Thứ Ba, 25 tháng 2, 2014

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Dệt Kim Đông Xuân

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
sử dụng, quyền định đoạt trong một thời kỳ nhất định, Ngời bán quyền sử dụng,
quyền định đoạt vốn thu đợc một khoản tiền gọi là lợi tức. Hiện nay ở nớc ta thị
trờng tài chính đang phát triển và hoàn thiện dần biểu hiện bằng việc hình thành
thị trờng chứng khoán. điều đó đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đa dạng
hoá các kênh huy động vốn thay vì chỉ có thể huy động vốn từ các ngân hàng
trong và ngoài nớc, nhà nớc nh trớc đây.
1.1.2. Phân loại vốn.
Vốn có thể đợc phân loại theo nhiều cách khác nhau
1.1.2.1. Căn cứ vào cơ cấu vốn trong sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, vốn đợc chia thành. (nguồn ảo toàn và phát triển vốn của Nguyễn Công
Nghiệp Phùng Thị Đoan nxb thống kê 1992)
- Vốn sản xuất.
Vốn sản xuất là giá trị toàn bộ t liệu sản xuất đợc doạnh nghiệp sử dụng
hợp lý và có kế hoạch vào việc sản xuất những sản phẩm theo kế hoạch, Vốn
sản xuất đợc huy động từ nhiều nguồn khác nhau, tuỳ thuộc vào loại hình của
doanh nghiệp. Nếu là doanh nghiệp nhà nờc thì đại bộ phận vốn sản xuất đợc
nhà nớc cấp, Còn các loại hình doanh nghiệp khác nh doanh nghiệp t nhân,
công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty liên doanh vốn sản xuất đ ợc hình thành
từ nhiều nguồn góp lại.
Xét theo hình thái vật chất, vốn sản xuất gồm hai yếu tố cơ bản là t liệu
lao động và đối tợng lao động Đây là hai yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
kinh doanh trong bất kỳ đơn vị kinh tế nào. Hai yếu tố cơ bản này giữ một vị trí
rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kỳ đơn vị kinh tế nào.
- Vốn đầu t :
Vốn đầu t là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh,
dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác đợc đa vào
sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
ra tiềm lực lớn hơn trong quá trình sản xuất kinh doanh, sinh hoạt xã hội và sinh
hoạt trong mỗi gia đình.
Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ lần đầu tiên đợc thành lập vốn đầu t đ-
ợc dùng để xây dựng nhà xởng, mua sắm trang thiết bị để tạo ra cơ sở vật chất
kỹ thuật, mua sắm nguyên vật liệu, trả lơng cho công nhân trong kỳ sản xuất
kinh doanh lần đầu tiên
Đồi với các cơ sở sản xuất kinh doanh đang hoạt động, vốn đầu t dùng để
mua sắm thêm trang thiết bị. xây dựng nhà xởng ,và tăng thêm vốn lu động
nhằm mở rộng quy mô hoạt động hiện có, sửa chữa hoặc mua sắm tài sản cố
định mới đã bị h hỏng, hao mòn hữu hình và vô hình. Quá trình sử dụng vốn
đầu t xét về mặt bản chất. chính là quá trình thực hiện sự chuyển hoá vốn bằng
tiền (vốn đầu t) thành vốn hiện vật để tạo nên những yếu tố cơ bản của sản xuất
kinh doanh và sinh hoạt. Nh vậy quá trình sử dụng vốn đầu t là nhằm duy trì
tiềm lực sẵn có hoặc tạo ra tiềm lực mới lớn hơn trong quá trình sản xuất kinh
doanh, dịch vụ và sinh hoạt đời sống.
1.1.2.2 Căn cứ vào vai trò và đặc điểm chu chuyển giá trị của vốn khi tham
gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì có thể chia vốn sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp thành :
- Vốn cố định :
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn sản xuất kinh
doanh, là khoản tiền ứng ra hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp.
Vốn cố định là một khoản đầu t mua sắm tài sản cố định vì vậy quy mô
của vốn cố định sẽ quyết định quy mô của tài sản cố định song đặc điểm vận
động của tài sản cố định lại quyết định đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của
vốn cố định.
-Vốn lu động của doanh nghiệp.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài sức lao động và t liệu
lao động thì doanh nghiệp phải có đối tợng lao động Đối tợng lao động biểu
hiện dới hình thái hiện vật gọi là tài sản lu động của doanh nghiệp.
Tài sản lu động là tài sản bằng tiền mặt hoặc có thể chuyển đổi thành tiền
trong một chu kỳ kinh doanh hay một chu kỳ hoạch toán của doanh nghiệp,
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng mọi vận hành kinh tế đợc tiền tệ hoá đòi
hỏi doanh nghiệp phải ứng trớc một số tiền để đầu t mua sắm các tài sản lu
động, nhằm bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc
tiến hành thờng xuyên hay nói một cách khác vốn lu động là giá trị của tài sản
lu động. Nó bao gồm khoản phải thu, tiền mặt, dự trữ của doanh nghiệp
1.1.2.3. Căn cứ vào nguồn gốc hình thành vốn sản xuất kinh doanh, vốn của
doanh nghiệp :
Vốn của doanh nghiệp đợc chia làm hai loại
- Vốn chủ sở hữu :
Là số tiền vốn của chủ sở hữu, các nhà đầu t đóng góp. Số này không
phải là khoản nợ và doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, Tuỳ theo loại
hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu đợc hình thành khác nhau. Thông thờng vốn
chủ sở hu bao gồm.:
+Vốn góp: Vốn góp là số vốn của các bên tham gia thành lập liên doanh
tiến hành đóng góp và đợc sử dụng vào mục đích kinh doanh, Số vốn này có thể
đợc bổ xung tăng thêm hoặc rút bớt trong quá trình kinh doanh
+Lãi cha phân phối: Lãi là phần chênh lệch giữa một bên là toàn bộ
doanh thu của các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và các khoản thu
nhập bất thờng với một bên là chi phí kinh doanh, chi phí từ hoạt động tài chính
và các khoản chi bất thờng, Số lãi này khi cha phân phối cho các lĩnh vực đợc sử
dụng trong quá trình kinh doanh sẽ đợc coi nh vốn chủ sở hữu.
- Vốn vay:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Là số tiền mà doanh nghiệp đi vay, đi chiếm dụng của các đơn vị tổ
chức, cá nhân. Do đó doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả. Phần vốn này
doanh nghiệp đợc sử dụng với những điều kiện nhất định nh thời hạn sử dụng,
lãi xuất nh ng không thuộc quyền sở hữu, Vốn vay có thể huy động từ hai
nguồn chính: vay từ các tổ chức tài chính nh ngân hàng. một phần vay dới dạng
tài trợ phát triển và phát hành trái phiếu và cổ phiếu doanh nghiệp.
1.1.2.4. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn có thể phân chia
nguồn vốn kinh của doanh thành hai loại.
- Nguồn vốn thờng xuyên:
Bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn đây là nguồn có tính
chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng, Nguồn vốn này đợc
dành cho việc đầu t mua sắm tài sản cố định và một bộ phận tài sản lu động tối
thiểu thờng xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Nguồn vốn tạm thời:
Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn(dới một năm)mà doanh nghiệp có
thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất ngắn hạn. bất thờng phát sinh
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn nay bao
gồm cac khoản vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
1.1.2.5. Căn cứ vào phạm vi huy động, có thể chia làm hai loại :
- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp :
Là nguồn vốn có thể huy động từ bên trong doanh nghiệp. bao gồm tiền
khấu hao tài sản cố định, lợi nhuận để lại, các khoản dự phòng, các khoản thu từ
nhợng bán- thanh lý tài sản cố định .
- Nguồn vốn từ bên ngoài doanh nghiệp :
Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài để đáp ứng
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm vay vốn ngân
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hàng, và các tổ chức kinh tế khác, phát hành cổ phiếu, trái phiếu,nợ ngời cung
cấp và các khoản nợ khác.
Cách phân loại này chủ yếu giúp cho việc xem xét huy động nguồn vốn
của các doanh nghiệp đang hoạt động.
1.1.3. Vai trò của vốn trong ngành dệt may xuất khẩu ở việt nam :
Trong hơn 10 năm qua, ngành dệt may Việt Nam đã có những bớc tiến v-
ợt bậc trong lĩnh vực xuất khẩu với tốc độ tăng trởng bình quân 23.8%/ năm, v-
ơn lên đứng thứ 2 trong cả nớc về kim ngạch xuất khẩu, sau ngành dầu khí, Nếu
nh năm 1990 hàng dệt may Việt Nam mới chỉ có mặt ở gần 30 nớc trên thế giới
thì đến nay đã hiện diện ở hầu khắp các châu lục với trên 100 nớc và vùng lãnh
thổ. Kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng, Năm 1998 xuất khẩu hàng dệt
may đạt 1,45 tỷ USD, tới năm 1999 đã tăng lên 1,76 tỷ USD và năm 2000 xuất
gần 1,89 tỷ USD, gấp 16 lần so với năm 1990. Năm 2002 kim ngạch xuất khẩu
của ngành đạt 2,7 tỷ USD, tăng 30,7% so với năm 2001, vợt kế hoạch 12,5%,
Năm 2003 là 3,6 tỷ USD và vợt hơn 400 triệu USD so với mục tiêu đề ra, điều
này không chỉ góp phần đa kim ngạch xuất khẩu nói chung của cả nớc tăng
20% mà còn tạo cở sở vững chắc cho sự tăng trởng xuất khẩu cho những năm
sau.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may qua các năm
Đơn vị : triệu USD
Nguồn: báo cáo tổng cục Hải Quan
Thị trờng xuất khẩu chủ yếu của hàng dệt may nớc ta hiện nay là Nhật
Bản, Hoa Kỳ và EU.
Ngành dệt may không chỉ có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng hàng dệt may trong nớc và tham gia xuất khẩu mà nó còn có vai
trò hết sức quan trọng trong việc giải quyết việc làm. mang lại thu nhập cho ng-
ời lao động, góp phần tạo sự ổn định, về mặt kinh tế, chính trị và xã hội là một
vần đề mà không phải ngành nào cũng làm đợc. Trong số 64 triệu ngời ở độ tuổi
lao động, chúng ta còn hàng chục triệu ngời thiêú việc làm và hàng trục triệu
ngời cha có việc làm, trong khi đó ngành dệt may còn nhiêu công đoạn sản xuất
mang tính chất thủ công phải sử dụng nhiều lao động do đó tạo điều kiện cho
việc giải quyết việc làm cho ngời lao động ở nớc ta, Mặt khác nớc ta so với nớc
khác giá sinh hoạt thấp hơn do đó giá nhân công rẻ hơn đây cũng là u thế của n-
ớc ta nói chung và cũng là u thế của ngành dệt may nói riêng trong việc giảm
giá thành sản phẩm tạo sức cạnh tranh cho hàng hoá ở thị trờng trong nớc và
trên thế giới. Hơn nữa,ngành dệt may nớc ta có đội ngũ nhân công lành nghề, có
khả năng tiếp thu kỹ thuật nhanh và có thể sản xuất đợc nhiều sản phẩm chất l-
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
ợng cao do đó may công nghiệp việt nam đang là một thị trờng gia công hấp
dẫn đối với các nhà đầu t nớc ngoài.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển của nghành và giải quyết đợc vấn đề trên
thì nghành cần có một lợng vốn đáng kể, Vốn có vai trò rất quan trọng trong
việc phát triển của nghành, con giải quyết đợc những nhu cầu bức xúc cho việc
đầu t vào tài sản cố định, tài sản lu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của ngành. Là một ngành may phục vụ thị trờng trong nớc và xuất khẩu
và nhất là trong điều kiện chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng hiện nay,ngành
rất cần vốn để đầu t đổi mới máy móc và lắp đặt dây truyền công nghệ mới
nhất, Nguồn vốn tự có của ngành có hạn vì vậy sự hỗ trợ từ bên ngoài là rất cần
thiết. Nhờ các nguồn vốn này mà ngành dệt may của nớc ta bắt đầu hoà nhập
vào thị trờng ngành dệt may thế giới.
Nguồn vốn của ngành có thể huy động từ các nguồn sau đây:
* Nguồn vốn do ngân sách nhà nớc cấp :
Đây là nguồn vốn đợc nhà nớc duyệt chỉ cho phát triển kinh tế. Nó là số
chênh lệch giữa tổng thu so với tổng chi của ngân sach nhà nớc.
* Vốn tự bổ xung của ngành :
Đây là nguồn vốn rất quan trọng cho phát triển của ngành. Nguồn vốn
này đợc hình thành từ hai nguồn:
- Trích khấu hao cơ bản
- Phần lợi nhuận còn lại bổ xung vào vốn kinh doanh.
Ngoài ra ngành có thể bổ xung vốn hình thành từ chênh lệch giá không
phải nộp, vốn vay sau khi đã trả nợ và lãi xuất tiền vay, Việc tăng hay giảm vốn
này tuỳ thuộc vào hoạt động kinh doanh và việc phân cấp quản lý của nhà nớc
đối với mỗi doanh nghiệp.
* Nguồn vốn vay ngân hàng , các tổ chức tín dụng :
Vốn vay của ngân hàng có thể chia thành hai loại:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Vốn dài hạn và trung hạn: Là các khoản vay mà ngành dệt may sử
dụng vào đầu t dài hạn cho tài sản cố định, Hình thức này có thời hạn sử dụng
lâu dài và lãi xuất u đãi.
- Vốn ngắn hạn : Chủ yếu đáp ứng nhu cầu về vốn lu động. Sử dụng vốn
này phải chịu sức ép lớn về thời gian và lãi xuất.
Vốn vay ngân hàng là một nguồn vốn rất quan trọng mà các doanh
nghiệp sử dụng bởi dễ huy động để phục vụ cho nhu cầu của hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, Với các hình thức huy động doanh nghiệp có thể
tập trung đợc một lợng vốn lớn nhanh chóng phục vụ mục tiêu sản xuất kinh
doanh .
Nếu doanh nghiệp đạt tỷ suất lợi nhuận cao nhờ vốn này thì đây là hình
thức tín dụng có lợi nhất so với các hình thức góp vốn khác nh cổ phiếu,trái
phiếu .
* Nguồn vốn huy động thông qua liên doanh :
Công ty liên doanh là hình thức đầu t trong đó bên nớc ngoài và bên Việt
Nam cùng góp vốn thành lập một doanh nghiệp theo tỷ lệ đã thoả thuận.
* Tiền trả trớc của khách hàng.
* Vốn trong dân:
Nguồn vốn nhàn rỗi của dân đợc hình thành từ nhiều nguồn: Đó là sự tiết
kiệm trong nớc của đại bộ phận dân c. tiền tiết kiệm của những ngời đi lao
động, công tác ở nớc ngoài.Thế nhng do ở nớc ta trình độ phát triển kinh tế còn
thấp , thu nhập cha cao nên tiết kiệm từ thu nhập của dân còn rất hạn chế.
Hiện nay phần lớn nguồn vốn các doanh nghiệp may xuất khẩu huy động
đợc là nhờ vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
1.1.4. Quan điểm về sử dụng vốn
Để đánh giá trình độ quản trị điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
của một doanh nghiệp, ngời ta sử dụng thớc đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh,
Hiệu quả xản xuất kinh doanh đợc đánh giá trên hai góc độ : hiệu quả kinh tế và
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hiệu quả xã hội.Trong phạm vi quản trị doanh nghiệp, ngời ta chủ yếu quan tâm
đến hiệu quả kinh tế, Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất với chi phí hợp lý
nhất. Do đó các nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp có
tác động rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế
việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thờng xuyên và bắt
buộc đối với mỗi doanh nghiệp, Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu
mang tính thờng xuyên và bắt buộc đối với mỗi doanh nghiệp. Đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy đợc hiệu quả của hoạt động kinh doanh nói
chung và quản trị sử dụng vốn nói riêng.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ khai thác. sử dụng và quản trị vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa
nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ
sở hữu.( nguồn luận văn Thạc Sĩ Quản Trị Kinh Doanh với đề tài giải pháp nâng cao hiệu
quả vốn kinh doanh ở công ty xây dựng cầu đờng Hà Tĩnh -2001)
Hiệu quả sử dụng vốn đợc lợng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về
khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn . Nó phản ánh
quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua th-
ớc đo tiền tệ hay cụ thể là mối tơng quan giữa kết quả thu đợc với chí phí bỏ ra
để thực hiện sản xuất kinh doanh. Kết quả thu đợc càng cao so với chi phí bỏ ra
thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao, Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là
điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh. Nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Phải khai thác nguồn vốn một cách triệt để nghĩa là không để vốn nhàn
rỗi mà không sử dụng, không sinh lời.
- Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm
- Phải quản trị vốn một cách chặt chẽ nghĩa là không để vốn bị sử dụng
sai mục đích, không để vốn thất thoát do buông lỏng quản trị.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Ngoài ra doanh nghiệp phải thờng xuyên phân tích đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và phát
huy những u điểm của doanh nghiệp trong quản trị và sử dụng vốn.
1.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn :
1.2.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định :(nguồn sách
phân tích tài chính trong trong cty cổ phân ở Việt Nam của PGS-TS Nguyễn Năng Phúc/
trang 46)
Việc phân tích tính hình sử dụng tài sản cố định có biện pháp sử dụng
triết để và có hiệu quả về số lợng , thời gian và công suất của máy móc thiết bị
sản xuất và tài sản cố định khác là một vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng đối
với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, Bởi vì vốn cố định chiếm
tỷ trọng lớn trong vốn kinh doanh do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
sẽ góp phần quyết định đến nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp từ đó sẽ quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định ngời ta sử dụng một số chỉ
tiêu sau :
* Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
=
Số d bình quân TSCĐ trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tham gia tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu sản phẩm hàng hoá đợc tiêu thụ trong kỳ. Chỉ tiêu
này càng lớn càng tốt .
* Sức sản xuất của TSCĐ
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
=
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá trình độ quản lý và sử dụng TSCĐ. Chỉ
tiêu này càng lớn càng tốt.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét