Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

v2438

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Thế kỷ 21 là thế kỷ với nhiều biến động của tình hình kinh tế thế giới
nói chung. Theo đà phát triển chung của nền kinh tế thế giới, Đại Hội VI của
Đảng đề ra đến chủ trơng Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng
XHCN. Đợc đại hội VII xác định và phát triển trong đại hội IX của Đảng về
vấn dề xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN là
những bớc tiến quan trọng trong quá trình tổng kết thực tiễn cách mạng, đổi
mới t duy kinh tế, vợt qua những quan niệm xơ cứng về mô hình phát triển
kinh tế-XH ùa con đờng đi lên CNXH.
Sau hơn 15 năm chuyển bớc sang nền kinh tế thị trờng nớc ta đã đạt đợc
các thành tựu to lớn. Từ một nớc nông nghiệp lạc hậu sản xuất theo phơng
thức tự cung tự cấp, lơng thực sản xuất ra không đủ cung cấp cho thị trờng
trong nớc đã vơn lên thành nớc xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới . Năm
1990 kim ngạch xuất khẩu đạt 2,044 tỷ USD và nhập khẩu đạt 2, 752 tỷ USD
đến nam 2000 kim ngạch xuất khẩu đạt 15 tỷ U SD. Thu hút 1 lợng lớn vốn
đầu t của nớc ngoài, chiếm 30% vốn đầu t xã hội, đóng góp 13% GDP, gần
35% giá trị sãn lợng công nghiệp nhng nền kinh têa thị trờng cũng đặt ra
cho ta nhiều khó khăn và thách thức. Nền kinh tế thị trờng phải đi theo đúng
hớng la nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN.
Do đó thông qua đề tài Mối quan hệ cái chung và cái riêng, vận
dụng vào xây dựng nền kinh tế thị trờng ở nớc ta tôi muốn vận dụng mối
liên hệ giữa cái chung và cái riêng và dựa trên các cơ sở lý luận đã học để
góp phần làm sáng tỏ thêm việc vận dụng nguyên lý chủ quan và khách quan
của triết học để hiểu thêm về việc hội nhập nền kinh tế thi trờng nói chung và
vấn đề phát triển nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN của nớc ta nói
riêng.
1
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
I. Cái riêng và cái chung:
Định nhĩa:
Cái riêng là một phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật,một hiện t-
ợng,một quá trình riêng lẻ nhất định.Ví dụ:Một hành tinh,một cuộc cách
mạng,một con ngời v.v Cái chung là một phạm trù triết học dùng để chỉ
những mặt,những thuộc tính,những mối quan hệ giống nhau ở nhiều sự vật
,hiện tợng hay quá trình riêng lẻ.Ví dụ:Vận động,mâu thuẫn,lợng,chấtv.v Ta
cũng cần phân biệt phạm trù cái riêng với phạm trù cái đơn nhất,cái đơn nhất
lá để chỉ những nét,những mặt,những đặc điểmv.v chỉ có ở môt sự vật và
hiện tợng nào đó mà không lặp lại ở sự vật và hiện tợng khác.
Mối liên hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung:
-Cái riêng và cái chung đều tồn tại khách quan.
Trong lịch sử triết học có hai quan điểm đối lập nhau về mối quan hệ
giữa cái riêng vá cái chung.Phái duy thực(phái thực tại)cho rằng,chỉ có cái
chung mới tồn tại khách quan,độc lập với ý thức con ngời,không phụ thuộc
vào cái riêng,sinh ra cái riêng.Ngợc lại,phái duy danh cho rằng,chỉ cái riêng
mới tồn tại khách quan,cái chung chỉ là những từ trống rỗng,do t tởng con
ngời sáng tạo ra.
Phép biện chứng duy vật khẳng định rằng,cả cái riêng và cáichung đều
tồn tại khách quan,giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau.
Thứ nhất:Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng,thông qua cái riêng mà
biểu hiện sự tồn tại của mình.
Điều này có ý nghĩa là,cái chung không tồn tại thuần tuý bên ngoài cái
riêng.Ví dụ:phơng thức sản xuất là cái chung,nó là sự thống nhất của hai mặi
đối lập;lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất; phơng thức sản xuất cộng sản
nguyên thuỷ ; chiếm hữu nô lệ v.v. . .là những cái riêng đèu có hai mật đối
lập nói trên .
Thứ hai:Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung.Điều
này có nghĩa là ,không có cái riêng nào tồn tạiyuyệt đối độc lập,mà cái riêng
chỉ tồn tảitong mối quan hệ với cái chung .Phơng thức sản xuất nguyên
thuỷ,chiếm hữu nô lệ v.v. . .là nhng cái riêng với tất cả các đặc điểm riêng
biệt của nó về trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, về dân số v.v. . .nhng
2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
chúng đều bị chi phói bởi cái chung, đó là hai yếu tố hợp thành của mỗi ph-
ơng thức sản xuất và quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính
chất và trình độ của lực lơng sản xuất.
Nh vậy,sự vật,hiện tợng nào cũng có hai mặt là cái chung và cái
riêng,hai mặt này đều tồn tại và khách quan là cái toàn bộ,phong phú hơn cái
chung,cái chung là cái bộ phận,nhng sâu sắc,bản chất hơn cái riêng.
Cái riêng phong phú hơn cái riêng,bởi vì ngaòi những đặc điểm gia
nhập vào cái chung,cái riêng còn co những đạc điểm riêng biệt mà chỉ riêng
nó có.Ví dụ Giai cấp t sản Việt Nam,bên cạnh cái chung là bóc lột giá trị
thặng d,nó còn có đặc điểm riêng là ra đời sau giai cấp vô sản.
Cái chung là cái sâu sắc hơn cái riêng,bởi vì nó phản ánh những
mặt,những thuộc tính,những mối liên hệ bên trong,tất nhiên,ổn định phổ biến
tồn tại trong các cái riêng cùng loài.Vì vậy,cái chung là cái gắn liền với bản
chất,quy định phơng hớng tồn tại và phàt triển của sự vật v.v. . .
Nêu lên mối quan hệ hữu cơ giữa cái riêng và cái chung,Lê-nin
viết: cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ đa đến cái chung.Cái chung thì
tồn tại trong cái riêng,thông qua cái rieng.Bất cứ cái riêng(nào cũng)là cái
chung.Bất c cái chung nào cũng là (một bộ phận,một khía cạnh,hay một bản
chất)của cái riêng.Bất c cái chung nào cũng chỉ bao quát một cách đại khái
tất cả mọi mặt riêng lẻ.Bất cú cái rieng nào cũng không tham gia đầy đủ vào
cái chung v.v. . .bất cứ cái riêng nào cũng thông qua hàng nghìn sự chuỷen
hoá mà liên hệ với những cái riêng thuộc loại khác(sự vật,hiện tợng,quá
trình).
Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá lẫn nhau.
Trong những điều kiện nhất định,cái đon nhát có thể chuyển hoá
thành cái chung và ngợc lại.Sự chuyển hoá của cái đơn nhất thành cái chung
là biểu hiện của tiến trình phái triển đi lên,cái mới ra đời thay thề cái cũ.Ng-
ợc lại,sự chuyển hoá của cái chung thành cái đon nhất là biểu hiện của quá
trình cái cũ,cái lỗi thời của phủ định.Ví dụ:Một loại sinh vật nào đó có 1 kiẻu
trao đổi chất đã ổn định,nay rơi vào những điều kiện không bình thờng với
nó,theo quy luật thích nghi,một số trong chúng sẽ co những biến dị cho thích
hợp hoàn cảnh.Sự đi chệch cá biệt đó đợc củng cố và tăng cờng ở các thế hệ
sau,thế hệ từ cái đơn nhất đã chuyển thành cái chung cho cả loài.Trong khi
đó,những đặc trng cũ của kiểu trao đổi chất trong môi trờng cũ này không
3
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thích nghi đợc với môi trờng mới sẽ mất dần,thế là cái chung chuyển thành
cái đơn nhấtv.v
Một số kết luận về mặt ph ơng pháp luận:
-Nếu cái chung lá cái sâu sắc,cái bản chất chi phối mọi cái riêng,thì
trong nhận thức và hoạt động thực tiễn,chúng ta phải biết phát hiện ra cái
chung,vận dụng cái chung để tạo cái riêng.Trong hoạt động thực tiễn nếu
không hiểu biết những nguyên lý chung,phổ biến sẽ rôi vào tình trạng mò
mẫm,mù quán.Yêu cầu tiếp tục đổi mối t duy tớc hết là đổi mới t duy lý luận
vì chỉ có nâng cao trình độ lý luận thì mối tiếp cận và phát hiện đợc bản chất
và quy lựât của sự vật.Vì vậy,trong công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa
hiện nay,Đảng và nhà nớc ta đã xác định khoa học và công nghệ là động lực
của công nghiệp hoá,hiện đại hoá lá nội dung then chốt,là nội dung chủ yếu
thúc đẩy toàn bộ sự nghiệp xây dụng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.
- Mặt khác,vì cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng nh là một bộ phận
của cái riêng,nên bất cứ cái chung nào khi áp dụng vào từng trờng hợp riêng
cũng cần đợc cá biệt hoá.Nếu không chú ý đến sự cá biệt đó,đem áp dụng
nguyên xi cái chung thì sẽ rơi vào bệnh dập khuôn,giáo điều.Ngựoc lại nếu
xem thờng cái chung,tuyệt đối hoá cái riêng sẽ rôi vào bệnh cục bộ,địa phơng
chủ nghĩa.Quan niệm cảu chúng ta về sáu đặc trng về xã hội xã hội chủ nghĩa
mà nhân dân ta đang xây dựng là sản phẩm trí tuệ của toàn Đảng,toàn dân
dựa trên những nguyên lý khoa học của chủ nghĩa Mác-Lênin và t tởng Hồ
Chí Minh và sự phân tích xã hội nớc ta một cách sâu sắc.Quan niệm trên
ngày càng đợc bổ sung và hoàn thiện về lý luận và trong thực tiễn con đờng
đi lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta ngày càng đợc xác định rõ hơn.
II. Vận dụng mối quan hệ xây dựng nền kinh tế thị trờng
ở nớc ta:
1. Nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc :
Kinh tế thị tr ờng:
Nền kinh tế thị tr ờng có đặc tr ng chủ yếu :
Thứ nhất : Trên thị trờng, giá cả là phạm trù kinh tế trung tâm, là công
cụ quan trọng thông qua cung cầu để kích thích và điều tiết hoạt động kinh tế
của các chủ thể kinh tế tham gia thị trờng. Sự biến động của cung-cầu kéo
theo sự biến động giá cả của nền kinh tế thi trờng và ngợc lại, giá cả trong
nền kinh tế thị trờng cũng điều tiết cung cầu
4
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Thứ hai : Có sự cạnh tranh gay gắt giữa các chủ thể kinh tế tham gia
vào nền kinh tế thị trờng nhằm giành giật những điều kiện kinh doanh thuận
lợi. Trong cuộc cạnh tranh tất yếu co ngời đợc ngời thua, nên sự phá sản của
một bộ phận doanh nghiệp là khó tránh khỏi. Cần phân biệt cạnh tranh lành
mạnh và cạnh tranh không lành mạnh : Cạnh tranh lành mạnh là sự cạnh
tranh đợc tiến hành trong khuôn khổ của pháp luật của nhà nớc và bằng
những biện pháp kinh tế, kỹ thuật nhằm nâng caoi năng suất lao động, số-
chất lợng hàng hoá, dịch vụ; bằng tiết kiệm chi phí sản xuất, chi phí lu thông
để nâng cao mức lãi. Cạnh tranh lành mạnh là động lực của sự phát triển kinh
tế hàng hoá.
Cạnh tranh không lành mạnh là sự cạnh tranh đợc tiến hành bằng những
hình thức va thủ đoạn phi kinh tế, lẩn tránh sự kiểm soát của nhà nớc, kinh
doanh phi pháp thu lời bất chính. Sự cạnh tranh này gây thiệt hại cho ngời
tiêu dùng va cho những đối tác có liên quan, do vậy cần phải nghiêm trị theo
pháp luật.
Thứ ba : Tính hiệu quả của nền kinh tế hàng hoá đòi hỏi phải có một thị
trờng hoàn chỉnh. Thị trờng phát triển hoàn chỉnh la thị trờng XH thống nhất,
không chia cắt, là 1 thị tròng đồng bộ giữa các loại thi trờng(t liệu sản xuất, t
liệu tiêu dùng, vốn, kỹ thuật thông tin, dịch vụ, tiền tệ, sc lao động) và có
luật pháp thơng mại thống nhất chi phối.
Thứ t : Có 3 hình thái kinh tế thị trờng : Một là thị trờng cạnh tranh
hoàn hảo la thị trờng có nhiều ngời bán , có nhiều ngời mua ; sản xuất đồng
nhất; các yếu tố xản xuất có tính linh hoạt cao; gia nhập; rời bỏ thị trờng dễ
dàng và doanh nghiệp là ngời chấp nhập giá. Hai là, thị trờng độc quyền là do
1 ngời bán hoặc 1 ngời mua; sản phẩm là độc nhất, gia nhập, rời bỏ thi trờng
khó khăn, giá cả do tổ chức độc quyền quyết định. Ba là, thị trờng cạnh tranh
không hoàn hảo hay còn gọi la thị trờng co tính canh tranh vừa có tính độc
quyền. Đây là thi trờng độc quyền 2 ngời hay độc quyền nhóm:cạnh tranh có
tính độc quyền. Thị trờng xã hội có 2 nhóm gắn liền với đầu ra và đầu
vào của sản xuất:thị trờng hàng tiêu dùng, thi trờng dịch vụ và thị trờng các
yếu tố sản xuất.
Những u và nh ợc điểm của nền kinh tế thị tr ờng:
Kinh tế thị trờng có cả mặt tích cực và mặt tiêu cực. Về mặt tích cực, đó
là cơ chế tự điều tiết nền kinh tế rất linh hoạt, mềm dẻo, uyển chuyển:nó có
tác dụng kích thích mạnh va nhanh sự quan tâm thờng xuyên đền đổi mới kỹ
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thuật, công nghệ quan rlý, đến nhu cầu và thị hiếu ngời tiêu dùn, nó có tác
dụng lớn trong tuyển chọn các doanh nghiệp và cá nhân quản lý kinh doanh
giỏi. Trên có sở đó kinh tế thị trờng kích thích sản xuất và lu thông hàng hoá
phát triển. Về mặt tiêu cực, trên thị trờng chứa đựng tích tự phát, chứa đựng
nhiều yếu tố bất ổn, mất cân đối. Vì chạy theo lợi nhuận các nhá sản xuất
phải kinh doanh có thể gây nhiều hậu quả xấu: môi trờng bi huỷ hoại, tình
trạng canh tranh không lành mạnh, phá sản dẫn đến thất nghiệp, phân hoá Xh
cao, lợi ịch công cộng bị coi nhe, các vấn đề công bằng Xh không đợc bảo
đảm, tệ nạn XH gia tăng, thậm chí co ngời lám ăn bất hợp pháp, trốn lậu
thuế,làm hàng giả, Cũng vi muc tiêu lợi nhuận va các nhà sản xuât, kinh
doanh không đầu t vào những nghành nghề có lãi ít. Để hạn chế những
khuyết tật đó đòi hỏi nhà nớc phải quản lý nền kinh tế hàng hoá, kinh tế thị
trờng. Nhà nớc quản lý nền kinh tế bằng pháp luật, quy hoạch, kế hoạch định
hớng, bằng các công cụ và chính sách, biện pháp kinh tế Cơ chế thị trờng
chịu sự tác động rất mạnh của cac quy luật kinh tế hàng hoá, do đó sự can
thiệp vĩ mô của nhà nớc phải phù hợp với yêu cầu của các quy luật kinh tế
hàng hoá.
Nhng cũng kinh tế thị trờng trong chủ nghĩa t bản đã tạo ra một xã hội
mà ở đó thu nhập của ngời giầu gấp hàng trăm lần thu nhập của ngời nghèo:
quan hệ bình đẳng, quyền dân chủ, quyền con ngời bị vi phạm nghiêm trọng:
nền đạo đức xã hội ngày càng bị đảo lộn; quan hệ ngời-ngời hầu nh do đồng
tiền chi phối:Tiền có thể mua bán danh dự và lơng tâm; tiền quyết định địa
vị, quyền hành, thậm chí nhân phẩm con ngời.
2. Nền kinh tế thị trờng đinh hớng XHCN ở nớc ta:
2.1 Những đăc điểm của nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở nớc ta :
Bản chất của nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở nớc ta:
Một là : Kinh tế hàng hoá, kinh tế thị trờng định hớng XHCN là 1 kiểu
tố chức nền kinh tế trong quá trình đi lên của chủ nghĩa xã hội từ 1 nớc nông
nghiệp lạc hậu, kinh tế còn kem phát triển. Kiểu tổ chức nền kinh tế này
nhằm nhanh chóng đa nớc ta đến mục tiêuDân giàu nớc mạnh, xã hội công
bằng dân chủ văn minh.
Hai là : Nền kinh tế hàng hoá, kinh tế thị trờng định hớng XHCN là
một nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó kinh tế nhà nớc va kinh tế hợp
tác, trở thành nền tảng và kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo. Các thành phần
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
kinh tế đều vận động theo định hớng chung va theo khuôn khổ pháp luật của
nhà nớc XHCN.
Ba là : Nền kinh tế hàng hoá, kinh tế thị trờng định hớng XHCN thực
chất là kiểu tổ chức nền kinh tế vừa dựa trên những nguyên tắc va quy luật
của kinh tế hàng hó, vừa dựa trên những nguyên tắc của chủ nghĩa xã hội.
Bốn là : nền kinh tế hàng hoá, kinh tế thị trờng định hớng XHCN là mô
hình kinh tế mở cả về bên trong lẫn bên ngoài.
2.2 Những vấn đề bất cập trong quá trình phát triển của nền kinh tế thị tr-
ờng của XHCN:
2.2.1 Nền sản xuất nhỏ tự cung tự cấp khép kín do lịch sử để lại:
Việt Nam vốn là nớc nông nghiệp, cha trải qua giai đoạn phát triển kinh
tế hàng hoá. Nền san xuất truyền thống của con ngời Việt Nam là sản xuất
nhỏ, tự cung và tự cấp, chủ yếu la sản xuất nông nghiệp lúa nớc, bình quân
ruộng đất rất thấp, tồn tại nhiều hình thức sở hữu manh mún. Với đặc điểm
kinh tế nh vvậy, khi bớc vào xây dựng nền kinh tế thị trờng định hớng
XHCN, chúng ta thiếu hẳn cái cốt vật chất của nền kinh tế phát triển. Đó là
tình trạng sản xuất phân tán, nhỏ lẻ, kỹ thuật thủ công, trình độ cơ sở vật chất
lạc hậu, phân công lao động cha sâu sắc, các mối liên hệ kinh tế kém phát
triển. Nh vậy, xét về mặt kinh tế kỹ thuật, nền sản xuất nhỏ gẵn liền với 4000
năm lịch sử của dân tộc đã để lại cho chúng ta một hành trang, một vốn liếng
rất ít ỏi. Chúng ta đã phải xât dựng nền kinh tế thị trờng định hớ XHCN từ
một xuất phát điẻm về kinh tế vô cùng thấp, điều đó ảnh hởng đến vốn, kỹ
thuật, công nghệ. Đây la một trong những điều kiện khách quan không thuân
lợi cho chúng ta mà vẫn không thể né tránh, buộc chúng ta phải có những nỗ
lực rất lớn để có thể đuổi kịp các nền kinh tế hiện đại trên thế giới.
Bên cạnh mặt kinh tế kỹ thuật, xét về mặt xã hội, nền sản xuất nhỏ tự
cung, tự cấp đá để lại cho chúng ta nguồn nhân lực cha tơng ứng với yêu cầu
của nền kinh tế thị trờng. Từ 1 nền sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp, khép kín
chuyển sang nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN-nền kinh tế hàng hoá
năng động, nền kinh tế mơ-con ngời Việt Nam đứng trớc những thử thách hết
sức gay gắt. Bên cạnh những truyền thống tốt đẹp nh cần cù lao động, bất
khuất chống ngoại xâm, có tinh thần đoàn kết, thơng yêu , đùm bọc lẫn nhau,
giản dị, chất phác, trung thựccon ngời Việt Nam còn rất nhiều nhợc điểm
do sản xuất nhỏ để lại. Những nhợc điểm này tạo nên những khó khăn trở
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ngại không nhỏ khi chúng ta thực hiên nền kinh tế thị trờng đinh hớng
XHCN.
Nền sản xuất nhỏ với những công cụ thủ công và kinh nghiệm lâu năm
của ngời lao động lặp lại hàng ngàn năm đa tạo cho con ngời tâm lý thích ổn
định, ngại thay đổi, thụ động. Chấp nhập, đề cao cái cũ, phản ững với cái
mới, ngăn chặn mọi sự sáng tạo và năng động. Đặc điểm đó trái với yêu cầu
của nền kinh tế thị trờng là nền kinh tế đòi hỏi tính năng động va thích nghi
cao. Trên thị trờng, ngới nào đa ra đợc loại sản phẩm mới sẽ thu đợc lợi
nhuận nhiều hơn. Để có đợc lợi nhuận cao đòi hỏi ngời sản xuất kinh doanh
phải luôn tìm tòi, đổi mới và sáng tạo. Sự bất cập đó dẫn đến tình trạng đứng
trớc những vấn đề mới mẻ, phức tạp của nền kinh tế thị trờng, con ngới sản
xuất nhỏ không tránh khỏi bị choáng ngợp, vấp váp, biểu hiện những ấu trĩ,
năng lực, không đáp ứng đơc nhu cấu trong giao dịch với kinh tế bên ngoài.
Nền kinh tế thị trờng hiện tại phải thờng xuyên áp dụng những tiến bộ
khoa học kỹ thuật mới, nâng cao trình độ xã hội hoá sản xuất. Đó là một yêu
cầu đòi hỏi va chính là sự hẫng hụt của chúng ta khi bớc vào xây dng nền
kinh tế thị trờng định hớng XHCN. T duy của ngời nông dân Việt Nam phản
náh đời sống in đậm dấu ấn sản xuất nhỏ là t duy kinh nghiêm, mang nặng
tính chủ quan. T duy kinh tế cua ngời sản xuất nhỏ là lối t duy theo phạm trù
giá trị sử dụng nghĩa là làm kinh tế để thoả mãn nhu cầu của chính ngời sản
xuất, do đó không kích thích nhu cầu để tái san xuất, để mở rộng sản xuất,
không cần hoạch toán lỗ lãi và hiệu quả kinh tế. Trong lối sống hàng ngày
ngời ta chỉ chủ yếu nhiều về mặt quan hệ ứng xử trong giao tiếp, ít quan tâm
đến ngời lao động, ngời sản xuất. Điều đó tạo nên những con ngời không biết
hoạch toán kinh tế, không biết làm chủ tài chính và không biết quản lý kinh
tế co hiệu quả. Điều này cũng gây sức cản không nhỏ trong quá trình tiến
hành kinh tê thị trờng ở nớc ta, vì bất kỳ nền kinh tế thị trơng nào cũng phải
hoạch toán lỗ lãi, cũng phải có mối quan hệ hàng hoá-tiển tệ và giá trị, cũng
phải không ngừng nâng cao sức lao động. Nói đến kinh tế thi trờng la nói đến
sự cạnh tranh khốc liệt giữa các chủ thể kinh tế. Để thắng trong cạnh tranh
đòi hỏi sự quyết đoán, ý thức trách nhiệm cao, dám chập nhận trả giá để co
những kinh nghiệm quý báu để vơn lên những mục tiêu lớn. Nhng tâm lý
thoả mãn với những kết quả đạt đợc thụ động, ngại đổi mới, chập nhận cái cũ
của lối san xuất nhỏ, khép kín, tự cấp, tự túc đã đi ngợc yêu cầu đó của nền
kinh tế thị trờng. Nó đã tạo nên những chủ thể kinh tế thiếu ý thức, cạnh
tranh để đa ra sản phẩm hàng hoá re hơn tốt hơn. Trong sản xuất kinh doanh
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
không năng động tháo vát mà bỡ ngỡ, mò mẫm. Khi đối diện với kinh tế thị
trờng đa không tránh khỏi những ấu trĩ, lúng túng và sai lầm.
Kinh tế thị trờng không đóng khung những quan hế kinh tế trong 1 địa
phơng mà có tính toàn quốc, tính quốc tế. Trong khi đó những ngời san xuất
nhỏ, làm ăn độc lập riêng rẽ với nhau, trong đầu óc họ mang nặng những t t-
ởng tự t, tự lợi, cục bộ, địa phơng chủ nghĩa. Ngời Việt Nam sống trong cộng
đồng làng họ, quan hệ xã hội chi phối mạnh mẽ t tởng, quan hệ huyết thống
trong họ ngoài làng chứ cha phải là quan hệ kinh tế. Điều đó cản trở việc tạo
lập những quan hệ kinh tế mới, cởi mở. Thêm nữa, con ngời của san xuất nhỏ
thờng có thói quen hẹp hòi, nghi kị, thói quen đó không những không liên kết
đợc họ mà còn tách ra khỏi nhau nên không tạo đợc những quan hệ kinh tế
rộng lớn.
2.2.2.Hậu quả của nền KT kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp:
Trong một thời gian dài:chúng ta đã thiết lập và duy trì nền kinh tế kế
hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp.Trong bối cảnh của những năm miền
Bắc làm cánh mạng XHCN,miền Nam tiếp tục làm cách mạng dân tộc dân
chủ nhân dân,mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung đã phát huy đợc tính
tích cực của quần chúng vào xây dựng đất nớc,xây dựng CNXH.Trong điều
kiện mới,mô hình đó dần dần lộ rõ những hạn chế,và dẫn đến làm cho đất n-
ớc ta lâm vào khủng hoảng kinh tế-xã hội.Tính tất yếu kinh tế đòi hỏi phải
chuyển từ mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị tr-
ờng.Song ,không phải chuyển sang kinh tế thị trờng thì mô hình đó ngay lập
tức không còn tác động mà trái lại những d âm của nó,những sản phẩm mà
nó tạo ra trong máy chục năm qua vẫn còn đang tồn tại âm ỷ và gây ra sức
ỳ,lực cản nhất định cho quá trình xây dựng kinh tế thị trờng ở nớc ta.
Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế hoá tập trung là vai trò tuyệt đối của
nhà nớc,trong đó các cơ quan nhà nớc(Bộ,tổng cục,Uỷ ban nhân dân,các sở
chuyên môn)hầu nh là chủ thể duy nhất chi phối các quan hệ kinh tế.Các cơ
quan này vừa ra lệnh,vừa tác nghiệp,và giải quyết các yếu tố sản xuất(vật t
liệu lao động,tiền vốn),ấn định cách phân phối của cải vật chất,giải quyết các
tranh chấp nảy sinh giữa các xí nghiệp quốc doanh.Tronh nền kinh tế ấy,toàn
bộ nền kinh tế quốc dân đợc xem nh một cỗ máy khổng lồ,trong đó nhà nớc
là ngời trực tiếp điều khiển,các chủ thể kinh tế chỉ là ngời thừa hành mệnh
lệnh của nhà nớc.Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung đã không kích thích đợc
hoạt động của chủ thể kinh tế , không bảo đảm độc lập về kinh tế của ngời
kinh doanh,biến nền kinh tế thành một hệ thống khép kín mang nặng tính
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
chất cấp phát hiện vật,làm cho nền kinh tế trở nên sơ cứng,cứng nhắc , không
tự biến đổi , ít sáng tạo , không tự phát triển đợc.
Trong khi đó,nền kinh tế thị trờng là một nền kinh tế mềm dẻo và có
khả năng thích nghi cao với những điều kiện kinh tế thay đổi,làmthích ứng
kịp thời khối lợng và cơ cấu của nhu cầu.Nh vậy,nền kinh tế kế hoạch hoá tập
trung đã vi phạm vai trò quyết định của những điều kiện khách quan đối với
các nhân tố chủ quan ,ở đây nhân tố chủ quan (hoạt động của nhà nớc)mang
tính áp đặt chủ quan mà biểu hiện là xây dựng kế hoạch chủ quan nóng vội .
Theo mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung,nền kinh tế đợc phát triển
theo hớng thuần nhất quốc doanh và tập thể,còn các bộ phận,các thành phần
khác của nền kinh tế coi nh đối tợng phải xoá bỏ hoặc bị hạn chế phát triển .
Điều đó đã làm cho nhiều năng lực sản xuất bị cấm đoán, không đợc huy
động vào sản xuất . Nó đã kìm hãm sự phát triển của lực lợng sản xuất , do
đó đã không huy động đợc các tiềm năng , nguồn lực của các khu vực và
thành phần kinh tế khác phục vụ cho nhu cầu phát triển ngày càng đa dạng
của nền kinh tế quốc dân . Nó làm cho thị trờng đơn điệu , không mở rộng đ-
ợc , trình độ thị trờng rất thấp , hàng hoá khan hiếm . Mặt khác , nó còn hạn
chế việc áp dụng tiến bộ- kỹ thuật , đổi mới công nghệ và quản lý tốt , mà đó
cũng là đòi hỏi của kinh tế thị trờng.
2.2.3. Những giải pháp để phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng
XHCN:
a) Tạo lập, duy trì và phát triển tự do hoá kinh tế :
Đây là một điều kiện có tầm quan trọng đến sự hình thành , tồn tại và
phát triển kinh tế thị trờng ở nớc ta. Tự do hoá kinh tế là một điều kiện tất
yếu để sản sinh và nuôi dỡng tự do cạnh tranh , tự do kinh doanh và tự chủ ,
rất cần thiết cho các chủ doanh nghiệp với t cách là những đơn vị kinh tế tự
chủ.
T ơng ứng với điều kiện này , các giải pháp cần có là:
- Tiếp tục thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách nền kinh tế đa dạng
hoá về hình thức sở hữu và thành phần kinh tế. Có chính sách và cơ chế đủ
sức xoá bỏ nhanh chóng sự kỳ thị và phân biệt đối xử , thực hiện khuyến
khích đầu t và tôn vinh vai trò của các doanh nhân trong tất cả các thành
phần kinh tế.
- Trên cơ sở đẩy mạnh phân công lao động xã hội trong nớc và quốc tế ,
tiếp tục xây dựng và phát triển đồng bộ các loại thị trờng. Cụ thể :
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Phát triển đồng bộ giữa thị trờng đầu ra(thị trờng hàng hoá , dịch
vụ)với thị trờng các yếu tố đầu vào của sản xuất ( thị trờng máy móc , thiét bị
, công nghệ , thị trờng vật t , nguyên , nhiên liệu)chú trọng sự đồng bộ về
số lợng và nhất là về chất lợng trong nội bộ của từng thị trờng đầu ra và đầu
vào của sản xuất , trong đó , lấy thị trờng đầu ra để quyết định thị trờng đầu
vào.
+ Thực hiện đồng bộ giữa thị trờng trong nứơc với thị trờng nớc ngoài ,
trong đó lấy thị trờng trong nớc làm cơ sở , thị trờng nớc ngoài là quan trọng.
- Tạo dựng môi trờng chính trị , kinh tế , xã hội tơng đối ổn định và
thông thoáng để các chủ thể kinh tế trong nớc và nớc ngoài yên tâm , phấn
khởi đầu t các nguồn lực vào sản xuất , kinh doanh . môi trờng chính trị tơng
đối ổn định đợc hiểu bao gồm: a) Đờng lối chính trị đúng đắn và ổn định ; b)
đất nớc yên bình ; c) bộ máy chính phủ có uy tín đối với các chủ doanh
nghiệp và dân c . Môi trờng kinh tế tơng đối ổn định thể hiện trớc hết ở chính
sách tài chính và chính sách tiền tệ . Về chính sách tài chính : Ngân hàng nhà
nớc với t cách là nguồn lực và kênh tài chính lớn nhất phải lành mạnh , không
bội chi vợt quá mức Quốc hội cho phép ; có một chính sách thuế thích hợp
vừa thúc đẩy phát triển sản xuất , tăng trởng kinh tế vừa tăng thu cho ngân
sáh nhà nớc , giảm tình trạng thất thu và kinh tế ngầm . Về chính sách tiền
tệ và giá cả , khống chế và kiểm soát lạm phát , giữ vững tơng đối giá trị và
sức mua của tièn tệ , ổn định tơng đối giá cả hàng hoá , dịch vụ trên thị trờng
, làm cho đồng tiền VN có khả năng chuyển đổi. Có chính sách tài chính ,
tiền tệ thực sự trở thành đòn bảy. Về môi trờng xh tơng đối ổn định phải là
môi trờng xh mà ở đó con ngời sống và làm việc theo pháp luật , sống có văn
hoá , có hoài bão và lành mạnh.
b) Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, một điều kiện cho sự phát triển
kinh tế thị trờng định hớng XHCN:
Một nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN đợc gọi là định hình khi nó
đạt trình độ kinh tế thị trờng hỗn hợp hay hiện đại , ngang với trình độ các n-
ớc có nền kinh tế phát triển. Một nền kinh tế nh vậy chỉ có thể dựa trên cơ sở
vật chất kỹ thuật hiện đại , tơng ứng với trình độ nền văn minh có sự giao
thoa giữa văn minh công nghiệp và văn minh hậu công nghiệp và kinh tế tri
thức . Với t cách là một điều kiện của kinh tế thị trờng định hớng XHCN , cơ
sở vật chất kỹ thuật đó phải đợc thực hiện thông qua CNH, HĐH và tính
hiện thực của nó chỉ có đợc khi sự nghiệp CNH, HĐH thành công ở nớc ta.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
c) Tạo dựng hành lang và cơ chế bảo đảm giữ vững định hớng XHCN đối
với kinh tế thị trờng:
Nếu trong xây dựng và phát triển kinh tế thị trờng , định hớng XHCN
không đợc giữ vững thì mục tiêu và sự lựa chọn mô hình không đạt đợc và
nguy cơ đi trệch định hớng XHCN là khó tránh khỏi . Để giữ vững đinh hớng
XHCN đối với kinh tế thị trờng , cần thực hiện các giải pháp sau đây:
- Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng một cánh trự tiếp hoặc gián tiếp
trong các nghành , các cấp , hệ thống các trờng và các tổ chức kinh tế .
Thông qua giáo dục học tập cho tất cả các tổ chức nói trên về chủ nghĩa yêu
nớc , chủ nhĩa Mác Lênin và t tởng Hồ Chí Minh với t cách là nền tảng
của cánh mạng , XHCN , nội dung định hớng XHCN và sự cần thiết phải giữ
vững định hớng XHCN đối với kinh tế thị trờng .
- Củng cố và tăng cờng năng lực và hiệu quả của Quốc hội , ban hành
các luật pháp còn thiếu , điều chỉnh bổ sung và hoàn thiện các luật pháp đã
có sao cho phù hợp với thực tiễn VN và có tính đến sự phù hợp với thông lệ
quốc tế , trên cơ sở quyền lực thống nhất , cần tăng cờng tính độc lập tơng
đối và năng lực của các cơ quan t pháp trong xử lý nghiêm minh và kịp thời
những vi phạm pháp luật đối với cá tổ chức kinh tế , chính trị , xã hội và dân
c .
- Thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách đa dạng hoá về sỡ hữu và
thành phần kinh tế , tăng cờng vai trò chủ đạo của nền kinh tế nhà nớc. Kinh
tế Nhà nớc nắm những khâu , nghành then chốt trọng yếu , tạo thực lực kinh
tế để nhà nớc điều tiết tính tự phát của kinh tế thị trờng , thực sự gơng mẫu
chấp hành luật pháp , hỗ trợ và dẫn dắt các thành phần kinh tế khác phát triển
theo định hớng XHCN. Đây là một giải pháp có tầm quan trọng đặc biệt để
giữ vững định hớng XHCN đói với kinh tế thị trờng . Tuy nhiên , không đợc
đồng nhất kinh tế Nhà nớc với doanh nghiệp Nhà nớc và dựa vào sự làm ăn
thua lỗ của một bộ phận doanh nghiệp Nhà nớc , để từ đó dẫn đến sự hoài
nghi , thậm chí phủ nhận vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nớc . Trong cơ cấu
kinh tế nhà nớc , doanh nghịêp nhà nớc chỉ là một bộ phận. Hơn nữa , không
phải mọi doanh nghiệp nhà nớc đều lấy hiệu quả kinh tế làm thớc đo . Đẩy
mạnh đổi mới và tổ chức sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nớc theo hớng
nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh , chủ động hội nhập kinh tế
quốc tế và khu vực.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
d) Tạo lập bộ máy nhà nớc vững mạnh:
Có thể quan niệm sự vững mạnh của nhà nớc qua các tiêu chuẩn sau :
Trung thành với chủ nghĩa Mác- Lênin , t tởng Hồ Chí Minh , với lợi ích dân
tộc ; Trong sạch về phẩm chất đạo đức ; Cần kiệm liêm chính chí công vô t ;
Có năng lực chuyên môn , có uy tín đối với chủ doanh nghiệp và nhân dân
trong việc thực hiện tốt các chức năng quản lý vĩ mô của Nhà nớc đối với
kinh tế thị trờng .
Tính hiện thực của các tiêu chuẩn nói trên sẽ đợc thực hiện qua các giải
pháp nh : Giáo dục rèn luyện ; Trong nâng cấp , nâng bậc công chức ngoài
tiêu chuẩn năng lực cần đa thêm tiêu chuẩn phẩm chất đạo đức , liêm chính ,
chí công vô t để tuyển , loại cán bộ viên chức . Đẩy nhanh nhịp độ cải cách
hành chính nhà nớc và từng bớc đa kết quả của cải cách hành chính nhà nớc
vào cuộc sống.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Kết Luận
Nói chung , mục tiêu của nền kinh tế thị trờng theo hớng XHCN đó là :
phát triển kinh tế để đạt tới một xã hội giàu mạnh , công bằng , dân chủ , văn
minh. Nếu nh nền kinh tế thị trờng tự do t bản chủ nghĩa phục vụ lợi ích các
nhà t bản , xây dựng cơ sở kinh tế cho chủ nghĩa t bản , bảo vệ và phát triển
chủ nghĩa t bản thì kinh tế thị trờng định hớng XHCN lấy lợi ích và phúc lợi
toàn dân làm mục tiêu ; phát triển kinh tế thị trờng để phát triển lực lợng sản
xuất , xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH , nâng cao đời sống
nhân dân . kinh tế thị trờng , bản thân nó là nội lực tự thúc đẩy tiến trình kinh
tế xã hội . Đến lợt mình , chúng tadùng cơ chế kinh tế đó để kích thích
sản xuất , khuyến khích tinh thần năng động , sáng tạo của ngời lao động ,
giải phóng sức sản xuất , thúc đẩy công nghiệp hoá - hiện đại hoá , xây dựng
một nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc , từng bớc thực hiện lý tởng
XHCN.
Ngày nay , không có một nhà nớc nào đứng ngoài đời sống kinh tế ,
không có mộy nền kinh tế thị trờng nào thuần tuý , mà ở những mức độ khác
nhau đều có sự can thiệp của nhà nớc . Nhiệm vụ của nhà nớc XHCN Việt
Nam trong việc thúc đẩy cho các điều kiện tiền đề rất quan trọng cho việc
hình thành nền kinh tế thị trờng . Từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu , bị
chiến tranh tàn phá , qua mấy thập kỷ phát triển theo cơ chế tập trung quan
liêu bao câp , chúng ta cha chuẩn bị đợc một điều kiện , tiền đề nào cho kinh
tế thị trờng . ở đây , vai trò của Nhà nớc trớc hết là phải thú đẩy sự hình thành
các điều kiện , tiền đề đó , trên cơ sở đó mới có nền kinh tế thị trờng thực sự
và mới có thể vận hành nó một cách có kết quả . Nhà nớc không thể nóng vội
dùng mệnh lệnh hành chính để đẩy nhanh các điều kiện, tiền đề của kinh tế
thị trờng mà nhà nớc phải phối hợp , lựa chọn các công cụ , phơng pháp quản
lý để làm sao vừa chấp nhận sự điều chỉnh của thị trờng , vừa chủ động điều
tiết nền kinh tế . Điều này thể hiện toàn bộ nghệ thuật quản lý của nhà nớc
xuyên suốt từ định hớng chiến lợc đến các khâu kế hoạch , công cụ quản lý
14

Xem chi tiết: v2438


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét