Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Tài liệu Thuật ngữ giao nhận vận tải pdf


5
Anchorage dues
Thuế neo tàu
S
ố tiền mà cảng quy định các tàu neo đậu trong hoặc ngoài khu vực cảng
phải giao nộp.
Antedated bill of
lading
V
ận đơn ký lùi ngày cấp

Việc ký lùi ngày cấp vận đơn (Antedating) thông thường do người gởi hàng
yêu c
ầu để đáp ứng phù hợp với thời gian giao hàng đã được quy định trong
h
ợp đồng mua bán hoặc thời hạn hiệu lực của thư tín dụng
. Nó b
ị các trọng tài
và tòa án quốc tế lên án là thiếu trung thực, gian dối và do đó có thể gây hậu
qu
ả tai hại cho người xuất khẩu giao hàng cũng như người chuyên chở đã ký
lùi ngày v
ận đơn.

Arbitration
Sự phân xử của trọng
tài
Là phương th
ứd giải quyế
t tranh ch
ấp bằng cách đưa vấn đề tranh chấp ra
trước trọng tài viên (Arbitrator) xét xử và phán quyết, khi 2 bên đương sự
không thể giải quyết bằng thương lượng nhưng lại không muốn đưa vấn đề ra
tòa án. Phán quy
ết của trọng tài (Arbitration award) có hiệ
u l
ực pháp lý như
phán quyết của tòa án. Thông thường, mỗi bên đương sự cử 1 trọng tài viên
của mình để xem xét và nhất trí thì các bên đương sự phải chỉ định thêm
tr
ọng tài viên thứ 3 hoặc chỉ định một trọng tài viên quyết định (Umpire).
Trọng tài viên quyết định là người có quyền ra quyết định cuối cùng về các
vấn đề mà các trọng tài viên kia chưa nhất trí.
Arbitrator or arbiter
Tr
ọng tài viên, Người
phân xử
Xem: arbitration)
Arrest or seizure
Vi
ệc bắt giữ
- Vi
ệc sai
áp
Khi chủ tàu hoặc chủ hàng vi phạm luật lệ, tập quán địa phương hoặc gây tổn
h
ại đến quyền lợi của địa phương thì căn cứ theo sự khởi tố hoặc vụ kiện mà
chính quy
ền sở tại sẽ ra lệnh bắt giữ, sai áp tàu hoặc hàng hóa tạm thời để
chờ đợi xét xử theo pháp luật. Thí dụ: Tàu X va đụng và làm hỏng cầu cảng,
sẽ bị chính quyền sở tại bắt giữ tại cảng chờ xét xử. Tuy nhiên, nếu chủ tàu
có yêu c
ầu và sẵn sàng nộp tiền bảo chứng (bail) cho việc bồi thường thì tàu
có thể được thả ra và tiếp tục kinh doanh.
Arrived ship
Tàu đ
ã đến (cảng)

Theo hợp đồng thuê tàu, con tàu được gọi ì Tàu đã đến khi đáp ứng đủ 3
đi
ều kiện sau: 1. Tàu phải thực sự đã vào cầu, bến của cảng bốc dỡ hàng có
tên trong h
ợp đồng. 2. Tàu phải thực sự đã sẵn sàng về mọi mặt để bốc, dỡ
hàng. 3. Thông báo sẵn sàng bốc, dỡ thích hợp bằng văn bản phải được trao
cho ngư
ời gởi hay người nhận hàng. Trong hợp đồng thuê chuyến có quy định
thư
ởng phạt bốc dỡ, thuật ngữ trên đây liên quan mật thiết đến việc tính thời
gian bốc dỡ hàng và tính thưởng phạt bốc dỡ. Vì vậy, người thuê nên nêu cụ
thể tên cầu bến của cảng mà tàu phải đến, vào cầu bến để bốc dỡ hàng, tránh
nêu chung chung tên c
ảng đến vì vùng cảng khá rộng lớn, tàu đến cảng
nhưng chưa vào cầu đã có quyền trao thông báo sẵn sàng bốc dỡ và bắt đầu
tính thời gian bốc dỡ. Thường thì chủ tàu không thích cách quy định cụ thể
này vì h
ọ lo ngại gặp trắc trở khi tàu vào cầu (Thí dụ: do cảng bị ùn tắc) và
họ chưa có quyền trao thông báo sẵn sàng bốc dỡ mà phải neo đậu chờ cầu.
Do đó, họ yêu cầu hợp đồng quy định tàu đã đến ì cho dù tàu đã vào cầu hay
chưa
 (Whether in bert
h or not), ì cho d
ù đã vào cảng hay chưa (Whether
in port or not), ì Cho dù đã kiểm dịch hay chưa (Whether in free pratique
or not) và ì Cho dù đã xong thủ tục hải quan hay chưa (Whether in
customs clearance or not). H
ợp đồng thu
ê tàu ch
ở ngũ cốc Baltimore
, m
ẫu C
có những quy định tương tư như sau: ì Nếu khi đến cảng dỡ hàng, tàu không
vào được vì ùn tàu thì tàu vẫn có quyền trao thông báo sẵn sàng để bốc dỡ
ngay lúc tàu còn neo
đậu tại một địa điểm ngoài cảng do cảng chỉ định và b
ắt
đ
ầu tính thời gian bốc d
ỡ cho d
ù tàu vào cầu hay chưa, vào cảng hay chưa, đã
kiểm dịch hay chưa, đã xong thủ tục hải quan hay chưa. Thời gian tàu rời nơi
neo đ
ậu để vào cầu sẽ không tính vào thời gian bốc dỡ (
ì If on arrival at port
of discharge, vessel is unable to enter a port due to congestion, vessel to be
allowed to tender notice of readiness upon arrival off the port at the place
appointe by the Harbour Master and time to commence as per charter
whether vessel in berth or not, whether in port or not, whether entered at
Customs or not. Time used in shifting from anchorage to berth not count as
laytime ). Những quy định nói trên trong hợp đồng thuê tàu đặt người thuê ở
th
ế bất lợi. Người thêu tàu cần xem xét kỹ thực trạng của Cảng đến, tình hình
địa phương, yêu cầu chuyên chở để đấu tranh để đạt đến những thỏa thuận
công bằng hợp lý.

6
As agent only
Chỉ nhân danh đại lý
Thu
ật ngữ này được ghi chú dưới chữ ký để chứng minh người ký tên trong
chứng từ (Thí dụ: Vận đơn đường biển, vận đơn hàng không, hợp đồng thuê
tàu ) chữ ký tên với tư cách pháp nhân là người được người khác ủy nhiệm
đ
ể thực hiện hoặc xác
nh
ận một việc hay một số việc gì đó và chỉ chịu trách
nhiệm giới hạn trong phạm vi ủy nhiệm ấy.
Assortment
Vi
ệc phân loại, xếp
h
ạng hàng hóa


Assurer (Insurer)
Người bảo hiểm
Là ngư
ời nhận bảo hiểm lợi ích của khách hàng (Người được bảo hiểm) theo
những quy tắc, điều kiện bảo hiểm quy định, có quyền thu phí bảo hiểm đồng
th
ời chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất do những rủi ro được bảo hiểm gây
ra cho đ
ối tượng bảo hiểm (Subject matter insured).

Assured (Insured)
Người được bảo hiểm
Thuật ngữ được dùng để chỉ người có lợi ích của mình để được bảo hiểm
(Hàng hóa, tàu biển, tài sản khác ) chớ không phải bản thân người này được
b
ảo hiểm (Trừ bảo hiểm nhân t
h
ọ).

At and from
Tại và từ
Thu
ật ngữ được sử dụng trong hợp đồng bảo hiểm chuyến (Insurance vo
yage
policy): ì Tại và từ một cảng quy định . Có nghĩa là ì Bảo hiểm có hiệu lực
từ khi tàu đến tại cảng quy định và trong suốt chuyến đi tiếp theo . Nhưng
n
ếu khi hợp đồng bảo hiểm được ký kết mà tàu chưa đến cảng quy định thì
hợp đồng bảo hiểm sẽ có hiệu lực khi nào tàu đến tại cảng ấy. Cần phân biệt
với thuật ngữ ì Từ  (From) một cảng nào đó có nghĩa là bảo hiểm chỉ có
hi
ệu lực khi tàu bắt đầu chuyến đi từ
c
ảng ấy.

Attorney
Người được ủy quyền
Ngư
ời đại diện toàn quyền Là người được một người khác (Người

ủy quyền)
chỉ định để hành động thay cho người này giải quyết, xử lý một việc nào đó.
Thí d
ụ: Một luật sư được thân chủ ủy quyền ra trước tòa để bênh vực quyền
l
ợi trong một vụ kiện (altorney
- at - law); m
ột đại lý vận tải được chủ tàu ủy
nhiệm thanh lý những phí vặt của tàu sau tai nạn đắm tàu. Việc ủy quyền
phải được viết thành văn bản gọi là ủy quyền (Warrant or power of attorney)
ho
ặc thư ủy quyền (Letter of attorney).

Australian Grain
Charter (Austrai)
H
ợp đồng thuê chở ngũ
c
ốc Úc

Lo
ại hợp đồng thu
ê tàu chuy
ến chở ngũ cốc do Phòng vận tải Vương quốc Anh
(Chamber of shipping of the United Kingdom) và Hiệp hội những người gởi
hàng Úc (Australian Grain shipperí s association) soạn thảo v
à áp dụng trong
chuyên ch
ở ngũ cốc từ Úc.

Autonomous port
Cảng tự quản
Loại cảng ở Pháp được xây dựng và quản lý bởi một Hội đồng quản trị gồm đại
diện của chính quyền sở tại, công nhân cảng, người giao nhận
Average
T
ổn thất

Là thiệt hại (damage) của tàu và / hoặc hàng hóa trong một chuyến đi cũng
như nh
ững phí tổn đặc
bi
ệt (extraordinary expenses) xảy ra liên quan đến
một sự cố hàng hải. Theo thói quen, chữ "average" cũng được dùng để chỉ
"tổn thất riêng" (Particular average). (Xem: General average và Particular
average)
Average adjuster
Chuyên viên tính tổn
thất (Lý toán viên tổn
th
ất)

Là nh
ững chuyên gia có kinh nghiệm được tin cậy ủy thác công việc tính toán
các mất mát, thiệt hại và các phí tổn của những bên có quyền lợi trong
chuyến đi biển và phân định thuộc tổn thất riêng hay tổn thất chung. Việc tính
toán t
ổn t
h
ất và phân chia đóng góp của các bên trong trường hợp tổn thất
chung và trong trường hợp 2 tàu đụng nhau là những công việc khá tế nhị và
phức tạp nên người ta thường ủy thác cho những chuyên viên tính tổn thất
trung th
ực và giàu kinh nghiệm đứng ra giải
quy
ết.

Average bond
Bản cam kết
B
ản cam kết đóng góp tổn thất chung Khi xảy ra trường hợp tổn thất chung,
thuyền trưởng (Người chuyên chở) gửi cho các chủ hàng trong chuyến đi biển
chung b
ản cam kết đóng góp tổn thất chung, yêu cầu ký tên xác nhận cam
k
ế
t đóng góp t
ổn thất chung theo tỷ lệ tương ứng do các chuyên viên tính tổn
thất sẽ xác định sau. Chỉ khi nào chủ hàng đồng ý cam kết hoặc đại diện cho
chủ hàng (Công ty bảo hiểm) đồng ý ký cam kết thì hàng hóa mới được dỡ và
giao cho ngư
ời nhận hàng. Cùng
v
ới việc ký cam kết, chủ hàng sẽ phải tạm
ứng một số tiền ký quỹ tương đương với phần phải đóng góp (General
average deposit), trừ khi người chuyên chở chấp nhận khác đi. (Xem: Average
và General Average).
Average guarantee
Giấy bảo lãnh đóng góp
t
ổn thất
chung
Do công ty b
ảo hiểm lập, xác nhận sự bảo đảm của mình với chủ tàu sẽ đứng
ra chi trả phần tiền đóng góp và / hoặc tiền cứu hộ do chuyên viên tính tổn
th
ất, phân bổ cho hàng hóa được bảo hiểm có liên quan đến tổn thất chung.

7
N
ếu không có giấy bảo lãn
h c
ủa Công ty bảo hiểm thì chủ hàng phải tự ký bản
cam kết đóng góp tổn thất chung và rót tiền ký quỹ thì mới được tàu cho
nhận hàng.
Average Statement
B
ản phân bố tổn thất
chung
Là b
ản trình bày chi tiết phần đóng góp tổn thất chung của mỗi bên có quyền
l
ợi trên tàu tương ứng theo tỷ lệ giá trị của tài sản ấy. Bản phân bố tổn thất
chung do những chuyên viên tính tổn thất chung lập ra và phân phát cho tất
c
ả các bên trong chuyến đi chung, ngay sau khi họ đã hoàn thành công việc
tính toán.

B (Back to top)
Back freight or home
freight
Cước chuyến về
Dùng đ
ể chỉ tiền cước mà người thuê tàu phải trả cho chuyên chở hàng trở về
cảng gởi hoặc một cảng thuận tiện nào khác mà vì một trở ngại nguy hiểm
nào đó làm cho con tàu không thể đến được cảng đích để giao hàng.
Bagging plant
Thi
ết bị đóng bao

Được đặt tại cảng dỡ hàng để đóng bao hàng rời được vận chuyển đến. Cách
làm này có l
ợi: hàng rời được chở xô trên tàu có hiệu
qu
ả kinh tế hơn được
chở đóng bao và hàng rời được đóng bao tại cảng dỡ sẽ dễ dàng, thuận tiện
chuyển tải vào nội địa.
Back freight or home
freight
Cước chuyến về
Dùng đ
ể chỉ tiền cước mà người thuê tàu phải trả cho chuyên chở hàng trở về
c
ảng gởi hoặc m
ột cảng thuận tiện n
ào khác mà vì một trở ngại nguy hiểm
nào đó làm cho con tàu không thể đến được cảng đích để giao hàng.
Ballast
V
ật dằn tàu

Gồm các vật liệu nặng như: nước biển, cát, đá, phế liệu, kim loại,  dùng làm
v
ật liệu dằn tàu để giữ gìn hay t
ăng thêm đ
ộ ổn định khi tàu chạy trên biển
đ
ồng thời giữ cho bánh lái, chân vịt của tàu hoạt động bình thường, tro
ng
trường hợp tàu chở đến mức trọng tải thích hợp hoặc khi tàu phải chạy không
hàng t
ức chạy dằn (Ballast trip).

Ballastage
Phí dằn tàu
Chi phí b
ỏ ra để mua và chất xếp vật dằn tàu khi tàu phải chạy dằn (Ballast
trip).
Ballast bonus
Phụ phí tàu chạy dằn

Trong thuê tàu chuyến hoặc thuê định hạn, đôi khi chủ tàu phải điều con tàu
t
ừ một địa điểm cách xa đến cảng gởi hàng hoặc cảng giao hàng v
à con tàu b

buộc phải chạy dằn trên cự ly vận chuyển ấy. Do đó, chủ tàu có thể đề nghị
và được người thuê chấp nhận trả phụ phí tàu chạy dằn để khuyến khích ý đồ
ch
ở thuê của chủ tàu (Ballast trip).

Baltic and
International
Maritime Conference
(BIMCO)
Công h
ội Hàng hải Quốc tế và vùng Bantic

Baltic Mercantile &
Shipping Exchange
(Baltic)
S
ở giao dịch thuê tàu
Ban-tích
Là m
ột tổ chức giao dịch thuê tàu chuyến và tàu định hạn vào loại lớn của thế
giới, có lịch sử lâu đời, trụ sở đặt tại London (Vương quốc Anh). Hằng ngày
làm vi
ệc vào buổi trưa, các đại diện chủ tàu và các môi giới thuê tàu đại diện
cho ngư
ời thuê cùng nhau tiếp xúc và đàm phán ký kết hợp đồng thuê tàu (kể
cả mua bán tàu). Giao dịch thuê tàu chủ yếu trên tuyến Nam Mỹ - châu Âu
(ch
ở ngũ cốc)
, B
ắc Mỹ
- châu Âu (ch
ở than), Nam Á
- châu Âu (Ch
ở đường và
s
ản phẩm vùng nhiệt đới). Giá cước thuê tàu tại Sở giao dịch thuê tàu Ban
-
tích ảnh hưởng rộng đến giá cước vận chuyển ở những khu vực khác.
Baltime
Mã hi
ệu của mẫu chuẩn
h
ợp đồng thuê tàu địn
h
hạn "Baltime".
Mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu định hạn "Baltime" do tổ chức "Công hội hàng
h
ải quốc tế và vùng Ban
- tích" (BIMCO) so
ạn thảo, nhiều lần được bổ sung,
s
ửa chữa và được phòng hàng hải của Vương quốc Anh chấp nhận, thực hiện.

Baltimore Form C
Tên viết ngắn gọn của mẫu hợp đồng thuê tàu chuyến chở hàng hạt từ Hoa Kỳ
(Approved Baltimore Berth Grain Charter Party).
Bare boat charter or
Demise charter
(BARECON)
Thuê tàu tr
ần


Tàu trần (Bare ship or bare boat) được trang bị đầy đủ, bảo đảm tính năng
hàng h
ải nhưng không có biên chế thuyền bộ (Crew). Trong thời hạn thuê tàu
tr
ần, chủ tàu tạm giao con tàu cho người thuê quản trị và khai thác. Tiền cước
thuê tàu trần (hire) được trả theo tấn trọng tải mớn nước mùa hè của tàu
(Summer DWT) cho mỗi tháng niên lịch (Calendar month) và thường được
quy đ
ịnh trả trước. Khi giao tàu cho người thuê (on delivery of the ship), tàu
phải được kiểm tra kỹ để xác định tình trạng và điều kiện so với các quy định

8
c
ủa hợp đồng. Phí kiểm tra trả cho các giám định viên (
Surveyor) khi giao tàu
sẽ do người thuê chịu và khi trả tàu sẽ do chủ tàu chịu. Người thuê tự đảm
trách việc thuê thuyền viên, có quyền chỉ định thuyền trưởng và máy trưởng
nhưng ph
ải được sự đồng ý của chủ tàu. Nếu chủ tàu có lý do chính đáng
không bằng lòng việc làm của họ thì chủ tàu có quyền yêu cầu thay thế bằng
người khác. Người thuê có quyền quản trị và khai thác con tàu chở hàng trong
khu v
ực hoạt động được quy định trong hợp đồng. Người thuê phải giữ gìn,
chăm sóc, duy tu sửa chữa tàu theo định kỳ kỹ thuật, bảo đảm tình trạng
phẩm chất con tàu lúc hoàn trả như lúc tiếp nhận, trừ những hao mòn tự
nhiên (Fair wear and tear excepted). N
ếu không có thỏa thuận đặc biệt nào
khác, h
ợp đồng thuê tàu trần thường quy định:
- Ch
ủ tàu đảm trách và trả
phí: Khấu hao tàu (Depreciation), bảo hiểm thân tàu (Hull insurance), kiểm
tra (Survey), k
ể cả hoa hồng cho môi giới thuê tàu trần nếu có (Brokerage).
-
Ngư
ời thuê tàu đảm trách và trả phí: Lương và phụ cấp thuyền viên (Crew's
wages and subvention), lương thực, thực phẩm (Provision), duy tu sửa chữa
(Maintenance and repairs), cung
ứng vật phẩm, thiết bị cho tàu (Stores,
supplies and equipments), nhiên li
ệu dầu nhờn (Fuel and lubricating oil, ),
nước ngọt, cảng phí (Port charges), đại lý phí (Agency fees), phí bốc dỡ hàng
(Stevedoring charges), phí quét h
ầm (Cleaning of holds), phí chèn lót
(Dunnage), phí d
ằn tàu (Ballastage), phí hành chính văn phòng (Overhead
charges), hoa hồng môi giới thuê tàu (Brokerage), nếu có. Chủ tàu áp dụng
cách cho thuê tàu trần khi có khó khăn thuê mượn thuyền viên, có ý định
tránh phi
ền phức khi xảy ra sự cố hoặc khi xảy ra chiến tranh. Người thuê tàu
sử dụng cách thuê tàu trần mục đích chỉ để khai thác trong một thời gian nhất
định (Tốt hơn là bỏ vốn mua lấy tàu) hoặc để bổ sung sức chở cho đội tàu nhà
khi có nhu c
ầu đột xuất. Về thực chất, thuê tàu trần là một biến tướng của
thuê tàu định hạn, với các điều khoản tương tự nhau nhưng có điểm khác là
con tàu được thuê không có biên chế thuyền viên.
Barratry
Hành vi ác ý gây h
ại

Là hành vi phi pháp, cố ý của thuyền trưởng hoặc thủy thủ gây tổn hại cho
ch
ủ tàu hoặc người thuê tàu và tất nhiên là không có sự tham gia đồng lõa từ
phía chủ tàu. Như vậy, hành vi sơ suất (Negligence) của thuyền trưởng hoặc
thuyền viên không phải là hành vi ác ý gây hại vì nó không có sự chủ tâm, cố
ý gây thi
ệt hại (Wilfully committed) cho chủ tàu/người thuê tàu. Thí dụ: Cố
tình vi phạm quy tắc giao thông, buôn lậu hàng hóa, cố ý đánh đắm tàu
(Wilful sinking) là những hành vi ác ý gây hại.
Basic freight - Basic
rate of freight
Cước gốc
Dùng đ
ể chỉ số tiền cước chính mà người thuê phải trả cho người vận chuyển
v
ề lô hàng chuyên chở theo như đã thỏa thuận trong hợp đồng vận tải. Ngoài
cước gốc ra, người vận chuyển có thể tùy đặc tính lô hàng và điều kiện
chuyên chở mà quy định, thu thêm một số phụ phí khác. Thí dụ: phụ phí chở
hàng nguy hi
ểm, độc hại, phụ phí chạy dằn (Ballast trip), phụ phí cảng bốc/dỡ
ứ đọng,
Bay plan
Sơ đ
ồ ô xếp Container
trên tàu
Có ý nghĩa như sơ đồ chất xếp hàng trên tàu phổ thông (Stowage plan),
nh
ằm mục đích giúp chất xếp container khoa học, hợp lý, an toàn và tiện lợi
cho b
ốc, dỡ Container

Bearer (of a bill of
lading)
Ngư
ời xuất trình vận
đơn
Là ngư
ời có vận đơn trong tay, xuất trình với tàu để đổi lấy việc nhận hàng.
Vận đơn này có tên là vận đơn xuất trình (to Bearer bill of lading).
Berth Charter or
Berth Charter Party
H
ợp đồng chở hàng tại
bến
Khi một hợp đồng thuê tàu quy định chủ tàu nhận chở thuê hàng tại một bến
(dọc ke cảng) được nêu tên cụ thể (on the berth ), thì được gọi là "Hợp đồng
ch
ở hàng tại bến". Đặc điểm của cách thuê này là:
- Tên và tính ch
ất hàng
không cần biết trước chính xác miễn là hàng hợp pháp nhưng số lượng hàng
đã báo phải đảm bảo đầy đủ, nếu không chủ hàng phải trả cước khống. - Chủ
tàu đ
ảm trách và chịu
phí b
ốc dỡ hàng, phí kiểm kiện, phí chất xếp kể cảng
phí, Cách thuê này hàm ý: Con tàu được coi là "Tàu đến" (Arrived ship) khi
nó đã thực sự cặp bến được chỉ định, đã hoàn thành thủ tục vào cảng và sẵn
sàng nh
ận hàng, thông báo sẵn sàng đã được trao c
ho ngư
ời thuê hoặc người
g
ởi hàng. Việc nêu rõ tên bến của cảng nào sẽ tránh được hiểu lầm của 2 bên
thuê và cho thuê có thể dẫn đến tranh chấp vì nếu 2 bên chỉ nêu tên cảng mà
không nêu c
ụ thể tên bến, thì nó là "Hợp đồng thuê tàu chở hàng tại cảng"
(Port charter) và có hàm ý: con tàu
được coi là "Tàu đến" khi nó đã nằm ở bất
cứ nơi nào trong phạm vi cảng được chỉ định. Những thuật ngữ "Berth

9
charter" và "Port charter" hi
ện nay ít được sử dụng.

Berth note or
booking note
Đơn lưu khoang
Văn b
ản của ngư
ời thu
ê tàu gởi cho hãng tàu (Người chuyên chở) yêu cầu
dành chỗ trên tàu để vận chuyển hàng hóa. Đơn lưu khoang thường được các
hãng tàu ch
ợ in sẵn thành mẫu đơn để người thuê tiện điền vào các khoản
m
ục:
- Tên hãng tàu, tên tàu. - Tên ngư
ời thuê và địa c
h
ỉ.
- Tên hàng, tr
ọng
lượng/thể tích, tính chất. - Địa điểm, thời gian bốc hàng và địa điểm dỡ hàng.
- Ti
ền cước và cách trả. Nếu người chuyên chở và người thuê đồng ý ký xác
nh
ận vào đơn lưu khoang thì nó trở thành văn bản thỏa thuận sơ bộ có tính
ràng buộc pháp lý cho đến khi hàng bốc xong xuống tàu, vận đơn đường biển
được thuyền trưởng ký phát sẽ thay thế cho đơn lưu khoang, có chức năng là
h
ợp đồng vận tải biển điều chỉnh nghĩa vụ và quyền lợi của đôi bên.

Berth terms or Liner
terms
Đi
ều khoản bốc dỡ
t
ại
b
ến cảng hay điều
khoản bốc dỡ tàu chợ.
Đi
ều khoản này được áp dụng trong chuyên chở bằng tàu chợ hoặc tàu
chuyến, có nghĩa là: Chủ tàu đảm trách bốc dỡ hàng tại cảng và chịu phí kể
c
ả rủi ro xảy ra cho hàng hóa trong quá trình bốc dỡ. Thuật ngữ
ì Berth
terms
 được dùng đồng nghĩa với ì Liner terms , vì trong chuyên chở tàu
chợ, chủ tàu đảm trách và chịu chi phí bốc dỡ tại các bến cảng làm hàng (trên
th
ực tế, chi phí bốc dỡ này đã được tính gộp vào cước suất tàu chợ). Tuy
nhiên, trong m
ột số trường hợp,
ch
ủ tàu lại căn cứ theo mức bốc dỡ thông
thường của bến cảng địa phương mà quy định thời hạn tối đa bao nhiêu ngày
cho việc bốc dỡ hàng. Nếu số ngày bốc dỡ vượt quá thời hạn ấy thì người thuê
ph
ải chịu phạt về chậm trễ, do lỗi của mình hoặc đại lý của mình
và ph
ải trả
phí lưu tàu (Detention), căn cứ theo tấn đăng ký tịnh của tàu và tiền phạt đã
được thỏa thuận. Thí dụ: Hợp đồng thuê tàu chở ngũ cốc Ban-ti-mo mẫu C
(The Baltimore Berth grain Charter Party - Form C) quy đ
ịnh bốc hàng như
sau: "Tàu bốc hàng theo điều kiện tàu đảm trách bốc dỡ, căn cứ vào năng
suất bốc dỡ thông thường của cầu bến và nếu tàu bị lưu giữ quá 5 ngày (Trừ
Ch
ủ nhật và ngày lễ) do lỗi của người thuê hay đại lý của họ, thì người thuê
ph
ải chịu phạt chậm cho mỗi tấn đăng ký tính bằng,
"
Berth rates or Liner
rates

ớc suất tàu chợ

Dùng để chỉ loại cước áp dụng riêng biệt cho chuyên chở bằng tàu chợ và
thường được tập hợp thành biểu cước tàu chợ (Liner Freight Tariff). Cước suất
tàu ch
ợ được tính dựa trên cơ sở: trọng lượng (Weight), t
h
ể tích (Measure
-
ment) hoặc giá trị (Value) của mặt hàng chuyên chở mà người chuyên chở tùy
ý chọn và áp dụng sao cho có lợi nhất cho mình.
Bill of Health
Gi
ấy chứng sức khỏe

Là gi
ấy chứng nhận tình trạng sức khỏe của thuyền viên trên tàu do cơ quan y
t
ế
có th
ẩm quyền tại cảng địa phương cấp theo mẫu đã định. Đôi khi, tùy theo
quy định riêng, giấy này còn phải được cơ quan lãnh sự nước có cảng đến của
con tàu thị thực mới có giá trị để làm thủ tục được giao dịch tụ do (Free
pratique).
Bill of Lading (Ocean
Bill of Loading) B/L
V
ận đơn (Vận tải đơn)
đư
ờng biển

Ch
ứng từ vận tải đường biển do người chuyên chở hoặc đại diện của họ
(Thuyền trưởng, đại lý vận tải) ký phát cho người thuê tàu (Người gởi hàng)
làm b
ằng chứng cho việc người chuyên chở đã nhận hàng
và đ
ảm trách việc
v
ận chuyển từ cảng gởi đến cảng đích quy định để giao cho người nhận hàng.
Có nhiều loại vận đơn đường biển nhưng xét về cách chuyên chở có 2 loại: 1.
V
ận đơn tàu chợ (Liner B/L), với 3 chức năng:
- Biên lai giao nh
ận hàng giữa
ngư
ời chu
yên ch
ở và người nhận hàng.
- B
ằng chứng xác nhận quyền sở hữu
hàng của người có tên trong vận đơn. - Bằng chứng xác nhận hợp đồng vận
tải đã được ký giữa người chuyên chở và người thuê tàu. Vận đơn tàu chợ
đư
ợc sử dụng trong cách vận chuyển hàng bằng tàu
ch
ợ phổ thông
(Conventional Liner) và cả trong cách vận chuyển bằng Container (Container
Liner). 2. Vận đơn tàu chuyến (Charter Party B/L), với 2 chức năng: - Biên lai
giao nh
ận hàng giữa người chuyên chở và người gởi, người nhận hàng.
- B
ằng
chứng xác nhận quyền sở hữu hàng của người có tên trong vận đơn. Vận đơn
tàu chuyến không có giá trị pháp lý của một hợp đồng vận tải vì hợp đồng
thuê tàu chuy
ến chính là hợp đồng vận tải còn vận đơn tàu chuyến chỉ là một
văn kiện bổ sung cho hợp đồng. Các điều khoản vận đơn nói chung được xây
dựng trên cơ sở pháp lý của Công ước quốc tế Brúcxen (Còn gọi là quy tắc
Hagues) 1924 ho
ặc quy tắc Hagues
 Visby 1977, đ
ã được nhiều quốc gia
phê duy
ệt và chấp nhận áp dụng. Ngoài một số chi tiết được sửa chữa, bổ
sung quy tắc Hagues  Visby vẫn đưa trên cơ sở pháp lý của quy tắc Hagues.
V
ận đơn của 1 lô hàng chuyên chở được lập thành 1 bộ 3 bản chính giá trị
giao d
ịch như nhau và một số bản phụ không giao dịch được. Khi người nhận
hàng sử dụng một trong 3 bản chính để nhận hàng thì hai bản còn lại sẽ mặc

10
nhiên m
ất hiệu lực. Nội dung của vận đơn gồm 2 phần chủ yếu:
- Ph
ần một ở
trang đầu gồm các tiêu đề chừa trống để người gởi hàng cung cấp và điền các
thông tin về: Các bên đương sự (Người chuyên chở, người gởi, người nhận
hàng); Chuy
ến vận chuyển (tên tàu, cảng gởi, cảng đích, ); mô tả hàng
chuyên chở (tên, số lượng, tính chất, bao bì, ký mã hiệu hàng, ), cước phí và
cách thanh toán. Phần dưới của trang, có ghi nơi, ngày ký phát và chữ ký của
ngư
ời ký phát vận đơn. Trên vận đơn
, còn ghi chú: Ý ki
ến của thuyền trưởng
về tình trạng bên ngoài của hàng hóa. Phần sau ở trang 2 chứa đựng các điều
khoản được in sẵn do người chuyên chở lập ra về cơ sở pháp lý, trách nhiệm
ngư
ời chuyên chở, tàu chạy chệch đường, bốc dỡ hàng, quy định hàn
g đ
ặc
bi
ệt (súc vật sống, hàng nguy hiểm, hàng trên boong), tổn thất chung, tàu
đụng nhau, chiến tranh và đình công, Mỗi vận đơn được đánh số thứ tự, ghi
rõ n
ơi và ngày phát cùng chữ ký của người ký phát. Vận đơn có tác dụng quan
tr
ọng chẳng những đối v
ới hoạt động của ng
ành vận tải đường biển mà còn là
một chứng từ không thể thiếu trong mua bán, giao nhận và thanh toán ngoại
thương, trong nghi
ệp vụ bảo hiểm, nghiệp vụ ngân hàng.

BIMCO (The Baltic
and International
Maritime Conference)
Công h
ội hàng hả
i qu
ốc
t
ế và vùng Ban
-Tích.
Là m
ột tổ chức hàng hải thành lập lâu đời, có uy tín lớn. Hội viên gồm các chủ
tàu và các tổ chức môi giới hàng hải thuộc nhiều quốc gia châu Âu , Bắc Phi,
Trung Cận Đông, Canada, Tiền thân của BIMCO là Công hội hàng hải Ban 
Tích và Bi
ển Trắng, thành lập năm 1905, trụ sở tại
: Copenhagen (Đan M
ạch).
BIMCO xây d
ựng quy chế hoạt động, cung cấp thông tin phục vụ lợi ích của
các thành viên và soạn thảo các loại chứng từ vận tải quốc tế, các mẫu chuẩn
h
ợp đồng thuê tàu, các quy tắ
c và th
ực hành giao dịch, qua đó BIMCO đã và
đang đóng góp đáng k
ể cho sự phát triển hàng hải quốc tế. Thí dụ: BIMCO đã
soạn thảo mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu định hạn (Baltime), mẫu chuẩn hợp
đ
ồng thuê chuyến chở than (Baltcon) rất được hoan nghênh và s
ử dụng phổ
bi
ến.

Black list
Danh sách đen (sổ đen)
Là b
ảng kê ghi tên những con tàu bị cấm hoạt động kinh doanh tại các cảng
của nước công bố danh sách này.
Blokade
Phong t
ỏa

Là biện pháp quân sự ngăn chặn của nước tham chiến không cho tàu bè xuất
nh
ập
vào vùng bi
ển và cảng khẩu của kẻ thù. Tàu và hàng hóa của các nước
trung lập đi vào khu vực bị phong tỏa sẽ bị bắt giữ và tịch thu.
Board and board
C
ặp mạn (Mạn kề mạn)

Dùng để chỉ hai con tàu cặp mạn nhau để chuyển hàng từ tàu này sang tàu
kia, khi c
ần
th
ực hiện việc chuyển tải.

Bond
Gi
ấy cam kết

Là gi
ấy bảo đảm do người chủ kho ngoại quan lập và gửi cho hải quan cam
k
ết khi nào người gửi hàng vào kho hoàn thành thủ tục hải quan và nộp thuế
thì mới cấp phiếu xuất kho.
Bonded cargo or
bonded goods
Hàng lưu kho ngoại
quan
Chỉ hàng hóa tạm thời được gởi vào kho ngoại quan (Bonded warehouse) hoặc
đ
ể chờ làm thủ tục thông quan hoặc để chờ nộp thuế (nếu có) rồi mới xuất
kho chở vào nội địa hoặc tái xuất.
Bonded warehouse or
bonded store
Kho ngoại quan
Là kho c
ủa hải quan hoặc của tư nhân đặt dưới sự giám sát của hải quan và
đư
ợc dùng để tạm chứa hàng chưa làm thủ tục hải quan và nộp thuế (nếu
có). Tại các kho này, chủ hàng có thể sửa chữa, đóng gói là phân chia lại
hàng hóa dưới sự giám sát của hải quan.
Bond note
Gi
ấy phép xuất kho
ngoại quan.
Khi ch
ủ hàng hoàn thành thủ tục xuất nhập khẩu và nộp thuế (nếu có), hải
quan s
ẽ cấp một chứng từ gọi là giấy phép xuất kho ngoại quan cho phép
hàng được rời để chuyển tiếp vào nội địa hoặc tái xuất đi nước ngoài.
Booking
Vi
ệc lưu khoang

Thuê tàu chợ để vận chuyển hàng gọi là lưu khoang. Chủ hàng tiếp xúc với
hãng tàu
đại lý, đại diện của hãng tàu hoặc thuyền trưởng và lập đơn lưu
khoang (Booking note) giữ chỗ trên tàu để vận chuyển hàng. Việc lưu khoang
chỉ áp dụng trong thuê tàu chợ là những con tàu hoạt động chở thuê đều đặn
trên m
ột tuyến vận chuyển cố định và theo một lịch trình chạy tàu đã định
trư
ớc. Hàng chuyên chở chủ yếu là hàng khô có bao bì, số lượng không hạn
chế, không bắt buộc người thuê phải gởi hàng đầy tàu như thuê chuyến.
B
ốc/dỡ và chi phí bốc/dỡ hàng do chủ tàu đảm trách. Cước tàu chợ do chủ tàu
l
ập thành biểu cước trong đó quy định cước suất cho từng mặt hàng hay
nhóm hàng (Liner freight rates). Vận đơn đường biển do thuyền trưởng thay
m
ặt hãng tàu
ký phát cho ng
ười thuê, có chức năng là một hợp đồng vận tải
đư
ờng biển điều chỉnh mối quan hệ pháp lý giữa đôi bên (Liner B/L).


11
Both ends
Cả hai đầu bến
Thu
ật ngữ thường được dùng trong đàm phán thuê tàu để chỉ chủ tàu và
người thuê cùng nhau thỏa thuận mức bốc dỡ, chi phí bốc dỡ hoặc chỉ định đại
lý được áp dụng chung cho cả hai đầu bến bao gồm cảng bốc hàng và cảng
d
ỡ hàng.

Both to blame
collision Clause
Đi
ều khoản 2 tàu đâm
va cùng có l
ỗi

Quy t
ắc chung của Công ước Brúcxen 1910 được đa số quốc gia
áp d
ụng xử lý
2 tàu đâm va cùng có lỗi có nội dung như sau: Khi hai tàu đâm va và 2 bên
cùng có l
ỗi do hành động bất cẩn hoặc lỗi lầm trong việc chạy tàu và quản trị
tàu, gây t
ổn thất tàu và hàng hóa, thì bên này phải đền bù cho bên kia tương
ứng với mức độ phạm lỗi của mình. Nhưng luật pháp của Hoa Kỳ về tàu đâm
va nhau lại quy định khác: Khi xảy ra đâm va do lỗi của cả 2 tàu, thì tổng số
t
ổn thất về tàu và hàng hóa sẽ được phân chia đều cho mỗi tàu cùng gánh
chịu một nửa (50%) bất kể mức độ lỗi lầm nhiều ít thế nào. Vì thế, để bảo vệ
lợi ích của mình, các chủ tàu đưa vào vận đơn ì Điều khoản 2 tàu đâm va
cùng có l
ỗi với nội dung như sau đây: Nếu vụ tàu đ
âm va có liên quan đ
ến
phán quyết của luật pháp Hoa Kỳ thì điều khoản 2 tàu đâm va cùng có lỗi sẽ
áp dụng theo dưới đây: ì Nếu tàu chở hàng A đâm va tàu không hàng B do
h
ậu quả sơ suất của tàu B và do hành vi sơ suất hoặc lỗi lầm của thuyền
trưởng, thủy thủ, hoa tiêu hay người phục vụ trong việc chạy tàu và quản trị
tàu chở hàng A, thì chủ hàng trên tàu A sẽ bồi thường cho người chuyên chở
(Tàu A) m
ọi mất mát hoặc trách nhiệm đối với tàu không hàng B đến mức
m
ất mát hoặc trách nhiệm này tương ứng với mất mát hoặc hư hỏng mà chủ
hàng được tàu không hàng B đã hoặc sẽ bồi thường và nó đã được đối chiếu,
gi
ảm trừ
ho
ặc trích giữ như làmột phần khiếu nại của tàu B đối với tàu A. Quy
đ
ịnh vừa được đề cập cũng sẽ áp dụng tại nơi nào đó mà chủ tàu, người điều
hành hoặc người quản lý tàu hay phương tiện nào khác mà phạm lỗi lầm
trong m
ột vụ tàu đâm va
 .
Box rate

ớc su
ất container
Trong v
ận chuyển hàng bằng container, các hãng tàu lấy container làm đơn vị
tính và thu cư
ớc (khác với tàu hàng thông thường mà tấn trọng lượng hoặc
mét khối được lấy làm đơn vị tính cước).
Breakdown Clause or
off-hire Clause
Điều khoản tàu hỏng
hay điều khoản đình
thuê
1. Trong một số hợp đồng thuê tàu định hạn, điều khoản này quy định:
ì Trong tr
ường hợp tàu phải ngừng hoạt động
quá 48 ti
ếng đồng hồ vì lý do
hỏng máy, tàu vào ụ khô, thiếu hụt vật phẩm dự trữ, mắc cạn, hun sấy khử
trùng thì người thuê sẽ miễn trả cước sau 48 tiếng đồng hồ ấy cho đến khi
nào con tàu b
ắt đầu hoạt động toàn bộ bình thường trở lại
 2. Trong một
số hợp đồng thuê tàu định hạn khác, thời gian đình thuê và người thuê được
miễn trả cước bắt đầu tính ngay từ khi con tàu phải ngừng hoạt động. Thí dụ:
H
ợp đồng mẫu Baltime quy định: A. Trong trường hợp tàu vào ụ khô hay tiến
hành các bi
ện pháp cần thiết khác để duy trì hoạt động hữu hiệu của tàu, tàu
thiếu hụt nhân công hoặc vật phẩm dự trữ thuộc phía chủ tàu đảm trách, tàu
h
ỏng máy hay hư vỏ hay gặp tai nạn khác cản trở hoặc ngăn chặn hoạt động
c
ủa con tàu mà thời gian kéo dài quá 24 tiếng đồng hồ liên tục, thì người thuê
được miễn trả cước suốt thời gian con tàu mất khả năng đáp ứng ngay đòi hỏi
c
ủa dịch vụ. Tiền cước
n
ếu đã trả trước cũng sẽ được điều chỉnh lại tương
ứng. B. Trong tr
ường hợp vì thời tiết bắt buộc mà tàu vào cảng hoặc đến nơi
neo đậu, tàu hoạt động tại các cảng mớn nước nông, tại các con sông hoặc
các cảng có cồn, cát, hoặc tàu hứng chịu một tai nạn xảy ra đối với hàng
chuyên ch
ở, thì bất cứ tình hình chậm trễ nào và/hoặc bất cứ chi phí nào do
đó phát sinh đều sẽ thuộc về người thuê gánh chịu, cho dù tình hình chậm trễ
và/hoặc chi phí ấy có nguyên nhân trong sự sơ suất của những người giúp
vi
ệc cho chủ
tàu. Đi
ều này cho thấy những quy định của điều khoản đình thuê
trong các hợp đồng thuê tàu định hạn tồn tại nhiều khác biệt phức tạp về cách
quy nguyên nhân và giải quyết hậu quả. Vì vậy, người thuê và chủ tàu cần
thương lư
ợng để có sự thỏa thuận thống nhấ
t. T
ại điều khoản này, chủ tàu có
thể chấp nhận trả các phụ phí do tình hình ngừng hoạt động của tàu gây ra.
Thí dụ: phí đặc biệt về cung cấp nhiên liệu, nước ngọt, cho tàu.
Broken Stowage
Kho
ảng trống chất xếp

Là kho
ảng không gian hoặc khe hở trong h
ầm h
àng do cấu trúc con tàu, do
bao bì hàng hóa ho
ặc do sử dụng vật liệu chèn lót ngăn cách hàng hóa tạo
ra và gây hậu quả làm giảm bớt dung tích chứa hàng của tàu.
Brokerage
Hoa h
ồng môi giới

Số tiền thù lao được tính theo một tỷ lệ nhất định của tổng số cước phí mà
ch
ủ tàu trả cho người môi giới về vai trò trung gian trong đàm phán ký kết
h
ợp đồng thuê tàu giữa chủ tàu và chủ hàng.


12
Bulk cargo
Hàng rời
Dùng đ
ể chỉ những loại hàng không đóng bao, được chuyên chở dưới dạng rời
còn gọi là chở xá (Carriage in bulk) như: Than đá, quặng, ngũ cốc, dầu mỏ,
phân bón, ximăng,
Bulker or Bulk ship
(Bulk carrier)
Tàu chở hàng khô rời
Là lo
ại tàu chở hàng khô không đóng bao (Hàng rời), cấu trúc một boong
(Single deck), có s
ức chở lớn từ một vạn đến vài vạn tấ
n tr
ọng tải, tốc độ
trung bình khoảng 14-15 hải lý/giờ, trang thiết bị làm hàng phù hợp với đặc
tính c
ủa từng loại hàng. Các loại tàu chở hàng rời phổ biến gồm có: Tàu chở
than (Coal carrier), ch
ở quặng (Ore carrier), chở ngũ cốc (Cereal carrier), chở
xi măng (Cement carrier), chở phân bón (Fertilizer), tàu chở hàng rời-dầu hỗn
hợp (Bulk-Oil Carrier), tàu chở hàng rời-quặng hỗn hợp (Bulk-Ore Carrier),
Bunker adjustment
charges (BAC)
Phí điều chỉnh giá nhiên
li
ệu

S
ố tiền phụ thu mà người thuê phải trả t
hêm cho ch
ủ tàu ngoài cước suất gốc
đư
ợc công bố của hãng tàu chợ hay hãng tàu Container, khi nhiêu liệu sử
dụng cho tàu tăng giá bất thường vào một thời điểm nào đó.
Bulker adjustment
factor (BAF)
Hệ số điều chỉnh giá
nhiên li
ệu.

T
ỷ lệ phần trăm mà chủ
tàu công b
ố làm cơ sở tính phí điều chỉnh giá nhiên
liệu, khi nhiên liệu sử dụng cho tàu tăng giá bất thường vào một thời điểm
nào đó. Tiền phụ thu này được gọi là phụ thu nhiên liệu (Bunker surcharge).
Bunker Clause
Điều khoản nhiên liệu
Đi
ều khoản này
trong h
ợp đồng thuê định hạn quy định người thuê sẽ chấp
nhận và chi trả số nhiên liệu còn sót trong bồn chứa của tàu tại cảng giao tàu
và chủ tàu sẽ chấp nhận và chi trả số nhiên liệu còn sót trong bồn chứa tại
c
ảng hoàn trả tàu theo mức giá nhiên liệu tạ
i các nơi
ấy. Mức tối đa và tối
thiểu của số lượng nguyên liệu này do hai bên quy định. Ngoài ra, cũng có
trường hợp chủ tàu thương lượng với người thuê để nhận được một số lượng
nhiên li
ệu tại cảng hoàn trả tàu lớn hơn số lượng nhiên liệu quy định trong
hợp đồng khi giá nhiên liệu mua dọc đường rẻ hơn giá nhiên liệu tại cảng
hoàn trả tàu. Lợi ích thu được từ chênh lệch giá nhiên liệu chở dôi thêm sẽ
đư
ợc thỏa thuận chia đều cho 2 bên theo tỷ lệ 50/50.

C (Back to top)
Car carrier
Tàu ch
ở ô tô

Là loại tàu chuyên dùng được đóng và trang bị riêng để chở ô tô xếp trần lên tàu :
c
ầu dẫn để đưa xe lên xuống tàu và nhiều tầng để chất xếp xe thuận lợi.

Cargo capacity
or cargo
carrying
capacity.
Tr
ọng tải hàng
hóa(Sức chở
hàng)
Thu
ật ngữ thường được dùng trong hợp đồng thuê để chỉ số tấn hàng hóa mà tàu có
th
ể chở an toàn đến dấu chuyên chở mùa hè(Summer loadline mark). Sức chở hàng
của một con tàu tùy thuộc một phần vào tính chất của từng loại hàng mà đặc biệt là
h
ệ số chất xếp của nó (Stowage factor).

Cabotage or
coasting trade
Hàng hải ven bờ
Là ho
ạt động vận chuyển của các con tàu giữa các cảng ven bờ của cùng một nước.
Nói chung, tàu nư
ớc ngoài không được tham gia vận
t
ải ven bờ trừ khi có sự cho
phép của nước sở tại.
Cancelling date
or cancelling
day
Hạn (ngày) hủy
h
ợp đồng

Trong hợp đồng thuê tàu chuyến hoặc thuê tàu định hạn, điều khoản hủy hợp đồng
(Cancellation Clause) quy đ
ịnh người thuê tàu có quyền hủy hợp đồ
ng n
ếu con tàu
được thuê chuyến không đến cảng bốc hàng hoặc con tàu được thuê định hạn không
đến địa điểm giao tàu đúng kỳ hạn quy định, cho dù bất cứ nguyên nhân nào ngoài
s
ự kiểm soát của chủ tàu và cho dù thuyền trưởng đã tích cực cố gắng để khắc phục
chậm trễ. Theo mẫu chuẩn hợp đồng thuê chuyến Gencon thì trong trường hợp trên,
người thuê tàu phải kịp thời thông báo cho chủ tàu việc hủy hợp đồng chậm nhất 48
ti
ếng đồng hồ trước khi tàu đến cảng bốc hàng. Theo mẫu chuẩn hợp đồng thuê
đ
ịnh hạn Baltime,
ngư
ời thuê phải thông báo hủy bỏ hợp đồng trong vòng 48 tiếng
đồng hồ sau khi đã được chủ tàu cho biết tàu sẽ không đến kịp kỳ hạn tại địa điểm
giao tàu. Ngh
ĩa vụ của chủ tàu và thuyền trưởng là đưa tàu đến cảng hoặc địa điểm
quy đ
ịnh đúng kỳ hạn. Nếu cố t
ình ho
ặc chểnh mảng, gây ra chậm trễ thì đó là một
vi phạm hợp đồng dẫn đến người thuê có quyền hủy hợp đồng hoặc tiếp tục thuê
tùy theo s
ự cân nhắc, tính toán. Mặt khác, chủ tàu có thể phải chịu trách nhiệm bồi
thư
ờng tổn thất cho người thuê ở một mực độ
nào tùy quy đ
ịnh của hợp đồng, mặc
dù cũng ít khi người thuê tàu đòi bồi thường vì tàu không đến đúng hạn.
Cargo capacity
or cargo
carrying
Thuật ngữ thường được dùng trong hợp đồng thuê để chỉ số tấn hàng hóa mà tàu có
th
ể chở an toàn đến dấu chuyên chở mùa hè (Summer loadline mark). Sức chở
hàng c
ủa một con tàu tùy thuộc một phần vào tính chất của từng loại hàng mà đặc

13
capacity
Trọng tải hàng
hóa (Sức chở
hàng)
bi
ệt là hệ số chất xếp của nó (Stowage factor).


Cargo plan or
stowage plan
Sơ đ
ồ xếp hàng

Là sơ đ
ồ bố trí hàng hóa trên một con tàu, có tác dụng giúp nắm được vị trí, tạo
thuận lợi cho việc làm hàng, giao nhận hàng an toàn, nhanh chóng, tránh nhầm lẫn.
Sơ đ
ồ là một hình vẽ mặt cắt dọc của con tàu, trên đó từng lô hàng được xếp chung
t
ại một nơi
ch
ứa trong hầm, có đánh dấu theo vận đơn hoặc tô bằng màu khác nhau
để tiện theo dõi.
Cargo
superintendent
Ngư
ời áp tải hàng

Do chủ tàu hoặc người thuê tàu phân công đi theo chăm sóc, bảo quản và giao nhận
đ
ối với một loại hàng cá biệt (súc vật sống, hà
ng có giá tr
ị cao, ) trong suốt quá
trình v
ận chuyển.

Carrier
1. Người chuyên chở  Người vận tải Là một bên ký kết một hợp đồng chuyên chở
với một người gửi hàng. Họ có thể là người chủ tàu (Owner of vessel) hoặc là người
thuê tàu (Charterer). H
ọ có t
h
ể là người chuyên chở công cộng (Common carrier),
kinh doanh dịch vụ chở thuê cho mọi chủ hàng hoặc là người thầu chuyên chở
(Contracting carrier) trong vận chuyển đi suốt và vận tải đa phương thức. 2. Tàu
v
ận chuyển Là bất kỳ loại tàu nào dùng vào việc c
huyên ch
ở hàng đường biển. Thí
d
ụ: Tàu chở hàng bách hóa (General cargo carrier), tàu chở hàng rời (Bulk carrier),
tàu chở dầu (Oil carrier), tàu chở hàng hạt rời (Grain carrier), tàu chở khí dầu hóa
l
ỏng (Liquid petrolium gas carrier), tàu chở súc vật sốn
g (Cattle carrier),
Cell guide
Cấu trúc định
hướng chất xếp
Dùng đ
ể giữ chặt container đúng với vị trí trong ô tàu container (cell) để bảo đảm
an toàn.
Chartering
broker
Môi giới thuê tàu
Ngư
ời kinh doanh dịch vụ hàng hải làm môi giới trung gian the
o
ủy thác của chủ
hàng đ
ể tìm thuê tàu hoặc theo ủy thác của chủ tàu để tìm hàng chở thuê. Họ có
thể ký kết hợp đồng thuê tàu theo ủy quyền của chủ hàng hoặc chủ tàu và hưởng
hoa hồng môi giới theo tỷ lệ phần trăm của tổng số tiền cước vận chuyển
(Brokerage commission).
Charter  Party
Standard
M
ẫu chuẩn hợp
đ
ồng thuê tàu

Là nh
ững hợp đồng thuê tàu được các tổ chức hàng hải quốc tế, các chủ tàu hoặc
các tổ chức giao nhận quốc tế soạn thảo làm mẫu chuẩn cho đàm phán và ký kết
h
ợp đồng thuê tàu. Nội dung củ
a h
ợp đồng bao gồm nhiều điều khoản khá đầy đủ
v
ề điều kiện pháp lý, điều kiện vận chuyển, điều kiện cước phí và một số điều kiện
khác. Mỗi mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu được dùng cho một loại hàng hoặc một
mặt hàng nào đó và có mã số gọi riêng (Code name). Có thể chia mẫu chuẩn hợp
đ
ồng thuê tàu làm 2 loại: 1. Loại được sử dụng phổ biến và chính thức được một số
tổ chức hàng hải quốc tế hoặc quốc gia thừa nhận: - Hợp đồng chở bách hóa thống
nhất, mã số ì Gencon . - Hợp đồng chở ngũ cốc Úc, mã số ì Auswheat . - Hợp
đ
ồng chở than biển Đông, mã số ì Centrocon .
- H
ợp đồng thuê định hạn, mã số

ì Baltime 2. Loại mang tính riêng biệt (Private form), ít được phổ biến và sử
dụng trong trường hợp cá biệt: - Hợp đồng chở quặng sắt Na Uy (Iron Ore Charter
 Party from Narvik). - H
ợp đồng chở phốt phát Ai Cập (Egyptian Phosphate
Charter). - Hợp đồng chở than Nam Phi (South African Coal Charter). Đối với loại
hợp đồng này, người thuê cần cẩn thận khi sử dụng vì thông thường nó chưa phải là
m
ột mẫu chuẩn hoàn chỉnh và được
qu
ốc tế rộng rãi thừa nhận. Khi sử dụng các
m
ẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu, cần chú ý đến ngày tháng soạn thảo vì nó đã trải
qua nhiều lần sửa chữa, bổ sung. Mặt khác, tuy hợp đồng được gọi là mẫu chuẩn
nhưng không mang tính b
ắt buộc mà tùy người thuê và chủ
tàu thương lư
ợng và
th
ỏa thuận, có thể giữ lại, hủy bỏ hoặc sửa đổi bổ sung. Điều này thường không
tránh khỏi trong việc lập và ký kết hợp đồng, thậm chí còn thêm một phụ bản với
nhi
ều điểm bổ sung phù hợp yêu cầu thực tế của chuyên chở.

Change of
voyage
Thay đổi hành
trình
Ch
ỉ con tàu sau khi bắt đầu hành trình lại thay đổi cảng đích (Cảng dỡ hàng) mà
hợp đồng thuê chuyến trước kia đã quy định. Trừ khi hợp đồng bảo hiểm có quy
định khác còn thì người bảo hiểm sẽ được miễn trách đối với mọi tổn thất của
tàu/hàng x
ảy ra kể từ lúc con tàu rời khỏi hành trình cũ mà hợp đồng trước kia đã
quy đ
ịnh.

Charterer
Người thuê tàu
Là người hoặc công ty thuê tàu của chủ tàu để chở hàng chuyến giữa các cảng
(Voyage charterer) hoặc để tự kinh doanh chuyên chở trong một thời gian nhất định
(Time charterer).
D (Back to top)

14
Damages for
detention
Tiền phạt lưu giữ tàu
Trong m
ột số hợp đồng có qui định thời gian phạt bốc/dỡ chậm (
Dumurrage
layday), người ta còn qui định thêm:"Nếu người thuê tàu lưu giữ tàu vượt quá
thời gian bốc/dỡ chậm thì họ phải chịu phạt về việc lưu giữ tàu tại cảng bốc
d
ỡ với số tiền cao hơn số tiền phạt bốc dỡ chậm". Thí dụ: "Thời gian áp dụng
tiền phạt bốc dỡ chậm là 10 ngày với mức phí 5.000USD/tàu/ngày và thời
gian sau 10 ngày sẽ áp dụng tiền phạt lưu tàu với mức phí 7.000
USD/tàu/ngày".
Days all purposes
Ngày bốc và dỡ hàng
tính gộp
Thu
ật ngữ được dùng trong hợp đồng thuê tàu chuyến để chỉ: Ngày bốc và dỡ

hàng được tính gộp chung ở cả hai đầu cảng bốc và cảng dỡ. Thí dụ: Thời gian
được phép, 10 ngày bốc và dở hàng tính gộp:(Time allowed, 10 days all
purposes).
Deadfreight
Cước khống
Là kho
ản tiến cước của số lượng hàng mà người thuê tàu tuy đã thoả thuận
giao xuống tàu để gửi đi theo qui định của hợp đồng thuê tàu nhưng lại do
nhi
ều nguyên nhân trên thực tế hàng không gửi đi được, khiến cho khả năng
chuyên ch
ở của con tàu không được tận dụng, trọng tải và dung tích tàu dành
cho số hàng bị bỏ trống.
Deadweight charter
Thuê bao tr
ọng tải

Là cách thuê tàu chở hàng khô rời trên cơ sở tiền cước được trả theo tấn trọng
t
ải của con tàu (còn gọi là thuê bao cả tàu). Mục đích của người thuê bao
tr
ọng tải tàu là tạo thế chủ động trong việc chọn lựa chủng loại và số

ợng
hàng chuyên chở phù hợp với khả năng vận chuyển của con tàu được thuê.
Ngư
ời thuê bao sẽ không trả cước khống nếu tàu không đầy hàng

Damages for
detention
Tiền phạt lưu giữ tàu
Trong m
ột số hợp đồng có quy định thời gian phạt bốc/dỡ chậm (Durmurrage

layday), người ta còn quy định thêm: ì Nếu như người thuê tàu lưu giữ tàu
vượt quá thời gian bốc/dỡ chậm thì họ phải chịu phạt về việc lưu giữ tàu tại
c
ảng bốc/dỡ với số tiền cao hơn t
i
ền phạt bốc dỡ chậm
 . Thí dụ: ì thời
gian áp dụng tiền phạt bốc dỡ chậm là 10 ngày với mức phí 5.000 USD/ tàu/
ngày và thời gian sau 10 ngày sẽ áp dụng tiền phạt lưu tàu với mức phí 7.000
USD/ tàu/ ngày
 .

Dangerous goods
Hàng hóa nguy hiểm
G
ồm các loại hàng có đặc tính lý hóa dễ gây cháy, nổ, ăn mòn, nhiễm độc,
phóng xạ, đe doạ sinh mệnh con người và tài sản trong quá trình bảo quản
và vận chuyển. Vì lẽ đó, căn cứ vào nhóm, loại hàng nguy hiểm và cách
chuyên ch
ở mà người ta đề xuất áp dụng những quy tắc vận chuyển thích hợp
riêng biệt: - Quy tắc vận chuyển hàng nguy hiểm đường biển (IMDG Code) -
Quy tắc vận chuyển hàng nguy hiểm đường bộ và đường sắt (ADR/RID) - Quy
t
ắc vận chuyển hàng nguy hiểm đường hàng không (DGR). Các quy tắc này
đ
òi hỏi chủ hàng
 ng
ười gửi hàng và người chuyên chở  chủ tàu sự tuân
thủ nghiêm ngặt trong các vấn đề bao bì đóng gói, ghi nhãn hiệu, cách bốc
d
ỡ, chất xếp, vận chuyển và biện pháp xử lý thích đáng.


Days on demurrage.
(Demurrage days)
Ngày b
ốc / dỡ chậm

Là ngày vư
ợt quá số lượng ngày được phép dùng cho bốc / dỡ hàng theo quy
định của hợp đồng thuê tàu. Số ngày bốc / dỡ chậm được tính theo số ngày
bình thường (Running days) nghĩa là bao gồm ngày làm việc, ngày Chủ nhật
và ngày l
ễ, bất luận thời tiết tốt hoặc xấu. Trong một số hợp đồng thuê tàu,
ngày bốc / dỡ chậm được giới hạn cụ thể. Thí dụ: 10 ngày. Nếu ngày bốc / dỡ
chậm vượt quá số lượng ấy và theo yêu cầu của chủ hàng, tàu vẫn ở tại cảng
ti
ếp tục làm hàng, thì người thuê phải đền bù cho chủ tàu những tổn thất do
tàu b
ị lưu giữ.

Deadfreight
Cước khống
Là khoản tiền cước của số lượng hàng mà người thuê tàu tuy đã thỏa thuận
giao xuống tàu để gửi đi theo quy định của hợp đồng thuê tàu nhưng lại do
nhi
ều nguyên nhân trên thực tế hàng không gửi đi được, khiến cho khả năng
chuyên chở của con tàu không được tận dụng, trọng tải và dung tích tàu dành
cho số hàng bị bỏ trống. Cần lưu ý: Cước khống là tiền cước của lô hàng
không th
ực sự gửi đi do đó phải trừ đi phí bốc / dỡ hàng không được tính vào
nếu hợp đồng thuê tàu đã ký trước khi quy định tiền cước và phí bốc / dỡ tính
gộp, theo điều kiện bốc / dỡ tàu chợ (liner terms).
Deadweight
Tr
ọng tải của tàu

Là sức chở của con tàu được đo bằng tấn  mét hệ (Metric ton = 1.000 kg),
t
ấn Anh (British ton = 10
16 kg) ho
ặc tấn Mỹ (US ton = 907,2 kg). Có hai loại
trọng tải của tàu: - Trọng tải toàn phần (Gross deadweight or deadweight all
told) bao gồm: Trọng lượng hàng hóa, trọng lượng hành khách và hành lý
(n
ếu có), trọng lượng vật phẩm cung ứng cho chuyến đi: nhiên liệu, dầu mỡ,
nước ngọt, thực phẩm, vật liệu phụ tùng dự trữ, trọng lượng thuyền viên và
hành trang (D.W.T = DW.a.t). - Trọng tải tịnh (Cargo deadweight or cargo

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét