Chương 8: Mạch khuếch đại hồi tiếp
Tỉ số truyền hay độ lợi:
Ký hiệu A trong hình 8.5 biểu thị tỉ số giữa tín hiệu ngõ ra với tín hiệu ngõ vào của
mạch khuếch đại căn bản. Tỉ số truyền v/vi là độ khuếch đại điện thế hay độ lợi điện thế A
V
.
Tương tự tỉ số truyền I/I
i
là độ khuếch đại dòng điện hay độ lợi dòng điện A
I
của mạch
khuếch đại. Tỉ số I/v
i
được gọi là điện dẫn truyền (độ truyền dẫn-Transconductance) G
M
và
v/I
i
được gọi là điện trở truyền R
M
. Như vậy G
M
và R
M
được định nghĩa như là tỉ số giữa hai
tín hiệu, một ở dạng dòng điện và một ở dạng điện thế. Ðộ lợi truyền A chỉ một cách tổng
quát một trong các đại lượng A
V
, A
I
, G
M
, R
M
của một mạch khuếch đại không có hồi tiếp
tùy theo mô hình hóa được sử dụng trong việc phân giải.
Ký hiệu A
f
được định nghĩa như là tỉ số giữa tín hiệu ngõ ra với tín hiệu ngõ vào của
mạch khuếch đại hình 8.5 và được gọi là độ lợi truyền của mạch khuếch đại với hồi tiếp.
Vậy thì A
f
dùng để diễn tả một trong 4 tỉ số:
Sự liên hệ giữa độ lợi truyền A
f
và độ lợi A của mạch khuếch đại căn bản (chưa có
hồi tiếp) sẽ được tìm hiểu trong phần sau.
Trong một mạch có hồi tiếp, nếu tín hiệu ngõ ra gia tăng tạo ra thành phần tín hiệu
hồi tiếp đưa về ngõ vào làm cho tín hiệu ngõ ra giảm trở lại ta nói đó là mạch hồi tiếp âm
(negative feedback).
8.3 ÐỘ LỢI TRUYỀN VỚI NỐI TIẾP:
Một mạch khuếch đại có hồi tiếp có thể được diễn tả một cách tổng quát như
hình 8.10
Trương Văn Tám VIII-5 Mạch Điện Tử
Chương 8: Mạch khuếch đại hồi tiếp
Ðể phân giải một mạch khuếch đại có hồi tiếp, ta có thể thay thế thành phần tích
cực (BJT, FET, OP-AMP ) bằng mạch tương đương tín hiệu nhỏ. Sau đó dùng định luật
Kirchhoff để lập các phương trình liên hệ.
Trong mạch hình 8.10 có thể là một mạch khuếch đại điện thế, khuếch đại dòng điện,
khuếch đại điện dẫn truyền hoặc khuếch đại điện trở truyền có hồi tiếp như được diễn tả ở
hình 8.11
Hình 8.11 Dạng mạch khuếch đại hồi tiếp
(a) Khuếch đại điện thế với hồi tiếp điện thế nối tiếp
(b) Khuếch đại điện dẫn truyền với hồi tiếp dòng điện nối tiếp
(c) Khuếch đại dòng điện với hồi tiếp dòng điện song song
(d) Khuếch đại điện trở truyền với hồi tiếp điện thế song song
Trong hình 8.10, nội trở nguồn R
S
được xem như một thành phần của mạch
khuếch đại căn bản. Ðộ lợi truyền A (A
V
, A
I
, G
M
, R
M
) bao gồm hiệu ứng của tải R
L
và của
hệ thống hồi tiếp β lên mạch khuếch đại.
Tín hiệu vào X
S
, tín hiệu ra X
0
, tín hiệu hồi tiếp X
f
, tín hiệu trừ X
d
có thể là
điện thế hay dòng điện. Những tín hiệu này cũng như tỉ số A và β được tóm tắt trong bảng
sau đây.
Trương Văn Tám VIII-6 Mạch Điện Tử
Chương 8: Mạch khuếch đại hồi tiếp
Như vậy: X
d
= X
S
- X
f
= X
i
(8.1)
Hệ số hồi tiếp β được định nghĩa:
Hệ số β thường là một số thực dương hay âm, nhưng một cách tổng quát β là
một hàm phức theo tần số tín hiệu.
Ðộ lợi truyền A được định nghĩa:
A = X
0
/X
i
(8.3)
Trương Văn Tám VIII-7 Mạch Điện Tử
Chương 8: Mạch khuếch đại hồi tiếp
Ðại lượng A biểu diễn độ lợi truyền của mạch khuếch đại tương ứng không có hồi
tiếp nhưng bao gồm ảnh hưởng của hệ thốngβ, R
L
, R
S
.
Nếu |Af| < |A| hồi tiếp được gọi là hồi tiếp âm
Nếu |Af| > |A| hồi tiếp được gọi là hồi tiếp dương
Biểu thức 8.4 cho ta thấy khi có hồI tiếp âm,độ lợI giảm đi(1+βA) lần so với độ lợi
của mạch căn bản không có hồi tiếp.
Ðộ lợi vòng (loop gain):
Tín hiệu X
d
trong hình 8.10 được nhân với A khi qua mạch khuếch đại, được nhân
với β khi truyền qua hệ thống hồi tiếp và được nhân với -1 trong mạch trộn và trở lại ngõ
vào. Vì vậy T = -βA được gọi là độ lợi vòng và đại lượng F = 1 + βA = 1 - T được gọi là
thừa số hồi tiếp.
Người ta thường dùng đại lượng
để biểu diễn ảnh hưởng của lượng hồi tiếp lên mạch khuếch đại. Nếu là hồi tiếp âm
thì N < 0.
8.4 TÍNH CHẤT CĂN BẢN CỦA MẠCH KHUẾCH ÐẠI CÓ
HỒI TIẾP ÂM:
Trong mạch khuếch đại hồi tiếp âm làm giảm độ lợi truyền nhưng lại có một
số ưu điểm nổi bật nên được ứng dụng rộng rãi.
8.4.1 Giữ vững độ khuếch đại:
Thông số của BJT hay FET không phải là một hằng số mà chúng thay đổi rất
nhiều theo nhiệt độ, ngay cả các thông số này cũng không giống nhau khi thay thế từ một
mẫu này sang một mẫu khác. Do đó, khi nhiệt độ thay đổi hay khi thay thế linh kiện tác
động độ lợi A của mạch sẽ thay đổi.
Khi có hồi tiếp:
Trương Văn Tám VIII-8 Mạch Điện Tử
Chương 8: Mạch khuếch đại hồi tiếp
Vậy khi mạch có hồi tiếp, khi độ lợi A của mạch không có hồi tiếp thay đổi thì độ lợi
của toàn mạch (có hồi tiếp) thay đổi nhỏ hơn (1+βA) lần.
Trong trường hợp |βA| >> 1 thì:
Nghĩa là mạch khuếch đại sau khi thực hiện hồi tiếp âm độ lợi chỉ còn tùy thuộc vào
hệ số hồi tiếp mà thôi. Thông thường hệ số hồi tiếp β có thể được xác định bởi các thành
phần thụ động không liên hệ với transistor nên độ lợi của mạch sẽ được giữ vững.
8.4.2 Giảm sự biến dạng:
Biến dạng gồm có biến dạng tần số do sự khuếch đại không đồng đều ở các tần số và
biến dạng phi tuyến do đặc tính không tuyến tính của BJT và FET làm phát sinh hài
(harmonic signal) chồng lên tín hiệu được khuếch đại làm biến dạng tín hiệu ngõ ra. Như
vậy ở ngõ ra ngoài thành phần tín hiệu vào được khuếch đại còn có một thành phần nhiễu
xuất phát từ sự biến dạng của mạch, ta đặt là D.
Tín hiệu ngõ ra: X
0
= AX
i
+ D
Khi có hồi tiếp âm, nếu ta giữ Xi không đổi thì tín hiệu ra giảm vì độ lợi A
f
< A.
Nhưng vì sự biến dạng tỉ lệ với A
f
nên cũng giảm theo.
Khi có hồi tiếp âm, mạch khuếch đại A vẫn cho thành phần biến dạng D nhưng ở ngõ
ra của mạch toàn phần sự biến dạng bây giờ chỉ còn là D
f
Vậy nhiễu cũng giảm đi 1+βA lần khi có hồi tiếp âm.
8.4.3 Gia tăng dải tần hoạt động:
Ðộ lợi truyền của các mạch khuếch đại thường là một hàm số theo tần số (xem lại
chương đáp tuyến tần số).
- Ở tần số cao ta có:
Trong đó A
m
là độ lợi của mạch ở tần số giữa
f
H
là tần số cắt cao
Nếu mạch có hồi tiếp âm thì độ lợi truyền bây giờ là A
f
Trương Văn Tám VIII-9 Mạch Điện Tử
Chương 8: Mạch khuếch đại hồi tiếp
Như vậy khi thực hiện hồi tiếp âm, tần số cắt cao tăng thêm (1+βA
m
) lần.
Tương tự ở tần số thấp:
với f
L
là tần số cắt thấp của mạch khuếch đại căn bản không có hồi tiếp.
Dùng cách phân giải tương tự ta cũng tìm được:
Ðể ý là trong âm thanh f
H
>> f
L
nên độ rộng băng tần thường được xem như gần
bằng f
H
hay f
Hf
.
8.5 ÐIỆN TRỞ NGÕ VÀO:
Bây giờ ta xét ảnh hưởng của hồi tiếp âm lên tổng trở vào của mạch khuếch đại.
- Nếu tín hiệu hồi tiếp đưa về ngõ vào là điện thế và nối tiếp với điện thế ngõ vào
(hình 8.11a và hình 8.11b) thì tổng trở vào sẽ tăng.
Trương Văn Tám VIII-10 Mạch Điện Tử
Chương 8: Mạch khuếch đại hồi tiếp
Vì điện thế hồi tiếp v
f
ngược chiều với v
S
nên dòng điện vào I
i
nhỏ hơn khi mạch
chưa có hồi
- Nếu tín hiệu hồi tiếp đưa về ngõ vào là dòng điện và mắc song song với tín hiệu
dòng điện ngõ vào (hình 8.11c và 8.11d) thì tổng trở vào sẽ giảm.
Vì I
i
= I
S
- I
f
nên I
i
(với một giá trị xác định của I
f
) sẽ nhỏ hơn khi chưa có hồi tiếp
âm.
Các đặc tính của 4 loại mạch hồi tiếp âm được tóm tắt ở bảng 8.2
Trương Văn Tám VIII-11 Mạch Điện Tử
Chương 8: Mạch khuếch đại hồi tiếp
8.5.1 Mạch hồi tiếp điện thế nối tiếp:
Dạng mạch hình 8.11a được vẽ lại trong hình 8.14 với mạch khuếch đại được thay
thế bằng mạch tương đương Thevenin. Trong mạch A
VNL
diễn tả độ lợi điện thế của mạch
hở (không tải) nhưng xem RS như một thành phần của mạch khuếch đại.
i
iivii
i
oii
s
s
if
Lo
LVNL
i
o
I
I.RβAIR
I
βv.IR
I
v
R
RR
.RA
Av
v
v
Ñaët
+
=
+
==⇒
+
==
R
if
=R
i
(1+βA
v
) >R
i
Vậy:
Trong đó: A
VNL
độ lợi điện thế của mạch hở không hồi tiếp
A
V
độ lợi điện thế của mạch không có hồi tiếp và có R
L
Như vậy:
A
VNL
= lim A
V
(8.14)
R
L
→∞
8.5.2 Mạch hồi tiếp dòng điện nối tiếp:
Dạng mạch mẫu hình 8.11b được vẽ lại trong hình 8.15
Trương Văn Tám VIII-12 Mạch Điện Tử
Chương 8: Mạch khuếch đại hồi tiếp
Và G
m
= limG
M
R
L
→0
Trong đó: Gm là điện dẫn truyền của mạch nối tắt (R
L
= 0)
GM là điện dẫn truyền của mạch không có hồi tiếp nhưng có tải.
8.5.3 Mạch hồi tiếp dòng điện song song:
Dạng mạch mẫu hình 8.11c được vẽ lại trong hình 8.16 với mạch khuếch đại được
thay thế bằng mạch tương đương Norton. Trong mạch này A
i
biểu thị dòng điện của mạch
nối tắt (R
L
= 0) với nội trở nguồn R
S
được xem như một thành phần của mạch khuếch đại.
Trương Văn Tám VIII-13 Mạch Điện Tử
Chương 8: Mạch khuếch đại hồi tiếp
8.5.4 Mạch hồi tiếp điện thế song song:
Dạng mạch mẫu hình 8.11d được vẽ lại trong hình 8.17
-
Trương Văn Tám VIII-14 Mạch Điện Tử
Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014
Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế .doc
Một cách định nghĩa phổ biến hơn là căn cứ vào hoạt động tổ chức các
chương trình trọn gói của các Công ty lữ hành ở mức phát triển cao hơn so với
việc làm trung gian thuần tuý. Các Công ty lữ hành đã tự tạo ra các sản phẩm
của mình bằng cách tập hợp các sản phẩm riêng rẽ như dịch vụ khách sạn, vé
máy bay, ôtô, tàu thuỷ và các chuyến tham quan thành một sản phẩm hoàn
chỉnh và bán cho khách hàng du lịch vơí một mức giá gộp. Ở đây Công ty lữ
hành không chỉ dừng lại ở người bán mà trở thành người mua sản phẩm của các
nhà cung cấp các dịch vụ du lịch.
Trên cơ sở nội dung và phạm vi hoạt động, thì Công ty lữ hành được chia
thành 2 loại: Công ty lữ hành quốc tế và Công ty lữ hành nội địa. Trong khi
Công ty lữ hành nội địa đưa khách nội địa đi du lịch các vùng trong nước thì
Công ty lữ hành quốc tế đưa khách ở trong nước ra nước ngoài và chủ yếu là
đưa khách quốc tế vào trong nước. Trong quy chế kinh doanh lữ hành của Tổng
cục du lịch Việt Nam và Pháp lệnh du lịch Việt Nam đã nêu rõ: "Doanh nghiệp
lữ hành nội địa có trách nhiệm xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các chương
trình du lịch nội địa, nhận uỷ thác để thực hiện dịch vụ chương trình du lịch cho
khách nước ngoài đã được các doanh nghiệp lữ hành quốc tế đưa vào Việt
Nam". Còn "Doanh nghiệp lữ hành quốc tế có trách nhiệm xây dựng, bán các
chương trình du lịch trọn gói hoặc từng phần theo yêu cầu của khách để trực
tiếp thu hút khách đến Việt Nam và đưa công dân Việt Nam, người nước ngoài
cư trú ở Việt Nam đi du lịch nước ngoài, thực hiện các chương trình du lịch đã
bán hoặc ký hợp đồng uỷ thác từng phần, trọn gói cho lữ hành nội địa".
I.3 Cơ cấu tổ chức của các Công ty lữ hành.
Các Công ty lữ hành khác nhau có cơ cấu tổ chức khác nhau bởi cơ cấu
tổ chức phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phạm vi, lĩnh vực hoạt động hay cơ
cấu tổ chức truyền thống của Công ty. Hiện nay các Công ty lữ hành ở Việt
Nam có quy mô trung bình phù hợp với điều kiện Việt Nam được thể hiện bằng
sơ đồ sau:
5
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty lữ hành.
Bộ phận du lịch là "xương sống" trong toàn bộ hoạt động của Công ty lữ
hành, bao gồm: phòng điều hành, phòng hướng dẫn, phòng thị trường. Mỗi
phòng có chức năng chuyên ngành riêng tạo thành thể thống nhất trong quá
trình từ tạo ra các sản phẩm của công ty, đưa ra bán trên thị trường đến việc
thực hiện các chương trình.
-Phòng điều hành: Là bộ phận sản xuất của Công ty du lịch lữ hành tiến
hành các hoạt động nhằm đảm bảo thựch hiện các chương trình du lịch của
Công ty. Phòng điều hành có nhiệm vụ sau:
+Là đầu mối triển khai toàn bộ các công việc điều hành các chương trình
du lịch cung cấp các dịch vụ du lịch trên cơ sở các kế hoạch do phòng thị
trường gửi tới.
+Lập kế hoạch và triển khai các công việc liên quan thực hiện các
chương trình du lịch trọn gói.
6
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Bộ phận du lịch
Bộ phận hỗ trợ
phát triển
Bộ phận tổng hợp
Điều
hành
Tổ
chức
điều
hành
Thị
trường
Hướng
dẫn
Các
chi
nhánh
Đội
xe
Khách
sạn
Kinh
doanh
khác
Tài
chính
kế toán
+Thiết lập và duy trì mối quan hệ với các cơ quan hữu quan, ký hợp đồng
với các nhà cung cấp hàng hoá và dịch vụ du lịch, lựa chọn các nhà cung cấp có
sản phẩm uy tín.
+Theo dõi các quá trình thực hiện các chương trình du lịch, phối hợp với
các bộ phận kế toán thực hiện các hoạt động thanh toán, nhanh chóng xử lý các
sự cố xảy ra trong quá trình thực hiện.
-Phòng thị trường
+Tổ chức tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường, tuyên truyền
quảng cáo thu hút khách.
+Phối hợp với phòng điều hành xây dựng các chương trình phù hợp với
các yêu cầu của khách và chủ động đưa ra ý kiến.
+Ký kết hợp đồng với các hãng các Công ty du lịch nước ngoài và tổ
chức du lịch trong nước để khai thác nguồn khách quốc tế và nội địa.
+Duy trì các mối quan hệ của Công ty với nguồn khách.
+Đề xuất và xây dựng các chi nhánh đại diện.
+Đảm bảo hoạt động thông tin giữa Công ty du lịch lữ hành và các
nguồn khách, thông báo cho các bộ phận liên quan về kế hoạch đón tiếp đoàn
khách và nội dung hoạt động đón tiếp.
-Phòng hướng dẫn: được tổ chức theo nhóm ngôn ngữ. Đội ngũ lao động
là các hướng dẫn viên trực tiếp cùng khách hàng thực hiện các chương trình du
lịch. Các công việc cụ thể bao gồm:
+Căn cứ vào kế hoạch khách, tổ chức điều động bố trí hướng dẫn viên
cho các chương trình du lịch.
+Phối hợp chặt chẽ với các bộ phận khác trong công ty để tiến hành công
việc một cách có hiệu quả nhất.
+Tiến hành các hoạt động quảng cáo tiếp thị thông qua hướng dẫn.
II.HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ.
II.1 Hệ thống sản phẩm của Công ty lữ hành.
7
Sự đa dạng trong hoạt động lữ hành du lịch là nguyên nhân chủ yếu dẫn
tới sự phong phú , đa dạng của các sản phẩm cung ứng của Công ty lữ hành.
Căn cứ vào tính chất và nội dung, có thể chia các sản phẩm của các Công ty lữ
hành thành 3 nhóm cơ bản:
1. Các dịch vụ trung gian
Sản phẩm dịch vụ trung gian chủ yếu do các đại lý du lịch cung cấp.
Trong hoạt động này, các đại lý du thực thực hiện các hoạt động bán sản phẩm
của các nhà sản xuất tới khách du lịch. Các đại lý du lịch không tổ chức sản
xuất các sản phẩm của bản thân đại lý, mà chỉ hoạt động như một đại lý bán
hoặc một điểm bán sản phẩm của các nhà sản xuất du lịch. Các dịch vụ trung
gian chủ yếu bao gồm:
-Đăng ký chỗ và đặt vé máy bay.
-Đăng ký chỗ và đặt vé trên các loại phương tiện khác như tàu thuỷ,
đường sắt và ôtô
-Môi giới cho thuê xe ôtô.
-Môi giới và bán bảo hiểm.
-Đăng ký đặt chỗ và bán các chương trình du lịch.
-Đăng ký và đặt chỗ trong khách sạn.
-Các dịch vụ môi giới trung gian khác.
2. Các chương trình du lịch trọn gói.
Hoạt động du lịch trọn gói mang tính chất đặc trưng cho hoạt động lữ
hành du lịch. Các Công ty lữ hành liên kết các sản phẩm của các nhà sản xuất
riêng lẻ thành một sản phẩm hoàn chỉnh và bán cho khách du lịch với một mức
giá gộp. Có nhiều tiêu thức để phân loại các chương trình du lịch như: chương
trình nội địa và quốc tế, các chương trình du lịch dài ngày và ngắn ngày, các
chương trình tham quan văn hoá và giải trí. Khi tổ chức các chương trình du
lịch trọn gói, các Công ty lữ hành có trách nhiệm đối với khách du lịch cũng
8
như các nhà sản xuất ở một mức độ cao hơn nhiều so với các hoạt động trung
gian.
9
3. Các hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành tổng hợp.
Trong quá trình phát triển, các Công ty lữ hành có thể mở rộng phạm vi
hoạt động của mình trở thành những người sản xuất trực tiếp ra các sản phẩm
du lịch. Vì lẽ đó các Công ty lữ hành lớn trên thế giới hoạt động trong hầu hết
các lĩnh vực có liên quan đến du lịch.
-Kinh doanh khách sạn, nhà hàng.
-Kinh doanh các dịch vụ vui chơi, giải trí.
-Kinh doanh dịch vụ vận chuyển du lịch: hàng không, đường thuỷ.
-Các dịch vụ ngân hàng phục vụ khách du lịch (điển hình là American
Express).
Các dịch vụ này thường là kết quả của sự hợp tác, liên kết trong du lịch.
Trong tương lai, hoạt động lữ hành du lịch càng phát triển, hệ thống sản phẩm
của các công ty lữ hành sẽ càng phong phú.
II.2 Hoạt động kinh doanh lữ hành của các Công ty lữ hành.
Các Công ty lữ hành xuất hiện nhằm khắc phục và giải quyết sự mất cân
đối giữa cung và cầu du lịch, là chiếc cầu nối giữa du khách, đặc biệt là du
khách quốc tế, và các điểm du lịch, các cơ sở dịch vụ trong ngành du lịch và
các đơn vị dịch vụ khác.
Để thực hiện chức năng đó, các Công ty lữ hành nội địa và quốc tế tiến
hành hoạt động trên 4 mảng chủ yếu sau:
1.Hoạt động nghiên cứu thị trưòng.
Thị trường luôn là mối quan tâm hàng đầu của tổ chức kinh doanh. Bởi
lẽ, muốn tồn tại và phát triển thì tổ chức đó phải có một vị trí nhất định trên thị
trường. Để xây dựng một chiến lược kinh doanh cho phù hợp trong một thời kỳ
nhất định, tất yếu phải có sự nghiên cứu thị trường.
10
Trong mảng hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế công ty chia thị
trường thành hai lĩnh vực là thị trường quốc tế chủ động và thị trường quốc tế
bị động.
Trên cơ sở xác định thị trường mục tiêu và vị trí ưu tiên của từng thị
trường, công ty phải nghiên cứu kĩ lưỡng từng thị trưòng. Có hai phương pháp
mà Công ty sử dụng nghiên cứu là: phương pháp nghiên cứu tài liệu và phương
pháp điều tra trực tiếp.
Đối với phương pháp nghiên cứu tài liệu điều quan trọng là phải tìm
kiếm nguồn tài liệu đặc biệt là các thông tin về nhu cầu, sở thích tâm lý, trình
độ văn hoá xã hội
Còn phương pháp điều tra trực tiếp tức là phải đi khảo sát thị trường, ký
kết hợp đồng, thăm dò thị trường hoặc tổ chức nói chuyện tiếp xúc với khách
hàng.
Tóm lại, hoạt động nghiên cứu thị trưòng là bước đầu tiên và quan trọng
nhất trong việc công ty đề ra những mục tiêu, phương hướng chiến lược của
công ty.
2.Hoạt động xây dựng chương trình du lịch trọn gói.
Mỗi hoạt động sản xuất đều tạo ra sản phẩm đặc trưng. Trong hoạt động
lữ hành quốc tế thì chương trình du lịch là sản phẩm đặc trưng. Sản phẩm của
lữ hành quốc tế được cấu thành từ ba yếu tố: kỹ thuật, kinh tế, pháp luật.
Yếu tố có tính chất kỹ thuật (hành trình tour, phương tiện vận chuyển,
địa điểm cơ sở lưu trú, độ dài lưu trú của khách tại một điểm, ngôn ngữ được sử
dụng trong hành trình tour đó ). Các yếu tố có nội dung kinh tế (giá tour dựa
trên cơ sở các chi phí bỏ ra để tạo thành tour đó cộng với tỷ lệ hoa hồng Công
ty lữ hành phải trả khi bán buôn sản phẩm hay uỷ thác việc tiêu thụ sản phẩm
của mình cho các hãng lữ hành khác cộng với tỷ lệ lợi nhuận). Các yếu tố mang
11
tính pháp luật như hợp đồng của Công ty lữ hành với khách, các nhà cung cấp
dịch vụ du lịch
Do vậy, chương trình du lịch khi được xây dựng phải đảm bảo những yêu
cầu chủ yếu như tính khả thi, phù hợp với nhu cầu thị trường, đáp ứng được
mục tiêu của Công ty lữ hành, có sức lôi cuốn thúc đẩy khách du lịch ra quyết
định mua chương trình.
Để đạt được những yêu cầu đó, các chương trình du lịch được xây dựng
theo quy trình, gồm các bước sau:
* Nghiên cứu nhu cầu của thị trường (khách du lịch).
* Nghiên cứu khả năng đáp ứng: tài nguyên du lịch, các nhà cung cấp du
lịch, mức độ cạnh tranh trên thị trường du lịch.
*Xác định khả năng và vị trí của Công ty lữ hành.
*Xây dựng mục đích, ý tưởng của chương trình du lịch.
*Giới hạn quỹ thời gian và mức giá tối đa.
*Xây dựng tuyến hành trình cơ bản bao gồm những điểm du lịch chủ yếu
bắt buộc của chương trình.
*Xây dựng phương án vận chuyển.
*Xây dựng phương án lưu trú, ăn uống.
*Những điều chỉnh nhỏ, bổ sung cho hành trình. Chi tiết hoá chương
trình với những hoạt động tham quan, nghỉ ngơi, giải trí
*Xác định giá thành và giá bán của chương trình du lịch.
*Xây dựng những chương trình của du lịch.
Các phương pháp định giá cho một chương trình du lịch
Giá thành của chương trình bao gồm toàn bộ những chi phí thực sự mà
Công ty lữ hành phải chi trả để tiến hành thực hiện các chương trình du lịch
- Phương pháp tính giá thành theo khoản mục chi phí bằng cách nhóm
toàn bộ các chi phí phát sinh vaò hai khoản mục chi phí cố định và chi phí biến
đổi để xác định giá thành.
12
+ Chi phí cố định là chi phí tính cho cả đoàn khách hay đó là mức chi phí
cho các hàng hoá và dịch vụ mà mức giá của chúng không thay đổi một cách
tương đối so với lượng khách trong đoàn. Trong một chương trình du lịch, chi
phí cố định bao gồm: chi phí vận chuyển, chi phí hướng dẫn, chi phí thuê bao
và chi phí cố định khác.
+ Chi phí biến đổi là chi phí tính cho từng đoàn khách du lịch hay đó là
mức chi phí gắn liền trực tiếp tới sự tiêu dùng riêng biệt của từng du khách. Khi
tính giá thành một chương trình du lịch, chi phí biến đổi thường bao gồm: chi
phí về lưu trữ, chi phí ăn, chi phí bảo hiểm, chi phí tham quan, chi phí visa- hộ
chiếu và chi phí biến đổi khác.
Giá thành cho một du khách được tính theo công thức:
Z = b +
A
N
Giá thành cho cả đoàn khách:
Z = N×b + A
Trong đó:
N: Số thành viên trong đoàn.
A: Tổng chi phí cố định tính cho cả đoàn khách.
b: Tổng chi phí biến đổi tính cho một khách.
+ Phương pháp xác định giá thành theo lịch trình.
Về cơ bản phương pháp này không có gì khác biệt xo với phương pháp
trên, tuy nhiên các chi phí ở đây được liệt kê cụ thể và chi tiết lần lượt theo
từng ngày của lịch trình.
Sau khi đã xác định giá thành của một chương trình du lịch thì công việc
tiếp theo là xác định giá bán cho chương trình du lịch đó.
13
Giá bán của chương trình du lịch phụ thuộc vào các yếu tố: mức giá phổ
biến của chương trình du lịch cùng lọại trên thị trường, giá thành của chương
trình.
Khi đã xác định được các yếu tố trên người ta thường dùng các phương
pháp sau để tính giá bán, các khoản chi phí và lợi nhuận.
+ Xác định giá bán trên cơ sở xác định hệ số theo chi phí theo công
thức:
G = Z + P + C
b
+ C
k
+ T
= Z + Z + αp + Z × αb + Z × αk + Z × αT
= Z (1 + αP
+ αb + αk + αT )
Trong đó:
P: Khoản lợi nhuận dành cho Công ty lữ hành
C
b
: Chi phí bán, bao gồm hoa hồng cho đại lý, chi phí khuếch trương
C
k
: Các chi phí khác như chi phí quản lý, chi phí dự phòng
T : Các khoản thuế
α: Hệ số tính theo %; αp; αb; αk; αt là hệ số các khoản lợi nhuận,
chi phí bán, chi phí khác, thuế tính theo giá thành.
α∑: Tổng các hệ số trên
+ Xác định các khoản chi phí, lợi nhuận thuế trên cơ sở giá bán theo
công thức:
G =
Z
1- βp-βb-βk-βt
=
Z
1-(βp+βb+βk+βt)
=
Z
1- β∑
Trong đó:
β: Hệ số tính theo %; βp, βb, βk, βt là hệ số các khoản lợi nhuận chi phí
bán, chi phí khác và tính thuế trên giá bán
β∑; Tổng các hệ số trên
+ Phương pháp hỗn hợp:
14
chương trình trọn gói của các Công ty lữ hành ở mức phát triển cao hơn so với
việc làm trung gian thuần tuý. Các Công ty lữ hành đã tự tạo ra các sản phẩm
của mình bằng cách tập hợp các sản phẩm riêng rẽ như dịch vụ khách sạn, vé
máy bay, ôtô, tàu thuỷ và các chuyến tham quan thành một sản phẩm hoàn
chỉnh và bán cho khách hàng du lịch vơí một mức giá gộp. Ở đây Công ty lữ
hành không chỉ dừng lại ở người bán mà trở thành người mua sản phẩm của các
nhà cung cấp các dịch vụ du lịch.
Trên cơ sở nội dung và phạm vi hoạt động, thì Công ty lữ hành được chia
thành 2 loại: Công ty lữ hành quốc tế và Công ty lữ hành nội địa. Trong khi
Công ty lữ hành nội địa đưa khách nội địa đi du lịch các vùng trong nước thì
Công ty lữ hành quốc tế đưa khách ở trong nước ra nước ngoài và chủ yếu là
đưa khách quốc tế vào trong nước. Trong quy chế kinh doanh lữ hành của Tổng
cục du lịch Việt Nam và Pháp lệnh du lịch Việt Nam đã nêu rõ: "Doanh nghiệp
lữ hành nội địa có trách nhiệm xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các chương
trình du lịch nội địa, nhận uỷ thác để thực hiện dịch vụ chương trình du lịch cho
khách nước ngoài đã được các doanh nghiệp lữ hành quốc tế đưa vào Việt
Nam". Còn "Doanh nghiệp lữ hành quốc tế có trách nhiệm xây dựng, bán các
chương trình du lịch trọn gói hoặc từng phần theo yêu cầu của khách để trực
tiếp thu hút khách đến Việt Nam và đưa công dân Việt Nam, người nước ngoài
cư trú ở Việt Nam đi du lịch nước ngoài, thực hiện các chương trình du lịch đã
bán hoặc ký hợp đồng uỷ thác từng phần, trọn gói cho lữ hành nội địa".
I.3 Cơ cấu tổ chức của các Công ty lữ hành.
Các Công ty lữ hành khác nhau có cơ cấu tổ chức khác nhau bởi cơ cấu
tổ chức phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phạm vi, lĩnh vực hoạt động hay cơ
cấu tổ chức truyền thống của Công ty. Hiện nay các Công ty lữ hành ở Việt
Nam có quy mô trung bình phù hợp với điều kiện Việt Nam được thể hiện bằng
sơ đồ sau:
5
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty lữ hành.
Bộ phận du lịch là "xương sống" trong toàn bộ hoạt động của Công ty lữ
hành, bao gồm: phòng điều hành, phòng hướng dẫn, phòng thị trường. Mỗi
phòng có chức năng chuyên ngành riêng tạo thành thể thống nhất trong quá
trình từ tạo ra các sản phẩm của công ty, đưa ra bán trên thị trường đến việc
thực hiện các chương trình.
-Phòng điều hành: Là bộ phận sản xuất của Công ty du lịch lữ hành tiến
hành các hoạt động nhằm đảm bảo thựch hiện các chương trình du lịch của
Công ty. Phòng điều hành có nhiệm vụ sau:
+Là đầu mối triển khai toàn bộ các công việc điều hành các chương trình
du lịch cung cấp các dịch vụ du lịch trên cơ sở các kế hoạch do phòng thị
trường gửi tới.
+Lập kế hoạch và triển khai các công việc liên quan thực hiện các
chương trình du lịch trọn gói.
6
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Bộ phận du lịch
Bộ phận hỗ trợ
phát triển
Bộ phận tổng hợp
Điều
hành
Tổ
chức
điều
hành
Thị
trường
Hướng
dẫn
Các
chi
nhánh
Đội
xe
Khách
sạn
Kinh
doanh
khác
Tài
chính
kế toán
+Thiết lập và duy trì mối quan hệ với các cơ quan hữu quan, ký hợp đồng
với các nhà cung cấp hàng hoá và dịch vụ du lịch, lựa chọn các nhà cung cấp có
sản phẩm uy tín.
+Theo dõi các quá trình thực hiện các chương trình du lịch, phối hợp với
các bộ phận kế toán thực hiện các hoạt động thanh toán, nhanh chóng xử lý các
sự cố xảy ra trong quá trình thực hiện.
-Phòng thị trường
+Tổ chức tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường, tuyên truyền
quảng cáo thu hút khách.
+Phối hợp với phòng điều hành xây dựng các chương trình phù hợp với
các yêu cầu của khách và chủ động đưa ra ý kiến.
+Ký kết hợp đồng với các hãng các Công ty du lịch nước ngoài và tổ
chức du lịch trong nước để khai thác nguồn khách quốc tế và nội địa.
+Duy trì các mối quan hệ của Công ty với nguồn khách.
+Đề xuất và xây dựng các chi nhánh đại diện.
+Đảm bảo hoạt động thông tin giữa Công ty du lịch lữ hành và các
nguồn khách, thông báo cho các bộ phận liên quan về kế hoạch đón tiếp đoàn
khách và nội dung hoạt động đón tiếp.
-Phòng hướng dẫn: được tổ chức theo nhóm ngôn ngữ. Đội ngũ lao động
là các hướng dẫn viên trực tiếp cùng khách hàng thực hiện các chương trình du
lịch. Các công việc cụ thể bao gồm:
+Căn cứ vào kế hoạch khách, tổ chức điều động bố trí hướng dẫn viên
cho các chương trình du lịch.
+Phối hợp chặt chẽ với các bộ phận khác trong công ty để tiến hành công
việc một cách có hiệu quả nhất.
+Tiến hành các hoạt động quảng cáo tiếp thị thông qua hướng dẫn.
II.HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ.
II.1 Hệ thống sản phẩm của Công ty lữ hành.
7
Sự đa dạng trong hoạt động lữ hành du lịch là nguyên nhân chủ yếu dẫn
tới sự phong phú , đa dạng của các sản phẩm cung ứng của Công ty lữ hành.
Căn cứ vào tính chất và nội dung, có thể chia các sản phẩm của các Công ty lữ
hành thành 3 nhóm cơ bản:
1. Các dịch vụ trung gian
Sản phẩm dịch vụ trung gian chủ yếu do các đại lý du lịch cung cấp.
Trong hoạt động này, các đại lý du thực thực hiện các hoạt động bán sản phẩm
của các nhà sản xuất tới khách du lịch. Các đại lý du lịch không tổ chức sản
xuất các sản phẩm của bản thân đại lý, mà chỉ hoạt động như một đại lý bán
hoặc một điểm bán sản phẩm của các nhà sản xuất du lịch. Các dịch vụ trung
gian chủ yếu bao gồm:
-Đăng ký chỗ và đặt vé máy bay.
-Đăng ký chỗ và đặt vé trên các loại phương tiện khác như tàu thuỷ,
đường sắt và ôtô
-Môi giới cho thuê xe ôtô.
-Môi giới và bán bảo hiểm.
-Đăng ký đặt chỗ và bán các chương trình du lịch.
-Đăng ký và đặt chỗ trong khách sạn.
-Các dịch vụ môi giới trung gian khác.
2. Các chương trình du lịch trọn gói.
Hoạt động du lịch trọn gói mang tính chất đặc trưng cho hoạt động lữ
hành du lịch. Các Công ty lữ hành liên kết các sản phẩm của các nhà sản xuất
riêng lẻ thành một sản phẩm hoàn chỉnh và bán cho khách du lịch với một mức
giá gộp. Có nhiều tiêu thức để phân loại các chương trình du lịch như: chương
trình nội địa và quốc tế, các chương trình du lịch dài ngày và ngắn ngày, các
chương trình tham quan văn hoá và giải trí. Khi tổ chức các chương trình du
lịch trọn gói, các Công ty lữ hành có trách nhiệm đối với khách du lịch cũng
8
như các nhà sản xuất ở một mức độ cao hơn nhiều so với các hoạt động trung
gian.
9
3. Các hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành tổng hợp.
Trong quá trình phát triển, các Công ty lữ hành có thể mở rộng phạm vi
hoạt động của mình trở thành những người sản xuất trực tiếp ra các sản phẩm
du lịch. Vì lẽ đó các Công ty lữ hành lớn trên thế giới hoạt động trong hầu hết
các lĩnh vực có liên quan đến du lịch.
-Kinh doanh khách sạn, nhà hàng.
-Kinh doanh các dịch vụ vui chơi, giải trí.
-Kinh doanh dịch vụ vận chuyển du lịch: hàng không, đường thuỷ.
-Các dịch vụ ngân hàng phục vụ khách du lịch (điển hình là American
Express).
Các dịch vụ này thường là kết quả của sự hợp tác, liên kết trong du lịch.
Trong tương lai, hoạt động lữ hành du lịch càng phát triển, hệ thống sản phẩm
của các công ty lữ hành sẽ càng phong phú.
II.2 Hoạt động kinh doanh lữ hành của các Công ty lữ hành.
Các Công ty lữ hành xuất hiện nhằm khắc phục và giải quyết sự mất cân
đối giữa cung và cầu du lịch, là chiếc cầu nối giữa du khách, đặc biệt là du
khách quốc tế, và các điểm du lịch, các cơ sở dịch vụ trong ngành du lịch và
các đơn vị dịch vụ khác.
Để thực hiện chức năng đó, các Công ty lữ hành nội địa và quốc tế tiến
hành hoạt động trên 4 mảng chủ yếu sau:
1.Hoạt động nghiên cứu thị trưòng.
Thị trường luôn là mối quan tâm hàng đầu của tổ chức kinh doanh. Bởi
lẽ, muốn tồn tại và phát triển thì tổ chức đó phải có một vị trí nhất định trên thị
trường. Để xây dựng một chiến lược kinh doanh cho phù hợp trong một thời kỳ
nhất định, tất yếu phải có sự nghiên cứu thị trường.
10
Trong mảng hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế công ty chia thị
trường thành hai lĩnh vực là thị trường quốc tế chủ động và thị trường quốc tế
bị động.
Trên cơ sở xác định thị trường mục tiêu và vị trí ưu tiên của từng thị
trường, công ty phải nghiên cứu kĩ lưỡng từng thị trưòng. Có hai phương pháp
mà Công ty sử dụng nghiên cứu là: phương pháp nghiên cứu tài liệu và phương
pháp điều tra trực tiếp.
Đối với phương pháp nghiên cứu tài liệu điều quan trọng là phải tìm
kiếm nguồn tài liệu đặc biệt là các thông tin về nhu cầu, sở thích tâm lý, trình
độ văn hoá xã hội
Còn phương pháp điều tra trực tiếp tức là phải đi khảo sát thị trường, ký
kết hợp đồng, thăm dò thị trường hoặc tổ chức nói chuyện tiếp xúc với khách
hàng.
Tóm lại, hoạt động nghiên cứu thị trưòng là bước đầu tiên và quan trọng
nhất trong việc công ty đề ra những mục tiêu, phương hướng chiến lược của
công ty.
2.Hoạt động xây dựng chương trình du lịch trọn gói.
Mỗi hoạt động sản xuất đều tạo ra sản phẩm đặc trưng. Trong hoạt động
lữ hành quốc tế thì chương trình du lịch là sản phẩm đặc trưng. Sản phẩm của
lữ hành quốc tế được cấu thành từ ba yếu tố: kỹ thuật, kinh tế, pháp luật.
Yếu tố có tính chất kỹ thuật (hành trình tour, phương tiện vận chuyển,
địa điểm cơ sở lưu trú, độ dài lưu trú của khách tại một điểm, ngôn ngữ được sử
dụng trong hành trình tour đó ). Các yếu tố có nội dung kinh tế (giá tour dựa
trên cơ sở các chi phí bỏ ra để tạo thành tour đó cộng với tỷ lệ hoa hồng Công
ty lữ hành phải trả khi bán buôn sản phẩm hay uỷ thác việc tiêu thụ sản phẩm
của mình cho các hãng lữ hành khác cộng với tỷ lệ lợi nhuận). Các yếu tố mang
11
tính pháp luật như hợp đồng của Công ty lữ hành với khách, các nhà cung cấp
dịch vụ du lịch
Do vậy, chương trình du lịch khi được xây dựng phải đảm bảo những yêu
cầu chủ yếu như tính khả thi, phù hợp với nhu cầu thị trường, đáp ứng được
mục tiêu của Công ty lữ hành, có sức lôi cuốn thúc đẩy khách du lịch ra quyết
định mua chương trình.
Để đạt được những yêu cầu đó, các chương trình du lịch được xây dựng
theo quy trình, gồm các bước sau:
* Nghiên cứu nhu cầu của thị trường (khách du lịch).
* Nghiên cứu khả năng đáp ứng: tài nguyên du lịch, các nhà cung cấp du
lịch, mức độ cạnh tranh trên thị trường du lịch.
*Xác định khả năng và vị trí của Công ty lữ hành.
*Xây dựng mục đích, ý tưởng của chương trình du lịch.
*Giới hạn quỹ thời gian và mức giá tối đa.
*Xây dựng tuyến hành trình cơ bản bao gồm những điểm du lịch chủ yếu
bắt buộc của chương trình.
*Xây dựng phương án vận chuyển.
*Xây dựng phương án lưu trú, ăn uống.
*Những điều chỉnh nhỏ, bổ sung cho hành trình. Chi tiết hoá chương
trình với những hoạt động tham quan, nghỉ ngơi, giải trí
*Xác định giá thành và giá bán của chương trình du lịch.
*Xây dựng những chương trình của du lịch.
Các phương pháp định giá cho một chương trình du lịch
Giá thành của chương trình bao gồm toàn bộ những chi phí thực sự mà
Công ty lữ hành phải chi trả để tiến hành thực hiện các chương trình du lịch
- Phương pháp tính giá thành theo khoản mục chi phí bằng cách nhóm
toàn bộ các chi phí phát sinh vaò hai khoản mục chi phí cố định và chi phí biến
đổi để xác định giá thành.
12
+ Chi phí cố định là chi phí tính cho cả đoàn khách hay đó là mức chi phí
cho các hàng hoá và dịch vụ mà mức giá của chúng không thay đổi một cách
tương đối so với lượng khách trong đoàn. Trong một chương trình du lịch, chi
phí cố định bao gồm: chi phí vận chuyển, chi phí hướng dẫn, chi phí thuê bao
và chi phí cố định khác.
+ Chi phí biến đổi là chi phí tính cho từng đoàn khách du lịch hay đó là
mức chi phí gắn liền trực tiếp tới sự tiêu dùng riêng biệt của từng du khách. Khi
tính giá thành một chương trình du lịch, chi phí biến đổi thường bao gồm: chi
phí về lưu trữ, chi phí ăn, chi phí bảo hiểm, chi phí tham quan, chi phí visa- hộ
chiếu và chi phí biến đổi khác.
Giá thành cho một du khách được tính theo công thức:
Z = b +
A
N
Giá thành cho cả đoàn khách:
Z = N×b + A
Trong đó:
N: Số thành viên trong đoàn.
A: Tổng chi phí cố định tính cho cả đoàn khách.
b: Tổng chi phí biến đổi tính cho một khách.
+ Phương pháp xác định giá thành theo lịch trình.
Về cơ bản phương pháp này không có gì khác biệt xo với phương pháp
trên, tuy nhiên các chi phí ở đây được liệt kê cụ thể và chi tiết lần lượt theo
từng ngày của lịch trình.
Sau khi đã xác định giá thành của một chương trình du lịch thì công việc
tiếp theo là xác định giá bán cho chương trình du lịch đó.
13
Giá bán của chương trình du lịch phụ thuộc vào các yếu tố: mức giá phổ
biến của chương trình du lịch cùng lọại trên thị trường, giá thành của chương
trình.
Khi đã xác định được các yếu tố trên người ta thường dùng các phương
pháp sau để tính giá bán, các khoản chi phí và lợi nhuận.
+ Xác định giá bán trên cơ sở xác định hệ số theo chi phí theo công
thức:
G = Z + P + C
b
+ C
k
+ T
= Z + Z + αp + Z × αb + Z × αk + Z × αT
= Z (1 + αP
+ αb + αk + αT )
Trong đó:
P: Khoản lợi nhuận dành cho Công ty lữ hành
C
b
: Chi phí bán, bao gồm hoa hồng cho đại lý, chi phí khuếch trương
C
k
: Các chi phí khác như chi phí quản lý, chi phí dự phòng
T : Các khoản thuế
α: Hệ số tính theo %; αp; αb; αk; αt là hệ số các khoản lợi nhuận,
chi phí bán, chi phí khác, thuế tính theo giá thành.
α∑: Tổng các hệ số trên
+ Xác định các khoản chi phí, lợi nhuận thuế trên cơ sở giá bán theo
công thức:
G =
Z
1- βp-βb-βk-βt
=
Z
1-(βp+βb+βk+βt)
=
Z
1- β∑
Trong đó:
β: Hệ số tính theo %; βp, βb, βk, βt là hệ số các khoản lợi nhuận chi phí
bán, chi phí khác và tính thuế trên giá bán
β∑; Tổng các hệ số trên
+ Phương pháp hỗn hợp:
14
Hoàn thiện 77công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty in Công Đoàn Việt Nam
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
* Yếu tố chi phí bằng tiền khác: phản ánh toàn bộ khác bằng tiền mà ch-
a phản ánh vào các yếu tố trên.
Cách phân loại này còn gọi là cách phân loại theo nội dung, tính chất
kinh tế của chi phí, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực hoạt
động nào, ở đâu. Theo đó ta biết đợc kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí mà
doanh nghiệp đã chi ra trong từng kỳ để lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính
( Phần chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố ) phục vụ cho yêu cầu thông
tin và quản trị doanh nghiệp về phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí, lập
dự toán chi phí.
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá
thành sản phẩm.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc phân chia thành các yếu tố sau:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật
liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản
xuất sản phẩm
* Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lơng, BHXH,
BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất
* Chi phí sản xuất chung là những chi phí dùng cho hoạt động chung ở
các phân xởng, tổ đội sản xuất. Thuộc về chi phí sản xuất chung có: chi phí
nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi
phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
Cách phân loại này còn gọi là cách phân loại theo mục đích, công dụng
của chi phí. Theo đó sẽ cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm,
phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập
định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành cho kỳ sau cùng các biện
pháp quản lý chi phí có hiệu quả.
5
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản
xuất và mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia làm hai loại:
* Chi phí trực tiếp ( còn gọi là chi phí có thể tách biệt ) là những chi phí
sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp với việc sản xuất ra một loại sản phẩm, một
công việc nhất định. Đối với loại chi phí này kế toán có thể căn cứ vào số liệu
chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí.
* Chi phí gián tiếp (còn gọi là chi phí chung hay chi phí kết hợp) là chi
phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều loại
công việc. Đối với loại chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối t-
ợng chịu chi phí theo một tiêu thức phù hợp.
Cách phân loại này có ý nghĩa lớn đối với việc xác định phơng pháp kế
toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách đúng đắn, hợp lý.
1.2.4. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản
xuất với khối lợng công việc hoàn thành.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia làm ba loại:
* Biến phí: là những chi phí thay đổi về tổng số khi khối lợng công việc hoàn
thành thay đổi. Tính trên một đơn vị sản phẩm thì chi phí này lại có tính cố định.
* Định phí: là những chi phí không thay đổi về tổng số khi khối lợng
công việc hoàn thành thay đổi. Tính trên một đơn vị sản phẩm thì chi phí này lại
biến đổi.
* Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố biến phí
lẫn định phí. ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc
điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của định phí.
Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị doanh nghiệp để
phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để
hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh .
6
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
1.3. Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
1.3.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất:
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giơí hạn mà chi phí sản
xuất cần phải tập hợp theo đó.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là căn cứ để kế toán tổ chức ghi sổ
chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu và tổ chức tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất
hợp lý giúp doanh nghiệp tăng cờng công tác quản lý chi phí. Các doanh nghiệp
cần lựa chọn đối tợng hạch toán chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm riêng
của đơn vị mình, thờng căn cứ vào các mặt sau:
* Căn cứ vào đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất:
Với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn: đối tợng hạch toán chi phí
sản xuất có thể là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất.
Với quy trình công nghệ sản xuất phức tạp : đối tợng hạch toán chi phí
sản xuất có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xởng
sản xuất hoặc bộ phận sản xuất.
* Căn cứ vào loại hình sản xuất sản phẩm:
Với loại hình sản xuất đơn chiếc thì đối tợng hạch toán chi phí sản
xuất là từng sản phẩm.
Với loại hình sản xuất hàng loạt thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
có thể là từng đơn đặt hànghoặc từng loại sản phẩm tuỳ thuộc vào từng quy
trình công nghệ sản xuất
* Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh
Nếu trình độ hạch toán càng cao thì đối tợng tập hợp chi phí càng cụ thể và
chi tiết, ngợc lại nếu trình độ thấp thì đối tợng có thể bị hạn chế và thu hẹp hơn.
1.3.2 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
7
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống
các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong
phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí. Theo đó trong thực tế thờng có
các phơng pháp sau để hạch toán chi phí sản xuất.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo chi tiết hoặc bộ phận sản
phẩm, theo đó chi phí sản xuất đợc tập hợp và phân loại theo từng chi tiết, bộ
phận sản phẩm.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm, theo đó
chi phí sản xuất đợc tập hợp và phân loại theo nhóm sản phẩm cùng loại.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng, theo đó chi
phí sản xuất đợc tập hợp và phân loại theo từng đơn đặt hàng riêng biệt.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn vị, theo đó chi phí sản
xuất đợc tập hợp và phân loại theo từng đơn vị sản xuất (phân xởng, tổ, đội )
Tuỳ vào đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà kế toán lựa chọn phơng
pháp hạch toán chi phí sản xuất cho phù hợp, tuy nhiên trình tự chung của các
phơng pháp đó có thể khái quát qua bốn bớc sau:
* Bớc 1: Tập hợp chi phí trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng bao gồm chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.
* Bớc 2: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất phụ cho từng đối tợng sử
dụng (nếu có)
* Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tợng sử
dụng
* Bớc 4: Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
2. Những vấn đề chung về giá thành sản phẩm.
2.1. Khái niệm và bản chất của giá thành sản phẩm.
8
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, sản
phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
Có thể nói sản xuất là một quá trình thống nhất giữa hai mặt hao phí cho
sản xuất và mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí phát sinh (phát
sinh trong kỳ, kỳ trớc chuyển sang ) và các chi phí trích trớc có liên quan đến
khối lợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên giá
thành sản phẩm. Hay nói cách khác giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền
toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra ở bất kỳ một thời điểm nào
nhng lại liên quan đến khối lợng công việc, sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
Với mục đích quản lý tốt gía thành sản phẩm cũng nh yêu cầu xây dựng
giá cả hàng hoá, kế toán cần phải phân biệt các loại giá thành khác nhau. Giá
thành đợc xem xét dới nhiều góc độ, phạm vi tính toán khác nhau. Giá thành
sản phẩm đợc phân loại theo các cách chủ yếu sau:
2.2.1. Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm và nguồn số liệu
để tính giá thành.
Theo cách phân loại này gía thành sản phẩm đợc chia làm ba loại:
+ Giá thành kế hoạch: là gía thành sản phẩm đợc xác định trớc khi tiến
hành sản xuất dựa trên cơ sở gía thành thực tế kỳ trớc, các định mức bình quân
tiên tiến và dự toán chi phí của kỳ kế hoạch. Gía thành kế hoạch không biến
đổi trong các kỳ kế hoạch.
Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là cơ sở để
phân tích, đánh gía tình hình thực hiện kế hoạch gía thành, hạ gía thành của
doanh nghiệp.
+ Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc xác định trớc khi tiến
hành sản xuất dựa trên cơ sở định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất
định trong kỳ kế hoạch (thờng là ngày đầu tháng). Giá thành định mức luôn
9
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
thay đổi cho phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt đợc trong quá
trình thực hiện kế hoạch gía thành.
Giá thành định mức là thớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng các
loại tài sản, vật t, tiền vốn trong doanh nghiệp, đánh gía các giải pháp mà doanh
nghiệp đã áp dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả
của chi phí sản xuất.
+ Giá thành thực tế: là gía thành sản phẩm đợc xác định khi kết thúc quá
trình sản xuất dựa trên những hao phí thực tế có liên quan đến khối lợng sản
phẩm hoàn thành.
Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sản xuất
của doanh nghiệp và là căn cứ để xây dựng gía thành kế hoạch ngày càng tiên
tiến và xác thực.
Cách phân loại gía thành sản phẩm nh trên có tác dụng trong việc quản lý
và giám sát chi phí, xác định đợc các nguyên nhân vợt ( hụt ) định mức chi phí
trong kỳ hạch toán. Từ đó điều chỉnh kế hoạch, định mức cho phù hợp.
2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi phát sinh chi phí.
Theo cách phân loại này gía thành sản phẩm đợc chia làm hai loại:
+ Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xởng sản xuất. Vì vậy
gía thành sản xuất còn đợc gọi là gía thành phân xởng (công xởng).
Gía thành sản xuất đợc dùng để ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập
kho hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để tính gía vốn hàng bán và lãi gộp
trong các doanh nghiệp sản xuất.
+ Giá thành tiêu thụ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát
sinh liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy gía thành tiêu thụ
còn đợc gọi là gía thành toàn bộ ( đầy đủ ).
10
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
Giá thành tiêu thụ là căn cứ để tính, xác định lãi trớc thuế thu nhập doanh
nghiệp.
Cách phân loại gía thành sản phẩm nh trên giúp các nhà quản lý biết đợc
kết quả kinh doanh (lãi, lố) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh
nghiệp đang kinh doanh.
2.3. Đối tợng và phơng pháp tính gía thành sản phẩm.
2.3.1. Đối tợng tính gía thành sản phẩm.
Xác định đối tợng tính gía thành chính là việc xác định sản phẩm, bán
thành phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính gía thành một đơn vị.
Đối tợng đó có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên
dây chuyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ
sản phẩm.
Cần phân biệt đối tợng tính giá thành và đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giơí hạn mà chi phí sản
xuất cần phải tập hợp theo đó.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là căn cứ để kế toán tổ chức ghi sổ
chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu và tổ chức tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất
hợp lý giúp doanh nghiệp tăng cờng công tác quản lý chi phí, còn đối tợng tính
giá thành là căn cứ để kế toán tổ chức bảng tính giá thành sản phẩm, lựa chọn
phơng pháp tính giá thành thích hợp phục vụ cho việc quản lý tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành và tính toán hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể có nhiều đối tợng tính giá thành và
ngợc lại hoặc chúng có thể đồng nhất là một.
2.3.2. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là một phơng pháp hoặc hệ thống
phơng pháp đợc sử dụng để tính giá thành sản phẩm và đơn vị sản phẩm, nó
mang tính thuần tuý kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tợng tính giá thành.
11
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
Trong thực tế có các phơng pháp tính giá thành sản phẩm nh sau:
+ Phơng pháp trực tiếp: Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp
sản xuất giản đơn với số lợng mặt hàng ít, sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ
sản xuất ngắn.
Công thức tính:
Tổng giá thành
sản phẩm
=
Tổng chi phí sản xuất
thực tế phát sinh trong kỳ
Chênh lệch sản phẩm dở
dang đầu kỳ và cuối kỳ
Tổng giá thành sản phẩm
Giá thành đơn vị sản phẩm =
Khối lợng sản phẩm
+ Phơng pháp tổng cộng chi phí: Phơng pháp này áp dụng với doanh
nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm đợc tiến hành ở nhiều bộ phận sản xuất
hay nhiều giai đoạn công nghệ. Giá thành sản phẩm đợc xác định bằng cách
cộng tất cả các chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi
phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên sản phẩm.
Công thức tính:
Giá thành sản phẩm = Z
1
+ Z
2
+ + Zn
+ Phơng pháp hệ số: Phơng pháp này áp dụng với doanh nghiệp mà trong
cùng một qúa trình sản xuất từ cùng một thứ nguyên vật liệu và một lợng lao
động nhng thu đợc đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập
hợp riêng cho từng loại sản phẩm đợc mà phải tập hợp chung cho cả quá trình
sản xuất. Với phơng pháp này kế toán phải căn cứ vào hệ số quy đổi để quy các
loại sản phẩm khác nhau về sản phẩm gốc, từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan
giá thành các loại sản phẩm đã hạch toán để tính ra giá thành sản phẩm gốc và
giá thành từng loại sản phẩm.
Công thức tính:
Tổng giá thành Giá trị sản Tổng chi phí Giá trị sản
12
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
sản xuất của các = phẩm dở dang + sản xuất phát - phẩm dở dang
loại sản phẩm đầu kỳ sinh trong kỳ cuối kỳ
Giá thành đơn Tổng giá thành sản xuất của các loại sản phẩm
vị sản phẩm =
gốc quy đổi Tổng số sản phẩm gốc quy đổi
Trong đó tổng số sản phẩm gốc quy đổi ( Q ) đợc tính:
Q =
n
i=1
q
i
h
i
với
q
i
: là số lợng sản phẩm thứ i
h
i
: là hệ số quy đổi sản phẩm thứ i về sản phẩm gốc
Giá thành đơn Giá thành đơn Hệ số quy
vị sản phẩm = vị sản phẩm x đổi sản phẩm
từng loại gốc quy đổi từng loại
+ Phơng pháp tỷ lệ: Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản
xuất sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau nh may mặc, dệt kim, đóng
giầy, cơ khí chế tạo Để giảm bớt khối lợng hạch toán, kế toán tiến hành hạch
toán chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi phí
giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch hoặc định mức, kế
toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại.
Công thức tính:
Giá thành thực tế
đơn vị sản phẩm
từng loại
=
Giá thành kế hoạch ( hoặc
định mức ) đơn vị sản phẩm
từng loại
x
Tỷ lệ chi
phí
Trong đó:
Tỷ lệ chi phí
sản phẩm
=
Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm
Tổng giá thành kế hoạch (hoặc định mức) của các loại sản phẩm
13
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
+ Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ: Phơng pháp này áp dụng với
các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm
chính thu đợc còn có thể thu đợc các sản phẩm phụ. Để tính giá trị sản phẩm
chính, kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất sản
phẩm. Giá trị sản phẩm phụ có thể đợc xác định theo nhiều phơng pháp nh giá -
ớc tính, giá nguyên vật liệu ban đầu
Công thức tính:
Tổng giá Giá trị SP Tổng CPSX Giá trị Giá trị SP
thành sản = dở dang + phát sinh - SP phụ - dở dang
phẩm chính đầu kỳ trong kỳ thu hồi cuối kỳ
+ Phơng pháp liên hợp : Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp
có tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra
phức tạp đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau
nh đối với các doanh nghiệp sản xuất hoá chất, may mặc Trên thực tế, kế toán
có thể kết hợp các phơng pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí
với tỷ lệ, hệ số với loại trừ sản phẩm phụ
2.4. Kỳ tính giá thành sản phẩm.
Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành
công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành.
Trên cơ sở đối tợng tính giá thành đã xác định, căn cứ vàp chu kỳ sản xuất
sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất của sản phẩm mà xác định kỳ
tính giá thành cho phù hợp. Thông thờng doanh nghiệp sản xuất với khối lợng
lớn, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là
hàng tháng vào thời điểm cuối tháng. Nếu doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc
hoặc hàng loạt theo từng đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm hoặc loạt
sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất của sản phẩm hoặc loạt
14
* Yếu tố chi phí bằng tiền khác: phản ánh toàn bộ khác bằng tiền mà ch-
a phản ánh vào các yếu tố trên.
Cách phân loại này còn gọi là cách phân loại theo nội dung, tính chất
kinh tế của chi phí, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực hoạt
động nào, ở đâu. Theo đó ta biết đợc kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí mà
doanh nghiệp đã chi ra trong từng kỳ để lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính
( Phần chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố ) phục vụ cho yêu cầu thông
tin và quản trị doanh nghiệp về phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí, lập
dự toán chi phí.
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá
thành sản phẩm.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc phân chia thành các yếu tố sau:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật
liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản
xuất sản phẩm
* Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lơng, BHXH,
BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất
* Chi phí sản xuất chung là những chi phí dùng cho hoạt động chung ở
các phân xởng, tổ đội sản xuất. Thuộc về chi phí sản xuất chung có: chi phí
nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi
phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
Cách phân loại này còn gọi là cách phân loại theo mục đích, công dụng
của chi phí. Theo đó sẽ cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm,
phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập
định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành cho kỳ sau cùng các biện
pháp quản lý chi phí có hiệu quả.
5
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản
xuất và mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia làm hai loại:
* Chi phí trực tiếp ( còn gọi là chi phí có thể tách biệt ) là những chi phí
sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp với việc sản xuất ra một loại sản phẩm, một
công việc nhất định. Đối với loại chi phí này kế toán có thể căn cứ vào số liệu
chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí.
* Chi phí gián tiếp (còn gọi là chi phí chung hay chi phí kết hợp) là chi
phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều loại
công việc. Đối với loại chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối t-
ợng chịu chi phí theo một tiêu thức phù hợp.
Cách phân loại này có ý nghĩa lớn đối với việc xác định phơng pháp kế
toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách đúng đắn, hợp lý.
1.2.4. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản
xuất với khối lợng công việc hoàn thành.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia làm ba loại:
* Biến phí: là những chi phí thay đổi về tổng số khi khối lợng công việc hoàn
thành thay đổi. Tính trên một đơn vị sản phẩm thì chi phí này lại có tính cố định.
* Định phí: là những chi phí không thay đổi về tổng số khi khối lợng
công việc hoàn thành thay đổi. Tính trên một đơn vị sản phẩm thì chi phí này lại
biến đổi.
* Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố biến phí
lẫn định phí. ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc
điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của định phí.
Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị doanh nghiệp để
phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để
hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh .
6
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
1.3. Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
1.3.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất:
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giơí hạn mà chi phí sản
xuất cần phải tập hợp theo đó.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là căn cứ để kế toán tổ chức ghi sổ
chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu và tổ chức tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất
hợp lý giúp doanh nghiệp tăng cờng công tác quản lý chi phí. Các doanh nghiệp
cần lựa chọn đối tợng hạch toán chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm riêng
của đơn vị mình, thờng căn cứ vào các mặt sau:
* Căn cứ vào đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất:
Với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn: đối tợng hạch toán chi phí
sản xuất có thể là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất.
Với quy trình công nghệ sản xuất phức tạp : đối tợng hạch toán chi phí
sản xuất có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xởng
sản xuất hoặc bộ phận sản xuất.
* Căn cứ vào loại hình sản xuất sản phẩm:
Với loại hình sản xuất đơn chiếc thì đối tợng hạch toán chi phí sản
xuất là từng sản phẩm.
Với loại hình sản xuất hàng loạt thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
có thể là từng đơn đặt hànghoặc từng loại sản phẩm tuỳ thuộc vào từng quy
trình công nghệ sản xuất
* Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh
Nếu trình độ hạch toán càng cao thì đối tợng tập hợp chi phí càng cụ thể và
chi tiết, ngợc lại nếu trình độ thấp thì đối tợng có thể bị hạn chế và thu hẹp hơn.
1.3.2 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
7
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống
các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong
phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí. Theo đó trong thực tế thờng có
các phơng pháp sau để hạch toán chi phí sản xuất.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo chi tiết hoặc bộ phận sản
phẩm, theo đó chi phí sản xuất đợc tập hợp và phân loại theo từng chi tiết, bộ
phận sản phẩm.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm, theo đó
chi phí sản xuất đợc tập hợp và phân loại theo nhóm sản phẩm cùng loại.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng, theo đó chi
phí sản xuất đợc tập hợp và phân loại theo từng đơn đặt hàng riêng biệt.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn vị, theo đó chi phí sản
xuất đợc tập hợp và phân loại theo từng đơn vị sản xuất (phân xởng, tổ, đội )
Tuỳ vào đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà kế toán lựa chọn phơng
pháp hạch toán chi phí sản xuất cho phù hợp, tuy nhiên trình tự chung của các
phơng pháp đó có thể khái quát qua bốn bớc sau:
* Bớc 1: Tập hợp chi phí trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng bao gồm chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.
* Bớc 2: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất phụ cho từng đối tợng sử
dụng (nếu có)
* Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tợng sử
dụng
* Bớc 4: Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
2. Những vấn đề chung về giá thành sản phẩm.
2.1. Khái niệm và bản chất của giá thành sản phẩm.
8
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, sản
phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
Có thể nói sản xuất là một quá trình thống nhất giữa hai mặt hao phí cho
sản xuất và mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí phát sinh (phát
sinh trong kỳ, kỳ trớc chuyển sang ) và các chi phí trích trớc có liên quan đến
khối lợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên giá
thành sản phẩm. Hay nói cách khác giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền
toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra ở bất kỳ một thời điểm nào
nhng lại liên quan đến khối lợng công việc, sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
Với mục đích quản lý tốt gía thành sản phẩm cũng nh yêu cầu xây dựng
giá cả hàng hoá, kế toán cần phải phân biệt các loại giá thành khác nhau. Giá
thành đợc xem xét dới nhiều góc độ, phạm vi tính toán khác nhau. Giá thành
sản phẩm đợc phân loại theo các cách chủ yếu sau:
2.2.1. Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm và nguồn số liệu
để tính giá thành.
Theo cách phân loại này gía thành sản phẩm đợc chia làm ba loại:
+ Giá thành kế hoạch: là gía thành sản phẩm đợc xác định trớc khi tiến
hành sản xuất dựa trên cơ sở gía thành thực tế kỳ trớc, các định mức bình quân
tiên tiến và dự toán chi phí của kỳ kế hoạch. Gía thành kế hoạch không biến
đổi trong các kỳ kế hoạch.
Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là cơ sở để
phân tích, đánh gía tình hình thực hiện kế hoạch gía thành, hạ gía thành của
doanh nghiệp.
+ Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc xác định trớc khi tiến
hành sản xuất dựa trên cơ sở định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất
định trong kỳ kế hoạch (thờng là ngày đầu tháng). Giá thành định mức luôn
9
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
thay đổi cho phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt đợc trong quá
trình thực hiện kế hoạch gía thành.
Giá thành định mức là thớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng các
loại tài sản, vật t, tiền vốn trong doanh nghiệp, đánh gía các giải pháp mà doanh
nghiệp đã áp dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả
của chi phí sản xuất.
+ Giá thành thực tế: là gía thành sản phẩm đợc xác định khi kết thúc quá
trình sản xuất dựa trên những hao phí thực tế có liên quan đến khối lợng sản
phẩm hoàn thành.
Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sản xuất
của doanh nghiệp và là căn cứ để xây dựng gía thành kế hoạch ngày càng tiên
tiến và xác thực.
Cách phân loại gía thành sản phẩm nh trên có tác dụng trong việc quản lý
và giám sát chi phí, xác định đợc các nguyên nhân vợt ( hụt ) định mức chi phí
trong kỳ hạch toán. Từ đó điều chỉnh kế hoạch, định mức cho phù hợp.
2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi phát sinh chi phí.
Theo cách phân loại này gía thành sản phẩm đợc chia làm hai loại:
+ Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xởng sản xuất. Vì vậy
gía thành sản xuất còn đợc gọi là gía thành phân xởng (công xởng).
Gía thành sản xuất đợc dùng để ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập
kho hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để tính gía vốn hàng bán và lãi gộp
trong các doanh nghiệp sản xuất.
+ Giá thành tiêu thụ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát
sinh liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy gía thành tiêu thụ
còn đợc gọi là gía thành toàn bộ ( đầy đủ ).
10
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
Giá thành tiêu thụ là căn cứ để tính, xác định lãi trớc thuế thu nhập doanh
nghiệp.
Cách phân loại gía thành sản phẩm nh trên giúp các nhà quản lý biết đợc
kết quả kinh doanh (lãi, lố) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh
nghiệp đang kinh doanh.
2.3. Đối tợng và phơng pháp tính gía thành sản phẩm.
2.3.1. Đối tợng tính gía thành sản phẩm.
Xác định đối tợng tính gía thành chính là việc xác định sản phẩm, bán
thành phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính gía thành một đơn vị.
Đối tợng đó có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên
dây chuyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ
sản phẩm.
Cần phân biệt đối tợng tính giá thành và đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giơí hạn mà chi phí sản
xuất cần phải tập hợp theo đó.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là căn cứ để kế toán tổ chức ghi sổ
chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu và tổ chức tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất
hợp lý giúp doanh nghiệp tăng cờng công tác quản lý chi phí, còn đối tợng tính
giá thành là căn cứ để kế toán tổ chức bảng tính giá thành sản phẩm, lựa chọn
phơng pháp tính giá thành thích hợp phục vụ cho việc quản lý tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành và tính toán hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể có nhiều đối tợng tính giá thành và
ngợc lại hoặc chúng có thể đồng nhất là một.
2.3.2. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là một phơng pháp hoặc hệ thống
phơng pháp đợc sử dụng để tính giá thành sản phẩm và đơn vị sản phẩm, nó
mang tính thuần tuý kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tợng tính giá thành.
11
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
Trong thực tế có các phơng pháp tính giá thành sản phẩm nh sau:
+ Phơng pháp trực tiếp: Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp
sản xuất giản đơn với số lợng mặt hàng ít, sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ
sản xuất ngắn.
Công thức tính:
Tổng giá thành
sản phẩm
=
Tổng chi phí sản xuất
thực tế phát sinh trong kỳ
Chênh lệch sản phẩm dở
dang đầu kỳ và cuối kỳ
Tổng giá thành sản phẩm
Giá thành đơn vị sản phẩm =
Khối lợng sản phẩm
+ Phơng pháp tổng cộng chi phí: Phơng pháp này áp dụng với doanh
nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm đợc tiến hành ở nhiều bộ phận sản xuất
hay nhiều giai đoạn công nghệ. Giá thành sản phẩm đợc xác định bằng cách
cộng tất cả các chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi
phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên sản phẩm.
Công thức tính:
Giá thành sản phẩm = Z
1
+ Z
2
+ + Zn
+ Phơng pháp hệ số: Phơng pháp này áp dụng với doanh nghiệp mà trong
cùng một qúa trình sản xuất từ cùng một thứ nguyên vật liệu và một lợng lao
động nhng thu đợc đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập
hợp riêng cho từng loại sản phẩm đợc mà phải tập hợp chung cho cả quá trình
sản xuất. Với phơng pháp này kế toán phải căn cứ vào hệ số quy đổi để quy các
loại sản phẩm khác nhau về sản phẩm gốc, từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan
giá thành các loại sản phẩm đã hạch toán để tính ra giá thành sản phẩm gốc và
giá thành từng loại sản phẩm.
Công thức tính:
Tổng giá thành Giá trị sản Tổng chi phí Giá trị sản
12
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
sản xuất của các = phẩm dở dang + sản xuất phát - phẩm dở dang
loại sản phẩm đầu kỳ sinh trong kỳ cuối kỳ
Giá thành đơn Tổng giá thành sản xuất của các loại sản phẩm
vị sản phẩm =
gốc quy đổi Tổng số sản phẩm gốc quy đổi
Trong đó tổng số sản phẩm gốc quy đổi ( Q ) đợc tính:
Q =
n
i=1
q
i
h
i
với
q
i
: là số lợng sản phẩm thứ i
h
i
: là hệ số quy đổi sản phẩm thứ i về sản phẩm gốc
Giá thành đơn Giá thành đơn Hệ số quy
vị sản phẩm = vị sản phẩm x đổi sản phẩm
từng loại gốc quy đổi từng loại
+ Phơng pháp tỷ lệ: Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản
xuất sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau nh may mặc, dệt kim, đóng
giầy, cơ khí chế tạo Để giảm bớt khối lợng hạch toán, kế toán tiến hành hạch
toán chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi phí
giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch hoặc định mức, kế
toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại.
Công thức tính:
Giá thành thực tế
đơn vị sản phẩm
từng loại
=
Giá thành kế hoạch ( hoặc
định mức ) đơn vị sản phẩm
từng loại
x
Tỷ lệ chi
phí
Trong đó:
Tỷ lệ chi phí
sản phẩm
=
Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm
Tổng giá thành kế hoạch (hoặc định mức) của các loại sản phẩm
13
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
+ Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ: Phơng pháp này áp dụng với
các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm
chính thu đợc còn có thể thu đợc các sản phẩm phụ. Để tính giá trị sản phẩm
chính, kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất sản
phẩm. Giá trị sản phẩm phụ có thể đợc xác định theo nhiều phơng pháp nh giá -
ớc tính, giá nguyên vật liệu ban đầu
Công thức tính:
Tổng giá Giá trị SP Tổng CPSX Giá trị Giá trị SP
thành sản = dở dang + phát sinh - SP phụ - dở dang
phẩm chính đầu kỳ trong kỳ thu hồi cuối kỳ
+ Phơng pháp liên hợp : Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp
có tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra
phức tạp đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau
nh đối với các doanh nghiệp sản xuất hoá chất, may mặc Trên thực tế, kế toán
có thể kết hợp các phơng pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí
với tỷ lệ, hệ số với loại trừ sản phẩm phụ
2.4. Kỳ tính giá thành sản phẩm.
Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành
công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành.
Trên cơ sở đối tợng tính giá thành đã xác định, căn cứ vàp chu kỳ sản xuất
sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất của sản phẩm mà xác định kỳ
tính giá thành cho phù hợp. Thông thờng doanh nghiệp sản xuất với khối lợng
lớn, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là
hàng tháng vào thời điểm cuối tháng. Nếu doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc
hoặc hàng loạt theo từng đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm hoặc loạt
sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất của sản phẩm hoặc loạt
14
Phân tích điều kiện và lợi thế để phát triển kinh doanh lữ hành nội địa nhận khách của Quảng Bình
Đề án môn học Vũ Duy Còng
Điều kiện thuận lợi của chính trị và luật pháp cho hoạt động kinh doanh lữ hành
của các doanh nghiệp đợc biểu hiện ở các khía cạnh sau: Một là sự ổn định về
chính trị bảo đảm an ninh,an toàn cho ngời tiêu dùng du lịch và nhà sản xuất du
lịch.
Hai là đờng nối khuyến khích phát triển du lịch cùng vớí hệ thống chính
sáchm,biện pháp đồng bộ để đạt đợc mục tiêu phát triển du lịch.
Ba là quy định về tỷ giá chuyển đổi đơn vị tiền tệ.Sự đầy đủ,toàn diện và đồng
bộ của hệ thống pháp luật cho đến việc kiểm tra,thanh tra giám sát thực hiện
pháp luật của các cơ quan công quyền.Điều kiện chính trị và pháp luật trên đây
một mặt tạo ra sự nhận thức thống nhất trong xã hội để có sự phối hợp đồng
bộ,thống nhất trong hành động định hớng cho kinh doanh lữ hành quốc tế,kinh
doanh lữ hành nội địa của các doanh nghiệp,làm tăng hiệu quả cà làm giảm bớt
các rủi ro trong kinh doanh do yếu tố chính trị gây ra.Mặt khác đóng vai trò
quyết định tới việc bảo đảm tính tiện lợi,an toàn trong kỳ vọng của khách khi
tiêu dùng chơng trình du lịch trọn gói,làm tăng tính hấp dẫn sản phẩm lữ
hành,tạo sự thuận lợi cho các nhà kinh doanh lữ hành trong việc thu hút khách.
1.2.3 Thị trờng khách du lịch có quy mô lớn.
Nhu cầu du lịch là loại nhu cầu đặc biệt và tổng hợp của con ngời.Nhu cầu
này đợc hình thành và phát triển trên nền tảng của các nhu cầu sinh lý mà cốt lõi
là nhu cầu đi lại và các nhu cầu tâm lý đó là nhu cầu (giao tiếp) trong hệ thống
các nhu cầu con ngời. Khi mà trình độ sản xuất xã hội càng phát triển,các mối
quan hệ xã hội càng hoàn thiện,mức độ toàn cầu hoá càng cao thì nhu cầu du
lịch của con ngời phụ thuộc vào các yếu tố chính sau đây: Tính hấp dẫn của sản
phẩm du lịch nói đến; mức thu nhập;giá cả của chơng trình du lịch ;tâm lý cá
nhân;tâm lý xã hội.
Tính hấp dẫn của sản phẩm du lịch nơi đến đợc thể hiện ở ba nhóm: nhóm
nhân tố cấp một gồm tự nhiên,văn hoá,kết kấu hạ tầng; nhóm nhân tố cấp hai
gồm đờng lối phát triển du lịch và chu kỳ sống của sản phẩm du lịch ; nhóm
nhân tố cấp ba gồm marketing,giá cả và tổ chức du lịch .
Mức thu nhập là toàn bộ thu nhập của gia đình. Mức thu nhập của gia đình
và mức thu nhập bình quân của một ngời là một trong những tiền đề và có cơ sở
vật chất quan trọng quyết định ngời đó có thể trở thành du khách hay không.Các
kết quả nghiên cứu chi ra nh sau:KhiGDP/ngời ở một quốc gia đạt từ 800 đến
1000 USD thì c dân thờng có nhu cầu đi du lịch trong nớc,từ 4000 đến 10000
USD thì c dân thờng có nhu cầu đi du lịch nớc
5
Đề án môn học Vũ Duy Còng
ngoài có khoảng cách địa lý gần,từ 10000USD nên thờng có nhu cầu đi du lịch
đế các nớc có khoảng cách địa lý xa,khác biệt hoàn toàn về bản sắc văn hoá và
điều kiện tự nhiên.
Giá cả của chơng trình du lịch đợc thể hiện chi phí trong chuyến đi nhằm
thực hiện chơng trình du lịch. Nó tuỳ thuộc vào độ dài,tuyến điểm,chất lợng,cơ
cấu chủng loại dịch vụ có trong chơng trình du lịch chọn gói,phụ thuộc vào
quan hệ cung cầu trên thị trờng,và chính sách giá cả và nhiều yếu tố khác.
Tâm lý cá nhân bao gồm: động cơ đi du lịch,nhận thức của cá nhân về du
lịch,kinh nghiệm và thái độ của cá nhân đối với nơi đến du lịch.
Tâm lý xã hội bao gồm: Văn hoá chung,phong tục tập quán,giới tính,học
vấn,nghề nghiệp,lối sống ,thị hiếu của nhóm mà cá nhân là thành viên.
Tuy nhiên,nhu cầu du lịch của con ngời cha phải là cầu trong du lịch.Để cho
nhu cầu du lịch của cá nhân trở thành cầu thị trờng về sản phẩm du lịch cần có
ba điều kiện là khả năng chi tiêu cho nhu cầu du lịch,có thời gian rỗi dành riêng
cho tiêu dùng du lịch và sẵn sàng mua sản phẩm du lịch. Khi thoả mãn ba điều
kiện này tạo ra thị trờng khách du lịch hiện tại.Nừu nhu cầu du lịch cua các cá
nhân cha thoả mãn một trong ba điều kiện nói trên thì tập hợp lại tạo ra thị trờng
khách du lịch tiềm năng.
Do phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nên có nhiều loại khách du lịch khác nhau
với những đặc điểm tiêu dùng khác nhau tạo ra các đoạn thị trờng mục tiêu khác
nhau.Mong đợi chung của ngời tiêu dùng du lịch là tính tiện lợi dễ dùng,tính
tiện nghi,tính lịch sự chu đáo,tính vệ sinh,tính an toàn cao.Vì vậy đây là điều
kiện mang tính tính tiền đề để cho các doanh nghiệp phát triển các loại hình
kinh doanh lữ hành quốc tế,lữ hành nội địa,lữ hành gửi khách,lữ hành nhận
khách hoặc kinh doanh lữ hành tổng hợp tuỳ thuộc vào năng lực kinh doanh và
trình độ kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
1.2.4 Có nhiều nhà cung cấp với nhiều chủng loại dịch
vụ hàng hoá,chất lợng dịch vụ hàng hoá phong
phú và đa dạng.
Hoạt động kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp muốn phát triển đợc thì phải
có sự tham gia đầy đủ của các nhà cung cấp.Bởi chính các nhà cung cấp bảo
đảm cung ứng những yếu tố đầu vào để các nhà kinh doanh lữ hành liên kết các
dịch vụ mang tính đơn lẻ của từng nhà cung cấp thành dịch vụ du lịch hoàn
chỉnh và làm tăng giá trị sử dụng của chúng để bá cho khách du lịch với mức giá
hợp yêu cầu,mức giá phải thấp hơn so với giá mà khách du lịch mua từng dịch
vụ đơn lẻ gộp lại,tiết kiêm đợc thời gian,dễ dàng trong việc tìm
kiếm thông tin,lựa chon sản phẩm phù hợp với đặc điểm tiêu đùng du lịch của
họ. Do vậy nếu thiếu nhà cung cấp dịch vụ đầu vào,số lợng và chất lợng bị hạn
6
Đề án môn học Vũ Duy Còng
chế ,mức giá cho các nhà kinh doanh lữ hành cao thì kinh doanh lữ hành khó có
thể phát triển hoặc không thể phát triển đợc.Nêú không có mối quan hệ mật
thiết giữa các nhà cung cấp thì công ty lữ hành không thể tổ chức đợc các chơng
trình du lịch,nhà cung cấp có thể tăng gía,cung cấp không thờng xuyên,hoặc hạ
thấp chất lợng sảm phẩm cung cấp cho doanh nghiệp làm ảnh hởng trực tiếp tới
hoạt động kinh doanh chơng trình du lịch của doanh nghiệp. Vì các dịch vụ cấu
thành sản phẩm hoàn chỉnh để thực hiện chuyến du lịch thiếu , chất lợng thấp
hoặc gía thành thấp hoặc giá quá cao không bán đợc .
Cho đến nay trong các tài liệu khoa học về du lịch cha đa ra khái niệm về nhà
cung cấp sản phẩm cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành mà mới chỉ có khải
niệm chung về nhà cung cấp sản phẩm du lịch ch đa ra khái niệm về nhà cung
cấp sản phẩm du lịch.Khái niệm về nhà cung cấp sản phẩm du lịch đứng trên
góc độ khái quát với du lịch bao gồm hai thành phần chính là cung du lịch và
cầu du lịch.Do đó việc định nghĩa và phân loại các nhà cung cấp sản phẩm cho
doanh nghiệp kinh doanh lữ hành là rất cần thiết mang ý nghĩa cả về lý luận và
thực tiễn với nghành du lịch.Khái niệm về nhà cung cấp.Khái niệm về nhà cung
cấp sản phẩm du lịch cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành là: Nhà cung cấp
sản phẩm cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành là bất cứ chủ thể nào đợc pháp
luật cho phép cung cấp bất cứ loại sản phẩm nào mà doanh nghiệp kinh doanh
lữ hành cần để xây dựng,bán,tổ chức thực thiện các chơng trình du lịch trên thị
trờng nhằm mục đích sinh lợi của doanh nghiệp.
Nhà cung cấp sản phẩm (dịch vụ và hàng hoá ) cho doanh nghiệp kinh doanh lữ
hành sau đây đợc gọi tắt là nhà cung cấp.
Các nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển để thoả mãn nhu cầu đi lại của khách
từ nơi ở thờng xuyên đế điểm du lịch (khu du lịch) tại nơi đến và ngợc lại.Các
nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển bao gồm:vân chuyển hàng không,vận chuyển
đờng sắt,vận chuyển đờng bộ,vận chuyển đờng thuỷ.
Các nhà cung cấp dịch vụ lu trú thoả mãn nhu cầu ăn ở của khách trong thời
gian đi du lịch,các nhà cung cấp dịch vụ lu trú bao gồm các thể loại lu trú nh
khách sạn,motel,làng du lịch, nhà nghỉ các thể loại nhà hàng,quầy ba,phong
hội họp
Các nhà cung cấp dịch vụ tham quan,vui chơi giải trí để thoả mãn nhu cầu
đặc trng trong tiêu dùng du lịch,du cầu cảm thụ các giá trị thẩm mỹ của khách ở
nơi đến du lịch. Các nhà cung cấp dịch vụ thoa mãn nhu cầu đặc trng của khách
trong chơng trình du lịch bao gồm:
Các nhà cung cấp dịch vụ tham quan tại các điểm du lịch,khu du lịch,các sản
phẩm văn hoá,nghệ thuật,thể thao,chăm sóc sức khoẻ, hàng thủ công mỹ nghệ
7
Đề án môn học Vũ Duy Còng
Ngoài ra còn có các nhà cung cấp dịch vụ mang tính chất chung cho tất cả
các hoạt động kinh tế xã hội nh là:
Các nhà cung cấp dịch vụ bu điện và bu chính viễn thông
Các nhà cung cấp dịch vụ ngân hàng,bảo hiểm.
Các nhà cung cấp dịch vụ công. Nhà cung cấp dịch vụ công là các loại nhà
cung cấp mà chức năng hoạt động không hoạt động không nhằm mục đíc lợi
nhuận.Bao gồm các tổ chức cơ quan quản lý nhà nớc về du lịch, các cơ quan
công quyền khác nh là các cơ quan xuất nhập cảnh, hải quan,công an,ngoại
giao,văn hoá, giáo dục các cơ quan này có liên quan chặt chẽ trong việc bảo
đảm yếu tố đầu vào cực kỳ quan trọng trong quá trình kinh doanh chơng trình
du lịch trọn gói của các doanh nghiệp l hàmh.
Nừu thị trờng khách du lịch đợc xác định là điều kiện tiền đề thì điều kiện các
nhà cung cấp đợc xác định là điều kiện quyết định cho sự tồn tại và phát triển
của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành .
1.2.5 Điều kiện về năng lực và trình độ kinh doanh lữ hành
của doanh nghiệp.
Điều kiện này bao gồm nhân tố con ngời, trình độ quản lý kinh doanh lữ
hành, cơ sở vật chất kỹ thuật của mỗi doanh nghiệp.
Nhân tố con ngời điều kiện quyết định sự thành công hay thất bại của doanh
nghiệp trên thị trờng đòi hỏi ngời lao động phải có kiến thức rộng trong nhiều
lĩnh vực, có chuyên môn giỏi, có sức khoẻ tốt, hình thức bảo đảm theo quy luật
của các đẹp, có phẩm chất tâm lý nhiệt tình, hăng say, năng động, t duy sáng tạo
và đặc biệt là tinh thần trách nhiệm cao.Ngời lao động đợc trang bị vốn kiến
thức rộng trên hầu hết các lĩnh vực của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
Ngoại ngữ đợc xác định nh công cụ để hành nghề của lao động hớng dẫn. Ngoại
ngữ và tin học đợc xác định nh là công cụ để hành nghề của lao động t vấn và
bán sản phẩm lữ hành. Khả năng về thiết lập và duy trì các mối quan hệ xã hội,
khả năng về tổ chức điều hành của cán bộ quản lý trong doanh nghiệp là điều
kiện quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đến vị thế của
doanh nghiệp trên thị trờng du lịch.
Trình độ tổ chức và quản lý các hoạt động trong kinh doanh lữ hành của
doanh nghiệp. Để kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp thành công, phải tổ
chức một cách khoa học hợp lý, phân công trách nhiệm cụ thể rõ ràng và quản
lý chặt chẽ các khâu thực hiện và sự phối kết hợp giữa các bộ phận nghiệp vụ
marketing, điều hành và hớng dẫn.
8
Đề án môn học Vũ Duy Còng
Bộ phận marketing trong doanh nghiệp lữ hành. Kinh doanh lữ hành với vai
trò chính là kết nối cung cầu trong du lịch bằng cách liên kết từng sản phẩm
mang tính đơn lẻ của các nhà sản xuất du lịch khác nhau thành sản phẩm du lịch
hoàn chỉnh làm gia tăng giá trị của chúng để đáp ứng nhu cầu khi đi du lịch của
con ngời.Vì vậy việc thu hút khách, làm cho doanh nghiệp có nhiều khách là
nhiệm vụ quan trọng, bậc nhất trong kinh doanh của doanh nghiệp.Thực hiện
chức năng thu hút khách đó là bộ phận marketing trong doanh nghiệp. Bộ phận
này có trách nhiệm trả lời các câu hỏi sau:
Doanh nghiệp đang và sẽ có vị trí nào trên thị trờng du lịch ?
Thị trờng mục tiêu của doanh nghiệp là nhóm ngời tiêu dùng du lịch nào?
Doanh nghiệp sẽ bán chơng trình du lịch nào ? giá bao nhiêu ?
Doanh nghiệp sẽ bán chơng trình du lịch cho đối tợng khách nào ? bán ở
đâu ? bán khi nao ? số lợng sẽ bán bao nhiêu ? khoảng cách giữa thời gian bán
và thời gian thực hiện ?
Để trả lời câu hỏi này, bộ phận marketing phải thực hiện việc xác định thị tr-
ờng hiện tạ,lựa choạn thị trờng mục tiêu và tổ chức triển khai các chính sách
mảketing hỗn hợp trên thị trờng mục tiêu có nghĩa là lập kế hoạch marketing
hỗn hợp của doanh nghiệpdợc biểu hiện trong sơ đồ sau:
Vai trò chức năng của bộ phận marketing là nh nhau đối với
bất cứ doanh nghiệp nào. Tuy nhiên cần phải lu ý về tầm quan trọng và tính chất
khối lợng công việc ở mỗi lĩnh vực kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp mà
9
Sản
Phẩm
Phân
Phối
Giá
Cả
Xúc
Tiến
Thị Trờng Mục Tiêu
Đề án môn học Vũ Duy Còng
thiết lập cơ cấu tổ chức, bố trí nhân sự trong nội bộ phòng marketing, chẳng hạn
đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành gửi khách thì phạm vi hoạt động tính
chất và số lợng công việc nhiều hơn, phức tạp và khó khăn hơn trong việc thu
thập các thông tin sơ cấp về khách du lịch do đó bộ phận marketing có cơ cấu
phức tạp hơn, nhân sự nhiều hơn so với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nhận
khách. Bộ phận marketing có nhiệm vụ chính là xây dựng chơng trình du lịch và
phối hợp với bộ phận điều hành và hớng dẫn làm cho chơng trình du lịch _sản
phẩm chính của kinh doanh lữ hành luôn thich ứng với thị trờng.
Bộ phận điều hành : Hoạt động điều hành trong kinh doanh của doanh nghiệp
lữ hành là do bộ phận điều hành thực hiện, bộ phận này tiến hành các công việc
để thực hiện hoá các sản phẩm của doanh nghiệp trên cơ sở kế hoạch marketing
của doanh nghiệp. Vì vậy nếu bộ phận marketing nh là chiếc cầu nối giữa mong
muốn của thị trờng mục tiêu với doanh nghiệp, thì bộ phận điều hành nh chiếc
cầu nối giữa doanh nghiệp lữ hành với các nhà cung cấp dịch vụ để thoả mãn
mong muốn của thị trờng mục tiêu. Bộ phận điều hành có các nhiệm vụ cụu thể
sau:
Phối hợp với bộ phân marketing để xây dựng các chơng trình du lịch có nội
dung phù hợp với nội dung của nhu cầu du lịch tức là chơng trình du lịch phải t-
ơng thích với các đặc điểm tiêu dùng của thị trờng mục tiêu.
Lập kế hoạch, chuẩn bị triển khai toàn bộ các công việc có liên quan đế việc
thực hiện các chơng trình du lịch đã đợc bộ phận marketing bán cho khách.
Thiết lập và duy trì mối quan hệ mật thiết với cơ các cơ quan hữu quan (ngoại
giao,công an,hải quan, y tế ) với các nhà cung cấp trong và ngoài lĩnh vực du
lịch nhằm thoả mãn mong muốn của thị trờng mục tiêu.
Lập các phơng án khải thi khác nhau để xử lý các tình huống bất thơng xảy ra
trong quá trình thực hiện các chơng trình du lịch.
Kiểm tra giám sát quá trình thực hiện các chơng trình du lịch.
Phối hợp với bộ phận kế toán thực hiện các công việc thanh toán với các công
ty lữ hành gửi khách, các đại lý lữ hành, các nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ.
Tuy nhiên điều cần chú ý là số lợng, tính chất công việc của bộ phận điều hành
ở các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành gửi khách đi, đơn giản và dễ dàng hơn
so với các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nhận khách.
Bộ phận hớng dẫn: xét về bả chất hoạt động hớng dẫn chính là hoạt động sản
xuất trọng tâm làm gia tăng giá trị sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành. Hoạt
động này do các hớng dẫn viên thực hiện. Chất lợng chung của
chơng trình du lịch phụ thuộc vào yếu tố chất lợng của hoạt động hớng dẫn.
Điều cần chú ý đối với hoạt động hớng dẫn là số lợng, tính chất của công việc là
sự khác nhau đối với chơng trình du lịch khác nahu. Do vậy để nâng cao chất l-
ơng trong kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành các nhà quản lý cần nâng cao
10
Đề án môn học Vũ Duy Còng
chất lợng của đội ngũ hớng dẫn viên phân định rõ chức năng, nhiệm vụ trong
quá trình hớng dẫn theo chơng trình du lịch, việc phân định rõ ràng giúp cho các
nhà quản lý điều động hớng dẫn viên đảm bảo đúng ngời đúng việc, trả lơng gắn
với trách nhiệm khối lợng và tính chất công việc mà hớn dẫn viên thực hiện.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành : diieù kiện cần
thiết để kinh doanh lữ hành là doanh nghiệp có loại phơng tiện vận chuyển do
chính mình sơ hữu hợăc mình quản lý, có thể không thấy so với các lĩnh vực
kinh doanh khác, kinh doanh du lịch lữ hành không nhất thiết phải có một số l-
ợng tài chính lớn và cơ sơ vật chất kỹ thuật nhiều. Do đặc điểm và tính chất của
sản phẩm lữ hành mà các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành phải đợc trang bị hệ
thống thiết bị thu thập, xử lý và phổ biến thông tin theo công nghệ hiện đại, mở
rộng các văn phòng đại diện và các chi nhánh tại các điểm, khu du lịch, vavs nơi
có nguồn khách.
Chơng 2:
Cảm Nhận Từ Một Chuyến Đi Thực Tế
11
Đề án môn học Vũ Duy Còng
2.1 Mục đích, ý nghĩa:
Chủ chơng chính sách của Đảng và nhà nớc ta và kể từ khi Đại Hội Đảng toàn
quốc lầng IX thông qua đa du lịch Việt Nảm trơ thành nghành kinh tế mũi nhọn,
đó là mục tiêu tộng quát của chiến lợc phát triển du lịch Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay và cung hòa trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập và phat triển
,nhu cầu du lịch ngày cang cao. Việt Nam đã chú trọng đầu t phát triển ngành
du lịch và nhà nớc ta đã có nhiều chính sách thích hợp để thúc đẩy sự phát triển
du lịch, đa đất nớc con ngời Việt Nam ra giới thiệu với thế giới và đa thế giới đế
với Việt Nam. Chính vì thế mà do yêu cầu của ngành du lịch đòi hỏi mỗi cá
nhân trong nghành cần nắm rõ tình hình thực tế về sự phát triển du lịch toàn
ngành và xu thế phát triển du lịch ngang tầm vĩ mô. Là một sinh viên trong
ngành quản trị du lịch đòi hỏi không chỉ đợc học lý thuyết mà những chuyến đi
thực tế giúp cho mỗi sinh viên hiểu biết hơn về mỗi tuyến điểm du lịch, liên
vùng du lịch, địa lý du lịch, văn hoá phong tục tập quán, điều kiện để phát triển
tuyến điểm đến
Và đợc tích luỹ kinh nghiệm hơn nữa là việc đợc vận dung kiến thức đã học và
đã cọ sát thực tế.
Trong khung chơng trình đào tạo của ngành quản trị du lịch-khoa QTDL lớp
744-khoa QTDL trơng ĐHL phơng đông đã tổ chứ cho sinh viên đi kiến tập
thực tế trong khoảng thời gian 5 ngày 4 đêm với các tuyến điểm đến Hà Nội-
Phong nha Huế-Làng sen quê Bác-Hà Nội. Trong chuyến đi thực tế này có ý
nghĩa rất quan trọng và to lớn đối với sinh viên ngành du lịch vì đó là dịp cho
sinh viên chúng em có điều kiện vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế
chuyến đi, có thêm những kinh nghiệm quý giá cho các môn học chuyên ngành,
đợc cọ sát thực tế, thu nhập đợc thêm nhiều thông tin địa lý kinh tế nhiều vùng
du lịch , điều kiện, khả năng phát triển du lịch của các tuyến điểm, giúp cho
sinh viên hiểu đất nớc mình hơn và đợc tiếp xúc trực tiếp với nhiều vùng văn
hoá khác nhau, nhiều phong tục tập quán cũng nh nối sống của con ngời Việt
Nam sông trên các vùng khác nhau trên lãnh thổ, biết thêm nhiều địa điểm du
lịch hơn mà đặc biệt có thể sau này khi ra trờng. Sinh viên
ngành quản trị du lịch có cơ hội tiếp cận nhiều trong công việc tại một trong
những nơi đó.
2.2 Tuyến điểm đến, thời gian, chi phí, tổ chức quản lý
điều hành của ban chủ nhiệm khoa, các thầy cô giáo,
tinh thần của sinh viên
12
Đề án môn học Vũ Duy Còng
Đúng 6h30 xe bắt đầu chuyển bánh, tạm biệt Hà Nội men theo tuyến quốc lộ
1A xe dần xa khỏi địa phận Hà Nội, không khí trong đoàn rất náo nhiệt bởi đây
là chuyến đi dài đầu tiên của sinh viên trong ngành du lịch, điểm đến đầu tiên
của đoàn là Phong nha-Quảng Bình nhng trớc đó đoàn đã dừng nghỉ tại các
điểm Đồng giao-Thanh Hoá, thời tiết nắng nóng lúc này cả đoàn cũng thấm
mệt, nơi đây cả đoàn sẽ hởng hơng vị ngọt ngào của dứa bởi nơi đây ngời dân
họ trồng rất nhiều dứa. Vì đây là một điểm dừng chân không có thời gian nhiều
nên không cho phép chúng tôi tận hởng hết hơng vị đặc sản của nơi đây. 10h30
điểm dừng chân thứ hai của đoàn là nghỉ ăn tra tại nhà hàng Dạ Lan-Thanh Hoá,
thời tiết nắng nóng cái nắng của đầu hè. Khi chúng tôi bớc vào nhà hàng điều
mà chúng tôi cảm thấy thoải mái và dễ chịu là đội ngũ tiếp tân nhà hàng ăn mặc
lịch thiệp và sự phục vụ nhiệt tình chu đáo, hệ thống nhà hàng tuy quy mô
không lớn nhng lại rất trang trọng và lịch sự làm cho cả đoàn quên đi sự mỏi
mệt. 1h30 xe tiếp tục chuyển bánh sau khi đã ăn tra và nghỉ ngơi. Điểm tham
quan đầu tiên là Phong nha Quảng Bình.16h30 đoàn tới phong nha vì đoàn
xuất phát sớm và điều kiện giao thông thuận tiện nên đoàn chúng tôi đến sớm
hơn dự định đây là nơi đoàn nghỉ qua đêm để sáng hôm sau đi thăm động phong
nha. Cả đoàn xuống xe và nhận phòng sau đó nghỉ tự do. 19h30 cả đoàn ăn tối
tại nhà ăn của nhà nghỉ phong nha với mỗi suất ăn là 15000đ theo mức đặt trớc,
trong điều kiện nơi đây cũng khá phù hợp với mức giá đã đặt trớc.
Thức ăn đặc trng ở đây là các món hầu nh đều có vị cay, khác với miền Bắc,
ăn tối xong cả đoàn nghỉ tự do, phòng nghỉ ở đây khá rộng tuy tiện nghi cha đầy
đủ xong thời tiết buổi tối ở đây thật dễ chịu và yên tĩnh, cả đoàn đợc nghỉ ngơi
sau một chặng đờng dài. Ngày thứ hai 7h30 đoàn đi thăm động phong nha, khi
chúng tôi vào thăm động thì điều đầu tiên chúng tôi bị choáng ngợp bởi vẻ đẹp
tuyệt này của những khối thạch nhũ trong động, và dờng nh chúng tôi đã lạc vào
cõi tiên cùng với sự tận tình hớng dẫn của ngời hớng dẫn viên đã làm cho chúng
tôi say sa và cuốn hút bởi những câu chuyện huyền thoại gắn với mỗi hiện tợng
của những khối nhũ đá đẹp lạ kỳ. Sau khi thăm động phong nha và ăn tra xong
cả đoàn tiếp tục lên đờng đi Huế là điểm thăm quan thứ hai, 1h30 đoàn xuất
phát đi Huế, 17h30 đoàn đến
Huế và nghỉ tại khách sạn Sông Hơng, cả đoàn xuống xe và nhận phòng 19h30
đoàn ăn tối tại nhà ăn của khách sạn, cùng với mức chi phí nh vậy xong thức ăn
và phòng nghỉ ở đây cũng khá đầy đủ và đã phần nào đáp ứng đợc nhu cầu ăn,
nghỉ của đoàn chúng tôi, ngày thứ ba buổi sáng 7h30 đoàn chúng tôi vào chù
Linh mụ, buổi chiều đoàn đi thăm Lăng Tự Đức và lăng Khải Định vì thời gian
có han không cho phép nên đoàn chúng tôi chỉ đi thăm Lăng Tự Đức và Khải
Định. Ngày thứ t chúng tôi dời Huế về Nghệ An Làng Sen quê Bác là điểm
tham quan thứ ba trớc đó đoàn đã nghỉ một đêm tại khách san Bình Minh Hà
13
Đề án môn học Vũ Duy Còng
Tĩnh ngày thứ năm đoàn về Làng Sen quê Bác Nghệ An, ở đây chúng tôi đợc
thăm quê ngoại và nội của Bác Hồ. Thăm quan nơi đây mọi ngời đều hiểu thêm
về vị cha già dân tộc, đợc biết thêm về thời thơ ấu của ngời và thêm kính yêu vị
chủ tịch, ngời đã đa đất nớc ra khỏ bùn đen nô lệ.
Các tuyến điểm đến với thời gian hợp lý cộng với tinh thần phấn chấn của
sinh viên vì đây là chuyến đi dài ngay đầu tiên của sinh viên ngành du lịch với
một tinh thần háo hức và ham học hỏ và với sự hấp dẫn, khơi dậy tính tò mò
niềm đam mê ở các tuyến điểm thăn quan đã dẫn tới sự thành công của chuyến
đi thực tế của sinh viên ngành quản trị du lịch trờng ĐHDL phơng đông. Để góp
phần sự thành công này không thể không kể đến công tác tổ chức điều hành của
ban ch nhiệm khoa, thầy cô giáo và đặc biệt là thầy Nguyễn Văn Mạnh trởng
đoàn, cô giáo chủ nhiệm Phạm Hồng Phơng và thầy Mai Chính Cờng. Các thầy
cô đã rất tận tình chu đão quan tâm đế sinh viên, trong công tác tổ chức điều
hành, hớng dẫn cho sinh viên đi kiến tập thực tế. Trong chuyến hành trình các
thầy cô đã hớng dẫn cụ thể từng tuyến điểm đến, bằng những kinh nghiệm từng
trỉa mà các thầy cô đã giới thiệu khái quát chơng trình, tuyến điểm cần tham
quan đồng thời các thầy cô cũng đặc biệt quan tâm tới sức khoẻ của sinh viên
trong chuyến hành trình dài. Với tinh thần phấn chấn và thoải mái của sinh viên
các thầy cô cũng đã tổ chức cho sinh viên buổi giao lu giữa sinh viên với công
ty du lịch Quảng Bình trong thời gian lu lại tại phong nha-Quảng Bình cùng với
sự nhiệt tình của công ty cũng nh sự nhiệt tình của sinh viên tạo cho buổi giao lu
thành công và tạo ra nhiều kỷ niệm đẹp đáng nhớ tạo dấu ấn khó phai, thiện
cảm giữa nhà cung cấp với khách du lịch. Và buổi chia tay chuyến hành trình đ-
ợc tổ chức tại khách sạn Bình Minh cũng tạo ra ấn tợnh khó quên và buổi tối
chia tay đầy ý nghĩa thiện cảm giữa thầy và trò trong buổi chia tay ấy sinh viên
đã đợc nghe những lời tâm huyết của các thầy cô đặc biệt là nhng lời tâm huyết
và sự hài lòng trong chuyến đi của thầy Nguyễn Văn Mạnh và những lời tâm
huyết đầy tình cảm sâu sắc của cô giáo chủ nhiệm Pham Hồng Phơng đã làm
cho sinh
viên chúng em xúc động, bởi trong suốt chuyến hành trình bao công lao, sức lực
của thầy cô bỏ ra làm cho chúng em hiểu sâu thêm về tâm t tình cảm của thầy
cô đã dành cho sinh viên. chúng em và sinh viên chúng em cảm kích sâu sắc tr-
ớc tâm t tình cảm của thầy cô đã giành riêng cho sinh viên 744. Để tạo sự thành
công trong chuyến đi thực tế này cũng phải nói đến tinh thần thoải mái, tinh
thần phấn chấn, háo hức và sự khoẻ mạnh của sinh viên tuy nhiên thời gian ch-
ơng trình có chút gấp gáp song vợt lên trên đó là tinh thần của sinh viên bởi
chuyến đi này giúp ích cho sinh viên nhiều điều thực tế, cọ sát với môi trờng du
lịch thực tế, tuyến điểm du lịch hơn và để hoàn thiện các môn học chuyên ngành
14
Điều kiện thuận lợi của chính trị và luật pháp cho hoạt động kinh doanh lữ hành
của các doanh nghiệp đợc biểu hiện ở các khía cạnh sau: Một là sự ổn định về
chính trị bảo đảm an ninh,an toàn cho ngời tiêu dùng du lịch và nhà sản xuất du
lịch.
Hai là đờng nối khuyến khích phát triển du lịch cùng vớí hệ thống chính
sáchm,biện pháp đồng bộ để đạt đợc mục tiêu phát triển du lịch.
Ba là quy định về tỷ giá chuyển đổi đơn vị tiền tệ.Sự đầy đủ,toàn diện và đồng
bộ của hệ thống pháp luật cho đến việc kiểm tra,thanh tra giám sát thực hiện
pháp luật của các cơ quan công quyền.Điều kiện chính trị và pháp luật trên đây
một mặt tạo ra sự nhận thức thống nhất trong xã hội để có sự phối hợp đồng
bộ,thống nhất trong hành động định hớng cho kinh doanh lữ hành quốc tế,kinh
doanh lữ hành nội địa của các doanh nghiệp,làm tăng hiệu quả cà làm giảm bớt
các rủi ro trong kinh doanh do yếu tố chính trị gây ra.Mặt khác đóng vai trò
quyết định tới việc bảo đảm tính tiện lợi,an toàn trong kỳ vọng của khách khi
tiêu dùng chơng trình du lịch trọn gói,làm tăng tính hấp dẫn sản phẩm lữ
hành,tạo sự thuận lợi cho các nhà kinh doanh lữ hành trong việc thu hút khách.
1.2.3 Thị trờng khách du lịch có quy mô lớn.
Nhu cầu du lịch là loại nhu cầu đặc biệt và tổng hợp của con ngời.Nhu cầu
này đợc hình thành và phát triển trên nền tảng của các nhu cầu sinh lý mà cốt lõi
là nhu cầu đi lại và các nhu cầu tâm lý đó là nhu cầu (giao tiếp) trong hệ thống
các nhu cầu con ngời. Khi mà trình độ sản xuất xã hội càng phát triển,các mối
quan hệ xã hội càng hoàn thiện,mức độ toàn cầu hoá càng cao thì nhu cầu du
lịch của con ngời phụ thuộc vào các yếu tố chính sau đây: Tính hấp dẫn của sản
phẩm du lịch nói đến; mức thu nhập;giá cả của chơng trình du lịch ;tâm lý cá
nhân;tâm lý xã hội.
Tính hấp dẫn của sản phẩm du lịch nơi đến đợc thể hiện ở ba nhóm: nhóm
nhân tố cấp một gồm tự nhiên,văn hoá,kết kấu hạ tầng; nhóm nhân tố cấp hai
gồm đờng lối phát triển du lịch và chu kỳ sống của sản phẩm du lịch ; nhóm
nhân tố cấp ba gồm marketing,giá cả và tổ chức du lịch .
Mức thu nhập là toàn bộ thu nhập của gia đình. Mức thu nhập của gia đình
và mức thu nhập bình quân của một ngời là một trong những tiền đề và có cơ sở
vật chất quan trọng quyết định ngời đó có thể trở thành du khách hay không.Các
kết quả nghiên cứu chi ra nh sau:KhiGDP/ngời ở một quốc gia đạt từ 800 đến
1000 USD thì c dân thờng có nhu cầu đi du lịch trong nớc,từ 4000 đến 10000
USD thì c dân thờng có nhu cầu đi du lịch nớc
5
Đề án môn học Vũ Duy Còng
ngoài có khoảng cách địa lý gần,từ 10000USD nên thờng có nhu cầu đi du lịch
đế các nớc có khoảng cách địa lý xa,khác biệt hoàn toàn về bản sắc văn hoá và
điều kiện tự nhiên.
Giá cả của chơng trình du lịch đợc thể hiện chi phí trong chuyến đi nhằm
thực hiện chơng trình du lịch. Nó tuỳ thuộc vào độ dài,tuyến điểm,chất lợng,cơ
cấu chủng loại dịch vụ có trong chơng trình du lịch chọn gói,phụ thuộc vào
quan hệ cung cầu trên thị trờng,và chính sách giá cả và nhiều yếu tố khác.
Tâm lý cá nhân bao gồm: động cơ đi du lịch,nhận thức của cá nhân về du
lịch,kinh nghiệm và thái độ của cá nhân đối với nơi đến du lịch.
Tâm lý xã hội bao gồm: Văn hoá chung,phong tục tập quán,giới tính,học
vấn,nghề nghiệp,lối sống ,thị hiếu của nhóm mà cá nhân là thành viên.
Tuy nhiên,nhu cầu du lịch của con ngời cha phải là cầu trong du lịch.Để cho
nhu cầu du lịch của cá nhân trở thành cầu thị trờng về sản phẩm du lịch cần có
ba điều kiện là khả năng chi tiêu cho nhu cầu du lịch,có thời gian rỗi dành riêng
cho tiêu dùng du lịch và sẵn sàng mua sản phẩm du lịch. Khi thoả mãn ba điều
kiện này tạo ra thị trờng khách du lịch hiện tại.Nừu nhu cầu du lịch cua các cá
nhân cha thoả mãn một trong ba điều kiện nói trên thì tập hợp lại tạo ra thị trờng
khách du lịch tiềm năng.
Do phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nên có nhiều loại khách du lịch khác nhau
với những đặc điểm tiêu dùng khác nhau tạo ra các đoạn thị trờng mục tiêu khác
nhau.Mong đợi chung của ngời tiêu dùng du lịch là tính tiện lợi dễ dùng,tính
tiện nghi,tính lịch sự chu đáo,tính vệ sinh,tính an toàn cao.Vì vậy đây là điều
kiện mang tính tính tiền đề để cho các doanh nghiệp phát triển các loại hình
kinh doanh lữ hành quốc tế,lữ hành nội địa,lữ hành gửi khách,lữ hành nhận
khách hoặc kinh doanh lữ hành tổng hợp tuỳ thuộc vào năng lực kinh doanh và
trình độ kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
1.2.4 Có nhiều nhà cung cấp với nhiều chủng loại dịch
vụ hàng hoá,chất lợng dịch vụ hàng hoá phong
phú và đa dạng.
Hoạt động kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp muốn phát triển đợc thì phải
có sự tham gia đầy đủ của các nhà cung cấp.Bởi chính các nhà cung cấp bảo
đảm cung ứng những yếu tố đầu vào để các nhà kinh doanh lữ hành liên kết các
dịch vụ mang tính đơn lẻ của từng nhà cung cấp thành dịch vụ du lịch hoàn
chỉnh và làm tăng giá trị sử dụng của chúng để bá cho khách du lịch với mức giá
hợp yêu cầu,mức giá phải thấp hơn so với giá mà khách du lịch mua từng dịch
vụ đơn lẻ gộp lại,tiết kiêm đợc thời gian,dễ dàng trong việc tìm
kiếm thông tin,lựa chon sản phẩm phù hợp với đặc điểm tiêu đùng du lịch của
họ. Do vậy nếu thiếu nhà cung cấp dịch vụ đầu vào,số lợng và chất lợng bị hạn
6
Đề án môn học Vũ Duy Còng
chế ,mức giá cho các nhà kinh doanh lữ hành cao thì kinh doanh lữ hành khó có
thể phát triển hoặc không thể phát triển đợc.Nêú không có mối quan hệ mật
thiết giữa các nhà cung cấp thì công ty lữ hành không thể tổ chức đợc các chơng
trình du lịch,nhà cung cấp có thể tăng gía,cung cấp không thờng xuyên,hoặc hạ
thấp chất lợng sảm phẩm cung cấp cho doanh nghiệp làm ảnh hởng trực tiếp tới
hoạt động kinh doanh chơng trình du lịch của doanh nghiệp. Vì các dịch vụ cấu
thành sản phẩm hoàn chỉnh để thực hiện chuyến du lịch thiếu , chất lợng thấp
hoặc gía thành thấp hoặc giá quá cao không bán đợc .
Cho đến nay trong các tài liệu khoa học về du lịch cha đa ra khái niệm về nhà
cung cấp sản phẩm cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành mà mới chỉ có khải
niệm chung về nhà cung cấp sản phẩm du lịch ch đa ra khái niệm về nhà cung
cấp sản phẩm du lịch.Khái niệm về nhà cung cấp sản phẩm du lịch đứng trên
góc độ khái quát với du lịch bao gồm hai thành phần chính là cung du lịch và
cầu du lịch.Do đó việc định nghĩa và phân loại các nhà cung cấp sản phẩm cho
doanh nghiệp kinh doanh lữ hành là rất cần thiết mang ý nghĩa cả về lý luận và
thực tiễn với nghành du lịch.Khái niệm về nhà cung cấp.Khái niệm về nhà cung
cấp sản phẩm du lịch cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành là: Nhà cung cấp
sản phẩm cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành là bất cứ chủ thể nào đợc pháp
luật cho phép cung cấp bất cứ loại sản phẩm nào mà doanh nghiệp kinh doanh
lữ hành cần để xây dựng,bán,tổ chức thực thiện các chơng trình du lịch trên thị
trờng nhằm mục đích sinh lợi của doanh nghiệp.
Nhà cung cấp sản phẩm (dịch vụ và hàng hoá ) cho doanh nghiệp kinh doanh lữ
hành sau đây đợc gọi tắt là nhà cung cấp.
Các nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển để thoả mãn nhu cầu đi lại của khách
từ nơi ở thờng xuyên đế điểm du lịch (khu du lịch) tại nơi đến và ngợc lại.Các
nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển bao gồm:vân chuyển hàng không,vận chuyển
đờng sắt,vận chuyển đờng bộ,vận chuyển đờng thuỷ.
Các nhà cung cấp dịch vụ lu trú thoả mãn nhu cầu ăn ở của khách trong thời
gian đi du lịch,các nhà cung cấp dịch vụ lu trú bao gồm các thể loại lu trú nh
khách sạn,motel,làng du lịch, nhà nghỉ các thể loại nhà hàng,quầy ba,phong
hội họp
Các nhà cung cấp dịch vụ tham quan,vui chơi giải trí để thoả mãn nhu cầu
đặc trng trong tiêu dùng du lịch,du cầu cảm thụ các giá trị thẩm mỹ của khách ở
nơi đến du lịch. Các nhà cung cấp dịch vụ thoa mãn nhu cầu đặc trng của khách
trong chơng trình du lịch bao gồm:
Các nhà cung cấp dịch vụ tham quan tại các điểm du lịch,khu du lịch,các sản
phẩm văn hoá,nghệ thuật,thể thao,chăm sóc sức khoẻ, hàng thủ công mỹ nghệ
7
Đề án môn học Vũ Duy Còng
Ngoài ra còn có các nhà cung cấp dịch vụ mang tính chất chung cho tất cả
các hoạt động kinh tế xã hội nh là:
Các nhà cung cấp dịch vụ bu điện và bu chính viễn thông
Các nhà cung cấp dịch vụ ngân hàng,bảo hiểm.
Các nhà cung cấp dịch vụ công. Nhà cung cấp dịch vụ công là các loại nhà
cung cấp mà chức năng hoạt động không hoạt động không nhằm mục đíc lợi
nhuận.Bao gồm các tổ chức cơ quan quản lý nhà nớc về du lịch, các cơ quan
công quyền khác nh là các cơ quan xuất nhập cảnh, hải quan,công an,ngoại
giao,văn hoá, giáo dục các cơ quan này có liên quan chặt chẽ trong việc bảo
đảm yếu tố đầu vào cực kỳ quan trọng trong quá trình kinh doanh chơng trình
du lịch trọn gói của các doanh nghiệp l hàmh.
Nừu thị trờng khách du lịch đợc xác định là điều kiện tiền đề thì điều kiện các
nhà cung cấp đợc xác định là điều kiện quyết định cho sự tồn tại và phát triển
của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành .
1.2.5 Điều kiện về năng lực và trình độ kinh doanh lữ hành
của doanh nghiệp.
Điều kiện này bao gồm nhân tố con ngời, trình độ quản lý kinh doanh lữ
hành, cơ sở vật chất kỹ thuật của mỗi doanh nghiệp.
Nhân tố con ngời điều kiện quyết định sự thành công hay thất bại của doanh
nghiệp trên thị trờng đòi hỏi ngời lao động phải có kiến thức rộng trong nhiều
lĩnh vực, có chuyên môn giỏi, có sức khoẻ tốt, hình thức bảo đảm theo quy luật
của các đẹp, có phẩm chất tâm lý nhiệt tình, hăng say, năng động, t duy sáng tạo
và đặc biệt là tinh thần trách nhiệm cao.Ngời lao động đợc trang bị vốn kiến
thức rộng trên hầu hết các lĩnh vực của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
Ngoại ngữ đợc xác định nh công cụ để hành nghề của lao động hớng dẫn. Ngoại
ngữ và tin học đợc xác định nh là công cụ để hành nghề của lao động t vấn và
bán sản phẩm lữ hành. Khả năng về thiết lập và duy trì các mối quan hệ xã hội,
khả năng về tổ chức điều hành của cán bộ quản lý trong doanh nghiệp là điều
kiện quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đến vị thế của
doanh nghiệp trên thị trờng du lịch.
Trình độ tổ chức và quản lý các hoạt động trong kinh doanh lữ hành của
doanh nghiệp. Để kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp thành công, phải tổ
chức một cách khoa học hợp lý, phân công trách nhiệm cụ thể rõ ràng và quản
lý chặt chẽ các khâu thực hiện và sự phối kết hợp giữa các bộ phận nghiệp vụ
marketing, điều hành và hớng dẫn.
8
Đề án môn học Vũ Duy Còng
Bộ phận marketing trong doanh nghiệp lữ hành. Kinh doanh lữ hành với vai
trò chính là kết nối cung cầu trong du lịch bằng cách liên kết từng sản phẩm
mang tính đơn lẻ của các nhà sản xuất du lịch khác nhau thành sản phẩm du lịch
hoàn chỉnh làm gia tăng giá trị của chúng để đáp ứng nhu cầu khi đi du lịch của
con ngời.Vì vậy việc thu hút khách, làm cho doanh nghiệp có nhiều khách là
nhiệm vụ quan trọng, bậc nhất trong kinh doanh của doanh nghiệp.Thực hiện
chức năng thu hút khách đó là bộ phận marketing trong doanh nghiệp. Bộ phận
này có trách nhiệm trả lời các câu hỏi sau:
Doanh nghiệp đang và sẽ có vị trí nào trên thị trờng du lịch ?
Thị trờng mục tiêu của doanh nghiệp là nhóm ngời tiêu dùng du lịch nào?
Doanh nghiệp sẽ bán chơng trình du lịch nào ? giá bao nhiêu ?
Doanh nghiệp sẽ bán chơng trình du lịch cho đối tợng khách nào ? bán ở
đâu ? bán khi nao ? số lợng sẽ bán bao nhiêu ? khoảng cách giữa thời gian bán
và thời gian thực hiện ?
Để trả lời câu hỏi này, bộ phận marketing phải thực hiện việc xác định thị tr-
ờng hiện tạ,lựa choạn thị trờng mục tiêu và tổ chức triển khai các chính sách
mảketing hỗn hợp trên thị trờng mục tiêu có nghĩa là lập kế hoạch marketing
hỗn hợp của doanh nghiệpdợc biểu hiện trong sơ đồ sau:
Vai trò chức năng của bộ phận marketing là nh nhau đối với
bất cứ doanh nghiệp nào. Tuy nhiên cần phải lu ý về tầm quan trọng và tính chất
khối lợng công việc ở mỗi lĩnh vực kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp mà
9
Sản
Phẩm
Phân
Phối
Giá
Cả
Xúc
Tiến
Thị Trờng Mục Tiêu
Đề án môn học Vũ Duy Còng
thiết lập cơ cấu tổ chức, bố trí nhân sự trong nội bộ phòng marketing, chẳng hạn
đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành gửi khách thì phạm vi hoạt động tính
chất và số lợng công việc nhiều hơn, phức tạp và khó khăn hơn trong việc thu
thập các thông tin sơ cấp về khách du lịch do đó bộ phận marketing có cơ cấu
phức tạp hơn, nhân sự nhiều hơn so với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nhận
khách. Bộ phận marketing có nhiệm vụ chính là xây dựng chơng trình du lịch và
phối hợp với bộ phận điều hành và hớng dẫn làm cho chơng trình du lịch _sản
phẩm chính của kinh doanh lữ hành luôn thich ứng với thị trờng.
Bộ phận điều hành : Hoạt động điều hành trong kinh doanh của doanh nghiệp
lữ hành là do bộ phận điều hành thực hiện, bộ phận này tiến hành các công việc
để thực hiện hoá các sản phẩm của doanh nghiệp trên cơ sở kế hoạch marketing
của doanh nghiệp. Vì vậy nếu bộ phận marketing nh là chiếc cầu nối giữa mong
muốn của thị trờng mục tiêu với doanh nghiệp, thì bộ phận điều hành nh chiếc
cầu nối giữa doanh nghiệp lữ hành với các nhà cung cấp dịch vụ để thoả mãn
mong muốn của thị trờng mục tiêu. Bộ phận điều hành có các nhiệm vụ cụu thể
sau:
Phối hợp với bộ phân marketing để xây dựng các chơng trình du lịch có nội
dung phù hợp với nội dung của nhu cầu du lịch tức là chơng trình du lịch phải t-
ơng thích với các đặc điểm tiêu dùng của thị trờng mục tiêu.
Lập kế hoạch, chuẩn bị triển khai toàn bộ các công việc có liên quan đế việc
thực hiện các chơng trình du lịch đã đợc bộ phận marketing bán cho khách.
Thiết lập và duy trì mối quan hệ mật thiết với cơ các cơ quan hữu quan (ngoại
giao,công an,hải quan, y tế ) với các nhà cung cấp trong và ngoài lĩnh vực du
lịch nhằm thoả mãn mong muốn của thị trờng mục tiêu.
Lập các phơng án khải thi khác nhau để xử lý các tình huống bất thơng xảy ra
trong quá trình thực hiện các chơng trình du lịch.
Kiểm tra giám sát quá trình thực hiện các chơng trình du lịch.
Phối hợp với bộ phận kế toán thực hiện các công việc thanh toán với các công
ty lữ hành gửi khách, các đại lý lữ hành, các nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ.
Tuy nhiên điều cần chú ý là số lợng, tính chất công việc của bộ phận điều hành
ở các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành gửi khách đi, đơn giản và dễ dàng hơn
so với các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nhận khách.
Bộ phận hớng dẫn: xét về bả chất hoạt động hớng dẫn chính là hoạt động sản
xuất trọng tâm làm gia tăng giá trị sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành. Hoạt
động này do các hớng dẫn viên thực hiện. Chất lợng chung của
chơng trình du lịch phụ thuộc vào yếu tố chất lợng của hoạt động hớng dẫn.
Điều cần chú ý đối với hoạt động hớng dẫn là số lợng, tính chất của công việc là
sự khác nhau đối với chơng trình du lịch khác nahu. Do vậy để nâng cao chất l-
ơng trong kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành các nhà quản lý cần nâng cao
10
Đề án môn học Vũ Duy Còng
chất lợng của đội ngũ hớng dẫn viên phân định rõ chức năng, nhiệm vụ trong
quá trình hớng dẫn theo chơng trình du lịch, việc phân định rõ ràng giúp cho các
nhà quản lý điều động hớng dẫn viên đảm bảo đúng ngời đúng việc, trả lơng gắn
với trách nhiệm khối lợng và tính chất công việc mà hớn dẫn viên thực hiện.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành : diieù kiện cần
thiết để kinh doanh lữ hành là doanh nghiệp có loại phơng tiện vận chuyển do
chính mình sơ hữu hợăc mình quản lý, có thể không thấy so với các lĩnh vực
kinh doanh khác, kinh doanh du lịch lữ hành không nhất thiết phải có một số l-
ợng tài chính lớn và cơ sơ vật chất kỹ thuật nhiều. Do đặc điểm và tính chất của
sản phẩm lữ hành mà các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành phải đợc trang bị hệ
thống thiết bị thu thập, xử lý và phổ biến thông tin theo công nghệ hiện đại, mở
rộng các văn phòng đại diện và các chi nhánh tại các điểm, khu du lịch, vavs nơi
có nguồn khách.
Chơng 2:
Cảm Nhận Từ Một Chuyến Đi Thực Tế
11
Đề án môn học Vũ Duy Còng
2.1 Mục đích, ý nghĩa:
Chủ chơng chính sách của Đảng và nhà nớc ta và kể từ khi Đại Hội Đảng toàn
quốc lầng IX thông qua đa du lịch Việt Nảm trơ thành nghành kinh tế mũi nhọn,
đó là mục tiêu tộng quát của chiến lợc phát triển du lịch Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay và cung hòa trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập và phat triển
,nhu cầu du lịch ngày cang cao. Việt Nam đã chú trọng đầu t phát triển ngành
du lịch và nhà nớc ta đã có nhiều chính sách thích hợp để thúc đẩy sự phát triển
du lịch, đa đất nớc con ngời Việt Nam ra giới thiệu với thế giới và đa thế giới đế
với Việt Nam. Chính vì thế mà do yêu cầu của ngành du lịch đòi hỏi mỗi cá
nhân trong nghành cần nắm rõ tình hình thực tế về sự phát triển du lịch toàn
ngành và xu thế phát triển du lịch ngang tầm vĩ mô. Là một sinh viên trong
ngành quản trị du lịch đòi hỏi không chỉ đợc học lý thuyết mà những chuyến đi
thực tế giúp cho mỗi sinh viên hiểu biết hơn về mỗi tuyến điểm du lịch, liên
vùng du lịch, địa lý du lịch, văn hoá phong tục tập quán, điều kiện để phát triển
tuyến điểm đến
Và đợc tích luỹ kinh nghiệm hơn nữa là việc đợc vận dung kiến thức đã học và
đã cọ sát thực tế.
Trong khung chơng trình đào tạo của ngành quản trị du lịch-khoa QTDL lớp
744-khoa QTDL trơng ĐHL phơng đông đã tổ chứ cho sinh viên đi kiến tập
thực tế trong khoảng thời gian 5 ngày 4 đêm với các tuyến điểm đến Hà Nội-
Phong nha Huế-Làng sen quê Bác-Hà Nội. Trong chuyến đi thực tế này có ý
nghĩa rất quan trọng và to lớn đối với sinh viên ngành du lịch vì đó là dịp cho
sinh viên chúng em có điều kiện vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế
chuyến đi, có thêm những kinh nghiệm quý giá cho các môn học chuyên ngành,
đợc cọ sát thực tế, thu nhập đợc thêm nhiều thông tin địa lý kinh tế nhiều vùng
du lịch , điều kiện, khả năng phát triển du lịch của các tuyến điểm, giúp cho
sinh viên hiểu đất nớc mình hơn và đợc tiếp xúc trực tiếp với nhiều vùng văn
hoá khác nhau, nhiều phong tục tập quán cũng nh nối sống của con ngời Việt
Nam sông trên các vùng khác nhau trên lãnh thổ, biết thêm nhiều địa điểm du
lịch hơn mà đặc biệt có thể sau này khi ra trờng. Sinh viên
ngành quản trị du lịch có cơ hội tiếp cận nhiều trong công việc tại một trong
những nơi đó.
2.2 Tuyến điểm đến, thời gian, chi phí, tổ chức quản lý
điều hành của ban chủ nhiệm khoa, các thầy cô giáo,
tinh thần của sinh viên
12
Đề án môn học Vũ Duy Còng
Đúng 6h30 xe bắt đầu chuyển bánh, tạm biệt Hà Nội men theo tuyến quốc lộ
1A xe dần xa khỏi địa phận Hà Nội, không khí trong đoàn rất náo nhiệt bởi đây
là chuyến đi dài đầu tiên của sinh viên trong ngành du lịch, điểm đến đầu tiên
của đoàn là Phong nha-Quảng Bình nhng trớc đó đoàn đã dừng nghỉ tại các
điểm Đồng giao-Thanh Hoá, thời tiết nắng nóng lúc này cả đoàn cũng thấm
mệt, nơi đây cả đoàn sẽ hởng hơng vị ngọt ngào của dứa bởi nơi đây ngời dân
họ trồng rất nhiều dứa. Vì đây là một điểm dừng chân không có thời gian nhiều
nên không cho phép chúng tôi tận hởng hết hơng vị đặc sản của nơi đây. 10h30
điểm dừng chân thứ hai của đoàn là nghỉ ăn tra tại nhà hàng Dạ Lan-Thanh Hoá,
thời tiết nắng nóng cái nắng của đầu hè. Khi chúng tôi bớc vào nhà hàng điều
mà chúng tôi cảm thấy thoải mái và dễ chịu là đội ngũ tiếp tân nhà hàng ăn mặc
lịch thiệp và sự phục vụ nhiệt tình chu đáo, hệ thống nhà hàng tuy quy mô
không lớn nhng lại rất trang trọng và lịch sự làm cho cả đoàn quên đi sự mỏi
mệt. 1h30 xe tiếp tục chuyển bánh sau khi đã ăn tra và nghỉ ngơi. Điểm tham
quan đầu tiên là Phong nha Quảng Bình.16h30 đoàn tới phong nha vì đoàn
xuất phát sớm và điều kiện giao thông thuận tiện nên đoàn chúng tôi đến sớm
hơn dự định đây là nơi đoàn nghỉ qua đêm để sáng hôm sau đi thăm động phong
nha. Cả đoàn xuống xe và nhận phòng sau đó nghỉ tự do. 19h30 cả đoàn ăn tối
tại nhà ăn của nhà nghỉ phong nha với mỗi suất ăn là 15000đ theo mức đặt trớc,
trong điều kiện nơi đây cũng khá phù hợp với mức giá đã đặt trớc.
Thức ăn đặc trng ở đây là các món hầu nh đều có vị cay, khác với miền Bắc,
ăn tối xong cả đoàn nghỉ tự do, phòng nghỉ ở đây khá rộng tuy tiện nghi cha đầy
đủ xong thời tiết buổi tối ở đây thật dễ chịu và yên tĩnh, cả đoàn đợc nghỉ ngơi
sau một chặng đờng dài. Ngày thứ hai 7h30 đoàn đi thăm động phong nha, khi
chúng tôi vào thăm động thì điều đầu tiên chúng tôi bị choáng ngợp bởi vẻ đẹp
tuyệt này của những khối thạch nhũ trong động, và dờng nh chúng tôi đã lạc vào
cõi tiên cùng với sự tận tình hớng dẫn của ngời hớng dẫn viên đã làm cho chúng
tôi say sa và cuốn hút bởi những câu chuyện huyền thoại gắn với mỗi hiện tợng
của những khối nhũ đá đẹp lạ kỳ. Sau khi thăm động phong nha và ăn tra xong
cả đoàn tiếp tục lên đờng đi Huế là điểm thăm quan thứ hai, 1h30 đoàn xuất
phát đi Huế, 17h30 đoàn đến
Huế và nghỉ tại khách sạn Sông Hơng, cả đoàn xuống xe và nhận phòng 19h30
đoàn ăn tối tại nhà ăn của khách sạn, cùng với mức chi phí nh vậy xong thức ăn
và phòng nghỉ ở đây cũng khá đầy đủ và đã phần nào đáp ứng đợc nhu cầu ăn,
nghỉ của đoàn chúng tôi, ngày thứ ba buổi sáng 7h30 đoàn chúng tôi vào chù
Linh mụ, buổi chiều đoàn đi thăm Lăng Tự Đức và lăng Khải Định vì thời gian
có han không cho phép nên đoàn chúng tôi chỉ đi thăm Lăng Tự Đức và Khải
Định. Ngày thứ t chúng tôi dời Huế về Nghệ An Làng Sen quê Bác là điểm
tham quan thứ ba trớc đó đoàn đã nghỉ một đêm tại khách san Bình Minh Hà
13
Đề án môn học Vũ Duy Còng
Tĩnh ngày thứ năm đoàn về Làng Sen quê Bác Nghệ An, ở đây chúng tôi đợc
thăm quê ngoại và nội của Bác Hồ. Thăm quan nơi đây mọi ngời đều hiểu thêm
về vị cha già dân tộc, đợc biết thêm về thời thơ ấu của ngời và thêm kính yêu vị
chủ tịch, ngời đã đa đất nớc ra khỏ bùn đen nô lệ.
Các tuyến điểm đến với thời gian hợp lý cộng với tinh thần phấn chấn của
sinh viên vì đây là chuyến đi dài ngay đầu tiên của sinh viên ngành du lịch với
một tinh thần háo hức và ham học hỏ và với sự hấp dẫn, khơi dậy tính tò mò
niềm đam mê ở các tuyến điểm thăn quan đã dẫn tới sự thành công của chuyến
đi thực tế của sinh viên ngành quản trị du lịch trờng ĐHDL phơng đông. Để góp
phần sự thành công này không thể không kể đến công tác tổ chức điều hành của
ban ch nhiệm khoa, thầy cô giáo và đặc biệt là thầy Nguyễn Văn Mạnh trởng
đoàn, cô giáo chủ nhiệm Phạm Hồng Phơng và thầy Mai Chính Cờng. Các thầy
cô đã rất tận tình chu đão quan tâm đế sinh viên, trong công tác tổ chức điều
hành, hớng dẫn cho sinh viên đi kiến tập thực tế. Trong chuyến hành trình các
thầy cô đã hớng dẫn cụ thể từng tuyến điểm đến, bằng những kinh nghiệm từng
trỉa mà các thầy cô đã giới thiệu khái quát chơng trình, tuyến điểm cần tham
quan đồng thời các thầy cô cũng đặc biệt quan tâm tới sức khoẻ của sinh viên
trong chuyến hành trình dài. Với tinh thần phấn chấn và thoải mái của sinh viên
các thầy cô cũng đã tổ chức cho sinh viên buổi giao lu giữa sinh viên với công
ty du lịch Quảng Bình trong thời gian lu lại tại phong nha-Quảng Bình cùng với
sự nhiệt tình của công ty cũng nh sự nhiệt tình của sinh viên tạo cho buổi giao lu
thành công và tạo ra nhiều kỷ niệm đẹp đáng nhớ tạo dấu ấn khó phai, thiện
cảm giữa nhà cung cấp với khách du lịch. Và buổi chia tay chuyến hành trình đ-
ợc tổ chức tại khách sạn Bình Minh cũng tạo ra ấn tợnh khó quên và buổi tối
chia tay đầy ý nghĩa thiện cảm giữa thầy và trò trong buổi chia tay ấy sinh viên
đã đợc nghe những lời tâm huyết của các thầy cô đặc biệt là nhng lời tâm huyết
và sự hài lòng trong chuyến đi của thầy Nguyễn Văn Mạnh và những lời tâm
huyết đầy tình cảm sâu sắc của cô giáo chủ nhiệm Pham Hồng Phơng đã làm
cho sinh
viên chúng em xúc động, bởi trong suốt chuyến hành trình bao công lao, sức lực
của thầy cô bỏ ra làm cho chúng em hiểu sâu thêm về tâm t tình cảm của thầy
cô đã dành cho sinh viên. chúng em và sinh viên chúng em cảm kích sâu sắc tr-
ớc tâm t tình cảm của thầy cô đã giành riêng cho sinh viên 744. Để tạo sự thành
công trong chuyến đi thực tế này cũng phải nói đến tinh thần thoải mái, tinh
thần phấn chấn, háo hức và sự khoẻ mạnh của sinh viên tuy nhiên thời gian ch-
ơng trình có chút gấp gáp song vợt lên trên đó là tinh thần của sinh viên bởi
chuyến đi này giúp ích cho sinh viên nhiều điều thực tế, cọ sát với môi trờng du
lịch thực tế, tuyến điểm du lịch hơn và để hoàn thiện các môn học chuyên ngành
14
Đặc trưng của các tính chất (d n d z) và (wd z) trong lớp các không gian frechet.pdf
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
- Trỡnh by tng quan v h thng cỏc kt qu v cỏc tớnh cht
()DNDZ
v
()DZW
trong lp cỏc khụng gian Frechet phõn bc cựng c trng ca
cỏc tớnh cht
()DNDZ
v
()DZW
.
- Chng minh chi tit mt s kt qu v cỏc tớnh cht
()DNDZ
v
()DZW
trong lp cỏc khụng gian Frechet phõn bc cựng c trng ca cỏc tớnh
cht
()DNDZ
v
()DZW
.
3. Phng phỏp nghiờn cu
gii quyt cỏc nhim v t ra chỳng tụi ó tin hnh:
- c tham kho cỏc ti liu trong v ngoi nc, trao i, tham kho
v hc tp cỏc chuyờn gia cựng lnh vc nghiờn cu.
- p dng cỏc phng phỏp truyn thng ca gii tớch hm, gii tớch
hin i v cỏc phng phỏp ca lý thuyt v cỏc bt bin tụpụ tuyn
tớnh. C th õy chỳng tụi ó k tha cỏc kt qu v phng phỏp
gn õy ca Vogt, M.Poppenberg gii quyt cỏc bi toỏn c th ó
nờu ra trờn.
4. B cc ca lun vn. Ni dung lun vn gm 52 trang, trong ú cú phn
m u, hai chng ni dung, phn kt lun v danh mc ti liu tham kho.
Chng 1 ca lun vn trỡnh by tng quan v h thng cỏc kt qu v cỏc
tớnh cht
()DNDZ
v
()DZW
trong lp cỏc khụng gian Frechet phõn bc
cựng c trng ca cỏc tớnh cht
()DNDZ
v
()DZW
.
Chng 2 ca lun vn cng l chng cui vi ni dung chớnh l trỡnh by
chng minh chi tit cỏc kt qu ca N.V.Khuờ, L.M.Hi v B..Tc v cỏc
tớnh cht
()DNDZ
v
()DZW
trong lp cỏc khụng gian Frechet phõn bc
cựng c trng ca cỏc tớnh cht
()DNDZ
v
()DZW
. Phn cui cựng ca
chng ny dnh cho vic trỡnh by cỏc kt qu v tớnh n nh ca cỏc tớnh
cht
()DNDZ
v
()DZW
i vi khụng gian i ngu th hai.
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
Cui cựng l phn kt lun trỡnh by túm tt kt qu t c.
Bn lun vn c hon thnh ti trng i hc S phm - i hc
Thỏi Nguyờn di s hng dn tn tỡnh ca TS. Phm Hin Bng. Nhõn
dp ny tụi xin by t lũng bit n thy v s hng dn hiu qu cựng nhng
kinh nghim trong sut quỏ trỡnh hc tp, nghiờn cu v hon thnh lun vn.
Xin chõn thnh cm n Ban ch nhim Khoa Toỏn, cỏc thy cụ giỏo
trong t Gii tớch, cỏc thy cụ giỏo trong trng i hc s phm - i hc
Thỏi Nguyờn, Vin Toỏn hc v trng i hc S phm H Ni ó ging
dy v to iu kin thun li cho tụi trong quỏ trỡnh hc tp v nghiờn cu
khoa hc.
Xin chõn thnh cm n trng i hc S phm - i hc Thỏi
Nguyờn, trng Cao ng k thut m Qung Ninh cựng cỏc ng nghip
ó to iu kin giỳp tụi v mi mt trong sut quỏ trỡnh hc tp v hon
thnh bn lun vn ny.
Bn lun vn chc chn s khụng trỏnh khi nhng khim khuyt vỡ vy
rt mong nhn c s úng gúp ý kin ca cỏc thy cụ giỏo v cỏc bn hc
viờn lun vn ny c hon chnh hn.
Cui cựng xin cm n gia ỡnh v bn bố ó ng viờn, khớch l tụi
trong thi gian hc tp, nghiờn cu v hon thnh lun vn.
Thỏi Nguyờn, thỏng 09 nm 2007
Tỏc gi
Nguyn Duy Phan
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
CHNG 1
C TRNG CA CC TNH CHT
()D N D Z
V
()DZW
TRONG LP CC KHễNG GIAN FRECHET
Trc tiờn chỳng tụi s trỡnh by mt s khỏi nim v kt qu v cỏc
tớnh cht
()DNDZ
v
()DZW
l c s trỡnh by c trng ca cỏc tớnh
cht
()DNDZ
,
()DZW
.
1.1. Mt s khỏi nim c bn.
1.1.1. nh ngha. Mt dóy khp cỏc khụng gian li a phng v ỏnh x
tuyn tớnh liờn tc l mt dóy hu hn hay vụ hn
fg
E F Gìììđ ắ ắđ ắ ắđ đ ììì
sao cho nh ca ỏnh x tuyn tớnh vo bng ht nhõn ca ỏnh x tuyn tớnh ra.
1.1.2. nh ngha. Mt dóy cỏc khụng gian li a phng v ỏnh x tuyn
tớnh liờn tc cú dng
00
fg
E F Gđ ắ ắđ ắ ắđ đ
c gi l dóy khp ngn nu
{ }
0,Kerf =
imf kerg=
v
img G=
.
1.1.3. nh ngha. Dóy khp ngn
00
fg
E F Gđ ắ ắđ ắ ắđ đ
c gi l ch nu xy ra mt trong hai iu kin tng ng sau :
)i
f
cú ngc trỏi.
)ii
g
cú ngc phi.
Khi ú
F E G=
(
l tng trc tip tụ pụ ca
E
v
G
).
Bõy gi xột phm trự tame vi cỏc vt l cỏc khụng gian Frechet phõn
bc
,EF
, ( trờn
K
=
Ă
hoc
Ê
), tc l cỏc khụng gian Frechet c trang
b dóy cỏc na chun c nh
0 1 2
. . . Ê Ê Ê
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
xỏc nh tụpụ; dóy c gi l bc. Cỏc khụng gian con v khụng gian
thng c trang b cỏc na chun cm sinh. Cỏc cu x l cỏc ỏnh x
tuyn tớnh tame gia cỏc khụng gian Frechet phõn bc.
1.1.4. nh ngha. nh x tuyn tớnh
:A E Fđ
c gi l tame nu tn
ti
0b
v cỏc hng s
0
n
c >
( cú th ph thuc vo
n
) sao cho
nb
n
n
Ax c x
+
Ê
vi mi
0n
v
xEẻ
.
1.1.5. nh ngha. nh x tuyn tớnh
:A E Fđ
c gi l ng cu
tame nu
A
l song ỏnh v
1
,AA
-
u l tame.
Hai bc trờn
E
c gi l tng ng tame nu phộp ng nht l ng
cu tame.
1.1.6. nh ngha. Dóy khp ngn cỏc khụng gian Frechet phõn bc
00
iq
E F Gđ ắ ắđ ắ ắđ đ
c gi l khp tame nu cỏc ỏnh x chớnh tc
:i E iEđ
v
:/
%
q F iE Gđ
l cỏc ng cu tame.
1.1.7. nh ngha.
E
c gi l tng trc tip tame ca
F
, nu tn ti
cỏc ỏnh x tuyn tớnh tame
:i E Fđ
v
:L F Eđ
sao cho
oLi
l phộp
ng nht trờn
E
.
Vi mi
Ej
Â
ẻ
ta nh ngha
{ }
{ }
*
( ) : 1 Ă
n
n
sup x xjj= Ê ẻ ẩ + Ơ
,
{ }
:1
n
n
U x E x= ẻ Ê
,
{ }
*
0
:1
n
n
UEjj
Â
= ẻ Ê
.
Cỏc khụng gian Frechet sau õy l cỏc khụng gian phõn bc mt cỏch
t nhiờn, tc l khụng gian dóy
&&
Kothe
()
p
al
v khụng gian cỏc chui lu
tha kiu hu hn
()
p
a
Ơ
L
:
{ }
1
( ) ( ) : ,
Ơ
K
p
n
jj
a x x x nl
Ơ
=
= = ẻ < + Ơ "
,
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
1/
,
1
p
p
p
n
j j n
j
x x a
Ơ
=
ổử
ữ
ỗ
ữ
=
ỗ
ữ
ỗ
ữ
ỗ
ốứ
ồ
nu
1 pÊ < + Ơ
,
,
1,2, ,
n
j j n
j
x sup x a
=Ơ
=
nu
p =Ơ
,
trong ú
, 1, 0
()
j n j n
aa
Ơ
==
=
l ma trn tho món
, , 1
0
j n j n
aa
+
ÊÊ
vi mi
,jn
v
,
0
jn
n
sup a >
vi mi
j
.
i vi dóy bt k
12
0 aaÊ Ê Ê + ƠZ
,
( ) ( )
pp
aal
Ơ
L=
vi
,
j
n
jn
ae
a
=
. i vi
0e >
bt k,
( log ) ( )
p p p
s j a
e
el
Ơ
= L =
vi
.
n
jn
aj
e
=
,
1 1 1
1
( ) ( ), ( ) ( ), ,a a s s s s
ee
l l a a
ƠƠ
= L = L = =
.
Ta trang b cho
w = K
Ơ
(tng ng
()
p
s
e
Ơ
) cỏc bc
1
n
n
i
i
xx
=
=
ồ
(tng ng
01
1
( , , ) ,
n
i i p
n
n
i
x x x x s
e
=
=ẻ
ồ
).
Trang b cho
[ ] [ ]
{ }
, ( ) : ,D a b f C supp f a b
Ơ
= ẻ Ă
vi bc
[ ]
()
0, ,
( ) .
i
n
i n x a b
f sup sup f x
=ẻ
=
Nu
H
l khụng gian Frechet v .
1
.
2
.
n
l h
tng cỏc na chun liờn tc trong
H
,
k
H
l khụng gian Banach kt hp
vi na chun
.
k
;
:
kk
HHw đ
v
,
: ( )
n k n k
H H n kw đ>
l cỏc ỏnh
x chớnh tc.
Tng t , nu
E
l khụng gian Frechet phõn bc thỡ ta ký hiu
n
E
l
khụng gian Banach kt hp vi na chun
.
n
, tc l khụng gian nhn c
bng cỏch b sung
( / . )
n
E ker
i vi
.
n
.
Ký hiu
s
khụng gian cỏc dóy gim nhanh vi h cỏc na chun
tng ng:
{ }
:
k
k
j
x sup x j j=ẻƠ
vi mi
12
( , , )x x x s=ẻ
.
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
Vi mi
k
c nh t:
{ }
12
( , , ) :
k
k
kj
s x x x s x sup x j= = ẻ = < + Ơ
.
1.1.8. nh ngha. Cho
E
l khụng gian Frechet phõn bc.
)i
Cho
0e >
bt k,
E
c gi l
()e -
hch tame nu
E
ng cu tame
vi khụng gian con ca
2
()s
e
Ơ
.
)ii
E
c gi l hch tame nu tn ti
0e >
sao cho
E
l
()e -
hch
tame, hoc tng ng:
tn ti
0, 0qe >
v cỏc hng s
,
0
km
c >
sao cho
()
,
( ) ( 1)
mq
n k m k k m
a E E c n
e
+
đ Ê +
vi mi
,0m q k
v
0n
,
ú
( , ) ( )
n n k m k
a k k m a E E
+
+ = đ
l cỏc s xp x ca cỏc ỏnh x chớnh
tc
k m k
EE
+
đ
.
Vi khụng gian tuyn tớnh
E
bt k v cỏc tp con tuyt i li
A B Eéé
ta ký hiu
{ }
( , ) : ( , , ) : ,
n
d A B inf d A B F F E dimF n= é Ê
l s Kolmogorov th
n
, m trong ú vi bt k khụng gian con
FEé
{ }
( , , ) 0 :d A B F inf d A dB F= > é +
1.2. c trng ca tớnh cht
()D N D Z
.
1.2.1. Tớnh cht
()D N D Z
v nh lý ch tame.
Trong [11], [15] D.Vog ó chng minh rng khụng gian Frechet hch
E
ng cu tụpụ vi khụng gian con ca
s
nu
E
cú tớnh cht
()DN
, tc l
2
11
. . . .
n n n-+
Ê
vi mi
n
.
Trong trng hp ny, vi mi
0 inÊÊ
v
0k
ta cú
. . . . ,
k i k i
n n i
nk
+
-
+
Ê
t ú bng cỏch ly minimum theo
r
vi mi
0r >
ta nhn c
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
1
. . . ,
i
n n i n k
k
r
r
-+
Ê+
v theo nh lý song pụ la vi mi
0r >
ta cú
0 0 0
1
i
n n i n k
k
U r U U
r
-+
é+
.
1.2.1.1. nh ngha. Cho
E
l khụng gian Frechet phõn bc . Ta núi rng
E
cú tớnh cht
()DNDZ
Nu tn ti
,0bp
v cỏc hng s
,
0, 0
n n k
cc>>
sao cho
,
0 0 0
1
nb
nk
ip
n n n n k
kp
i p k p
C
U c r U U
r
-Ơ
+
-+
-
= - =
ổ ử ổ ử
ữữ
ỗỗ
ữữ
é+
ỗỗ
ữữ
ỗỗ
ữữ
ỗỗ
ố ứ ố ứ
II
.
Khi
0bp==
,
E
gi l cú tớnh cht
()DND
.
1.2.1.2. Mnh [5]. Nu khụng gian Frechet phõn bc
E
ng cu tame
vi khụng gian con phõn bc ca
()a
Ơ
L
thỡ
E
cú tớnh cht
()DNDZ
.
1.2.1.3. Mnh . Gi s
0 ( ) 0
iq
EEa
Ơ
Ơ
ắ ắđ L ắ ắđ ắ ắđ ắ ắđ
%
l dóy khp tame cỏc khụng gian Frechet phõn bc v
E
cú tớnh cht
()DNDZ
. Khi ú dóy khp l ch tame, tc l
q
cú ngc phi tame.
Chng minh.
B i mt s hu hn cỏc na chun trong
E
%
v trang b cho
E
cỏc
na chun thng, ta gi s vi
()x a
Ơ
Ơ
ẻL
v
yEẻ
:
{ }
, : ,
n
n
n
n
x ix y inf E q yx x xÊ = ẻ =
%
,
v
E
cú tớnh cht
()DNDZ
vi
0b =
, tc l vi
0, 0nr>
0 0 0
,,
0
np
n p m n p m
n n m n m m n m
m m n p
U c c r U c r U
+
Ơ
+ - + -
= = +
ổử
ổử
ữ
ỗ
ữ
ỗ
ữ
é+
ữ
ỗ
ỗ
ữ
ữ
ỗ
ữ
ỗ
ữ
ỗ
ốứ
ốứ
II
.
Theo nh lý Hahn - Banach ta thỏc trin hm to th
j
( ) , ( )
j j j
f f x xa
Ơ
Ơ
Â
ẻ L =
ti hm
n
j
FE
Â
ẻ
%
sao cho
*
n n j
j
n
Fe
a-
=
. Chn
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
0
1
2
j
n
n
jn
G e U E
a-
+
Â
ẻé
sao cho
1n n n
j j j
G q F F
+
=-o
, v chn
1
1
kk
cc
+
ÊÊ
vi
,
:2
mk
m p m
mm
k
k
c
D c sup
c
-
= < + Ơ
.
p dng iu kin
()DNDZ
trờn
n
j
G
vi
1
1
2
j
n
re
c
a
+
=
, ta chn
n
j
gE
Â
ẻ
sao
cho
*
( 1 )
2
j
pm
nn
jm
m
g D e
a+-
-
Ê
vi mi
m n pÊ+
,
*
( 1 )
2
j
pm
n n n
j j m
m
G g D e
a+-
-
-Ê
vi mi
m n p>+
.
Chui
0
:
n
jj
n
gg
Ơ
=
=
ồ
hi t trong
E
Â
, nờn ta t
01
01
: ( ) ( )
m
m n n n
j j j j j j j
n n m
F g q F G g g qj
Ơ
+
= = +
ớỹ
ùù
ùù
= + = - - -
ỡý
ùù
ùù
ợỵ
ồồ
oo
.
Ta cú
*
( 1)
11
1
0
2 (1 2 ) .
jjj
m m m
n
j m p m p
mp
n
e D e D e
aaa
j
Ơ
- + - -
-
+ + + +
++
=
Ê + Ê +
ồ
Ta nh ngha ỏnh x
: ( )Eja
Ơ
Ơ
đL
%
, xỏc nh bi
1
()
jj
xxjj
Ơ
=
=
, v
nhn c
1
1
1
(1 2 ) .
j
m
mp
j m p
m
j
x sup x e D x
a
jj
++
++
Ê Ê Ơ
= Ê +
T ú,
j
l ngc trỏi tame ca
i
.
1.2.1.4. H qu. Nu
E
cú tớnh cht
()DNDZ
v
()a
Ơ
L
l hch thỡ mi
dóy khp tame
0 ( ) 0EEa
Ơ
đ L đ đ đ
%
u ch tame.
1.2.1.5. Mnh . Gi s khụng gian Frechet phõn bc
E
l hch v cú tớnh
cht
()DNDZ
. Khi ú
E
l hch tame.
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
Chng minh. Gi s
E
cú tớnh cht
()DNDZ
vi
0b =
. Ký hiu
0
kk
BU=
v ly
1.k p mÊ + Ê
Khi ú vi mi
0r >
ta cú
,,
1
.
k l p
k l k m l m
m k p
B c r B B
r
-+
ổử
ữ
ỗ
é+
ữ
ỗ
ữ
ốứ
Ly
FE
Â
é
l khụng gian con v
( , ; )
lm
d d B B F>
. Khi ú
,,
1
k l p
k l k m m
m k p
B c r d B F
r
-+
ổử
ữ
ỗ
é + +
ữ
ỗ
ữ
ốứ
vi mi
0r >
,
T ú
,,
1
( , ; ) ( , ; )
k l p
k m l k m l m
m k p
d B B F c r d B B F
r
-+
ổử
ữ
ỗ
Ê+
ữ
ỗ
ữ
ốứ
.
Ly minimum theo tt c
0r >
ta nhn c
1
,,
( , ; ) ( , ; )
m m k p
k m l k m l m
d B B F c d B B F
- - -
Ê
. (*)
Núi riờng, vi mi
1, k q pn
ta nhn c
,
( , ; ) ( , ; )
q q q p
k k q k k q k q
d B B F c d B B F
nn
n n n
+-
+ - +
Ê
,
( , ; ) ( , ; )
q p q p
k k q k k k q
c d B B F d B B F
nn
nn
-+
Ê
.
T ú suy ra vi mi
1, k q pn
ta cú
,
( , ; ) ( , ; )
qp
pq
k k q k k q k
d B B F c d B B F
n
nn
-
+
+-
Ê
(**)
Theo (*) vi mi
k q p
v
mp
ta cú
,
( , ; ) ( , ; )
k m q m p
k k m k m q k m
d B B F c d B B F
+ - -
++
Ê
,
( , ; ) ( , ; )
m p m p
k m q k k k m
c d B B F d B B F
+
Ê
.
Thờm na, vi mi
k q p
v
mp
ta cú
,
( , ; ) ( , ; )
mp
k q p
k k m k m q k
d B B F c d B B F
-
-+
+
Ê
(***)
T (**) v (***) vi
qp
,
3 3 ,k p q m p +
vi
:
k
q
n
ộự
ờỳ
=
ờỳ
ởỷ
ta nhn c
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
,,
( , ; ) ( , ; ) ( , ; )
m p m p
k q p k q p
k k m k m q k k m q q
d B B F c d B B F c d B B F
n
- + - +
+
ÊÊ
21
2
, 0 , 0
( , ; ) ( , ; )
m p k p q m p
k q p p q q p
k m q k m q
c d B B F c d B B F
- - - -
ìì
- + + +
ÊÊ
.
Ly infimum ca v trỏi theo tt c
FE
Â
é
vi
dimF nÊ
ta nhn c
22
,0
( , ) ( , )
mp
qp
n k k m k m n q
d B B c d B B
-
+
+
Ê
vi
qp
,
3 3 ,k p q m p +
.
S dng tớnh hch ca
E
ta chn
qp
vi
2
0
( , ) ( 1)
nq
d B B c n
-
Ê+
.
t
1
pq
e =
+
. Khi ú vi
0k
v
65m p q+
ta c
2 0 0
( , ) ( 1) ( , ) ( 1) ( , )
n n k m k n k k m
a k k m n d U U n d U U
++
+ Ê + Ê +
43
2 ( 6 5 )
,,
( 1) ( 1) ( 1)
m p q
pq
m p q
k m k m
c n n c n
e
ổử
ữ
ỗ
ữ
-
ỗ
ữ
ỗ
ữ
ỗ
+
ố ứ - - -
Ê + + Ê +
.
1.2.2. c trng ca tớnh cht
()D N D Z
.
1.2.2.1. B [12 v 18]. Vi mi
0e >
tn ti dóy khp tame
0 ( ) 0s s s
e e e
đ đ đ đ
Ơ
1.2.2.2. nh lý. Nu
E
l khụng gian Frechet phõn bc
()e -
hch tame cú
tớnh cht
()DNDZ
thỡ
E
ng cu tame vi khụng gian con phõn bc ca
s
e
.
Chng minh.
Do b 1.2.2.1 tn ti dóy khp tame
00s E E
e
đ đ đ đ
%
vi khụng gian con phõn bc
E
%
ca
s
e
. p dng h qu 1.2.1.4 ta cú iu
phi chng minh.
2
- Trỡnh by tng quan v h thng cỏc kt qu v cỏc tớnh cht
()DNDZ
v
()DZW
trong lp cỏc khụng gian Frechet phõn bc cựng c trng ca
cỏc tớnh cht
()DNDZ
v
()DZW
.
- Chng minh chi tit mt s kt qu v cỏc tớnh cht
()DNDZ
v
()DZW
trong lp cỏc khụng gian Frechet phõn bc cựng c trng ca cỏc tớnh
cht
()DNDZ
v
()DZW
.
3. Phng phỏp nghiờn cu
gii quyt cỏc nhim v t ra chỳng tụi ó tin hnh:
- c tham kho cỏc ti liu trong v ngoi nc, trao i, tham kho
v hc tp cỏc chuyờn gia cựng lnh vc nghiờn cu.
- p dng cỏc phng phỏp truyn thng ca gii tớch hm, gii tớch
hin i v cỏc phng phỏp ca lý thuyt v cỏc bt bin tụpụ tuyn
tớnh. C th õy chỳng tụi ó k tha cỏc kt qu v phng phỏp
gn õy ca Vogt, M.Poppenberg gii quyt cỏc bi toỏn c th ó
nờu ra trờn.
4. B cc ca lun vn. Ni dung lun vn gm 52 trang, trong ú cú phn
m u, hai chng ni dung, phn kt lun v danh mc ti liu tham kho.
Chng 1 ca lun vn trỡnh by tng quan v h thng cỏc kt qu v cỏc
tớnh cht
()DNDZ
v
()DZW
trong lp cỏc khụng gian Frechet phõn bc
cựng c trng ca cỏc tớnh cht
()DNDZ
v
()DZW
.
Chng 2 ca lun vn cng l chng cui vi ni dung chớnh l trỡnh by
chng minh chi tit cỏc kt qu ca N.V.Khuờ, L.M.Hi v B..Tc v cỏc
tớnh cht
()DNDZ
v
()DZW
trong lp cỏc khụng gian Frechet phõn bc
cựng c trng ca cỏc tớnh cht
()DNDZ
v
()DZW
. Phn cui cựng ca
chng ny dnh cho vic trỡnh by cỏc kt qu v tớnh n nh ca cỏc tớnh
cht
()DNDZ
v
()DZW
i vi khụng gian i ngu th hai.
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
Cui cựng l phn kt lun trỡnh by túm tt kt qu t c.
Bn lun vn c hon thnh ti trng i hc S phm - i hc
Thỏi Nguyờn di s hng dn tn tỡnh ca TS. Phm Hin Bng. Nhõn
dp ny tụi xin by t lũng bit n thy v s hng dn hiu qu cựng nhng
kinh nghim trong sut quỏ trỡnh hc tp, nghiờn cu v hon thnh lun vn.
Xin chõn thnh cm n Ban ch nhim Khoa Toỏn, cỏc thy cụ giỏo
trong t Gii tớch, cỏc thy cụ giỏo trong trng i hc s phm - i hc
Thỏi Nguyờn, Vin Toỏn hc v trng i hc S phm H Ni ó ging
dy v to iu kin thun li cho tụi trong quỏ trỡnh hc tp v nghiờn cu
khoa hc.
Xin chõn thnh cm n trng i hc S phm - i hc Thỏi
Nguyờn, trng Cao ng k thut m Qung Ninh cựng cỏc ng nghip
ó to iu kin giỳp tụi v mi mt trong sut quỏ trỡnh hc tp v hon
thnh bn lun vn ny.
Bn lun vn chc chn s khụng trỏnh khi nhng khim khuyt vỡ vy
rt mong nhn c s úng gúp ý kin ca cỏc thy cụ giỏo v cỏc bn hc
viờn lun vn ny c hon chnh hn.
Cui cựng xin cm n gia ỡnh v bn bố ó ng viờn, khớch l tụi
trong thi gian hc tp, nghiờn cu v hon thnh lun vn.
Thỏi Nguyờn, thỏng 09 nm 2007
Tỏc gi
Nguyn Duy Phan
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
CHNG 1
C TRNG CA CC TNH CHT
()D N D Z
V
()DZW
TRONG LP CC KHễNG GIAN FRECHET
Trc tiờn chỳng tụi s trỡnh by mt s khỏi nim v kt qu v cỏc
tớnh cht
()DNDZ
v
()DZW
l c s trỡnh by c trng ca cỏc tớnh
cht
()DNDZ
,
()DZW
.
1.1. Mt s khỏi nim c bn.
1.1.1. nh ngha. Mt dóy khp cỏc khụng gian li a phng v ỏnh x
tuyn tớnh liờn tc l mt dóy hu hn hay vụ hn
fg
E F Gìììđ ắ ắđ ắ ắđ đ ììì
sao cho nh ca ỏnh x tuyn tớnh vo bng ht nhõn ca ỏnh x tuyn tớnh ra.
1.1.2. nh ngha. Mt dóy cỏc khụng gian li a phng v ỏnh x tuyn
tớnh liờn tc cú dng
00
fg
E F Gđ ắ ắđ ắ ắđ đ
c gi l dóy khp ngn nu
{ }
0,Kerf =
imf kerg=
v
img G=
.
1.1.3. nh ngha. Dóy khp ngn
00
fg
E F Gđ ắ ắđ ắ ắđ đ
c gi l ch nu xy ra mt trong hai iu kin tng ng sau :
)i
f
cú ngc trỏi.
)ii
g
cú ngc phi.
Khi ú
F E G=
(
l tng trc tip tụ pụ ca
E
v
G
).
Bõy gi xột phm trự tame vi cỏc vt l cỏc khụng gian Frechet phõn
bc
,EF
, ( trờn
K
=
Ă
hoc
Ê
), tc l cỏc khụng gian Frechet c trang
b dóy cỏc na chun c nh
0 1 2
. . . Ê Ê Ê
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
xỏc nh tụpụ; dóy c gi l bc. Cỏc khụng gian con v khụng gian
thng c trang b cỏc na chun cm sinh. Cỏc cu x l cỏc ỏnh x
tuyn tớnh tame gia cỏc khụng gian Frechet phõn bc.
1.1.4. nh ngha. nh x tuyn tớnh
:A E Fđ
c gi l tame nu tn
ti
0b
v cỏc hng s
0
n
c >
( cú th ph thuc vo
n
) sao cho
nb
n
n
Ax c x
+
Ê
vi mi
0n
v
xEẻ
.
1.1.5. nh ngha. nh x tuyn tớnh
:A E Fđ
c gi l ng cu
tame nu
A
l song ỏnh v
1
,AA
-
u l tame.
Hai bc trờn
E
c gi l tng ng tame nu phộp ng nht l ng
cu tame.
1.1.6. nh ngha. Dóy khp ngn cỏc khụng gian Frechet phõn bc
00
iq
E F Gđ ắ ắđ ắ ắđ đ
c gi l khp tame nu cỏc ỏnh x chớnh tc
:i E iEđ
v
:/
%
q F iE Gđ
l cỏc ng cu tame.
1.1.7. nh ngha.
E
c gi l tng trc tip tame ca
F
, nu tn ti
cỏc ỏnh x tuyn tớnh tame
:i E Fđ
v
:L F Eđ
sao cho
oLi
l phộp
ng nht trờn
E
.
Vi mi
Ej
Â
ẻ
ta nh ngha
{ }
{ }
*
( ) : 1 Ă
n
n
sup x xjj= Ê ẻ ẩ + Ơ
,
{ }
:1
n
n
U x E x= ẻ Ê
,
{ }
*
0
:1
n
n
UEjj
Â
= ẻ Ê
.
Cỏc khụng gian Frechet sau õy l cỏc khụng gian phõn bc mt cỏch
t nhiờn, tc l khụng gian dóy
&&
Kothe
()
p
al
v khụng gian cỏc chui lu
tha kiu hu hn
()
p
a
Ơ
L
:
{ }
1
( ) ( ) : ,
Ơ
K
p
n
jj
a x x x nl
Ơ
=
= = ẻ < + Ơ "
,
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
1/
,
1
p
p
p
n
j j n
j
x x a
Ơ
=
ổử
ữ
ỗ
ữ
=
ỗ
ữ
ỗ
ữ
ỗ
ốứ
ồ
nu
1 pÊ < + Ơ
,
,
1,2, ,
n
j j n
j
x sup x a
=Ơ
=
nu
p =Ơ
,
trong ú
, 1, 0
()
j n j n
aa
Ơ
==
=
l ma trn tho món
, , 1
0
j n j n
aa
+
ÊÊ
vi mi
,jn
v
,
0
jn
n
sup a >
vi mi
j
.
i vi dóy bt k
12
0 aaÊ Ê Ê + ƠZ
,
( ) ( )
pp
aal
Ơ
L=
vi
,
j
n
jn
ae
a
=
. i vi
0e >
bt k,
( log ) ( )
p p p
s j a
e
el
Ơ
= L =
vi
.
n
jn
aj
e
=
,
1 1 1
1
( ) ( ), ( ) ( ), ,a a s s s s
ee
l l a a
ƠƠ
= L = L = =
.
Ta trang b cho
w = K
Ơ
(tng ng
()
p
s
e
Ơ
) cỏc bc
1
n
n
i
i
xx
=
=
ồ
(tng ng
01
1
( , , ) ,
n
i i p
n
n
i
x x x x s
e
=
=ẻ
ồ
).
Trang b cho
[ ] [ ]
{ }
, ( ) : ,D a b f C supp f a b
Ơ
= ẻ Ă
vi bc
[ ]
()
0, ,
( ) .
i
n
i n x a b
f sup sup f x
=ẻ
=
Nu
H
l khụng gian Frechet v .
1
.
2
.
n
l h
tng cỏc na chun liờn tc trong
H
,
k
H
l khụng gian Banach kt hp
vi na chun
.
k
;
:
kk
HHw đ
v
,
: ( )
n k n k
H H n kw đ>
l cỏc ỏnh
x chớnh tc.
Tng t , nu
E
l khụng gian Frechet phõn bc thỡ ta ký hiu
n
E
l
khụng gian Banach kt hp vi na chun
.
n
, tc l khụng gian nhn c
bng cỏch b sung
( / . )
n
E ker
i vi
.
n
.
Ký hiu
s
khụng gian cỏc dóy gim nhanh vi h cỏc na chun
tng ng:
{ }
:
k
k
j
x sup x j j=ẻƠ
vi mi
12
( , , )x x x s=ẻ
.
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
Vi mi
k
c nh t:
{ }
12
( , , ) :
k
k
kj
s x x x s x sup x j= = ẻ = < + Ơ
.
1.1.8. nh ngha. Cho
E
l khụng gian Frechet phõn bc.
)i
Cho
0e >
bt k,
E
c gi l
()e -
hch tame nu
E
ng cu tame
vi khụng gian con ca
2
()s
e
Ơ
.
)ii
E
c gi l hch tame nu tn ti
0e >
sao cho
E
l
()e -
hch
tame, hoc tng ng:
tn ti
0, 0qe >
v cỏc hng s
,
0
km
c >
sao cho
()
,
( ) ( 1)
mq
n k m k k m
a E E c n
e
+
đ Ê +
vi mi
,0m q k
v
0n
,
ú
( , ) ( )
n n k m k
a k k m a E E
+
+ = đ
l cỏc s xp x ca cỏc ỏnh x chớnh
tc
k m k
EE
+
đ
.
Vi khụng gian tuyn tớnh
E
bt k v cỏc tp con tuyt i li
A B Eéé
ta ký hiu
{ }
( , ) : ( , , ) : ,
n
d A B inf d A B F F E dimF n= é Ê
l s Kolmogorov th
n
, m trong ú vi bt k khụng gian con
FEé
{ }
( , , ) 0 :d A B F inf d A dB F= > é +
1.2. c trng ca tớnh cht
()D N D Z
.
1.2.1. Tớnh cht
()D N D Z
v nh lý ch tame.
Trong [11], [15] D.Vog ó chng minh rng khụng gian Frechet hch
E
ng cu tụpụ vi khụng gian con ca
s
nu
E
cú tớnh cht
()DN
, tc l
2
11
. . . .
n n n-+
Ê
vi mi
n
.
Trong trng hp ny, vi mi
0 inÊÊ
v
0k
ta cú
. . . . ,
k i k i
n n i
nk
+
-
+
Ê
t ú bng cỏch ly minimum theo
r
vi mi
0r >
ta nhn c
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
1
. . . ,
i
n n i n k
k
r
r
-+
Ê+
v theo nh lý song pụ la vi mi
0r >
ta cú
0 0 0
1
i
n n i n k
k
U r U U
r
-+
é+
.
1.2.1.1. nh ngha. Cho
E
l khụng gian Frechet phõn bc . Ta núi rng
E
cú tớnh cht
()DNDZ
Nu tn ti
,0bp
v cỏc hng s
,
0, 0
n n k
cc>>
sao cho
,
0 0 0
1
nb
nk
ip
n n n n k
kp
i p k p
C
U c r U U
r
-Ơ
+
-+
-
= - =
ổ ử ổ ử
ữữ
ỗỗ
ữữ
é+
ỗỗ
ữữ
ỗỗ
ữữ
ỗỗ
ố ứ ố ứ
II
.
Khi
0bp==
,
E
gi l cú tớnh cht
()DND
.
1.2.1.2. Mnh [5]. Nu khụng gian Frechet phõn bc
E
ng cu tame
vi khụng gian con phõn bc ca
()a
Ơ
L
thỡ
E
cú tớnh cht
()DNDZ
.
1.2.1.3. Mnh . Gi s
0 ( ) 0
iq
EEa
Ơ
Ơ
ắ ắđ L ắ ắđ ắ ắđ ắ ắđ
%
l dóy khp tame cỏc khụng gian Frechet phõn bc v
E
cú tớnh cht
()DNDZ
. Khi ú dóy khp l ch tame, tc l
q
cú ngc phi tame.
Chng minh.
B i mt s hu hn cỏc na chun trong
E
%
v trang b cho
E
cỏc
na chun thng, ta gi s vi
()x a
Ơ
Ơ
ẻL
v
yEẻ
:
{ }
, : ,
n
n
n
n
x ix y inf E q yx x xÊ = ẻ =
%
,
v
E
cú tớnh cht
()DNDZ
vi
0b =
, tc l vi
0, 0nr>
0 0 0
,,
0
np
n p m n p m
n n m n m m n m
m m n p
U c c r U c r U
+
Ơ
+ - + -
= = +
ổử
ổử
ữ
ỗ
ữ
ỗ
ữ
é+
ữ
ỗ
ỗ
ữ
ữ
ỗ
ữ
ỗ
ữ
ỗ
ốứ
ốứ
II
.
Theo nh lý Hahn - Banach ta thỏc trin hm to th
j
( ) , ( )
j j j
f f x xa
Ơ
Ơ
Â
ẻ L =
ti hm
n
j
FE
Â
ẻ
%
sao cho
*
n n j
j
n
Fe
a-
=
. Chn
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
0
1
2
j
n
n
jn
G e U E
a-
+
Â
ẻé
sao cho
1n n n
j j j
G q F F
+
=-o
, v chn
1
1
kk
cc
+
ÊÊ
vi
,
:2
mk
m p m
mm
k
k
c
D c sup
c
-
= < + Ơ
.
p dng iu kin
()DNDZ
trờn
n
j
G
vi
1
1
2
j
n
re
c
a
+
=
, ta chn
n
j
gE
Â
ẻ
sao
cho
*
( 1 )
2
j
pm
nn
jm
m
g D e
a+-
-
Ê
vi mi
m n pÊ+
,
*
( 1 )
2
j
pm
n n n
j j m
m
G g D e
a+-
-
-Ê
vi mi
m n p>+
.
Chui
0
:
n
jj
n
gg
Ơ
=
=
ồ
hi t trong
E
Â
, nờn ta t
01
01
: ( ) ( )
m
m n n n
j j j j j j j
n n m
F g q F G g g qj
Ơ
+
= = +
ớỹ
ùù
ùù
= + = - - -
ỡý
ùù
ùù
ợỵ
ồồ
oo
.
Ta cú
*
( 1)
11
1
0
2 (1 2 ) .
jjj
m m m
n
j m p m p
mp
n
e D e D e
aaa
j
Ơ
- + - -
-
+ + + +
++
=
Ê + Ê +
ồ
Ta nh ngha ỏnh x
: ( )Eja
Ơ
Ơ
đL
%
, xỏc nh bi
1
()
jj
xxjj
Ơ
=
=
, v
nhn c
1
1
1
(1 2 ) .
j
m
mp
j m p
m
j
x sup x e D x
a
jj
++
++
Ê Ê Ơ
= Ê +
T ú,
j
l ngc trỏi tame ca
i
.
1.2.1.4. H qu. Nu
E
cú tớnh cht
()DNDZ
v
()a
Ơ
L
l hch thỡ mi
dóy khp tame
0 ( ) 0EEa
Ơ
đ L đ đ đ
%
u ch tame.
1.2.1.5. Mnh . Gi s khụng gian Frechet phõn bc
E
l hch v cú tớnh
cht
()DNDZ
. Khi ú
E
l hch tame.
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
Chng minh. Gi s
E
cú tớnh cht
()DNDZ
vi
0b =
. Ký hiu
0
kk
BU=
v ly
1.k p mÊ + Ê
Khi ú vi mi
0r >
ta cú
,,
1
.
k l p
k l k m l m
m k p
B c r B B
r
-+
ổử
ữ
ỗ
é+
ữ
ỗ
ữ
ốứ
Ly
FE
Â
é
l khụng gian con v
( , ; )
lm
d d B B F>
. Khi ú
,,
1
k l p
k l k m m
m k p
B c r d B F
r
-+
ổử
ữ
ỗ
é + +
ữ
ỗ
ữ
ốứ
vi mi
0r >
,
T ú
,,
1
( , ; ) ( , ; )
k l p
k m l k m l m
m k p
d B B F c r d B B F
r
-+
ổử
ữ
ỗ
Ê+
ữ
ỗ
ữ
ốứ
.
Ly minimum theo tt c
0r >
ta nhn c
1
,,
( , ; ) ( , ; )
m m k p
k m l k m l m
d B B F c d B B F
- - -
Ê
. (*)
Núi riờng, vi mi
1, k q pn
ta nhn c
,
( , ; ) ( , ; )
q q q p
k k q k k q k q
d B B F c d B B F
nn
n n n
+-
+ - +
Ê
,
( , ; ) ( , ; )
q p q p
k k q k k k q
c d B B F d B B F
nn
nn
-+
Ê
.
T ú suy ra vi mi
1, k q pn
ta cú
,
( , ; ) ( , ; )
qp
pq
k k q k k q k
d B B F c d B B F
n
nn
-
+
+-
Ê
(**)
Theo (*) vi mi
k q p
v
mp
ta cú
,
( , ; ) ( , ; )
k m q m p
k k m k m q k m
d B B F c d B B F
+ - -
++
Ê
,
( , ; ) ( , ; )
m p m p
k m q k k k m
c d B B F d B B F
+
Ê
.
Thờm na, vi mi
k q p
v
mp
ta cú
,
( , ; ) ( , ; )
mp
k q p
k k m k m q k
d B B F c d B B F
-
-+
+
Ê
(***)
T (**) v (***) vi
qp
,
3 3 ,k p q m p +
vi
:
k
q
n
ộự
ờỳ
=
ờỳ
ởỷ
ta nhn c
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
,,
( , ; ) ( , ; ) ( , ; )
m p m p
k q p k q p
k k m k m q k k m q q
d B B F c d B B F c d B B F
n
- + - +
+
ÊÊ
21
2
, 0 , 0
( , ; ) ( , ; )
m p k p q m p
k q p p q q p
k m q k m q
c d B B F c d B B F
- - - -
ìì
- + + +
ÊÊ
.
Ly infimum ca v trỏi theo tt c
FE
Â
é
vi
dimF nÊ
ta nhn c
22
,0
( , ) ( , )
mp
qp
n k k m k m n q
d B B c d B B
-
+
+
Ê
vi
qp
,
3 3 ,k p q m p +
.
S dng tớnh hch ca
E
ta chn
qp
vi
2
0
( , ) ( 1)
nq
d B B c n
-
Ê+
.
t
1
pq
e =
+
. Khi ú vi
0k
v
65m p q+
ta c
2 0 0
( , ) ( 1) ( , ) ( 1) ( , )
n n k m k n k k m
a k k m n d U U n d U U
++
+ Ê + Ê +
43
2 ( 6 5 )
,,
( 1) ( 1) ( 1)
m p q
pq
m p q
k m k m
c n n c n
e
ổử
ữ
ỗ
ữ
-
ỗ
ữ
ỗ
ữ
ỗ
+
ố ứ - - -
Ê + + Ê +
.
1.2.2. c trng ca tớnh cht
()D N D Z
.
1.2.2.1. B [12 v 18]. Vi mi
0e >
tn ti dóy khp tame
0 ( ) 0s s s
e e e
đ đ đ đ
Ơ
1.2.2.2. nh lý. Nu
E
l khụng gian Frechet phõn bc
()e -
hch tame cú
tớnh cht
()DNDZ
thỡ
E
ng cu tame vi khụng gian con phõn bc ca
s
e
.
Chng minh.
Do b 1.2.2.1 tn ti dóy khp tame
00s E E
e
đ đ đ đ
%
vi khụng gian con phõn bc
E
%
ca
s
e
. p dng h qu 1.2.1.4 ta cú iu
phi chng minh.
Cải tiến hoạt động Marketing trong kinh doanh mặt hàng dệt may trên thị trường nội địa tại công ty sản xuất&XNK dệt may Vinateximex
Chuyên đề thực tập
Micro Marketing – Marketing trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp: Là quá trình thực hiện các hoạt động nhằm đạt được các mục
tiêu của một tổ chức thông qua việc đoán trước các nhu cầu của khách hàng
hoặc người tiêu thụ để điều khiển các dòng hàng hoá, dịch vụ thoả mãn các
nhu cầu từ nhà sản xuất tới các khách hàng và người tiêu thụ, (Theo E. J.
McCarthy)
Nội dung cơ bản của Marketing trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp bao gồm mục tiêu của doanh nghiệp, dự đoán của doanh
nghiệp và sự điều khiển của doanh nghiệp. Đây là quá trình tiếp cận một
cách đơn giản quá trình này như sau:
Hình 1.1: Mối quan hệ giữa ba bộ phận cơ bản của Marketing
Mục tiêu
(Thoã mãn nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất)
Dự đoán
(Nhu cầu và xu hướng vận động nhu cầu của khách hàng)
Biện pháp điều khiển
(Sử dụng Marketing hỗn hợp bao vây, lôi kéo và thúc đẩy khách hàng mua
hàng)
Để có thể thực hiện mục tiêu tối cao nhất của doanh nghiệp là lợi
nhuận, doanh nghiệp phải giải quyết được mục tiêu trung gian là bán được
hàng hoá. Muốn vậy, doanh nghiệp phải thoả mãn tốt nhất nhu cầu của
khách hàng. Dự đoán là việc doanh nghiệp nghiên cứu thị trường khách
hàng và xu hướng vận động của nó, nghiên cứu môi trường kinh doanh, từ
Trần Duy Nguyên Marketing 47B
5
Chuyên đề thực tập
đó sử dụng các tham số mà doanh nghiệp có thể kiểm soát để chinh phục
khách hàng.
Trong quá tình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đã phối hợp hay
sắp xếp các công cụ, những thành phần của Marketing một cách phù hợp với
hoàn cảnh thực tế của doanh nghiệp để tiếp cận và chinh phục khách hàng.
Một trong các cách mô tả các hoạt động và công cụ mà doanh nghiệp sử
dụng để chinh phục khách hàng là Marketing - Mix (Marketing hỗn hợp).
Marketing hỗn hợp là hệ thống đồng bộ các công cụ có thể kiểm soát được
mà doanh nghiệp có thể sử dụng để tác động và chinh phục khách hàng.
Theo E. J. McCarthy, Marketing hỗn hợp gồm 4 tham số cơ bản (4P):
sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place) và xúc tiến
(Promotion). Trong nhiều trường hợp, các chuyên gia Marketing hiện đại
còn nêu thêm các tham số như: Con người (People), Quy trình dịch vụ
(Process), Bằng chứng vật chất (Physical Evidence) … Các tham số của
Marketing có tác động hỗ trợ lẫn nhau, quyết định về tham số này sẽ ảnh
hưởng đến hoạt động của các tham số còn lại.
Hình 1.2: Quản trị Marketing - Mix
- Sản phẩm: Là tham số cơ bản nhất, quan trọng nhất của Marketing
hỗn hợp. Doanh nghiệp thương mại thông qua việc nghiên cứu nhu cầu thị
trường khách hàng và xu hướng vận động của nó để ra quyết định lựa chọn
sản phẩm, hàng hoá phù hợp tiềm lực của doanh nghiệp. Hệ thống
Marketing hỗn hợp ở doanh nghiệp có nhiệm vụ quan trọng là hiểu và mô tả
sản phẩm của doanh nghiệp đưa ra bán trên thị trường.
- Giá cả: Là tham số rất nhạy cảm, nó là tham số duy nhất mang lại
thu nhập cho doanh nghiệp. Dưới con mắt khách hàng, giá cả chính là số
tiền họ phải trả cho người bán để thỏa mãn nhu cầu của mình. Giá cả ảnh
Trần Duy Nguyên Marketing 47B
Bằng
chứng vật
Giá cả
Con
người
Quy trình
dịch vụ
Phân phối
Khách hàng
Xúc tiến
Sản phẩm
6
Chuyên đề thực tập
hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng, ảnh hưởng đến doanh số
và doanh thu của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp phải quan tâm sử
dụng công cụ giá một cách thích hợp và khoa học để thực hiện các mục tiêu,
kế hoạch đã đặt ra.
- Phân phối: Là công cụ then chốt trong Marketing hỗn hợp, nó vừa
là thời cơ, vừa là trở ngại trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Lựa
chọn đúng, tốt địa điểm và kênh phân phối giúp doanh nghiệp xác định đúng
đối tượng khách hàng và nhu cầu của họ, rút ngắn được khoảng cách vận
chuyển, giúp doanh nghiệp chuyên môn hoá và sử dụng hợp lý lực lượng
bán hàng. Từ đó tăng doanh số và quản lý được kênh phân phối.
- Xúc tiến: Là công cụ cuối cùng của Marketing – Mix, giúp doanh
nghiệp nắm được thông tin về thị trường khách hàng, từ đó có biện pháp
kích thích hiệu quả bán hàng. Các hoạt động chủ yếu của xúc tiến thương là:
khuyến mại, quảng cáo, hội chợ triển lãm, bán hàng trực tiếp, quan hệ công
chúng và các hoạt động khuyếch trương khác.
Hiện nay, các công cụ Marketing hỗn hợp được các doanh nghiệp
thương mại ứng dụng một cách linh hoạt, phù hợp và hiệu quả nhất vào thực
tiễn vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mỗi tham số có
một vai trò nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tuỳ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể mà các doanh nghiệp sử dụng và đặt vị trí
ưu tiên cho các tham số. Các tham số có thể sử dụng một cách riêng biệt
hoặc kết hợp một cách đồng bộ, nhưng vận dụng toàn diện và có hệ thống
các tham số mang lại hiệu quả kinh doanh bền vững cho doanh nghiệp.
1.1.2. Sự cần thiết khách quan của việc ứng dụng Marketing – Mix
vào hoạt động kinh doanhphân ở các doanh nghiệp thương mại
Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế cạnh tranh gay gắt và đầy rủi ro,
vì vậy, việc kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp
Trần Duy Nguyên Marketing 47B
7
Chuyên đề thực tập
thương mại nói riêng gặp rất nhiều khó khăn. Trong nền kinh tế này, khả
năng cung ứng hàng hoá ra thị trường của các doanh nghiệp ngày càng đa
dạng và đòi hỏi chất lượng thoả mãn ngày càng cao. Mức độ cạnh tranh để
giành lấy khách hàng, để chiếm giữ thị phần ngày càng quyết liệt. bán hàng
trở nên khó khăn hơn bao giờ hết. Để có thể giảm nhẹ các rủi ro trong kinh
doanh và bán hàng, nâng cao khả năng bán hàng, tăng sức cạnh tranh, doanh
nghiệp thương mại đã quan tâm và đưa vào ứng dụng Marketing - Mix vào
hoạt động kinh doanh. Nó trở thành công cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp
thực hiện được các mục tiêu bán hàng và qua đó thực hiện được mục tiêu lợi
nhuận.
Các doanh nghiệp thương mại đã ứng dụng Marketing - Mix một cách
triệt để vào hoạt động phân phối bán lẻ của doanh nghiệp. Nó không chỉ
được ứng dụng vào hoạt động bán hàng (khâu cuối cùng của quá trình kinh
doanh) mà tác động trực tiếp đến từng khâu, từng công đoạn của hoạt động
kinh doanh, bao gồm: nghiên cứu thị trường, tạo nguồn, mua hàng, gia công
chế biến, đóng gói hàng hoá, dự trữ và bán hàng. Marketing có vai trò quan
trọng trong việc liên kết các khâu đó.
Xuất phát từ thực tế môi trường kinh doanh luôn biến động và đầy rủi
ro, các doanh nghiệp thương mại xét thấy phải nghiên cứu và vận dụng
Marketing - Mix vào hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động phân
phối bán lẻ của doanh nghiệp nói riêng. Hiện nay, việc sử dụng hệ thống bán
hàng hiện đại đang ngày càng được các doanh nghiệp ưa thích, trên thị
trường xuất hiện ngày càng nhiều nhà phân phối bán lẻ, do đó, hệ thống
phân phối bán lẻ của doanh nghiệp đang phải đối mặt với sự cạnh tranh từ
các đối thủ. Bên cạnh đó, chủng loại mặt hàng trên thị trường rất đa dạng,
phong phú. Mặt hàng được khách hàng chấp nhận là mặt hàng thoả mãn
được nhu cầu của họ, thoả mãn được các yêu cầu về chất lượng, mẫu mã mà
Trần Duy Nguyên Marketing 47B
8
Chuyên đề thực tập
họ mong muốn. Khách hàng chỉ mua hàng khi họ nhận thấy giá trị của hàng
hoá phù hợp với nhu cầu và mong muốn của họ.
Nghiên cứu và ứng dụng Marketing - Mix sẽ giúp nhà quản trị
Marketing phát hiện ra nhu cầu của khách hàng thông qua việc nghiên cứu
và phân tích thị trường, từ đó sử dụng hiệu quả các tham số của Marketing -
Mix để đáp ứng nhu cầu đó. Muốn vậy, doanh nghiệp kinh doanh thương
mại phải xây dựng một hệ thống thông tin về môi trường kinh doanh như
môi trường vĩ mô, môi trường vi mô, môi trường tác nghiệp. Mục tiêu
nghiên cứu phải làm rõ nhu cầu của khách hàng, khả năng cung ứng của
nguồn hàng và nắm rõ điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh. Bên
cạnh đó, phải luôn theo dõi xu hướng biến động của môi trường quốc tế và
môi trường kinh tế quốc dân về các yếu tố như chính trị, pháp luật, kinh tế,
văn hoá xã hội, kĩ thuật công nghệ, điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng. Do
đó, việc nghiên cứu Marketing giúp doanh nghiệp kinh doanh thương mại
nắm bắt cơ hội kinh doanh. Cơ hội thể hiện sự xuất hiện nhu cầu của khách
hàng, theo đó xuất hiện khả năng bán được hàng để thoả mãn nhu cầu của
doanh nghiệp lẫn khách hàng. Cơ hội xuất hiện bất kỳ lúc nào, bất kỳ ở đâu,
nhưng không phải cơ hội nào cũng phù hợp với khả năng, tiềm lực của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh thương mại chỉ khai thác những cơ
hội được cho là hấp dẫn đối với doanh nghiệp. Cơ hội hấp dẫn là những khả
năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng đã và sẽ xuất hiện trên thị trường
được xem là phù hợp với mục tiêu và tiềm lực của doanh nghiệp.
Cơ hội của doanh nghiệp kinh doanh thương mại có thể xuất hiện
dưới nhiều dạng thức. Có thể mô tả các dạng cơ bản của cơ hội theo lưới sản
phẩm của Ansoff như sau:
Bảng 1.3: Các dạng cơ hội hấp dẫn
Trần Duy Nguyên Marketing 47B
9
Chuyên đề thực tập
Thị trường hiện tại Thị trường mới
Sản phẩm hiện tại Gặm nhấm thị trường Phát triển thị truờng
Sản phẩm mới Phát triển sản phẩm Đa dạng hoá
- Gặm nhấm thị trường: Là cơ hội để doanh nghiệp thông qua hoạt
động phân phối bán lẻ bán được sản phẩm hiện tại trên thị trường hiện tại.
Đây là cơ hội để doanh nghiệp tăng thị phần của mình, vì nó khai thác mọi
tiềm năng của sản phẩm cũng như thị trường, tăng sức mua của khách hàng,
gợi tạo nhu cầu mới cho khách hàng.
- Phát triển thị trường: Là cơ hội để doanh nghiệp phân phối bán lẻ
bán được sản phẩm hiện tại trên thị trường mới. Người ta còn gọi đây là cơ
hội mở rộng thị trường của doanh nghiệp.
- Phát triển sản phẩm: Là cơ hội để doanh nghiệp bán hàng mới trên
thị trường hiện có. Các cơ hội có thể có là:
Phát triển chủng loại sản phẩm: Phát triển cơ cấu mặt hàng, bổ sung
thêm mặt hàng hay thay đổi cơ cấu mặt hàng tại các hoạt động phân phối
bán lẻ của doanh nghiệp.
Phát triển sản phẩm mới: Đưa vào kinh doanh sản phẩm hoàn toàn
mới
Phát triển sản phẩm một riêng biệt: bao gồm: Cải tiến kiểu dáng, hình
thức thẩm mỹ, màu sắc, thay đổi kết cấu bao bì; Đa dạng hoá mẫu mã, kích
cỡ sản phẩm.
- Đa dạng hoá: Cơ hội để doanh nghiệp mở rộng hay phát triển thị
trường thông qua việc bán sản phẩm mới trên thị trường mới. Đây là cơ hội
xuất hiện khi doanh nghiệp có lợi thế về công nghệ để phát triển sản phẩm.
Có các dạng thức sau:
Trần Duy Nguyên Marketing 47B
10
Chuyên đề thực tập
Để giữ vững thị trường hiện tại và mở rộng thị trường của doanh
nghiệp nhằm bán được hàng và thực hiện được mục tiêu lợi nhuận đặt ra,
doanh nghiệp phải trả lời được các câu hỏi sau:
- Về sản phẩm, hàng hoá: Khách hàng của doanh nghiệp có nhu cầu
về loại hàng hoá nào? Có đặc tính gì? Tại sao khách hàng cần những đặc
tính đó? Những đặc tính hiện có của hàng hoá được bao gói, vận chuyển như
thế nào? Hàng hoá của doanh nghiệp có ưu thế cạnh tranh không? hạn chế
của hàng hoá doanh nghiệp đang kinh doanh?
- Về giá cả: Mức giá mà doanh nghiệp lựa chọn là nao nhiêu? Tại sao
doanh nghiệp lựa chọn mức giá đó? Mức giá có phù hợp nhu cầu khách hàng
không? Doanh nghiệp phải sử dụng chiến lược giá nào? Có nên tăng hay
giảm mức giá hiện có không? Tăng hay giảm như thế nào, ở đâu, đối với đối
tượng nào?
- Về lực lượng bán hàng: Lực lượng bán hàng trong hoạt động phân
phối bán lẻ của doanh nghiệp được tổ chức như thế nào? Nó có ưu, nhược
điểm gì? Cần phải làm gì để tăng ưu điểm, hạn chế nhược điểm?
- Về xúc tiến bán hàng: Làm thế nào để khách hàng biết, mua và yêu
thích hàng hoá của doanh nghiệp ? Phương tiện truyền tin hiện nay của
doanh nghiệp như thế nào? Cách giới thiệu của doanh nghiệp so với đối thủ
cạnh tranh thế nào? Tại sao đối thủ cạnh tranh lại dùng các phương tiện đó?
Marketing - Mix với các tham số của mình đã góp phần giúp doanh
nghiệp tăng doanh số bán trên thị trường hiện tại, phát triển thị trường, nâng
cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp.
1.2. Nội dung của việc ứng dụng Marketing – Mix vào hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại
1.2.1. Tham số sản phẩm
1.2.1.1. Khái niệm sản phẩm
Trần Duy Nguyên Marketing 47B
11
Chuyên đề thực tập
Trong hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại,
Marketing - Mix có nhiệm vụ quan trọng là hiểu và mô tả đúng sản phẩm,
hàng hoá đưa ra bán trên thị trường. Xác định đúng sản phẩm, hàng hoá giúp
tăng khả năng bán và nắm bắt được các cơ hội kinh doanh.
Trong quá trình kinh doanh, các doanh nghiệp phân phối bán lẻ
thường mô tả sản phẩm từ các góc độ khác nhau để có thể dễ dàng quản lý
và bán hàng. Một cách thông thường nhất là mô tả sản phẩm theo cách mô tả
truyền thống, tức là: sản phẩm được hiểu và mô tả thông qua hình thức biểu
hiện bằng vật chất của hàng hoá. Nó chỉ liên quan đến hàng hoá hiện vật hay
hàng hoá cứng mà doanh nghiệp đang sản xuất hay kinh doanh.
Dưới góc độ này, các khía cạnh khác có liên quan như dịch vụ, bao bì,
phương thức thanh toán… trong quá trình tiêu thụ không được xác định là
những bộ phận cấu thành của sản phẩm, nó chỉ được xem như là các yếu tố
bổ sung cần thiết ngoài sản phẩm.
Tiếp cận dưới góc độ truyền thống chú trọng đến công năng cơ bản
của sản phẩm có thể thoả mãn một nhu cầu cơ bản nào đó của con người và
chưa tính đến yếu tố liên quan thoả mãn nhu cầu bổ sung để thoả mãn nhu
cầu cơ bản nào đó. Nó được áp dụng khi nền kinh tế chưa phát triển và thiếu
hụt. Trong nền kinh tế thị trường, khi hàng hoá dư thừa, cung lớn hơn cầu,
hiểu sản phẩm theo cách mô tả này sẽ che lấp hoặc hạn chế định hướng phát
triển sản phẩm để tăng cường bán hàng của hoạt động phân phối bán lẻ ở
doanh nghiệp thương mại.
Qua phân tích nhu cầu và cách thức thoả mãn nhu cầu khách hàng đã
hình thành khái niệm sản phẩm theo quan điểm khách hàng – Quan điểm
Marketing. Cách tiếp cận này đã khắc phục được những hạn chế của cách
tiếp cận theo truyền thống, giúp tăng khả năng cạnh tranh và thúc đẩy hiệu
quả bán hàng của hoạt động phân phối bán lẻ.
Trần Duy Nguyên Marketing 47B
12
Chuyên đề thực tập
Sản phẩm trong cách tiếp cận này không chỉ là hiện vât – hàng hoá
cứng mà còn có thể là dịch vụ - hàng hoá mền hoặc bao gồm cả hàng hoá
cứng và hàng hoá mềm. Sản phẩm được hiểu là sự thoả mãn một nhu cầu
nào đó của khách hàng. Khách hàng chỉ mua sản phẩm khi có nhu cầu. Từng
thời điểm khác nhau, nhu cầu cần được thoả mãn của khách hàng cũng khác
nhau. Mức độ đòi hỏi của khách hàng ngày càng tăng theo cấp độ thứ bậc
nhu cầu, bắt đầu từ mức độ cơ bản nhất đến các mức độ cao, hoàn thiện.
Khách hàng quan niệm về sản phẩm và đánh giá sản phẩm theo yêu cầu thoả
mãn của họ và liên quan đến khái niệm chất lượng hay chất lượng toàn diện
của sản phẩm đưa ra. Khách hàng luôn quan tâm đến tất cả các khía cạnh
xoay quanh sản phẩm cơ bản. Theo đó, khách hàng coi sản phẩm bao gồm
tất cả các yếu tố vật chất (hiện vật), phi vật chất (dịch vụ), và các yếu tố
khác có liên quan mà doanh nghiệp đưa ra để thoả mãn nhu cầu cụ thể của
họ.
Vì vậy, để bán được hàng, doanh nghiệp phải quan niệm sản phẩm
theo quan niệm của khách hàng: Sản phẩm của doanh nghiệp nên được hiểu
là một hệ thống thống nhất các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau nhằm
thoả mãn đồng bộ nhu cầu của khách hàng bao gồm sản phẩm vật chất, bao
bì, nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ, cách thức bán hàng.
Trong hoạt động kinh doanh, sản phẩm bán thường là sản phẩm phục
vụ nhu cầu hàng ngày, hàng hoá tiêu dùng phổ biến như lương thực, thực
phẩm, quần áo, giày dép, hàng điện tử, hàng gia dụng… Đặc điểm chung
của các hàng hoá này là tiêu chuẩn hoá, chất lượng trung bình, giá niêm yết,
bao bì đóng gói đẹp, tiện lợi, hướng dẫn chi tiết.
Mô tả sản phẩm theo quan điểm Marketing – quan niệm của khách
hàng mang lại lợi ích lớn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
thương mại, giúp khai thác các cơ hội kinh doanh và chinh phục khách hàng.
Trần Duy Nguyên Marketing 47B
13
Chuyên đề thực tập
1.2.1.2. Sản phẩm mới và định hướng phát triển sản phẩm
Trong môi trường kinh tế cạnh tranh, sản phẩm rất đa dạng và phong
phú, yêu cầu của khách hàng ngày càng cao, đòi hỏi các doanh nghiệp
thương mại phải luôn đổi mới sản phẩm. Nói cách khác, doanh nghiệp luôn
phải có sản phẩm mới. Sản phẩm mới không hẳn là một sản phẩm mới hoàn
toàn về công năng hoặc giá trị sử dụng mà có thể là một sản phẩm được cải
tiến, được hoàn thiện hơn. Connie đã từng có ý kiến: “Một sự khác biệt dù là
rất nhỏ về dịch vụ cũng có thể tạo ra sự khác biệt lớn về sản phẩm trong điều
kiện có nhiều sản phẩm tương tự cùng được đưa ra bán trên thị trường”.
Như vậy, theo quan niệm của khách hàng, sản phẩm mới được hiểu
không chỉ là sản phẩm được chế tạo lần đầu tiên theo ý đồ và thiết kế mới
mà bao gồm cả những sản phẩm hiện tại đã được hoàn thiện thêm về chi tiết,
bộ phận của nó, có thêm công năng mới hoặc bao bì mới hoặc nhãn hiệu
mới, hình ảnh mới, hoặc thêm cách thức phục vụ mới,… Hoặc sản phẩm
mới đối với thị trường, khu vực này nhưng là sản phẩm hiện tại ở thị trường
khác, khu vực khác.
Quan niệm của khách hàng về sản phẩm mới giúp doanh nghiệp
thương mại có thể phát triển sản phẩm, tăng doanh số bán, tiết kiệm được
chi phí. Vì vậy, khi hoạch định chiến lược phát triển sản phẩm, doanh
nghiệp thương mại phải hiểu rõ các yếu tố cấu thành nên sản phẩm mà
doanh nghiệp đang kinh doanh. Phân phối là cầu nối giữa nhà sản xuât,
người cung ứng với khách hàng. Sản phẩm khi được lưu thông trên thị
trường thông qua hoạt động phân phối của doanh nghiệp thương mại có thể
được mô tả như sau:
Trần Duy Nguyên Marketing 47B
14
Micro Marketing – Marketing trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp: Là quá trình thực hiện các hoạt động nhằm đạt được các mục
tiêu của một tổ chức thông qua việc đoán trước các nhu cầu của khách hàng
hoặc người tiêu thụ để điều khiển các dòng hàng hoá, dịch vụ thoả mãn các
nhu cầu từ nhà sản xuất tới các khách hàng và người tiêu thụ, (Theo E. J.
McCarthy)
Nội dung cơ bản của Marketing trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp bao gồm mục tiêu của doanh nghiệp, dự đoán của doanh
nghiệp và sự điều khiển của doanh nghiệp. Đây là quá trình tiếp cận một
cách đơn giản quá trình này như sau:
Hình 1.1: Mối quan hệ giữa ba bộ phận cơ bản của Marketing
Mục tiêu
(Thoã mãn nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất)
Dự đoán
(Nhu cầu và xu hướng vận động nhu cầu của khách hàng)
Biện pháp điều khiển
(Sử dụng Marketing hỗn hợp bao vây, lôi kéo và thúc đẩy khách hàng mua
hàng)
Để có thể thực hiện mục tiêu tối cao nhất của doanh nghiệp là lợi
nhuận, doanh nghiệp phải giải quyết được mục tiêu trung gian là bán được
hàng hoá. Muốn vậy, doanh nghiệp phải thoả mãn tốt nhất nhu cầu của
khách hàng. Dự đoán là việc doanh nghiệp nghiên cứu thị trường khách
hàng và xu hướng vận động của nó, nghiên cứu môi trường kinh doanh, từ
Trần Duy Nguyên Marketing 47B
5
Chuyên đề thực tập
đó sử dụng các tham số mà doanh nghiệp có thể kiểm soát để chinh phục
khách hàng.
Trong quá tình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đã phối hợp hay
sắp xếp các công cụ, những thành phần của Marketing một cách phù hợp với
hoàn cảnh thực tế của doanh nghiệp để tiếp cận và chinh phục khách hàng.
Một trong các cách mô tả các hoạt động và công cụ mà doanh nghiệp sử
dụng để chinh phục khách hàng là Marketing - Mix (Marketing hỗn hợp).
Marketing hỗn hợp là hệ thống đồng bộ các công cụ có thể kiểm soát được
mà doanh nghiệp có thể sử dụng để tác động và chinh phục khách hàng.
Theo E. J. McCarthy, Marketing hỗn hợp gồm 4 tham số cơ bản (4P):
sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place) và xúc tiến
(Promotion). Trong nhiều trường hợp, các chuyên gia Marketing hiện đại
còn nêu thêm các tham số như: Con người (People), Quy trình dịch vụ
(Process), Bằng chứng vật chất (Physical Evidence) … Các tham số của
Marketing có tác động hỗ trợ lẫn nhau, quyết định về tham số này sẽ ảnh
hưởng đến hoạt động của các tham số còn lại.
Hình 1.2: Quản trị Marketing - Mix
- Sản phẩm: Là tham số cơ bản nhất, quan trọng nhất của Marketing
hỗn hợp. Doanh nghiệp thương mại thông qua việc nghiên cứu nhu cầu thị
trường khách hàng và xu hướng vận động của nó để ra quyết định lựa chọn
sản phẩm, hàng hoá phù hợp tiềm lực của doanh nghiệp. Hệ thống
Marketing hỗn hợp ở doanh nghiệp có nhiệm vụ quan trọng là hiểu và mô tả
sản phẩm của doanh nghiệp đưa ra bán trên thị trường.
- Giá cả: Là tham số rất nhạy cảm, nó là tham số duy nhất mang lại
thu nhập cho doanh nghiệp. Dưới con mắt khách hàng, giá cả chính là số
tiền họ phải trả cho người bán để thỏa mãn nhu cầu của mình. Giá cả ảnh
Trần Duy Nguyên Marketing 47B
Bằng
chứng vật
Giá cả
Con
người
Quy trình
dịch vụ
Phân phối
Khách hàng
Xúc tiến
Sản phẩm
6
Chuyên đề thực tập
hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng, ảnh hưởng đến doanh số
và doanh thu của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp phải quan tâm sử
dụng công cụ giá một cách thích hợp và khoa học để thực hiện các mục tiêu,
kế hoạch đã đặt ra.
- Phân phối: Là công cụ then chốt trong Marketing hỗn hợp, nó vừa
là thời cơ, vừa là trở ngại trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Lựa
chọn đúng, tốt địa điểm và kênh phân phối giúp doanh nghiệp xác định đúng
đối tượng khách hàng và nhu cầu của họ, rút ngắn được khoảng cách vận
chuyển, giúp doanh nghiệp chuyên môn hoá và sử dụng hợp lý lực lượng
bán hàng. Từ đó tăng doanh số và quản lý được kênh phân phối.
- Xúc tiến: Là công cụ cuối cùng của Marketing – Mix, giúp doanh
nghiệp nắm được thông tin về thị trường khách hàng, từ đó có biện pháp
kích thích hiệu quả bán hàng. Các hoạt động chủ yếu của xúc tiến thương là:
khuyến mại, quảng cáo, hội chợ triển lãm, bán hàng trực tiếp, quan hệ công
chúng và các hoạt động khuyếch trương khác.
Hiện nay, các công cụ Marketing hỗn hợp được các doanh nghiệp
thương mại ứng dụng một cách linh hoạt, phù hợp và hiệu quả nhất vào thực
tiễn vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mỗi tham số có
một vai trò nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tuỳ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể mà các doanh nghiệp sử dụng và đặt vị trí
ưu tiên cho các tham số. Các tham số có thể sử dụng một cách riêng biệt
hoặc kết hợp một cách đồng bộ, nhưng vận dụng toàn diện và có hệ thống
các tham số mang lại hiệu quả kinh doanh bền vững cho doanh nghiệp.
1.1.2. Sự cần thiết khách quan của việc ứng dụng Marketing – Mix
vào hoạt động kinh doanhphân ở các doanh nghiệp thương mại
Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế cạnh tranh gay gắt và đầy rủi ro,
vì vậy, việc kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp
Trần Duy Nguyên Marketing 47B
7
Chuyên đề thực tập
thương mại nói riêng gặp rất nhiều khó khăn. Trong nền kinh tế này, khả
năng cung ứng hàng hoá ra thị trường của các doanh nghiệp ngày càng đa
dạng và đòi hỏi chất lượng thoả mãn ngày càng cao. Mức độ cạnh tranh để
giành lấy khách hàng, để chiếm giữ thị phần ngày càng quyết liệt. bán hàng
trở nên khó khăn hơn bao giờ hết. Để có thể giảm nhẹ các rủi ro trong kinh
doanh và bán hàng, nâng cao khả năng bán hàng, tăng sức cạnh tranh, doanh
nghiệp thương mại đã quan tâm và đưa vào ứng dụng Marketing - Mix vào
hoạt động kinh doanh. Nó trở thành công cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp
thực hiện được các mục tiêu bán hàng và qua đó thực hiện được mục tiêu lợi
nhuận.
Các doanh nghiệp thương mại đã ứng dụng Marketing - Mix một cách
triệt để vào hoạt động phân phối bán lẻ của doanh nghiệp. Nó không chỉ
được ứng dụng vào hoạt động bán hàng (khâu cuối cùng của quá trình kinh
doanh) mà tác động trực tiếp đến từng khâu, từng công đoạn của hoạt động
kinh doanh, bao gồm: nghiên cứu thị trường, tạo nguồn, mua hàng, gia công
chế biến, đóng gói hàng hoá, dự trữ và bán hàng. Marketing có vai trò quan
trọng trong việc liên kết các khâu đó.
Xuất phát từ thực tế môi trường kinh doanh luôn biến động và đầy rủi
ro, các doanh nghiệp thương mại xét thấy phải nghiên cứu và vận dụng
Marketing - Mix vào hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động phân
phối bán lẻ của doanh nghiệp nói riêng. Hiện nay, việc sử dụng hệ thống bán
hàng hiện đại đang ngày càng được các doanh nghiệp ưa thích, trên thị
trường xuất hiện ngày càng nhiều nhà phân phối bán lẻ, do đó, hệ thống
phân phối bán lẻ của doanh nghiệp đang phải đối mặt với sự cạnh tranh từ
các đối thủ. Bên cạnh đó, chủng loại mặt hàng trên thị trường rất đa dạng,
phong phú. Mặt hàng được khách hàng chấp nhận là mặt hàng thoả mãn
được nhu cầu của họ, thoả mãn được các yêu cầu về chất lượng, mẫu mã mà
Trần Duy Nguyên Marketing 47B
8
Chuyên đề thực tập
họ mong muốn. Khách hàng chỉ mua hàng khi họ nhận thấy giá trị của hàng
hoá phù hợp với nhu cầu và mong muốn của họ.
Nghiên cứu và ứng dụng Marketing - Mix sẽ giúp nhà quản trị
Marketing phát hiện ra nhu cầu của khách hàng thông qua việc nghiên cứu
và phân tích thị trường, từ đó sử dụng hiệu quả các tham số của Marketing -
Mix để đáp ứng nhu cầu đó. Muốn vậy, doanh nghiệp kinh doanh thương
mại phải xây dựng một hệ thống thông tin về môi trường kinh doanh như
môi trường vĩ mô, môi trường vi mô, môi trường tác nghiệp. Mục tiêu
nghiên cứu phải làm rõ nhu cầu của khách hàng, khả năng cung ứng của
nguồn hàng và nắm rõ điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh. Bên
cạnh đó, phải luôn theo dõi xu hướng biến động của môi trường quốc tế và
môi trường kinh tế quốc dân về các yếu tố như chính trị, pháp luật, kinh tế,
văn hoá xã hội, kĩ thuật công nghệ, điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng. Do
đó, việc nghiên cứu Marketing giúp doanh nghiệp kinh doanh thương mại
nắm bắt cơ hội kinh doanh. Cơ hội thể hiện sự xuất hiện nhu cầu của khách
hàng, theo đó xuất hiện khả năng bán được hàng để thoả mãn nhu cầu của
doanh nghiệp lẫn khách hàng. Cơ hội xuất hiện bất kỳ lúc nào, bất kỳ ở đâu,
nhưng không phải cơ hội nào cũng phù hợp với khả năng, tiềm lực của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh thương mại chỉ khai thác những cơ
hội được cho là hấp dẫn đối với doanh nghiệp. Cơ hội hấp dẫn là những khả
năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng đã và sẽ xuất hiện trên thị trường
được xem là phù hợp với mục tiêu và tiềm lực của doanh nghiệp.
Cơ hội của doanh nghiệp kinh doanh thương mại có thể xuất hiện
dưới nhiều dạng thức. Có thể mô tả các dạng cơ bản của cơ hội theo lưới sản
phẩm của Ansoff như sau:
Bảng 1.3: Các dạng cơ hội hấp dẫn
Trần Duy Nguyên Marketing 47B
9
Chuyên đề thực tập
Thị trường hiện tại Thị trường mới
Sản phẩm hiện tại Gặm nhấm thị trường Phát triển thị truờng
Sản phẩm mới Phát triển sản phẩm Đa dạng hoá
- Gặm nhấm thị trường: Là cơ hội để doanh nghiệp thông qua hoạt
động phân phối bán lẻ bán được sản phẩm hiện tại trên thị trường hiện tại.
Đây là cơ hội để doanh nghiệp tăng thị phần của mình, vì nó khai thác mọi
tiềm năng của sản phẩm cũng như thị trường, tăng sức mua của khách hàng,
gợi tạo nhu cầu mới cho khách hàng.
- Phát triển thị trường: Là cơ hội để doanh nghiệp phân phối bán lẻ
bán được sản phẩm hiện tại trên thị trường mới. Người ta còn gọi đây là cơ
hội mở rộng thị trường của doanh nghiệp.
- Phát triển sản phẩm: Là cơ hội để doanh nghiệp bán hàng mới trên
thị trường hiện có. Các cơ hội có thể có là:
Phát triển chủng loại sản phẩm: Phát triển cơ cấu mặt hàng, bổ sung
thêm mặt hàng hay thay đổi cơ cấu mặt hàng tại các hoạt động phân phối
bán lẻ của doanh nghiệp.
Phát triển sản phẩm mới: Đưa vào kinh doanh sản phẩm hoàn toàn
mới
Phát triển sản phẩm một riêng biệt: bao gồm: Cải tiến kiểu dáng, hình
thức thẩm mỹ, màu sắc, thay đổi kết cấu bao bì; Đa dạng hoá mẫu mã, kích
cỡ sản phẩm.
- Đa dạng hoá: Cơ hội để doanh nghiệp mở rộng hay phát triển thị
trường thông qua việc bán sản phẩm mới trên thị trường mới. Đây là cơ hội
xuất hiện khi doanh nghiệp có lợi thế về công nghệ để phát triển sản phẩm.
Có các dạng thức sau:
Trần Duy Nguyên Marketing 47B
10
Chuyên đề thực tập
Để giữ vững thị trường hiện tại và mở rộng thị trường của doanh
nghiệp nhằm bán được hàng và thực hiện được mục tiêu lợi nhuận đặt ra,
doanh nghiệp phải trả lời được các câu hỏi sau:
- Về sản phẩm, hàng hoá: Khách hàng của doanh nghiệp có nhu cầu
về loại hàng hoá nào? Có đặc tính gì? Tại sao khách hàng cần những đặc
tính đó? Những đặc tính hiện có của hàng hoá được bao gói, vận chuyển như
thế nào? Hàng hoá của doanh nghiệp có ưu thế cạnh tranh không? hạn chế
của hàng hoá doanh nghiệp đang kinh doanh?
- Về giá cả: Mức giá mà doanh nghiệp lựa chọn là nao nhiêu? Tại sao
doanh nghiệp lựa chọn mức giá đó? Mức giá có phù hợp nhu cầu khách hàng
không? Doanh nghiệp phải sử dụng chiến lược giá nào? Có nên tăng hay
giảm mức giá hiện có không? Tăng hay giảm như thế nào, ở đâu, đối với đối
tượng nào?
- Về lực lượng bán hàng: Lực lượng bán hàng trong hoạt động phân
phối bán lẻ của doanh nghiệp được tổ chức như thế nào? Nó có ưu, nhược
điểm gì? Cần phải làm gì để tăng ưu điểm, hạn chế nhược điểm?
- Về xúc tiến bán hàng: Làm thế nào để khách hàng biết, mua và yêu
thích hàng hoá của doanh nghiệp ? Phương tiện truyền tin hiện nay của
doanh nghiệp như thế nào? Cách giới thiệu của doanh nghiệp so với đối thủ
cạnh tranh thế nào? Tại sao đối thủ cạnh tranh lại dùng các phương tiện đó?
Marketing - Mix với các tham số của mình đã góp phần giúp doanh
nghiệp tăng doanh số bán trên thị trường hiện tại, phát triển thị trường, nâng
cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp.
1.2. Nội dung của việc ứng dụng Marketing – Mix vào hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại
1.2.1. Tham số sản phẩm
1.2.1.1. Khái niệm sản phẩm
Trần Duy Nguyên Marketing 47B
11
Chuyên đề thực tập
Trong hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại,
Marketing - Mix có nhiệm vụ quan trọng là hiểu và mô tả đúng sản phẩm,
hàng hoá đưa ra bán trên thị trường. Xác định đúng sản phẩm, hàng hoá giúp
tăng khả năng bán và nắm bắt được các cơ hội kinh doanh.
Trong quá trình kinh doanh, các doanh nghiệp phân phối bán lẻ
thường mô tả sản phẩm từ các góc độ khác nhau để có thể dễ dàng quản lý
và bán hàng. Một cách thông thường nhất là mô tả sản phẩm theo cách mô tả
truyền thống, tức là: sản phẩm được hiểu và mô tả thông qua hình thức biểu
hiện bằng vật chất của hàng hoá. Nó chỉ liên quan đến hàng hoá hiện vật hay
hàng hoá cứng mà doanh nghiệp đang sản xuất hay kinh doanh.
Dưới góc độ này, các khía cạnh khác có liên quan như dịch vụ, bao bì,
phương thức thanh toán… trong quá trình tiêu thụ không được xác định là
những bộ phận cấu thành của sản phẩm, nó chỉ được xem như là các yếu tố
bổ sung cần thiết ngoài sản phẩm.
Tiếp cận dưới góc độ truyền thống chú trọng đến công năng cơ bản
của sản phẩm có thể thoả mãn một nhu cầu cơ bản nào đó của con người và
chưa tính đến yếu tố liên quan thoả mãn nhu cầu bổ sung để thoả mãn nhu
cầu cơ bản nào đó. Nó được áp dụng khi nền kinh tế chưa phát triển và thiếu
hụt. Trong nền kinh tế thị trường, khi hàng hoá dư thừa, cung lớn hơn cầu,
hiểu sản phẩm theo cách mô tả này sẽ che lấp hoặc hạn chế định hướng phát
triển sản phẩm để tăng cường bán hàng của hoạt động phân phối bán lẻ ở
doanh nghiệp thương mại.
Qua phân tích nhu cầu và cách thức thoả mãn nhu cầu khách hàng đã
hình thành khái niệm sản phẩm theo quan điểm khách hàng – Quan điểm
Marketing. Cách tiếp cận này đã khắc phục được những hạn chế của cách
tiếp cận theo truyền thống, giúp tăng khả năng cạnh tranh và thúc đẩy hiệu
quả bán hàng của hoạt động phân phối bán lẻ.
Trần Duy Nguyên Marketing 47B
12
Chuyên đề thực tập
Sản phẩm trong cách tiếp cận này không chỉ là hiện vât – hàng hoá
cứng mà còn có thể là dịch vụ - hàng hoá mền hoặc bao gồm cả hàng hoá
cứng và hàng hoá mềm. Sản phẩm được hiểu là sự thoả mãn một nhu cầu
nào đó của khách hàng. Khách hàng chỉ mua sản phẩm khi có nhu cầu. Từng
thời điểm khác nhau, nhu cầu cần được thoả mãn của khách hàng cũng khác
nhau. Mức độ đòi hỏi của khách hàng ngày càng tăng theo cấp độ thứ bậc
nhu cầu, bắt đầu từ mức độ cơ bản nhất đến các mức độ cao, hoàn thiện.
Khách hàng quan niệm về sản phẩm và đánh giá sản phẩm theo yêu cầu thoả
mãn của họ và liên quan đến khái niệm chất lượng hay chất lượng toàn diện
của sản phẩm đưa ra. Khách hàng luôn quan tâm đến tất cả các khía cạnh
xoay quanh sản phẩm cơ bản. Theo đó, khách hàng coi sản phẩm bao gồm
tất cả các yếu tố vật chất (hiện vật), phi vật chất (dịch vụ), và các yếu tố
khác có liên quan mà doanh nghiệp đưa ra để thoả mãn nhu cầu cụ thể của
họ.
Vì vậy, để bán được hàng, doanh nghiệp phải quan niệm sản phẩm
theo quan niệm của khách hàng: Sản phẩm của doanh nghiệp nên được hiểu
là một hệ thống thống nhất các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau nhằm
thoả mãn đồng bộ nhu cầu của khách hàng bao gồm sản phẩm vật chất, bao
bì, nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ, cách thức bán hàng.
Trong hoạt động kinh doanh, sản phẩm bán thường là sản phẩm phục
vụ nhu cầu hàng ngày, hàng hoá tiêu dùng phổ biến như lương thực, thực
phẩm, quần áo, giày dép, hàng điện tử, hàng gia dụng… Đặc điểm chung
của các hàng hoá này là tiêu chuẩn hoá, chất lượng trung bình, giá niêm yết,
bao bì đóng gói đẹp, tiện lợi, hướng dẫn chi tiết.
Mô tả sản phẩm theo quan điểm Marketing – quan niệm của khách
hàng mang lại lợi ích lớn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
thương mại, giúp khai thác các cơ hội kinh doanh và chinh phục khách hàng.
Trần Duy Nguyên Marketing 47B
13
Chuyên đề thực tập
1.2.1.2. Sản phẩm mới và định hướng phát triển sản phẩm
Trong môi trường kinh tế cạnh tranh, sản phẩm rất đa dạng và phong
phú, yêu cầu của khách hàng ngày càng cao, đòi hỏi các doanh nghiệp
thương mại phải luôn đổi mới sản phẩm. Nói cách khác, doanh nghiệp luôn
phải có sản phẩm mới. Sản phẩm mới không hẳn là một sản phẩm mới hoàn
toàn về công năng hoặc giá trị sử dụng mà có thể là một sản phẩm được cải
tiến, được hoàn thiện hơn. Connie đã từng có ý kiến: “Một sự khác biệt dù là
rất nhỏ về dịch vụ cũng có thể tạo ra sự khác biệt lớn về sản phẩm trong điều
kiện có nhiều sản phẩm tương tự cùng được đưa ra bán trên thị trường”.
Như vậy, theo quan niệm của khách hàng, sản phẩm mới được hiểu
không chỉ là sản phẩm được chế tạo lần đầu tiên theo ý đồ và thiết kế mới
mà bao gồm cả những sản phẩm hiện tại đã được hoàn thiện thêm về chi tiết,
bộ phận của nó, có thêm công năng mới hoặc bao bì mới hoặc nhãn hiệu
mới, hình ảnh mới, hoặc thêm cách thức phục vụ mới,… Hoặc sản phẩm
mới đối với thị trường, khu vực này nhưng là sản phẩm hiện tại ở thị trường
khác, khu vực khác.
Quan niệm của khách hàng về sản phẩm mới giúp doanh nghiệp
thương mại có thể phát triển sản phẩm, tăng doanh số bán, tiết kiệm được
chi phí. Vì vậy, khi hoạch định chiến lược phát triển sản phẩm, doanh
nghiệp thương mại phải hiểu rõ các yếu tố cấu thành nên sản phẩm mà
doanh nghiệp đang kinh doanh. Phân phối là cầu nối giữa nhà sản xuât,
người cung ứng với khách hàng. Sản phẩm khi được lưu thông trên thị
trường thông qua hoạt động phân phối của doanh nghiệp thương mại có thể
được mô tả như sau:
Trần Duy Nguyên Marketing 47B
14
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)