Báo cáo kiến tập
Nội dung của lợi nhuận nh đã phân tích ở trên bao gồm: lợi nhuận hoạt động
kinh doanh , lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận hoạt động khác . Đối
với lợi nhuận hoạt động kinh doanh , chủ yếu là lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm đ-
ợc xác định theo công thức sau:
Lợi nhuận Doanh Trị giá chi phí Chi phí
hoạt động = thu - vốn - bán - quản lý
kinh doanh(a) thuần hàng bán hàng doanh nghiệp
Doanh Tổng doanh Chiết khấu Khoản Trị giá Thuế gián
thu = thu bán - bán hàng - giá bán - hàng bán bị - thu
thuần hàng hàng trả lại
Lợi nhuận của các hoạt động tài chính đợc xác định nh sau:
Lợi nhuận Doanh thu Chi phí Thuế gián
hoạt động = hoạt động - hoạt động - thu
tài chính(b) tài chính tai chính
Đối với các hoạt động không thờng xuyên khác thì lợi nhuận đợc xác định
nh sau :
Lợi nhuận Doanh thu Chi phí
bất thờng(c) = bất thờng - bất thờng
Sau khi đã xác định đợc lợi nhuận từ các hoạt động ,ta tiến hành tổng hợp lại
đợc lợi nhuận trớc thuế thu nhập doanh nghiệp nh sau.
Lợi nhuận trớc Lợi nhuận từ Lợi nhuận Lợi nhuận
thuế thu nhập = hoạt động + hoạt động + bất thờng(c)
doanh nghiệp kinh doanh (a) tài chính(b)
Cách xác định lợi nhuận nh trên là đơn giản ,dễ tính ,do đó nó đợc áp dụng
rộng rãi trong các doanh nghiệp .Tuy vậy đối với các doanh nghiệp sản xuất
nhiều mặt hàng thì khối lợng công viêc tính toán sẽ rất lớn
4 Vai trò của lợi nhuận.
Lợi nhuận là thớc đo , là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh .Qua chỉ tiêu lợi nhuận cho phép đánh giá chất lợng
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ khâu cung cấp , sản xuất,
tiêu thụ sản phẩm và thanh toán , biểu hiện cụ thể là: trình độ tổ chức và quản lý
lao động , trình độ tổ chức và quản lý vốn cố định và vốn lu động.
Lợi nhuận là nguồn tích luỹ quan trọng để doanh nghiệp bổ sung vốn cố dịnh
và vốn lu động , tạo điêu kiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh .Bởi vì có
lợi nhuận thì mới có thể trích lập vào các quỹ của doanh nghiệp.Và cũng từ các
quỹ của doanh nghiệp mà không ngừng nâng cao đờii sống cho cán bộ công
- 5 -
Báo cáo kiến tập
nhân viên về mọi mặt, góp phần kích thích ngời lao động gắn bó với doanh
nghiệp , tận tâm ,tận lực để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển .Vai trò đòn
bẩy kinh tế còn đợc thể hiện thông qua quá trình hình thành , phân phối và sử
dụng lợi nhuận . Quá trình đó góp phần giải quyết mối quan hệ giữa ba lợi ích:
lợi ích của ngời lao động ,lợi ích của tập thể , lợi ích của nhà nớc , do đó thúc
đẩy mọi ngời quan tâm đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận của doanh nghiệp là mọt phần quan trọng của ngân sách nhà nớc
dới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp . Nếu sản xuất hànghóa càng phát
triển thì lợi nhuận của doanh nghiệp ngày càng nhiều kéo theo nguồn thu này
của ngân sách nhà nớc ngày càng tăng đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu chi
tiêu của bộ máy quản lý nhà nớcđáp ứng nhu cầu chi tiêu cho phát triển kinh
tế , văn hoá giáo dục và củng cố an ninh quốc phòng.
Lợi nhuận đạt đợc cao hoặc thấp sẽ tác động trực tiếp đến khả năng thanh
toán của doanh nghiệp . Một doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả thu đợc lợi
nhuận cao thi không nhng có khả năng thanh toán mà còn nâng đợc uy tín của
mình trên thơng trờng, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong
quá trình sản xuất kinh doanh hoặc liên doanh liên kết hoặc cổ phần hoá và ng-
ợc lại .
Tóm lại ,lợi nhuận đối với sự tồn tại vphát triển của nền kinh tế nói chung và
của mỗi doanh nghiệp nói riêng là rất quan trọng,nhất là trong nền kinh tế thị tr-
ờng có sự cạnh tranh quyết liệt nh hiện nay .Lợi nhuận đợc coi là đòn bẩy hữu
hiệu không những đối với mỗi doanh nghiệp mà còn góp phần thúc đẩy sự tăng
trởng và phát triển kinh tế quốc dân .
II/ Phân phối lợi nhuận
1.Nguyên tắc phân phối lợi nhuận trong các doanh nghiệp
Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh trong cơ chế thị trờng .Nó là động lực thúc đẩy doanh nghiệp không
ngừng cải tiến phải đổi mới ,hợp lý hoá quy trình công nghệ ,sử dụng tốt các
nguồn lực , phấn đấu hạ giá thành cá biệt . Doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận tức
là sản phẩm của doanh nghiệp dợc thị trờng chấp nhận (cả về chất lợng và giá
cả) từ đó doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, đứng vững
và phát triển trong cơ chế thị trờng .Tuy nhiên lợi nhuận có trở thành mục
tiêu ,động lực của donah nghiệp hay không còn phụ thuộc vào chính sách phân
phối thu nhập của nhà nớc .Chính sách phân phối thu nhập là một chính sách tài
chính quan trọng ,nó giải quyết mối quan hệ về lợi ích kinh tế của nhà nớc ,chủ
sở hữu và ngời lao động trong việc phân phối kết quả kinh doanh của các doanh
nghiệp .Chính vì vậy việc phân phối kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp
phải tuân thủ những quy định chung trong chế độ phân phối thu nhập của nhà n-
ớc ban hành .Tuỳ theo từng thành phần kinh tế và tuỳ theo cơ chế tài chính từng
thời kỳ ,mà kết quả tài chính của doanh nghiệp có thể đợc phân phối là khác
nhau và tỉ lệ cho các phần là khác nhau.
Nhng nhìn chung lợi nhuận của doanh nghiệp đơc phân phối nh sau
- Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
- Chia cho các chủ đầu t
- 6 -
Báo cáo kiến tập
- Trả các khoản chi phí không đợc tính vào chi phí hợp lệ khi xác định thu
nhập chịu thuế
Số còn lại đợc dùng để trích lập các quỹ của doanh nghiệp nh : quỹ đầu t phát
triển ,quỹ dự phòng tài chính ,quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Lợi nhuận của doanh nghiệp đợc tính toán và xác định vào cuối kỳ hach toán
(tháng ,quý) ,nhng chỉ đơc xác định chính xác khi quyết toán đơc duyệt .Do vậy
để đảm bảo nguồn thu ổn định của ngân sách nhà nớc và đảm bảo kịp thời sử
dụng các nguồn thu cho mục đích trong năm ,khi quyết toán này đợc duyệt sẽ
xác định chính xác số đợc phân bổ cho các mục đích .Nêú số tạm phân phối
trong năm nhỏ hơn số chính thức đợc phân phối ,doanh nghiệp sẽ tiến hành
phân phối thêm.Nếu số tạm phân phối trong năm lớn hơn số đợc chia chính thức
,doanh nghiệp tiến hành điều chỉnh lại trên sổ kế toán .
2.Nội dung của việc thục hiện chế độ phân phối lơi nhuận ở doanh nghiệp.
Theo thông t số 64/1999/TT- BTC này 07/06/1999 hớng dẫn chế độ phân phối
lợi nhuận sau thuế và quản lý các quỹ trong các doanh nghiệp nhà nớc sau khi
kết chuyển lỗ theo điều 22 của luật thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế
theo luật định ,lợi nhuận sau thuế đợc phân phối nh sau:
2.1 Bù lỗ các năm trớc không đợc trừ vào lợi nhuận trớc thuế
2.2 Nộp tiền thu sử dụng vốn ngân sách nhà nớc theo quy định hiện hành .
2.3 Trả tiền phạt vi phạm pháp luật nhà nớc nh: vi phạm luật thuế ,luật giao
thông ,luật môi trờng ,luật thơng mại và quy chế hành chính Sau khiđã trừ tiền
bồi thờng tập thẻ hoặc cá nhân gây ra (nếu có).
2.4 Trừ các khoản chi phí thc tế đã chi nhng không tính vào chi phí hợp lý khi
xác định thu nhập chịu thuế .
2.5 Chia lãi cho các bên đối tác góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu
có).
2.6 Phần lợi nhuân sau khi đã trừ các khoản nói trên đợc phân phối nh sau;
- Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính ,khi số d của quỹ này bằng 25% của
vốn điều lệ của doanh nghiệp thì không trích nữa.
- Trích tối thiểu 50% vào quỹ đầu t phát triển
- Trích 5% vào quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm ,khi số d quỹ này đạt 6
tháng lơng thực hiện của doanh nghiệp thì không trích nữa.
- Đối với một số ngành đặc thù (ngân hàng ,thơng mại ,bảo hiểm ) mà pháp
luật quy định phải trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế thì doanh
nghiệp phải trích lập theo các quỹ đó
- Chia lãi cổ phần trong trờng hợp doanh nghiệp phát hành cổ phiếu.
2.7 Sau khi trích lập 5 quỹ trên ,số lợi nhuận còn lại trích lập quỹ khen thởngvà
quỹ phúc lợi .Mức trích tối da cho cả 2 quỹ căn cứ vào tỷ suất lợi nhuận trên
vốn nhà nớc (vốn nhà nớc nói ở đây là số trung bình cộng của số d vốn nhà
nứoc tại thời điểm 1/1 và cuối mỗi quý của năm) nh sau.
- 3 tháng lơng thực hiện cho các trờng hợp :
+Doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận nói trên năm nay cao hơn hoặc bằng năm
trớc.
- 7 -
Báo cáo kiến tập
+ Doanh nghiệp đầu t đổi mới công nghệ ,đầu t mở rộng kinh doanh đang
trong thời gian đợc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật khuyến khích
đầu t trong nớc nếu có tỷ suất lợi nhuận nhỏ hơn năm trớc khi đầu t.
- 2 tháng lơng thực hiện nếu tỷ suất lợi nhuận năm nay thấp hơn năm trớc:Hội
đồng quản trị hoặcgiám đốc(đối với doanh nghiệp không có hội đồng quản trị )
sau khi lấy ý kiến tham gia của Ban Chấp Hành Công Đoàn quyết định phân
chia tỷ lệ số tiền vào mỗi quỹ.
2.8 Sau khi trích đủ quỹ khen thởng ,quỹ phúc lợi theo mức quy định trên thì bổ
sung toàn bộ số lợi nhuận còn lại vào quỹ đầu t phát triển.
2.9 Thủ tục và tục điểm trích lập các quỹ .
- Trên cơ sở báo cáo tài chính hàng quý về số lợi nhuận thực hiện ,doanh
nghiệp kê khai và nộp thuế theo luật định , lợi nhuận còn lại đợc tạm trích vào
các quỹ nói trên nhng số tạm trích vào các quỹ không đợc vợt quá 70% tổng số
lợi nhuận sau thuế của quỹ đó.
-Sau khi công bố công khai bâ\áo cáo tài chính năm theo hóng dẫn của Bộ Tài
Chính ,doanh nghiệp đợc phân phối toàn bộ số lợi nhuận sau thuế của cả năm
theo quy định của thông t .
- 8 -
Báo cáo kiến tập
Sơ đồ tóm tắt nội dung phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.
- 9 -
Lợi nhuận
doanh nghiệp
Lợi nhuận
hoạt động
khác
Lợi nhụân
hoạt động
kinh doanh
Lợi nhuận
hoạt động
tài chính
Lợi nhuận
hoạt động
bất thờng
Nộp thuế
thu nhập
doanh nghiệp
Lợi nhuận
(lợi tức )
sau thuế
Nộp tiền
thu sử
dụng vốn
ngân sách
nhà nớc
Trả
các
khoản
tiền bị
phạt
Trừ
các
khoản
lỗ
Chia
liên
doanh,
cổ
phần
,trái
Bù đắp
bảo
toàn
vốn
Trích
lập các
quỹ
doanh
nghiệp
Báo cáo kiến tập
phần II .thực trạng lợi nhuận và tình hình
thực hiện chế độ phân phối lợi nhuận tại công
ty xe máy -xe đạp thống nhất
I/Giới thiệu khái quát về công ty xe máy xe đạp Thống Nhất .
1. Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển.
Công ty xe máy -xe đạp Thống Nhất (Thống Nhất motorcycle-bicycle
company)có địa điểm đặt tại 198B-Tây Sơn-Đống Đa-Hà Nội(địa chỉ mới số2
Thái Hà-Hà Nội).
Đây là một công ty chuyên sản xuất xe đạp với công nghệ sản xuất gần nh
khép kín từ việc chế tạo phụ tùng chi tiết đến lắp ráp thành xe đạp hoàn chỉnh
.Bên cạnh đó cũng có một số chi tiết sản phẩm mua của các đơn vị thành viên
trong Liên hiệp xe máy -xe đạp Hà Nội về để lắp ráp thành xe đạp hoàn chỉnh
nh : săm ,lốp, nan hoa Năm 2001 công ty sản xuất và tiêu thụ gần 60000
chiếc xe đạp với nhiều kiểu dáng và màu sắc khác nhau .Là một công ty có quy
mô vừa ,trực thuộc Liên hiệp Xí nghiệp xe máy xe đạp Hà Nội (LIXEHA) gồm
có 13 xí nghiệp thành viên.
Công ty xe máy- xe đạp Thống Nhất trớc đây có tên gọi là xí nghiệp xe đạp
Thống Nhất đợc thành lập tháng 6 năm 1960 trực thuộc bộ Cơ Khí và Luyện
kim. Tiền thân của xí nghiệp là hãng xe đạp Dân Sinh của tập đoàn sản xuất xe
đạp Sài Gòn. Trong quá trình phát triển của mình, xe đạp Thống Nhất đã trải
qua nhiều thăng trầm biến đổi, có thời kỳ xe đạp Thống Nhất là biểu tợng của
chất lợng xe đạp Việt Nam nhng cũng có thời kỳ nhãn hiệu xe đạp Thống Nhất
bị lãng quên. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sau 18 năm hoạt động
( 1960-2978) xí nghiệp xe đạp Thống Nhất tách khỏi bộ Cơ khí và Luyện kim
về trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Nôi, nằm trong liên hiệp xí nghiệp xe đạp. Xí
nghiệp xe đạp Thống Nhất cùng với các xí nghiệp thành viên khác trong liên
hiệp hạch toán nội bộ, không có t cách pháp nhân. Năm 1981 UBND thành phố
Hà Nội đã quyết định thành lập liên hiệp các xí nghiệp xe đạp nhằm quản lý các
xí nghiệp xe đạp và phụ tùng xe đạp độc lập trong đó có xí nghiệp xe đạp
Thống Nhất. Lúc này xí nghiệp hạch toán độc lập và có đủ t cách pháp nhân,
với nhiệm vụ sản xuất: khung, vành, ghi đông, pôtăng, nồi trục giữa xe đạp
Để phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trờng, tháng 11
năm 1993 UBND thành Phố Hà Nội đã ban hành quyết định số 338/ QĐUB
cho phép xe đạp Thống Nhất đổi tên là Công ty xe máy- xe đạp Thống Nhất.
Công ty có nhiệm vụ chính là lắp ráp các loại xe đạp, xe máy nhằm phục vụ nhu
cầu trong nớc và xuất khâu. Ngoài ra Công ty còn đợc phép kinh doanh xây
dựng và cho thuê văn phòng đại diên, nhà ở, ki ốt bán hàng. Công ty là một
doanh nghiệp hạch toán độc lập, có đủ t cách pháp nhân, có quỳên và nghĩa vụ
dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ các hoạt động sản xuất
kinh doanh trong số vốn do Công ty quản lý, có con dấu riêng để giao dịch, có
tài sản và các quỹ tập trung, đợc mở tài khoản tại các ngân hàng thơng mại theo
quy định của nhà nớc.
- 10 -
Báo cáo kiến tập
Từ năm1993 Công ty đã thoát khỏi tình trạng làm ăn thua lỗ và cho tới nay
lợi nhuận của Công ty ngày càng tăng.
Tổng nguồn vốn ( 31/12/2000 ): 14,946 tỷVNĐ
Trong đó : Vốn cố định: 8,362 tỷ
Vốn lu động: 6,584 tỷ
Ngày nay với cơ chế quản lý mới, hiệu quả sản xuất là yêu cầu hàng đầu bắt
buộc Công ty phải tổ chức lại sản xuất, sắp sếp bố trí lao động, cải tién và hoàn
thiện công tác quản lý. Đến năm2001, Công ty đã có 314 lao động, trong đó lao
động trực tiếp là 267 ngời và lao động gián tiếp là 47 ngời, đơc chia thành 5
phòng ban, 6 phân xởng, 5 cửa hàng giới thiệu sản phẩm và một tổ vận tải.
Biểu số 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm1999-2000 của công
ty nh sau
Đơn vị: ngìn đồng
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Chênh lệch
Mức Tỉ lệ %
1.Tổng doanh
thu
25.416.242 28.151.851 2.735.609 111%
2. Tổng chi phí 27.760.338 31.753.570 3.993.232 114%
+ CPSX 25.102.900 28.093.700 2.990.800 112%
+CPBH và
CPQLDN
2.657.438 3.659.870 1.002.432 138%
3.Tổng lợi nhuận 504.134 150.175 - 353.959 30%
4.Nộp ngân sách
nhà nớc
1217.344 553.511 - 663.833 45%
5.Thu nhập bình
quân
1.141 1.187 46 104%
Tổng doanh thu năm 2000 tăng 11% so với tổng doanh thu năm 1999 ,điều đó
chứng tỏ năm 2000công ty hoạt động có hiệu qua hơn. Tuy nhiên tổng lợi
nhuận của công ty lại giảm sút mạnh so với năm 1999, nguyên nhân là do tổng
chi phí của công ty năm 2000 tăng hơn so vói năm 1999 khoảng 14%, đặc biệt
là chi phí bấn hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 38%, đây chính là một
hạn chế của công ty. Bên cạnh đó đời sống của cán bộ cong nhân viên trong ty
cũng đã đợc cải thiện ,thể hiện ở thu nhập bình quân của ngời lao động tăng.
2.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy quản lý ở Công ty xe
máy -xe đạp Thống Nhất.
2.1.Đặc điểm tổ chức sản xuất.
Công ty xe máy -xe dạp Thống Nhất là một đơn vị sản xuất hàng tiêu
dùng.Tổ chức sản xuất gồm có 6 phân xởng sản xuất, trong đó có 5 phân xởng
sản xuất chính và một phân xởng sản xuất phụ. Mỗi phân xởng có chức năng ,
nhiệm vụ khác nhau, phối hợp với nhau trong việc tạo xe đạp thành phẩm.
Nhiệm vụ chính của từng phân xởng nh sau:
- 11 -
Báo cáo kiến tập
- Phân xởng linh kiện: từ các loại nguyên vật liệu đầu vào nh: thép tấm , thép
tròn đa vào dây chuyền để gia công, chế tạo các loại linh kiên phục vụ cho
việc sản xuất khung ,vành , lắp ráp xe đạp nh: rắc co , tuýp lam khung , ống cổ ,
cấu
- Phân xởng mạ: dựa trên nguyên vật liêu mua vào và một số chi tiết dạng mộc
ở phân xởng linh kiẹn , sản xuất các loại bán sản phẩm nh: vành ,ghi đông , pốt
tăng, đèo hàng ở dạng mộc. Sau khi đợc bộ phận KCS ( thuộc phòng công
nghệ ) kiểm tra đạt yêu cầu sẽ đợc chuyển sang bộ phận mạ để thực hiện công
nghệ mạ( mạ niken ,mạ crôm) để tạo ra các bán sản phẩm hoàn chỉnh.
- Phân xởng khung : trên cơ sở các loại linh kiện nh:ống thép các loại , ổ giữ
,rắc co , cầu các loai từ phân xởng linh kiện chuyển tới lẳp ráp thành khung xe
đạp ,khung ráp sơ bộ đợc tiến hành hàn với công nghẹ hiện đại. Sau khi hàn
xong đợc chuyển sang bộ phận dũa , tẩy thả lỏng để làm sạch bề mặt khung xe
đạp rồi chuyển đén phân xởng sơn.
-Phan xởng son: với công nghệ sơn hiện đại , toàn bộ khung và một số loại
khung xe đạp sẽ đợc sơn và sấy để nhập kho.Sau đó một phần chuyển tới phân
xởng lắp ráp , một phần nhỏ sẽ đợc cung cấp cho thị trờng
-Phân xởng lắp ráp: Trên cơ sở nhận các bán thành phẩm từ phân xởng mạ,
phân xởng sơn và kho phụ tùng ,phân xởng lắp ráp có nhiệm vụ lắp ráp xe đạp
hoàn chỉnh ,sau khi lắp ráp xong cũng sẽ đợc bộ phận KCS kiểm tra chất lợng
,nếu đạt yeu cầu sẽ đợc nhập kho thành phẩm để bán và phục vụ một số công
việc khác nh; triển lãm
- Phân xởng cơ dụng (phân xởng phụ ): có nhiệm vụ chế tạo toàn bộ khuôn giá
phục vụ quy trình chế tao ,chịu trách nhiệm sửa chữa toàn bộ hệ thống may móc
,thiết bị trong công ty khi có sự cố hỏng hóc, thực hiện bảo dỡng thờng xuyên
theo định kỳ ,ngoài ra còn chịu trách nhiệm toàn bộ khâu lắp đặt ,bảo dỡng hệ
thống an toàn điện của công ty.
- 12 -
Báo cáo kiến tập
Sơ đồ :Quy trình công nghệ của công ty
2.2.Đặc điểm bộ máy quản lý:
Sau quá trình nghiên cứu và cải tiến bộ máy quản lý, đến nay công ty tổ chức
bộ máy quản lý theo hệ trực tuyến gồm 5 phòng và 1 ban. Chức năng và nhiệm
vụ của các phòng ban nh sau:
- Phòng tài vụ :Làm nhiệm vụ kế toán ,có chức năng thu thập ,xử lý và cung cấp
thông tin kinh tế phục vụ cho công tác quản lý ,kiểm tra tình hình sử dụng vật t-
,lao động ,tài sản cố định ,tiền vốn và mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
-Phòng tổ chức lao động và tiiền lơng :Có nhiệm vụ tổ chức ,quản lý lao động,
giải quyết chế độ lao động nh: điều lệ ,tuyển dụng lao động ,h trí ,bảo vệ lao
động ,tiền lơng; tham mu cho ban giấm đốc công ty trong việc xây dựng phơng
án thanh toán tiền lơng,xây dựng dịnh mức lao động
-Phòng hành chính -bảo vệ :Có trách nhiệm điều hành các công việc hành chính
nh: công văn ,đón khách ,bảo vệ
-Phòng công nghệ :Nghiên cứu các quá trình công nghệ ,chế tạo sản phẩm
mới ,phụ trấch công tác an toàn lao động ,kiểm nghiệm chất lợng sản phẩm.
-Phòng kinh doanh :Làm nhiệm vụ cung ứng vật t ,thanh toán, quyết toán vật t-
,giao dịch tiêu thụ sản phẩm và lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
-Ban thiết kế cơ bản: Theo dõi ,lập dự toán các công trình mới và sửa chữa.
Trong đó ,ban lãnh đạo công ty gồm :
+ Đứng đầu là giám đốc công ty phụ trách mọi mặt của công ty và chịu thách
nhiệm trớc nhà nớc và cấp trên về hoạt động của công ty. Giúp việc cho giám
đốc là 2 phó giám đốc.
+ Một phó giám đốc kỹ thuật : Thay mặt giám đốc quản lý bộ phận sản
xuất ,sáng kiến cải tiến kỹ thuật ,an toàn lao động.
- 13 -
Phân xởng mạ
Phân xởng linh
kiện
Phân xởng
khung
Phân xởng sơn
Phân xởng cơ
dụng
Phân xởng
lắp ráp
Kho thành
phẩm
Nguyên
vật liệu
Báo cáo kiến tập
+Một phó giám đốc kinh doanh ;Thay mặt giám đốc quả lý kinh doanh ,mua
ban vật t ,hàng hoá ,lên ké hoạch sản xuất
Quản lý và chịu trách nhiệm với giám đốc ở các phòng ban là các trởng phòng
,trởng ban. Còn chịu trách nhiệm quản lý ở khâu sản xuất tại các phân xởng là
các quản đốc phân xởng.
Sơ đồ bộ máy quản lý và sản xuất của Công ty xe máy -xe đạp Thống Nhất
3.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán:
3.1.Tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty xe máy- xe đạp Thống Nhất là một công ty có quy mô vừa, địa bàn
hoạt động sản xuất kinh doanh tập trung tại một điểm. Do đó ,công ty tổ chức
công tác kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ, hạch toán theo quý ,thực hiện
kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phòng kế toán có chức năng thu thập , xử lý và cung cấp các thông tin kinh tế
phục vụ cho công tác quản lý. Qua đó kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản
xuất nh: việc sử dụng lao động ,vật t ,tiền vốn, tài sản cố định và mọi mặt hoạt
động sản xuất kinh doanh trong công ty, thúc đẩy tốt việc thực hiện chế độ kế
toán, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Từ tình hình thực tế của công ty,từ
yêu cầu quản lý và trình độ đội ngũ cán bộ kế toán, phòng tài chính kế toán
hiện có7 ngời, chức năng và nhiệm vụ của mỗi ngời nh sau:
- Một kế toán trởng (kiêm trớng phòng tài vụ và PGĐ kinh doanh):Có nhiệm
vụ tổ chức và kiểm tra việc thực hiệnchế độ ghi chép ban đầu, chấp hành chế độ
báo cáo thống kê định kỳ, tổ chức bảo quản hồ sơ, cải tiến hình thức và phơng
thức kế toán ngày càng hợp lý, chặt chẽ, phù hợp với điều kiện của công ty.
- 14 -
Giám đốc
PGĐ kỹ thuật
PGĐ kinh doanh
Phòng
công
nghệ
Phòng
tài vụ
Ban kiến
thiết cơ
bản
Phòng
tổ
chức
Phòng
hành
chính
Phòng
KD tổng
hợp
PX cơ
dụng
PX
khung
PX
sơn
PX
linh
kiện
PX mạ PX
lắp
ráp
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét