Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

_u_t_n_c_ngo_i

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Theo luật pháp Việt Nam xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc thành lập theo hình thức
công ty trách nhiệm hữu hạn và là một pháp nhân Việt Nam.
Bộ kế hoạch và đầu t sẽ xác định những cơ sở kinh tế quan trọng và hớng dẫn chủ
đầu t nớc ngoài thể hiện trong đơn xin đầu t về việc cho các doanh nghiệp Việt Nam
trên cơ sở đợc mua lại phần vốn của xí nghiệp và chuyển thành xí nghiệp liên doanh.
Điều này là hợp lý. Vì làm nh vậy chính phủ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt
Nam có chỗ đứng vững chắc trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế. Vốn pháp định
của xí nghiệp 100% vốn nớc ngoaì không ít hơn 30% tổng vốn đâù t và không đợc
giảm vốn pháp định. Việc tăng vốn pháp định, vốn đầu t do xí nghiệp quyết định và đ-
ợc Bộ kế hoạch và đầu t phê duyệt.
Hình thức này rất thích hợp cho những dự án có vốn đầu t lớn, độ rủi ro cao. Nếu nh
dự án không thành công bên nớc ngoài phải thực hiện những nghĩa vụ tài chính và
nghĩa vụ khác đối với nớc chủ nhà. Tuy nhiên ta không khuyến khích hình thức này vì
nó không kích thích các doanh nghiệp trong nớc tham gia phát triển các ngành nghề,
do đó không tạo ra đợc cạnh tranh. Xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc thành lập sẽ
thu hút tiêu dùng để có lợi cho họ trong khi ta không thu đợc gì ngoài các nghĩa vụ
mà họ phải thực hiện đối với chính phủ Việt Nam.
4. Khu chế xuất (Export Processing Zone - EPZ):
Khu chế xuất có nhiều tên gọi khác nhau, bởi vậy cũng có nhiều cách định nghĩa
khác nhau. EPZ ngày nay là sự phát triển, hoàn thiện của cảng tự do và các khu vực
mậu dịch tự do. Theo tổ chức phát triển của Liên hợp quốc EPZ đợc định nghĩa là khu
vực tơng đối nhỏ, phân cách về địa lý trong một quốc gia nhằm thu hút các xí nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài hớng về xuất khẩu bằng cách cung cấp cho các xí nghiệp
những điều kiện về đầu t và mậu dịch thuận lợi đặc biệt đối với nội địa. Đặc biệt EPZ
cho phép nhập khẩu những hàng hoá dùng cho sản xuất để xuất khẩu, miễn thuế dựa
trên kho quá cảnh.
Luật pháp Việt Nam qui định EPZ là khu công nghiệp chuyên sản xuất, phục vụ cho
sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu có danh giới địa lý xác định, do
chính phủ thành lập hoặc cho phép thành lập bao gồm một hoặc nhiều doanh nghiệp.
Nh vậy theo nghĩa rộng, EPZ bao gồm tất cả những khu vực đợc chính phủ nớc sở tại
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
cho phép chuyên môn hoá sản xuất hàng công nghiệp chủ yếu vì mục đích xuất khẩu,
nó là khu biệt lập có chế độ mậu dịch và thuế quan của nớc đó.
Theo nghĩa hẹp EPZ chỉ giới hạn trong một khu vực riêng biệt, có ấn định danh giới,
ấn định sự kiểm tra của các luồng hàng hoá vào và ra khu vực.
5. Khu công nghiệp (Industrial Zone):
Theo luật pháp Việt Nam qui dịnh khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng
công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng công nghiệp, do chính phủ
thành lập hoặc cho phép thành lập, có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất
công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất
công nghiệp, không có dân c sinh sống.
Trong khu công nghiệp có các loại hình khu công nghiệp hoạt động (có thể là các
doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài, khu chế xuất, doanh nghiệp khu chế xuất. . . )
Doanh nghiệp khu công nghiệp là doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp. Để
khuyến khích các nhà đầu t bỏ vốn vào khu công nghiệp chính phủ đã ban hành qui
chế khu công nghiệp. Qui chế đầu tiên về khu công nghiệp đợc ban hành kèm theo
nghị định 192/cp ngày 18/12/1994 có hiệu lực ngày 1/1/1995. Chính phủ đã ban
hành nghị định 36/cp ngày 24/4/1997về EPZ, khu công nghiệp tập trung, khu công
nghệ cao.
6. Hợp đồng xây dựng -kinh doanh -chuyển giao (BOT) :
BOT là văn bản ký kết giữa chủ đầu t với cơ quan nhà nớc có thẩm quyền để xây
dựng các công trình hạ tầng nh cầu, đờng, sân bay, bến cảng, nhà máy điện. . . tại
Việt Nam.
Hợp đồng BOT đợc thực hiện thông qua 100% vốn nớc ngoài hoặc vốn nớc ngoài
cộng cới vốn Chính phủ nớc Việt Nam. Hợp đồng BOT đợc thực hiện theo luật Việt
Nam. Đặc điểm của hợp đồng BOT là chủ đầu t chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng,
kinh doanh công trình trong một thời gian đủ để thu hồi vốn đầu và có lợi nhuận hợp
lí. Sau đó có nghĩa vụ giao công trình cho nhà nớc Việt Nam mà không thu bất kì
một khoản tiền nào. Hợp đồng BOT có hiệu lực khi đợc cơ quan nhà nớc có thẩm
quyền về hợp tác và đầu t cấp giấy phép đầu t. Bên cạnh luật đầu t, luật Đầu t nớc
ngoài sửa đổi năm 1996 còn qui định hai phơng thức nữa là BTOvà BT.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Thực tế cho thấy ngày nay cơ sở hạ tầng của chúng ta còn nhiều yếu kém. Ngân
sách nhà nớc hạn hẹp, có nhiều hạn chế trong xây dựng cơ sở hạ tầng. Bởi vậy cần
thêm nguồn vốn từ bên ngoài hỗ trợ thêm. Để khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài
đầu t vào Việt Nam. Ngày 23/12/1992 Quốc hôị thông qua luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam. Trong đó khuyến khích các nhà đầu t
ngoài theo hình thức BOT để xây dựng, khai thác các công trình hạ tầng trong một
thời gian nhất định. Đồng thời chính phủ đã ban hành qui chế đầu t theo hợp đồng
BOT kèm theo nghị định số 87/cp ngày 23/11/1993. Ngày 23/11/1996 Quốc hội
đã thông qua một số điều luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật đầu t nớc ngoài
tạiViệt Nam, trong đó cho ra đời hai hình thức BTO và BT bên cạnh BOT.
Các công ty kí hợp đồng BOT với chính phủ nớc ngoài có quyền đợc hởng các u đãi
về thuế. Bằng cách này chính phủ nhằm khuyến kích các công ty ký kết hợp đồng
BOT để nâng cao cơ sở hạ tầng. Từ đó đẩy mạnh nguồn vốn FDI vào Việt Nam, phát
triển sản xuất, giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động.
7. Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance -ODA):
ODA đợc tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) coi là nguồn tài chính do các
cơ quan chính thức (chính quyền nhà nớc hay địa phơng)
của một quốc gia viện trợ cho các nớc đang phát triển và các tổ chức nhằm thúc đẩy
phát triển kinh tế và phúc lợi của các nớc này
Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là tất cả các khoản viện trợ không hoàn lại và
các khoản tài trợ có hoàn lại ( cho vay dài hạn với một thời gian ân hạn và lãi suất
thấp ) của Chính phủ, các tổ chức Liên hợp quốc, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ
chức tài trợ chính quốc tế (WB, ADB, IMF. . . ) dành cho chính phủ và nhân dân nớc
nhận viện trợ. Các cơ quan và tổ chức hỗ trợ phát triển nêu trên đợc gọi chung là đối
tác viện trợ nớc ngoài. Hỗ trợ phát triển chính thức có các đặc điểm sau đây :
Trớc hết nó là nguồn vốn tài trợ u đãi của nớc ngoài, các nhà tài trợ không trực tiếp
điều hành dự án, nhng có thể tham gia gián tiếp dới hình thức nhà thầu hoặc hỗ trợ
chuyên gia. Tuy nớc chủ nhà có quyền quản lý sử dụng vốn ODA, nhng thông thờng
danh mục các dự án ODA phải có sự thoả thuận với các nhà tài trợ.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nguồn ODA gồm viện trợ không hoàn lại và các khoản vay u đãi. Tuy vậy nếu quản
lí, sử dụng vốn ODA kém hiệu quả vẫn có nguy cơ để lại gánh nặng nợ nần trong t-
ơng lai.
Hơn nữa các nớc nhận viện trợ ODA phải hội đủ một số điều kiện nhất định mới đợc
nhận tài trợ. Điều này tuỳ thuộc vào qui định của từng nhà tài trợ. Chẳng hạn để
nhận tài trợ của IMF nớc chủ nhà phải có cổ phần đóng góp vào IMF và số tiền vay
sẽ phụ thuộc vào số vốn cổ phần. Trong đó muốn đợc tín dụng điều chỉnh cơ cấu
(SAF) hoặc tín dụng điều chỉnh cơ cấu mở rộng (ESAF) với lãi suất 0, 5%/năm thì
nớc chủ nhà phải thu nhập bình quân /đầu ngời dới 600USD / năm và thực hiện ch-
ơng trình điều chỉnh kinh tế rất khắt khe đợc quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) chấp nhận.
ODA chủ yếu để dành hỗ trợ cho các dự án đầu t vào cơ sở hạ tầng nh giao thông
vận tải, giáo dục, y tế. Các nhà tài trợ là các tổ chức viện trợ đa phơng (gồm các tổ
chức thuộc Liên hợp quốc, Liên minh Châu âu, các tổ chức phi Chính phủ, IMF,
WB, ADB. . . ) và các tổ chức viện trợ song phơng nh các nớc thuộc tổ chức hợp tác
và phát triển kinhtế OECD, các nớc đang phát triển.
Hơn nữa có thể chia nguồn vốn ODA thành các hình thức cơ bản nh sau:
Một là ODA dùng để hỗ trợ dự án : đây là hình thức đầu t chủ yếu của vốn ODA.
Nó có thể bao gồm những hỗ trợ cơ bản cho các dự án cải thiện, nâng cấp hoặc xây
dựng mới cơ sở hạ tầng, những hỗ trợ về mặt kĩ thuật cho các dự án nh chuyển giao
tri thức, tăng cờng cơ sở lập kế hoạch, cố vấn, nghiên cứu lập dự án kinh tế kĩ thuật
của dự án, trợ giúp hoạch địnhchính sách.
Hai là hỗ trợ phi dự án : chủ yếu là viện trợ chơng trình đạt đợc sau khi ký các hiệp
định đối với đối tác tài trợ dành cho một mục đích tổng quát với thời hạn nhất định,
không cần xác định chính xác nó sẽ đợc sử dụng nh thế nào.
Ba là :tín dụng thơng mại là những khoản tín dụng dành cho các nớc với các điều
khoản mềm về lãi suất, thời gian ân hạn.
Bốn là hỗ trợ cán cân thanh toán :bao gồm các khoản hỗ trợ tài chính trực tiếp bằng
tiền hoặc hỗ trợ bằng hiện vật, hỗ trợ nhập khẩu.
ODA đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của các quốc gia. Các n-
ớc tài trợ vì nhiều lí do. Động cơ nhân đạo có thể là lý do chủ yếu, nhng nhân tố
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
kinh tế chính trị và chiến lợc phát triển lại tác động đến việc xác định giá trị của
viện trợ mà các nớc tài trợ lựa chọn để cung cấp tài trợ.
Về phía các nớc nghèo, họ đồng ý nhận viện trợ vì nhiều lí do, đó là họ đang phải đ-
ơng đầu với những vấn đề cấp bách cần có sự trợ giúp viện trợ. Thông qua viện trợ
họ có thể có nguồn vật chất mà trong nớc không có hoặc không đủ. Vì lí do chính
trị, thông qua viện trợ họ có thể thiết lập mối quan hệ với một nớc hoặc nhóm nớc
tài trợ. Hoạt động tài trợ có thể duy trì quyền lực của một chế độ nào đó hoặc củng
cố và mở rộng quyền lực của nó.
Đối với Việt Nam trong điều kiện tích luỹ từ nội bộ của nền kinhtế quốc dân còn
hạn chế, nguồn viện trợ quốc tế không hoàn lại thời gian qua đã góp phần đáng kể
vào việc giải quyết một số khó khăn nhất thời cũng nh thực hiện một số chơng trình
mà nguồn vốn trong nớc không đủ đảm bảo nh kế hoạch hoá gia đình, tổng điều tra
dân số, tiêm chủng phòng 6 bệnh cho trẻ em, hệ thống vệ sinh phòng dịch, mạng lới
y tế xã, các phòng học, nhà trẻ, sản xuất đồ dùng học tập, đồ chơi trẻ em. Viện trợ
quốc tế thời gian qua cũng góp phần quan trọng hỗ trợ nớc ta trong việc đào tạo cán
bộ, tiếp cận với thế giới bên ngoài, tăng tiềm lực cho nhiều cơ quan nghiên cứu khoa
học, xây dựng các quy hoạch tổng thể và nghiên cứu tổng quan của một số vùng
lãnh thổ và ngành kinh tế kỹ thuật. Song ODA - đây chính là khoản nợ mà chính
phủ Việt Nam phải trả cho các nhà tài trợ nớc ngoài. Bởi vậy thu hút ODA phải nghĩ
đến nguồn vốn đối ứu. Nếu không sẽ bị lâm vào khủng hoảng nợ trầm trọng không
những không mang lại lợi ích cho dân tộc mà còn khoác lên đất nớc mình một
khoản nợ nặng nề. Mặt khác ODA thờng gắn liền với các mục đích về chính trị. Do
đó cần chú ý đến vấn đề chính trị của quốc gia, một mặt :tạo sự hoà bình, thân mật
với các nớc để tăng cờng thu hút nguồn ODA, mặt khác phải ổn định về chính trị
xã hội.
Chơng II: Khái quát chung tình hình đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam trong giai đoạn (1995-5/2002):
I. Khái quát chung về đầu t nớc ngoài tại Việt Nam (1995-5/2002).
Kinh tế thế giới luôn biến động hàng giờ, hàng ngày. Trong bối cảnh biến động
chung đó mỗi nớc đều cố gắng tự vơn lên, cạnh tranh lẫn nhau để giành vị trí, khẳng
định mình. Để phù hợp với xu thế chung, Đảng và nhà nớc ta đề ra rất nhiều biện
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
pháp. Trớc hết là thực hiện chính sách mở cửa, thu hút đầu t nớc ngoài, hoà nhập với
các nớc. Một trong những chính sách mà nhà nớc đề ra đó là Công nghiệp hoá -hiện
đại hoá, cố gắng đến năm 2002 là hoàn thành Công nghiệp hoá đất nớc. Đã nói đến
công nghiệp hoá tức là đất nớc đó phải có nền sản xuất công nghiệp là chủ yếu, tỷ
trọng sản xuất công nghiệp chiếm phần lớn trong nền kinh tế quốc dân. Song thực tế
Việt Nam cho thấy, chúng ta chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, thậm chí đó còn là
nền nông nghiệp lạc hậu Bởi vậy sự cần thiết là giảm bớt sản xuất nông nghiệp, đẩy
mạnh sản xuất công nghiệp và những ngành dịch vụ khác. Nhng để thực hiện thành
công kế hoạch của mình, Việt Nam cần có nguồn vốn để bổ sung thêm. Do đó
nguồn đầu t nớc ngoài đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình Công nghiệp hoá
-hiện đại hoá. Hiện nay, trên thế giới, các nớc cạnh tranh lẫn nhau để thu hút đầu t
nớc ngoài vì vậy những nớc phát triển sẽ có đợc những u thế hơn. Tuy gặp khá nhiều
khó khăn trong việc thu hút đầu t nớc ngoài nhng Việt Nam đã đạt đợc những thành
tựu đáng kể.
1. Qui mô đầu t nớc ngoài :
a. Đối với đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI):
Dòng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) chảy vào Việt Nam trong mỗi thời kỳ có
sự thay đổi. Đó là do có sự thay đổi về chính sách của nhà nớc, ảnh hởng của khủng
hoảng kinh tế trong khu vực hay những tác động ngoại cảnh khác. Tuy nhiên Việt
Nam vẫn đợc đánh giá là nơi an toàn nhất cho đầu t và nhịp độ tăng trởng kinh tế
đứng vị trí thứ hai sau Trung Quốc ở khu vực Đông á, đã tạo nên niềm tin lớn cho
các nhà đầu t nói chung. Mặt khác số lợng các nhà đầu t vào Việt Nam tăng lên.
Nhờ đó qui mô đầu t đợc mở rộng, có sự tăng lên qua các năm.
Bảng 1: FDI vào Việt nam qua các năm
Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 5/2002
Triệu
USD
2100 2500 2900 1900 2000 2600 2800 394
Từ bảng trên cho thấy dòng vốn FDI có sự tăng lên qua các năm nhng không đồng
đều. Điều đó do xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau: chính sách của nhà nớc,
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
cuộc khủng hoảng kinh tế trong khu vực, sự biến động của nền kinh tế thế giới nói
chung. FDI trong những năm gần đây có dấu hiệu giảm xuống. Bởi vậy Việt Nam
cần xem xét lại chính sách cuả mình, tìm biện pháp khắc phục. Việt Nam cố gắng
tạo ra môi trờng đầu t ổn định, tin tởng đối với các nhà đầu t nớc ngoài, có những
chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu t. Có nh vậy số dự án đầu t nớc ngoài vào Việt
Nam mới ngày một tăng lên vợt qua đợc làn sóng cạnh tranh gay gắt trong vấn đề
thu hút đầu t nớc ngoài của các nớc trên thế giới
b. Đối với ODA:
Khi nguồn vốn FDI bị suy giảm, chúng ta tiếp tục cải thiện môi trờng đầu t, thu hút
mạnh vốn bên ngoài theo đúng định hớng phát triển, kể cả các dự án có qui mô
không lớn nhng triển khai nhanh, mặt khác chúng ta đã tiếp tục huy động và đa
nhiều nguồn vốn ODA vào để thực hiện các mục tiêu định hớng đã định. Qua 7 hội
nghị nhóm t vấn, các nhà tài trợ đã cam kết dành cho Việt Nam 15, 14 tỷ USD vốn
ODA. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII cuả Đảng đã đề ra mục tiêu thu hút và
sử dụng có hiệu quả 7-8 tỷ USD vốn ODA để hỗ trợ thực hiện kế hoạch phát triển
kinh tế -xã hội 5 năm 1996-2000. Mức giải ngân bình quân hàng năm trong thời kỳ
1996-2000 vào khoảng 1, 1 tỷ USD, đạt hơn 70% mức kế hoạch. Giải ngân vốn
ODA của các nhà tài trợ lớn nh Nhật Bản, ngân hàng thế giới (WB), ngân hàng phát
triển Châu á (ADB) có nhiều tiến bộ. Theo báo cáo năm 1999 của chơng trình phát
triển Liên hợp quốc tại Việt Nam (UNDP), tình hình giải ngân vốn ODA có những
thành tích đáng ghi nhận. Đó là dấu hiệu khả quan đáng mừng. Việc thu hút mạnh
vốn ODA sẽ làm cơ sở để thu hút đầu t nớc ngoài (FDI. )
2. Cơ cấu ngành :
Luồng đầu t nớc ngoài có sự khác nhau đối với mỗi ngành. Nhìn chung đầu t nớc
ngoài đa số tập trung vào những ngành then chốt, trọng điểm. Chủ yếu là những
ngành công nghiệp mũi nhọn, xây dựng, dịch vụ. . . Điều này cũng thật dễ hiểu, bởi
các nhà đầu t luôn muốn kết quả đầu t của mình có hiệu quả không chỉ cho nớc nhận
đầu t mà cả mang lại lợi ích cho chủ đầu t. Trớc hết đối với ngành công nghiệp và
xây dựng :đây là ngành luôn luôn phát triển năng động với tốc độ thờng xuyên cao
trên 10-15% góp phần đa tốc độ tăng trởng chung của nền kinh tế tăng cao. Vốn đầu
vào công nghiệp và xây dựng thờng chiếm khoảng 35%-40% tổng vốn đầu t toàn xã
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hội bao gồm cả ngành điện lực cũng nh xây dựng. Đầu t vào xây dựng sẽ góp phần
nâng cao, phát triển cơ sở hạ tầng của đất nớc, từng bớc nâng cấp cơ sở đã cũ, lạc
hậu, tồi tàn. Đa số các dự án đầu t cho xây dựng lấy từ nguồn ODA. Có rất nhiều
các nhà đầu t cam kết cho Việt Nam vay dới dạng ODA để phát triển cơ sở hạ tầng.
Chẳng hạn nh Đan Mạch cho Việt Nam vay không lấy lãi 270 triệu DKK để xậy
dựng các công trình :Đờng Là Ngà, Đá vẩy Hải Phòng, xử lý phân rác Hoocmon,
máy đông lạnh thành phố Hải Phòng ;dự án máy xây dựng xi măng Hoàng Thạch
với công suất 2, 2 triệu tấn /năm tổng kinh phí trên 25 triệu USD ;dự án nâng cấp
bến phà Cần Thơ, Mỹ Thuận với kinh phí 10, 5 triệu USD. . . Bên cạnh đó Đan
Mạch, Phần Lan đã viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam khoảng 138 triệu USD tập
trung vào lĩnh vực phát triển cơ sơ hạ tầng
Trong ngành công nghiệp đợc đầu t mạnh vào lĩnh vực sản xuất, lắp ráp trang thiết
bị. . .
Đối với ngành công nghiệp chế biến, khu vực có vốn FDI đầu t 14. 306 tỷ đồng
(56%). Bên cạnh FDI, ODA đợc đầu t cho chơng trình khôi phục hệ thống cấp nớc
và phát triển đô thị đạt mức giải ngân 45 triệu USD trong năm 1998. Cũng trong
năm 1998 các dự án xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ODA giải ngân đợc 707 triệu
USD, chiếm 60% tổng vốn ODA giải ngân trong năm này, duy trì đợc mức giải ngân
vào năm 1997. Mức giải ngân cho ngành giao thông vận tải đã tăng từ 110 triệu
USD trong năm 1996 lên 212 triệu USD trong năm 1998.
Ngành dịch vụ :đây là ngành rộng lớn bao quát tất cả các lĩnh vực ngoài nông, công
nghiệp nh thơng mại, vận tải, viễn thông, tài chính, ngân hàng, quản lý nhà nớc, ytế,
giáo dục. . . Tổng vốn đầu t vào các ngành dịch vụ chiếm phần lớn. Đơn cử, EU có
gần 100 dự án với tổng vốn đăng ký gần 2, 3 tỷ USD, chiếm hơn 36, 1% tổng vốn
đăng ký của các dự án EU. Các dự án này tập trung nhiều vào các dự án cơ sở hạ
tầng (bu chính viễn thông, điện, nớc. . . ), khách sạn, du lịch, tài chính, ngân hàng.
Trong đó có một số dự án lớn nh :Hợp đồng- hợp tác kinh doanh của tổng công ty b-
u chính viễn thông Việt Nam với France Telecom (Pháp) về mạng viễn thông nội hạt
615 triệu USD, dự án thông tin di động với Comvik (Thuỵ Điển ) 340 triệu USD,
xây dựng nhà máy Thủ Đức theo hình thức BOT của Lyonais des Eaux (Pháp) 120
triệu USD. . .
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Mức giải ngân các dự án ODA trong ngành giáo dục và ytế cũng tăng từ 164 triệu
USD năm 1997 lên 178 triệu USD năm 1998.
Nhìn chung số dự án đầu t vào ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ chiếm tỷ trọng
tơng đối cao. Thì ngợc lại số dự án đầu t nớc ngoài vào các lĩnh vực nông lâm
ng nghiệp ở Việt Nam đạt rất thấp. Trong số 3. 150 dự án đầu t nớc ngoài còn hiệu
lực với trên 38 tỷ USD vốn đăng ký chỉ có 380 dự án thuộc lĩnh vực này.
3. Cơ cấu vùng :
Các dự án đầu t nớc ngoài phân bổ giữa các vùng có sự khác nhau. Nhìn chung nó
chỉ tập trung phần lớn ở các thành phố nh thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bà Rịa-
Vũng Tầu và Đồng Nai. . .
Qua việc phân tích đầu t của Pháp cho thấy, hiện nay các dự án FDI của Pháp có
mặt tại 26 tỉnh, thành trong cả nớc. Cụ thể :
- Thành phố Hồ Chí Minh có 38 dự án (chiếm 36%) với số vốn 909. 170. 022 USD
chiếm 50% so với cả nớc.
- Hà Nội có 17 dự án (chiếm 18%) với số vốn đầu t 274. 136. 504 USD chiếm 13,
5%.
- Bà Rịa Vũng Tầu có 4dự án với số vốn đầu t là 228. 500. 000 USD.
- Đồng Nai có 11dự án (số vốn 134. 272. 650 USD).
- Bình Dơng có 6dự án (số vốn 13. 534. 513 USD).
- Hải phòng có 3dự án (số vốn 59. 850. 000 USD).
Ngoài ra Cần Thơ có 3dự án, Lào Cai có 2dự án, Khánh Hoà có 2dự án, Hà Tây:2dự
án, Đà Nẵng :2dự án. Các địa phơng còn lại nh Tây Ninh, Gia Lai, AnGiang, Bến
Tre, Quảng Nam, Hoà Bình, Bình Thuận, Phú Yên, Hng Yên, Hải Dơng, Ninh
Thuận, Đồng Tháp và Thừa Thiên Huế mỗi nơi có một dự án.
Bảng2:FDI phân bổ giữa các vùng.
Các vùng Dân số vùng
(1000 ngời )
Tổng đầu t
(tỷ đồng )
Tổng FDI
(tỷ đồng )
FDI/ ngời
(triệu đồng)
Tây Bắc
Đông Bắc
Đồng Bằng
sông hồng
2288
8952
17018
2078
11795
38232
24
531
5522
0, 010
0, 059
0, 324
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bắc trung bộ
Duyên hải
miền trung
Tây nguyên
Đông nam bộ
Đồng bằng
sông cửu long
Toàn quốc
10120
6623
4248
12071
16366
77686
13418
10539
5996
45020
20556
147634
1378
989
60
17809
859
27172
0, 136
0, 149
0, 014
1, 475
0, 052
0, 350
Nguồn :Bộ kế hoạch và đầu t
Nh vậy số dự án đầu t nớc ngoài chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn, các khu
công nghiệp. Số dự án đầu t nớc ngoài ở Miền Nam lớn hơn Miền Bắc. Do đó sẽ dẫn
đến nền kinh tế phát triển chênh lệch, không đồng đều giữa các vùng. Bởi vậy cần
phân bổ các dự án đầu t nớc ngoài một cách đồng đều, tạo nên sự phát triển cân đối
giữa các vùng trên toàn quốc.
4. Cơ cấu đối tác đầu t :
Trớc đây nền kinh tế của Việt Nam là khép kính, chế độ tập trung quan liêu bao cấp.
Bởi vậy chỉ có những dự án đầu t nớc ngoài của Liên Xô và các nớc Đông Âu cũ, một
số nhà đầu t Châu á. Song nay do thực hiện chính sách mở cửa, hoà nhập với nền
kinh tế thế giới, các nhà đầu t đã phần nào tin tởng đầu t cho Việt Nam. Đặc biệt là
sau khi kí hiệp định thơng mại Việt Mĩ, các hiệp định hiệp ớc khác số lợng các nhà
đầu t vào Việt Nam tăng lên.
Bảng 3: FDI của một số nhà đầu t nớc ngoài vào Việt Nam năm 2001
đơn vị : USD
Stt Nớc đầu
t
Số
dự
án
Tổng vốn đầu
t
Vốn pháp định Đầu t thực hiện
1
2
Hà Lan
Pháp
5
10
577. 850. 000
407. 177. 000
175. 605. 000
103. 677. 000
3. 139. 716
1. 139. 000

Xem chi tiết: _u_t_n_c_ngo_i


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét