Học viện Tài chính
Học viện Tài chính
TSCĐ. Đồng thời phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc thu hồi vốn đầu
t ban đầu để tái sản xuất TSCĐ mới, bảo đảm thu hồi đầy đủ, tránh thất thoát
vốn đầu t.
1.1.3. ý nghĩa và nhiệm vụ của Kế toán TSCĐ:
TSCĐ là bộ phận chủ yếu của cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp,
chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc trang bị, sử dụng TSCĐ ảnh hởng trực tiếp và quan trọng đến hiệu quả và
chất lợng SXKD của doanh nghiệp. Để có đợc những thông tin hữu ích nhằm
phục vụ tốt cho công tác quản lý, sử dụng TSCĐ kế toán TSCĐ phải thực hiện tốt
các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ, kịp
thời về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tính tăng giảm và di chuyển
TSCĐ trong nội bộ DN, việc hình thành và thu hồi các khoản đầu t , mua sắm
bảo quản, sử dụng TSCĐ ở DN.
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng cũng nh trong
việc tính toán, phân bổ chính xác số khấu hao và chi phí SXKD trong kỳ.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, kiểm tra
việc thực hiện kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ cũng nh phản ánh
chính xác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐ.
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờng TSCĐ và đánh giá lại TSCĐ
khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở DN.
Nh vậy, tổ chức kế toán TSCĐ là một điều không thể thiếu đối với bất kỳ
một DN nào. Tổ chức kế toán TSCĐ tốt sẽ góp phần giúp cho DN ghi chép kế
toán, lập báo cáo tài chính về TSCĐ một cách thống nhất, đầy đủ; giúp các kế
toán viên nắm đợc nhiệm vụ của mình cũng nh giúp cho các kiểm toán viên, ng-
ời quản lý giám sát và dễ dàng đánh giá chung về tình hình TSCĐ của DN.
Chuyên đề thực tập - 5 - Sinh viên: Nguyễn Thị Việt Hà
Học viện Tài chính
Học viện Tài chính
1.2. Tổ chức kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
1.2.1. Phân loại TSCĐ, đánh giá TSCĐ:
1.2.1.1. Phân loại TSCĐ
Để tổ chức tốt công tác kế toán TSCĐ cần tiến hành phân loại TSCĐ theo
các tiêu thức nhất định nhằm thuận tiện cho quá trình quản lý, bảo quản từng
TSCĐ:
Thứ nhất: Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện kết hợp với các đặc trng kỹ
thuật của TSCĐ: Theo cách phân loại này thì TSCĐ đợc chia thành 2 loại là
TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
+ TSCĐ hữu hình: Theo chuẩn mực số 03/149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001
của bộ trởng BTC thì: TSCĐ HH là tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp
nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với tiêu chuẩn
ghi nhận TSCĐ hữu hình
Theo đặc trng kỹ thuật TSCĐ hữu hình gồm:
o Nhà cửa, vật kiến trúc
o Máy móc, thiết bị
o Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
o Thiết bị, dụng cụ quản lý
o Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
o TSCĐ hữu hình khác
+ TSCĐ vô hình: Theo chuẩn mực số 04 ban hành theo QĐ số 149/2001/QĐ -
BTC ngày 31/12/2001 của bộ trởng BTC thì: TSCĐ VH là tài sản không có hình
thái vật chất nhng xác định đợc giá trị và do DN nắm giữ, sử dụng trong sản
xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khác thuê phù hợp với
tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
TSCĐ vô hình đợc phân loại theo đặc trng kỹ thuật, tính chất bao gồm:
Chuyên đề thực tập - 6 - Sinh viên: Nguyễn Thị Việt Hà
Học viện Tài chính
Học viện Tài chính
o Quyền sử dụng đất có thời hạn.
o Nhãn hiệu hàng hoá
o Quyền phát hành
o Phần mềm máy vi tính
o Giấy phép và giấy phép nhợng quyền
o Bản quyền, bằng sáng chế
o Công thức và cách pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu
o TSCĐ vô hình đang triển khai
Thứ hai: phân loại theo quyền sở hữu; Theo cách phân loại này TSCĐ chia
thành 2 loại:
- TSCĐ tự có: Là những TSCĐ mà DN tự đầu t, mua sắm bằng các nguồn vốn
khác nhau, thuộc quyền sở hữu của DN hoặc đợc cấp trên điều chuyển, cấp phát.
- TSCĐ thuê ngoài: Là những TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của DN, DN đi
thuê để sử dụng trong 1 thời gian nhất định.
Trong đó:
+ TSCĐ thuê tài chính: là các TSCĐ đi thuê mà bên cho thuê có sự chuyển giao
phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê.
+ TSCĐ thuê hoạt động: Là các TSCĐ đi thuê mà không phải là TSCĐ thuê tài
chính.
Thứ ba: Phân loại theo công dụng kinh tế, bao gồm:
- TSCĐ dùng trong SXKD: là những TSCĐ tham gia vào hoạt động SXKD
- TSCĐ dùng ngoài SXKD: Là những TSCĐ không tham gia vào hoạt động
SXKD mà phục vụ vì mục đích phúc lợi, sự nghiệp.
Thứ t: Phân loại theo tình hình sử dụng, bao gồm:
- TSCĐ đang dùng: Là những TSCĐ DN đang sử dụng cho hoạt động SXKD.
Chuyên đề thực tập - 7 - Sinh viên: Nguyễn Thị Việt Hà
Học viện Tài chính
Học viện Tài chính
- TSCĐ cha cần dùng: Là những TSCĐ cần thiết cho SXKD song hiện tại cha có
nhu cầu cần sử dụng đến, đang đợc dự trữ và sẽ đợc đa vào sử dụng trong tơng
lai gần.
- TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý nhợng bán để thu hồi vốn đầu t đã bỏ ra
ban đầu.
Phân loại TSCĐ góp phần quan trọng trong việc quản lý tài sản cũng nh
việc tổ chức hạch toán TSCĐ đợc nhanh chóng, chính xác, từ đó cung cấp thông
tin kịp thời cho nhà quản lý nhằm cải tiến, thay đổi TSCĐ theo kịp với tiến trình
phát triển KHKT và công nghiệp. Tuỳ theo quy mô và cách thức tổ chức quản lý
của từng DN mà các DN có thể tự phân loại chi tiết hơn các TSCĐ trong từng
nhóm cho phù hợp với quản lý và hạch toán TSCĐ.
1.2.1.2. Đánh giá TSCĐ:
Đánh giá TSCĐ là việc vận dụng phơng pháp tính giá để xác định giá trị
của TSCĐ ở những thời điểm nhất định theo những nguyên tắc chung. Do đặc
điểm vận động của TSCĐ nên việc đánh giá TSCĐ xác định ở các thời điểm tơng
ứng với quá trình hình thành và sử dụng của từng TSCĐ. Do đó kế toán phải xác
định giá trị ban đầu khi tăng TSCD và xác định giá trị trong quá trình sử dụng
TSCĐ.
*/ Xác định gía trị ban đầu của TSCĐ:
Giá trị ban đầu của TSCĐ ghi trong sổ kế toán còn gọi là Nguyên giá
TSCĐ. Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà DN phải bỏ ra để có đợc
TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Nguyên giá TSCĐ đợc xác định cho từng đối tợng ghi TSCĐ là từng đơn vị
tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên
kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định.
TSCĐ của DN bao gồm nhiều loại đợc hình thành từ nhiều nguồn khác
nhau. với mỗi nguồn hình thành, các yếu tố cấu thành cũng khác nhau. Tuy vậy
DN có thể xác định nguyên giá TSCĐ trong một số trờng hợp cơ bản sau:
Chuyên đề thực tập - 8 - Sinh viên: Nguyễn Thị Việt Hà
Học viện Tài chính
Học viện Tài chính
a. Nguyên giá TSCĐ hữu hình:
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình: Theo chuẩn mực số 03 ban hành theo QĐ số
149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 và Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày
12/12/2003 của Bộ Tài chính :
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua
sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản đợc chiết khấu thơng mại, giảm giá), các
khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại ) và các chi phí liên
quan trực tiếp đến việc đa TS vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh chi phí chuẩn bị
mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ
các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử) và các chi phí liên quan
trực tiếp khác.
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình do đầu t XDCB theo phơng thức giao thầu là giá
quyết toán công trình đầu t, xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ
phí trớc bạ (nếu có).
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế là giá thành thực tế của
TSCĐ tự xây dựng, tự chế cộng chi phí lắp đặt, chạy thử.
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu
hình khác không tơng tự hoặc TS khác đợc xác định theo giá trị hợp lý của
TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi sau khi điều
chỉnh các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền trả thêm hoặc thu về.
TSCĐ hình thành dới hình thức trao đổi với một TSCĐ khác tơng tự (công
dụng tơng tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tơng đơng) thì nguyên
giá của nó đợc xác định bằng GTCL của TSCĐ đem trao đổi.
+ TSCĐ mua sắm đợc thanh toán theo phơng thức trả chậm, nguyên giá đựơc
phản ánh theo giá mua tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả
chậm và giá mua trả ngay đợc hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ
khi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình ( vốn hoá ) theo
quy định của chuẩn mực Chi phí đi vay.
Chuyên đề thực tập - 9 - Sinh viên: Nguyễn Thị Việt Hà
Học viện Tài chính
Học viện Tài chính
+ TSCĐ nhận góp vốn ( Góp liên doanh , cổ phần ): Nguyên giá đợc tính theo
Công thức nh sau:
= +
+ Nguyên giá TSCĐ đợc cấp, đợc điều chuyển đến đơn vị bao gồm giá trị theo
đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận TSCĐ cộng (+) với các chi phí khác mà
các bên nhận phải chi ra.
+ Nguyên giá TSCĐ đợc cho, biếu, tặng, nhận lại vốn góp liên doanh, do phát
hiện thừa đợc xác định theo giá trị hợp lý ban đầu: giá đánh giá của hội đồng
giao nhận, giá tơng đơng trên thị trờng cộng (+) với các chi phí khác mà bên
nhận phải chi ra.
+ Nguyên giá TSCĐ nhập khẩu:
= + + +
+ Trờng hợp đi thuê TSCĐ hữu hình theo phơng thức thuê tài chính: Nguyên giá
đợc xác định theo quy định của chuẩn mực Thuê tài sản .
b. Nguyên giá TSCĐ vô hình:
Theo chuẩn mực số 04 ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC
ngày 31/12/2001 và theo Quyết định số: 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003
của Bộ Tài chính thì: Nguyên giá TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí mà
DN phải bỏ ra để có đợc TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đa tài sản đó vào
sử dụng theo dự tính . Đồng thời quy định một số trờng hợp xác định nguyên
giá TSCĐ vô hình nh sau:
Chuyên đề thực tập - 10 - Sinh viên: Nguyễn Thị Việt Hà
Nguyên
giá
Giá
mua
Các chi phí trớc
khi sử dụng
Lãi tiền vay đợc vốn
hoá (nếu có)
Thuế nhập
khẩu
Nguyên giá
Các chi phí tiếp nhận tài sản cố
định phát sinh và các chi phí trớc
khi sử dụng khác (nếu có)
Giá trị vốn góp đợc
xác định
Học viện Tài chính
Học viện Tài chính
+ Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt, trao đổi, đợc tài trợ, đợc cấp, đợc
biếu tặng đều xác định tơng tự nh xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình.
+ Nguyên giá TSCĐ là giá trị hợp lý của TS đó vào ngày mua, ngày sáp nhập
DN, giá trị hợp lý có thể là: Giá niêm yết trên thị trờng hoạt động; giá của
nghiệp vụ mua bán TSCĐ vô hình tơng tự.
+ Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất (bao gồm Quyền sử dụng đất
có thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài) là số tiền chi ra để có quyền sử dụng
đất hợp pháp (+) chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí tr-
ớc bạ (nếu có) (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình
trên đất) hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh.
+ Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp: là toàn bộ các
chi phí bình thờng phát sinh từ thời điểm TS đáp ứng đợc định nghĩa và tiêu
chuẩn TSCĐ vô hình cho đến khi đa TSCĐ VH vào sử dụng bao gồm: tiền lơng,
chi phí nguyên vật liệu, tiền công, phân bổ chi phí sản xuất chung, chi phí khác.
c. Nguyên giá TSCĐ thuê Tài chính:
Nguyên giá TSCĐ thuê Tài chính đợc xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ
thuê hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Nguyên giá
TSCĐ thuê Tài chính không bao gồm thuế GTGT bên cho thuê đã trả khi mua
TSCĐ để cho thuê.
Nguyên giá TSCĐ đã ghi nhận ban đầu không đợc thay đổi trừ một số tr-
ờng hợp quy định trong nguyên tắc đánh giá lại
ý nghĩa đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:
- Phục vụ yêu cầu quản lý và hạch toán TSCĐ
- Thông qua đó có đợc thông tin tổng hợp về tổng TSCĐ của DN.
- Xác định đợc giá trị TSCĐ để tiến hành khấu hao, theo dõi tình hình thu hồi
vốn đầu t ban đầu và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong DN.
*/ Xác định giá trị TSCĐ sau ghi nhận ban đầu:
Chuyên đề thực tập - 11 - Sinh viên: Nguyễn Thị Việt Hà
Học viện Tài chính
Học viện Tài chính
Theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 quy định: Khi thay
đổi nguyên giá TSCĐ doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi
và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu
hao luỹ kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành
a. Giá trị còn lại của TSCĐ: Là phần giá trị của TSCĐ cha chuyển vào giá trị
của sản phẩm sản xuất và đợc tính theo công thức sau:
GTCL = Nguyên giá - Giá trị hao mòn luỹ kế
b. Đánh giá lại TSCĐ: Trong quá trình sử dụng, do nhiều nguyên nhân, giá trị
ghi sổ ban đầu và GTCL của TSCĐ trên sổ kế toán không phù hợp với giá trị thị
trờng của TSCĐ do đó cần thiết phải đánh giá lại TSCĐ theo mặt bằng giá ở một
số thời điểm nhất định:
Đánh giá lại TSCĐ phải thực hiện theo đúng quy định của Nhà nớc và chỉ
đánh giá lại trong các trờng hợp sau:
- Nhà nớc có Quyết định đánh giá lại TSCĐ
- Cổ phần hoá doanh nghiệp
- Chia tách, giải thể DN
- Góp vốn liên doanh
Khi đánh giá lại TSCĐ phải xác định lại cả chỉ tiêu nguyên giá và giá trị còn
lại của TSCĐ theo công thức sau:
Giá trị còn lại của TSCĐ
=
Gía trị còn lại củaTSCĐ
x
Giá trị đánh giá lại của TSCĐ
Nguyên giá của TSCĐ
c. Sửa chữa lớn TSCĐ kéo dài tuổi thọ tăng nguyên giá
- Khi phát sinh chi phí sửa chữa lớn mang tính chất nâng cấp, cải tạo
TSCĐ hữu hình sau ghi nhận ban đầu ghi:
Nợ TK: 241 XDCB dở dang
Có TK LQ: 111, 152, 331, 334
Chuyên đề thực tập - 12 - Sinh viên: Nguyễn Thị Việt Hà
Học viện Tài chính
Học viện Tài chính
- Khi công việc sửa chữa lớn hoàn thành đa TSCĐ vào sử dụng. Những chi
phí phát sinh thoả mãn tiêu chuẩn ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình, kế toán
ghi:
Nợ TK: 211 TSCĐ hữu hình
Có TK: 241 XDCB dở dang
1.2.2. kế toán chi tiết TSCĐ
* Đối tợng ghi TSCĐ: Để phục vụ yêu cầu quản trị TSCĐ trong DN, TSCĐ cần
đợc ghi sổ theo từng đối tợng.
- Đối tợng ghi TSCĐ hữu hình là từng kết cấu hoàn chỉnh với tất cả các vật gá lại
và phụ tùng kèm theo hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết
với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu
bất kỳ một bộ phận nào thì trong đó cả hệ thống không hoạt động đợc.
- Đối tợng ghi TSCĐ vô hình gắn với một nội dung chi và một mục đích riêng
nh khoán chi về bằng phát minh sáng chế.
* Để tiện cho việc theo dõi, quản lý, TSCĐ cần đợc đánh số: Đánh số là việc quy
định cho mỗi đối tợng ghi TSCĐ một số hiệu riêng theo nguyên tắc nhất định,
đảm bảo sử dụng thống nhất trong phạm vi DN.
- Tuỳ từng đối tợng ghi TSCĐ, kể cả đang sử dụng và đang lu trữ đều phải có số
hiệu riêng. Số hiệu của từng đối tợng ghi TSCĐ không thay đổi trong suốt thời
gian bảo quản, sử dụng TSCĐ tại DN. Kế toán không đợc sử dụng những số hiệu
của những TSCĐ đã thanh lý, nhợng bán, biếu tặng, đa đi liên doanh, mất (đã
giảm) để ghi cho cho những TSCĐ mới tăng thêm.
- Mỗi DN có cách đánh số riêng phù hợp với điều kiện của DN song cần đảm
bảo yêu cầu: số hiệu TSCĐ phải thể hiện đợc nhóm và đối tợng ghi TSCĐ riêng
biệt.
* Kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ: Việc theo dõi TSCĐ
tại nơi sử dụng, nhằm gắn trách nhiệm bảo quản, sử dụng TSCĐ với từng bộ
phận, từ đó nâng cao trách nhiệm và hiệu quả trong bảo quản, sử dụng TSCĐ của
Chuyên đề thực tập - 13 - Sinh viên: Nguyễn Thị Việt Hà
Học viện Tài chính
Học viện Tài chính
DN. Tại các nơi sử dụng TSCĐ ( phòng, ban, đội sản xuất ) sử dụng: Sổ TSCĐ
theo đơn vị sử dụng để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ do từng đơn vị quản
lý, sử dụng. Mỗi đơn vị sử dụng phải mở một sổ riêng, trong đó ghi TSCĐ tăng,
giảm của đơn vị mình theo từng chứng từ tăng giảm TSCĐ theo thứ tự thời gian
phát sinh nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ.
* Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán DN: Tại bộ phận kế toán DN, kế toán
chi tiết TSCĐ sử dụng thẻ TSCĐ, sổ đăng ký thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ toàn DN để
theo dõi tình hình biến động của TSCĐ.
- Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tợng ghi TSCĐ của DN. Thẻ gồm
4 phần (Mẫu số 2 BTC) đợc lu ở phòng kế toán trong suốt quá trình sử dụng
TSCĐ. Vì vậy cần có hòm thẻ để bảo quản, trong hòm thẻ cần bố trí các ngăn
đựng thẻ đợc sắp xếp một cách khoa học theo từng nhóm, loại TSCĐ và theo
từng nơi sử dụng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm khi dùng thẻ.
- Sổ đăng ký thẻ TSCĐ: Ngoài việc bảo quản thẻ TSCĐ trong hòm thẻ kế toán
sau khi lập thẻ cần đăng ký thẻ vào sổ đăng ký thẻ TSCĐ nhằm phát hiện nếu thẻ
bị thất lạc.
- Sổ TSCĐ: Mỗi loại TSCĐ đợc dùng riêng một sổ hoặc một số trang sổ để theo
dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, khấu hao của TSCĐ trong từng loại TSCĐ.
Khi có nghiệp vụ Tăng, giảm TSCĐ, kế toán căn cứ vào các chứng từ liên
quan để lập thẻ TSCĐ (hoặc ghi giảm TSCĐ), đồng thời ghi vào sổ đăng ký thẻ
(hoặc ghi giảm ở sổ đăng ký thẻ) và lu thẻ vào ngăn riêng của hòm thẻ. Đồng
thời, căn cứ vào chứng từ liên quan đến tăng TSCĐ để ghi vào sổ TSCĐ (phần
ghi tăng), căn cứ vào chứng từ liên quan đến giảm TSCĐ ghi vào phần giảm
TSCĐ và xác định số khấu hao luỹ kế của TSCĐ giảm để ghi vào cột liên quan
trên sổ TSCĐ. Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao, nhân viên kế toán tổng
hợp số khấu hao hàng năm của từng đối tợng ghi TSCĐ và xác định giá trị hao
mòn cộng dồn để ghi vào phần liên quan trong thẻ TSCĐ và sổ TSCĐ toàn DN.
Đồng thời trên thẻ TSCĐ hoặc trên sổ TSCĐ cần theo dõi một cách chi tiết các
Chuyên đề thực tập - 14 - Sinh viên: Nguyễn Thị Việt Hà
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét