Trắc nghiệm hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
Theo qui định của Bộ Giáo Dục Việt Nam thì từ kỳ thi tuyển sinh đại học vào tháng 7 năm
2007, các môn thi ngoại ngữ, vật lý, hóa học và sinh vật sẽ thi trắc nghiệm. Hình thức thi là
chọn lựa phương án trả lời đúng, chính xác nhất, trong bốn phương án (a, b, c, d) đưa ra
sẵn. Thời lượng thi mỗi môn trắc nghiệm này là 90 phút và có khoảng 50 câu hỏi cho mỗi
môn. Như vậy trung bình có khoảng 1,8 phút để vừa đọc vừa làm bài cho một câu hỏi. Chắc
rằng trong đó sẽ có các câu tương đối dễ, để ai có học bài đầy đủ, vừa đọc xong đề là quyết
định được ngay câu trả lời, các câu loại này thường chỉ cần 15 giây (0,25 phút) làm bài.
Còn lại một số câu, cần suy nghĩ lâu hơn hay các bài toán cần phải có thời gian suy nghĩ và
tính toán mới có số liệu để trả lời. Nhưng với thời gian eo hẹp, nên gặp bài toán trắc
nghiệm, các bạn cần làm quen với các phương pháp giải ngắn, để có kết quả nhanh. Tôi cho
rằng thời lượng tối đa để giải bài toán trắc nghiệm môn hóa học kiểu này, các bạn nên hạn
chế làm sao tối đa trong 2 phút phải cho kết quả chính xác. Và chắc rằng các thầy cô cho đề
cũng dự kiến trước nội dung để cho đề thích hợp. Do đó cùng bài toán ấy mà giải theo kiểu
thi tự luận thì cần viết phản ứng cho đúng, cân bằng cho đúng, thậm chí phải ghi đầy đủ
điều kiện để phản ứng xảy ra, thuyết minh, lập phương trình toán học, giải phương trình
toán, cho đáp số đúng thì mới được trọn điểm, có thể phải mất từ 10 đến 15 phút hay hơn
nữa. Tôi cảnh báo như thế để các bạn quá kỹ lưỡng, viết nắn nót cho đẹp, hơi chậm chạp thì
nên chú ý. Nhiều khi sự quá cẩn thận này, bình thường là một tính tốt, nhưng ứng với
trường hợp thi kiểu này có thể là một nhược điểm, vì các bạn sẽ không đủ thời gian để làm
bài với sự quá cẩn thận của mình. Và tôi nghĩ trong thi tuyển, chính những câu hỏi cần suy
nghĩ, tính toán nhanh, chính là các yếu tố để các bạn có thể vượt lên để dành một chỗ ngồi
trong mái trường đại học chưa đủ điều kiện mở rộng, như ở tình hình nước ta hiện nay.
Tôi có tham khảo nhiều nguồn và có đầu tư soạn một số câu hỏi trắc nghiệm môn hóa học
để các bạn làm quen và đạt kết quả tốt trong kỳ thi sắp tới. Các bạn nhớ vận dụng các
nguyên tắc sau đây để làm nhanh bài toán hóa học: Định luật bảo toàn khối lượng (khối
lượng sản phẩm tạo ra bằng khối lượng tác chất đã phản ứng, với trường hợp phản ứng xảy
ra không hoàn toàn hay chưa xong thì cũng có thể vận dụng nguyên tắc này vì trong các
chất thu được sau phản ứng có chứa cả các tác chất chưa phản ứng nên khối lượng các chất
thu được sau phản ứng cũng bằng khối lượng các chất trước phản ứng); Tổng số mol điện
tử cho của các chất khử bằng tổng số mol điện tử nhận của các chất oxi hóa; Tổng số mol
ion H
+
của các axit trung hòa vừa đủ tổng số mol ion OH
-
của các bazơ; Tổng số số mol
nguyên tử N trong các muối nitrat, NO
2
, NO, N
2
O, NH
4
+
bằng số mol nguyên tử N có trong
dung dịch HNO
3
đã phản ứng trước đó trong tác chất; Kim loại M, hóa trị n, thì dù tác dụng
với axit, với bazơ hay với nước thì 1 mol M sau phản ứng sẽ tạo n mol H hay
2
n
H
2
;
Thường xác định một kim loại bằng cách biện luận khối lượng nguyên tử kim loại M theo
hóa trị n của nó; Gặp bài toán có sự pha loãng hay pha trộn các chất mà không có phản ứng
hóa học xảy ra, thì đặt phương trình toán học với nguyên tắc khối lượng hay số mol của
chất tan có được trong dung dịch thu được sau khi pha trộn hay pha loãng bằng với khối
lượng hay số mol của chất tan này có trong các dung dịch đem pha trộn hay pha loãng trước
đó (Tuy có qui tắc đường chéo để giải nhanh bài toán kiểu này, tuy nhiên nếu ta không hiểu
được nguyên tắc, mà phải thuộc lòng một cách máy móc thì không nên, hơn nữa áp dụng
qui tắc đường chéo cũng không nhanh hơn bao nhiêu)
Và các bạn chú ý là dù thi với bất cứ hình thức nào thì các kiến thức cơ bản của môn học đó
trong chương trình là quan trọng nhất mới giúp các bạn làm bài được. Cở sở giáo khoa để
các bạn ôn phần giáo khoa môn hóa học là các cuốn sách giáo khoa hóa học lớp 10, lớp 11,
lớp 12 và phần giáo khoa hóa học phổ thông mà tôi đã soạn và hiện có trên mạng
Vietsciences. Chúc các bạn đạt kết quả tốt trong kỳ thi sắp tới.
Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu hỏi trắc nghiệm môn hóa học dưới đây:
1
Trắc nghiệm hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
Cuối đề thi người ta sẽ cho một loạt khối lượng các nguyên tử có liên quan đến đề thi, ở
đây tôi coi như các bạn đang có sẵn bảng hệ thống tuần hoàn để làm bài, nên tôi không liệt
kê đầy đủ từng câu ở đây (như Fe = 56; O = 12; Al = 27; Ba = 137; Ag = 108; S = 32; H =
1; Cl = 35,5; )
1. Nung x mol Fe trong không khí một thời gian thu được 16,08 gam hỗn hợp H gồm 4
chất rắn, đó là Fe và 3 oxit của nó. Hòa tan hết lượng hỗn hợp H trên bằng dung dịch
HNO
3
loãng, thu được 672 ml khí NO duy nhất (đktc). Trị số của x là:
a) 0,15 b) 0,21 c) 0,24 d) Không thể xác định được vì không đủ dữ kiện
2. Cho rất chậm từng giọt dung dịch HCl vào dung dịch Na
2
CO
3
. Ta nhận thấy:
a) Có hiện tượng sủi bọt khí CO
2
ngay, cho đến khi hết Na
2
CO
3
. Vì HCl là một axit
mạnh nó đẩy được CO
2
ra khỏi muối cacbonat là muối của axit rất yếu H
2
CO
3
.
b) Không có xuất hiện bọt khí vì cho từ từ dung dịch HCl nên chỉ tạo muối axit
NaHCO
3
.
c) Lúc đầu chưa thấy xuất hiện bọt khí, sau một lúc, khi đã dùng nhiều HCl, mới
thấy bọt khí thoát ra.
d) Tất cả đều không đúng vì còn phụ thuộc vào yếu tố có đun nóng dung dịch thí
nghiệm hay không, vì nếu không đun nóng dung dịch thì sẽ không thấy xuất
hiện bọt khí.
3. Hòa tan hoàn toàn a gam Fe
x
O
y
bằng dung dịch H
2
SO
4
đậm đặc nóng vừa đủ, có chứa
0,075 mol H
2
SO
4
, thu được b gam một muối và có 168 ml khí SO
2
(đktc) duy nhất thoát
ra. Trị số của b là:
a) 9,0 gam b) 8,0 gam c) 6,0 gam d) 12 gam
4. Trị số của a gam Fe
x
O
y
ở câu (3) trên là:
a) 1,08 gam b) 2,4 gam c) 4,64 gam d) 3,48 gam
5. Công thức của Fe
x
O
y
ở câu (3) là:
a) FeO c) Fe
2
O
3
c) Fe
3
O
4
d) Thiếu dữ kiện nên không xác định được
6. Cho rất từ từ dung dịch Na
2
CO
3
vào dung dịch HCl. Chọn phát biểu đúng nhất:
a) Thấy có bọt khí thoát ra.
b) Không có bọt khí thoát ra lúc đầu, vì lúc đầu có tạo muối axit NaHCO
3
, một lúc
sau mới có bọt khí CO
2
thoát ra do HCl phản ứng tiếp với NaHCO
3
.
c) Do cho rất từ nên CO
2
tạo ra đủ thời gian phản ứng tiếp với Na
2
CO
3
trong H
2
O
để tạo muối axit, nên lúc đầu chưa tạo khí thoát ra.
d) (b) và (c)
7. Cho từ từ dung dịch NH
3
vào dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
.
a) Lúc đầu thấy dung dịch đục, sau khi cho tiếp dung dịch NH
3
lượng dư vào thì
thấy dung dịch trong, do Al(OH)
3
lưỡng tính, bị hòa tan trong dung dịch NH
3
dư.
b) Lúc đầu thấy dung dịch đục là do có tạo Al(OH)
3
không tan, sau khi cho dung
dịch NH
3
có dư, thì thấy dung dịch trong suốt, là do có sự tạo phức chất tan
được trong dung dịch.
c) NH
3
là một bazơ rất yếu, nó không tác dụng được với dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
.
d) Tất cả đều sai.
2
Trắc nghiệm hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
8. Nhỏ từ từ dung dịch Xút vào dung dịch Zn(NO
3
)
2
, ta nhận thấy:
a) Thấy xuất hiện kết tủa rồi tan ngay.
b) Lúc đầu dung dịch đục, khi cho dung dịch Xút dư vào thì thấy dung dịch trở lại
trong suốt.
c) Lúc đầu dung dịch đục là do có tạo Zn(OH)
2
không tan, sau đó với kiềm dư, nó
tạo phức chất [Zn(NH
3
)
4
]
2+
tan, nên dung dịch trở lại trong.
d) (a) và (c)
9. 2,7 gam một miếng nhôm để ngoài không khí một thời gian, thấy khối lượng tăng thêm
1,44 gam. Phần trăm miếng nhôm đã bị oxi hóa bởi oxi của không khí là:
a) 60% b) 40% c) 50% d) 80%
10. Cho khí CO
2
vào một bình kín chứa Al(OH)
3
.
a) Có phản ứng xảy ra và tạo muối Al
2
(CO
3
)
3
.
b) Có tạo Al
2
(CO
3
)
3
lúc đầu, sau đó với CO
2
có dư sẽ thu được Al(HCO
3
)
3
.
c) Không có phản ứng xảy ra.
d) Lúc đầu tạo Al
2
(CO
3
)
3
, nhưng không bền, nó tự phân hủy tạo Al(OH)
3
và CO
2
.
11. X là một kim loại. Hòa tan hết 3,24 gam X trong 100 ml dung dịch NaOH 1,5M, thu
được 4,032 lít H
2
(đktc) và dung dịch D. X là:
a) Zn b) Al c) Cr d) K
12. Nếu thêm 100ml dung dịch HCl 2,1M vào dung dịch D ở câu (11), thu được m gam chất
không tan. Trị số của m là:
a) 9,36 gam b) 6,24 gam c) 7,02 gam d) 7,8 gam
13. Đá vôi, vôi sống, vôi tôi có công thức lần lượt là:
a) CaCO
3
, CaO, Ca(OH)
2
b) CaCO
3
, Ca(OH)
2
, CaO
c) CaO, Ca(OH)
2
, CaCO
3
d) CaO, CaCO
3
, Ca(OH)
2
14. Tách Ag ra khỏi hỗn hợp Fe, Cu, Ag thì dùng dung dịch nào sau đây?
a) HCl b) NH
3
c) Fe(NO
3
)
3
d) HNO
3
đậm đặc
15. Hòa tan hoàn toàn 2,52 gam kim loại M trong dung dịch H
2
SO
4
loãng tạo thành 6,84
gam muối sunfat. M là kim loại nào?
a) Al b) Zn c) Mg d) Fe
16. Khử hoàn toàn một oxit sắt nguyên chất bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Kết thúc phản ứng,
khối lượng chất rắn giảm đi 27,58%. Oxit sắt đã dùng là:
a) Fe
2
O
3
b) Fe
3
O
4
c) FeO d) Cả 3 trường hợp (a), (b), (c) đều thỏa đề bài
17. Chọn câu trả lời đúng.
Tính oxi hóa của các ion được xếp theo thứ tự giảm dần như sau:
a) Fe
3+
> Cu
2+
> Fe
2+
> Al
3+
> Mg
2+
b) Mg
2+
> Al
3+
> Fe
2+
> Fe
3+
> Cu
2+
c) Al
3+
> Mg
2+
> Fe
3+
> Fe
2+
> Cu
2+
d) Fe
3+
> Fe
2+
> Cu
2+
> Al
3+
> Mg
2+
18. Hỗn hợp kim loại nào sau đây tất cả đều tham gia phản ứng trực tiếp với muối sắt (III)
trong dung dịch?
a) Na, Al, Zn b) Fe, Mg, Cu c) Ba, Mg, Ni d) K, Ca, Al
3
Trắc nghiệm hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
19. Hòa tan hỗn hợp hai khí: CO
2
và NO
2
vào dung dịch KOH dư, thu được hỗn hợp các
muối nào?
a) KHCO
3
, KNO
3
b) K
2
CO
3
, KNO
3
, KNO
2
c) KHCO
3
, KNO
3
, KNO
2
d) K
2
CO
3
, KNO
3
20. Cho hỗn hợp gồm Ba, Al
2
O
3
và Mg vào dung dịch NaOH dư, có bao nhiêu phản ứng
dạng phân tử có thể xảy ra?
a) 1 b) 2 c) 3 d) 4
21. Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng?
a) Dung dịch (NH
4
)
2
CO
3
+ dung dịch Ca(OH)
2
b) Cu + dung dịch (NaNO
3
+ HCl)
c) NH
3
+ Cl
2
d) Dung dịch NaCl + I
2
22. Cho 0,25 mol CO
2
tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol Ca(OH)
2
. Khối lượng kết tủa
thu được là:
a) 10 gam b) 20 gam c) 15 gam d) 5 gam
23. Ion nào sau đây vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa?
a) Cl
-
b) Fe
2+
c) Cu
2+
d) S
2-
(Các câu từ 13 đến 23 được trích từ đề thi tuyển sinh hệ không chính qui
của ĐH Cần Thơ năm 2006)
24. Cho dung dịch NaOH lượng dư vào 100 ml dung dịch FeCl
2
có nồng C (mol/l), thu được
một kết tủa. Đem nung kết tủa này trong chân không cho đến khối lượng không đổi, thu
được một chất rắn, Đem hòa tan hết lượng chất rắn này bằng dung dịch HNO
3
loãng, có
112cm
3
khí NO (duy nhất) thoát ra (đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của C là:
a) 0,10 b) 0,15 c) 0,20 d) 0,05
25. Cho một lượng muối FeS
2
tác dụng với lượng dư dung dịch H
2
SO
4
loãng, sau khi kết thúc
phản ứng, thấy còn lại một chất rắn. Chất rắn này là:
a) FeS
2
chưa phản ứng hết b) FeS c) Fe
2
(SO
4
)
3
d) S
26. Cho một đinh sắt luợng dư vào 20 ml dung dịch muối nitrat kim loại X có nồng độ 0,1M.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, tất cả kim loại X tạo ra bám hết vào đinh sắt còn dư, thu
được dung dịch D. Khối lượng dung dịch D giảm 0,16 gam so với dung dịch nitrat X lúc
đầu. Kim loại X là:
a) Đồng (Cu) b) Thủy ngân (Hg) c) Niken (Ni) d) Một kim loại khác
(Cu = 64; Hg = 200; Ni = 59)
27. Cho biết Thủy ngân có tỉ khối bằng 13,6. Phát biểu nào sau đây không đúng cho thủy ngân
(Hg)?
a) Hai thể tích bằng nhau giữa hơi thủy ngân và không khí thì hơi thủy ngân nặng hơn
không khí 13,6 lần.
b) Khối lượng riêng của thủy ngân là 13,6 kg/lít.
c) Thủy ngân nặng hơn nước 13,6 lần.
d) Thủy ngân là một chất lỏng rất nặng.
4
Trắc nghiệm hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
28. Cho hỗn hợp hai kim loại Bari và Nhôm vào lượng nước dư. Sau thí nghiệm, không còn
chất rắn. Như vậy:
a) Ba và Al đã bị hòa tan hết trong lượng nước có dư.
b) Số mol Al nhỏ hơn hai lần số mol Ba.
c) Số mol Ba bằng số mol Al.
d) Số mol Ba nhỏ hơn hoặc bằng hai lần số mol Al
29. Hỗn hợp A gồm hai kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên tiếp nhau. Hòa tan 0,37 gam hỗn hợp A
trong nước dư, thu được dung dịch X. Cho 100 ml dung dịch HCl 0,4M vào dung dịch X,
được dung dịch Y. Để trung hòa vừa đủ lượng axit còn dư trong dung dịch Y, cần thêm tiếp
dung dịch NaOH có chứa 0,01 mol NaOH. Hai kim loại kiềm trên là:
a) Li-Na b) Na-K c) K-Rb d) Rb-Cs
(Li = 7; Na = 23; K = 39; Rb = 85; Cs = 133)
30. Hòa tan hết 3,53 gam hỗn hợp A gồm ba kim loại Mg, Al và Fe trong dung dịch HCl, có
2,352 lít khí hiđro thoát ra (đktc) và thu được dung dịch D. Cô cạn dung dịch D, thu được m
gam hỗn hợp muối khan. Trị số của m là:
a) 12,405 gam b) 10,985 gam c) 11,195 gam d) 7,2575 gam
(Mg = 24; Al = 27; Fe = 56; Cl = 35,5)
31. Cần lấy bao nhiêu gam dung dịch H
2
SO
4
đậm đặc có sẵn (có nồng độ 97,5%) và khối lượng
nước để pha được 2 lít dung dịch H
2
SO
4
37,36% (có tỉ khối 1,28) (là dung dịch axit cần cho
vào bình acqui)?
a) 980,9 gam; 1 579,1 gam b) 598,7 gam; 1 961,3 gam
c) 1120,4 gam; 1 439,6 gam d) Tất cả đều không phù hợp
32. Dung dịch H
2
SO
4
cho vào bình acqui trên (dung dịch H
2
SO
4
37,36%, tỉ khối 1,28) có nồng
độ mol/l là:
a) 2,98M b) 4,88M c) 3,27M d) 6,20M
33. Các chất nào có thể cùng tồn tại trong một dung dịch?
a) (NH
4
)
2
CO
3
; K
2
SO
4
; Cu(CH
3
COO)
2
b) Zn(NO
3
)
2
; Pb(CH
3
COO)
2
; NaCl
c) HCOONa; Mg(NO
3
)
2
; HCl
d) Al
2
(SO
4
)
3
; MgCl
2
; Cu(NO
3
)
2
34. Hòa tan hoàn toàn 1,84 gam hỗn hợp hai kim loại Mg và Fe bằng dung dịch HCl. Chọn
phát biểu đúng.
a) Thể tích khí H
2
thu được lớn hơn 736 ml (đktc)
b) Thể tích khí H
2
nhỏ hơn 1 717 ml (đktc)
c) Số mol khí hiđro thu được nằm trong khoảng 0,033 mol đến 0,077 mol
d) Tất cả đều đúng
35. Dung dịch Ca(OH)
2
0,1M trung hòa vừa đủ dung dịch HNO
3
0,05M. Nồng độ mol/l của
dung dịch muối sau phản ứng trung hòa là (Coi thể tích dung dịch không đổi khi trộn chung
nhau):
a) 0,02M b) 0,01M c) 0,03M d) Không đủ dữ kiện để tính
36. Cho hỗn hợp hai khí NO
2
và CO
2
vào lượng dư dung dịch xút, thu được dung dịch có hòa
tan các chất:
5
Trắc nghiệm hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
a) NaNO
3
; Na
2
CO
3
; NaOH; H
2
O b) NaHCO
3
; NaNO
2
; NaNO
3
; NaOH; H
2
O
c) Na
2
CO
3
; NaNO
3
; NaNO
2
; NaOH; H
2
O d) Tất cả đều chưa đầy đủ các chất
37. 44,08 gam một oxit sắt Fe
x
O
y
được hòa tan hết bằng dung dịch HNO
3
loãng, thu được dung
dịch A. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A, thu được kết tủa. Đem nung lượng kết
tủa này ở nhiệt độ cao cho đến khối lượng không đổi, thu được một oxit kim loại. Dùng H
2
để khử hết lượng oxit này thì thu được 31,92 gam chất rắn là một kim loại. Fe
x
O
y
là:
a) FeO b) Fe
2
O
3
c) Fe
3
O
4
d) Số liệu cho không thích hợp, có thể Fe
x
O
y
có lẫn tạp chất
38. Không có dung dịch chứa:
a) 0,2 mol K
+
; 0,2 mol NH
4
+
; 0,1 mol SO
3
2-
; 0,1 mol PO
4
3-
b) 0,1 mol Pb
2+
; 0,1 mol Al
3+
; 0,3 mol Cl
-
; 0,2 mol CH
3
COO
-
c) 0,1 mol Fe
3+
; 0,1 mol Mg
2+
; 0,1 mol NO
3
-
; 0,15 mol SO
4
2-
d) Tất cả đều đúng
39. Dung dịch H
2
SO
4
4,5M có khối lượng riêng 1,26 g/ml, có nồng độ phần trăm là:
a) 35% b) 30% c) 25% d) 40%
40. Hòa tan hết hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ vào nước, có 1,344 lít H
2
(đktc) thoát ra và thu
được dung dịch X. Thể tích dung dịch HCl 1M cần để trung hòa vừa đủ dung dịch X là:
a) 12 ml b) 120 ml c) 240 ml d) Tất cả đều sai
41. 61,6 gam vôi sống (chỉ gồm CaO) để ngoài không khí khô một thời gian. Sau đó đem hòa
tan vào lượng nước dư, dung dịch thu được trung hòa vừa đủ 2 lít dung dịch HCl 1M. Phần
trăm CaO đã bị CO
2
của không khí phản ứng là:
a) 5,57% b) 8,25% c) 9,09% d) 10,51%
42. Kẽm photphua tác dụng với nước, thu được:
a) Axit photphorơ (H
3
PO
3
) b) Axit photphoric (H
3
PO
4
)
c) Photphin (PH
3
) d) Không phản ứng
43. Số ion OH
-
có trong 2 lít dung dịch Ba(OH)
2
pH = 12 là:
a) 2.10
18
b) 2.10
-2
c) 12,04.10
19
d) 1,204.10
22
44. Khối lượng riêng của axetilen ở đktc là:
a) 0,896 g/ml b) 1,16 g/ml c) 1,44 g/ml d) Tất cả đều sai
45. Vàng cũng như bạch kim chỉ bị hòa tan trong nước cường toan (vương thủy), đó là dung
dịch gồm một thể tích HNO
3
đậm đặc và ba thể tích HCl đâm đặc. 34,475 gam thỏi vàng có
lẫn tạp chất trơ được hòa tan hết trong nước cường toan, thu được 3,136 lít khí NO duy nhất
(đktc). Phần trăm khối lượng vàng có trong thỏi vàng trên là:
a) 90% b) 80% c) 70% d) 60%
(Au = 197)
46. Nguyên tố nào có bán kính ion nhỏ hơn bán kính nguyên tử tương ứng?
a) Clo b) Lưu huỳnh c) Neon d) Natri
47. Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng:
a) Nhôm bị oxi hóa tạo nhôm oxit khi đun nóng trong không khí.
6
Trắc nghiệm hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
b) Ion nhôm bị khử tạo nhôm kim loại ở catot bình điện phân khi điện phân nhôm oxit
nóng chảy.
c) Nhôm đẩy được kim loại yếu hơn nó ra khỏi oxit kim loại ở nhiệt độ cao.
d) Nhôm đẩy được các kim loại yếu hơn nó ra khỏi dung dịch muối.
48. Đồng vị là hiện tượng:
a) Các nguyên tử của cùng một nguyên tố nhưng có khối lượng khác nhau.
b) Các nguyên tử có cùng số thứ tự nguyên tử Z (số hiệu), nhưng có số khối A khác nhau.
c) Các nguyên tử có cùng số proton, nhưng khác số neutron (nơtron)
d) Tất cả đều đúng.
49. Cho luồng khí CO đi qua m gam Fe
2
O
3
đun nóng, thu được 39,2 gam hỗn hợp gồm bốn chất
rắn là sắt kim loại và ba oxit của nó, đồng thời có hỗn hợp khí thoát ra. Cho hỗn hợp khí
này hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong có dư, thì thu được 55 gam kết tủa. Trị số của m
là:
a) 48 gam b) 40 gam c) 64 gam c) Tất cả đều sai, vì sẽ không xác định được.
50. Cho luồng khí H
2
có dư đi qua ống sứ có chứa 20 gam hỗn hợp A gồm MgO và CuO nung
nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, đem cân lại, thấy khối lượng chất rắn giảm 3,2 gam.
Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A là:
a) 2gam; 18gam b) 4gam; 16gam c) 6gam; 14gam; d) 8gam; 12gam
51. Xem phản ứng:
ZnO
+
X
t
o
Zn
+
XO
X có thể là:
a) Cu b) Sn c) C d) Pb
52. Quá trình tạo điện (chiều thuận) và quá trình sạc điện (chiều nghịch) của acqui chì là:
Pb +
PbO
2
+
H
2
SO
4
PbSO
4
+
H
2
O2
2
2
Chất nào bị khử trong quá trình tạo điện?
a) Pb b) PbO
2
c) H
2
SO
4
d) SO
4
2-
/H
+
53. Phản ứng xảy ra trong pin
Niken – Cađimi (Ni-Cd) trong quá trình tạo điện là:
2NiO(OH) + Cd + 2H
2
O 2Ni(OH)
2
+ Cd(OH)
2
Chất nào bị oxi hóa trong quá trình sạc điện (là quá trình nghịch của quá trình tạo điện)?
a) Ni(OH)
2
b) Cd(OH)
2
c) OH
-
d) Cả hai chất Ni(OH)
2
và Cd(OH)
2
54. Đem nung 116 gam quặng Xiđerit (chứa FeCO
3
và tạp chất trơ) trong không khí (coi như
chỉ gồm oxi và nitơ) cho đến khối lượng không đổi. Cho hỗn hợp khí sau phản ứng hấp thụ
vào bình đựng dung dịch nước vôi có hòa tan 0,4 mol Ca(OH)
2
, trong bình có tạo 20 gam
kết tủa. Nếu đun nóng phần dung dịch, sau khi lọc kết tủa, thì thấy có xuất hiện thêm kết
tủa nữa. Hàm lượng (Phần trăm khối lượng) FeCO
3
có trong quặng Xiđerit là:
a) 50% b) 90% c) 80% d) 60%
55. Xem phản ứng: Br
2
+ 2KI
→
2KBr + I
2
a) KI bị oxi hóa, số oxi hóa của nó tăng lên b) KI bị oxi hóa, số oxi hóa của nó giảm xuống
c) KI bị khử, số oxi hóa của nó tăng lên d) KI bị khử, số oxi hóa của nó giảm xuống
7
Trắc nghiệm hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
56. Trong phản ứng oxi hóa khử:
a) Số điện tử được bảo toàn (Số e
-
cho bằng số e
-
nhận) b) Điện tích được bảo toàn
c) Khối lượng được bảo toàn d) Tất cả đều đúng
57. Khi cho 5,4 gam kim loại nhôm phản ứng hoàn toàn với dung dịch H
2
SO
4
đậm đặc, nóng để
tạo khí SO
2
thoát ra thì lượng kim loại nhôm này đã trao đổi bao nhiêu điện tử?
a) Đã cho 0,2 mol điện tử b) Đã nhận 0,6 mol điện tử
c) Đã cho 0,4 mol điện tử d) Tất cả đều sai
58. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam Fe
2
O
3
với 8,1 gam Al. Chỉ có oxit kim
loại bị khử tạo kim loại. Đem hòa tan hỗn hợp các chất thu được sau phản ứng bằng dung
dịch NaOH dư thì có 3,36 lít H
2
(đktc) thoát ra. Trị số của m là:
a) 16 gam b) 24 gam c) 8 gam d) Tất cả đều sai
59. Xem phản ứng: aCu + bNO
3
-
+ cH
+
→
dCu
2+
+ eNO↑ + fH
2
O
Tổng số các hệ số (a + b + c + d + e + f) nguyên, nhỏ nhất, để phản ứng trên cân bằng, là:
(có thể có các hệ số giống nhau)
a) 18 b) 20 c) 22 d) 24
60. Sục 2,688 lít SO
2
(đktc) vào 1 lít dung dịch KOH 0,2M. Phản ứng hoàn toàn, coi thể tích
dung dịch không đổi. Nồng độ mol/l chất tan trong dung dịch thu được là:
a) K
2
SO
3
0,08M; KHSO
3
0,04M b) K
2
SO
3
1M; KHSO
3
0,04M
c) KOH 0,08M; KHSO
3
0,12M d) Tất cả đều không đúng
61. Khối lượng tinh thể đồng (II) sunfat ngậm nước (CuSO
4
.5H
2
O) cần lấy để pha được 250 ml
dung dịch CuSO
4
0,15M là:
a) 6,000 gam b) 9,375 gam c) 9,755 gam d) 8,775 gam
(Cu = 64; S = 32; O = 16; H = 1)
62. Cần thêm bao nhiêu gam CuSO
4
.5H
2
O vào 200 gam dung dịch CuSO
4
5% để thu được dung
dịch 10%?
a) 17,35 gam b) 19, 63 gam c) 16,50 gam d) 18,52 gam
63. Một dung dịch có pH = 5, nồng độ ion OH
-
trong dung dịch này là:
a) 10
-5
mol ion/l b) 9 mol ion/l c) 5.10
-9
mol ion/l d) Tất cả đều sai
64. Cho 624 gam dung dịch BaCl
2
10% vào 200 gam dung dịch H
2
SO
4
(có dư). Lọc bỏ kết tủa,
lấy dung dịch cho tác dụng với lượng dư dung dịch Pb(CH
3
COO)
2
, thu được 144 gam kết
tủa. Nồng độ % của dung dịch H
2
SO
4
lúc đầu là:
a) 24,5% b) 14,7% c) 9,8% d) 37,987%
(Ba = 137; Cl = 35,5; H = 1; S = 32; O = 16; Pb = 207)
65. Cho một hợp chất ion hiđrua hòa tan trong nước thì thu được:
a) Một dung dịch axit và khí hiđro.
b) Một dung dịch axit và khí oxi.
c) Một dung dịch bazơ và khí hiđro.
d) Một dung dịch bazơ và khí oxi.
66. Cho 3,2 gam bột lưu huỳnh (S) vào một bình kín có thể tích không đổi, có một ít chất xúc
tác rắn V
2
O
5
(các chất rắn chiếm thể tích không đáng kể). Số mol O
2
cho vào bình là 0,18
8
Trắc nghiệm hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
mol. Nhiệt độ của bình lúc đầu là 25˚C, áp suất trong bình là p
1
. Tạo mồi lửa để đốt cháy
hết lưu huỳnh. Sau phản ứng giữ nhiệt độ bình ở 442,5˚C, áp suất trong bình bấy giờ p
2
gấp
đôi áp suất p
1
. Hiệu suất chuyển hóa SO
2
tạo SO
3
là:
a) 40% b) 50% c) 60% d) 100%
(S = 32)
67. M là một kim loại. Cho 1,56 gam M tác dụng hết với khí Cl
2
, thu được chất rắn có khối
lượng nhiều hơn so với kim loại lúc đầu là 3,195 gam. M là:
a) Mg b) Cr c) Zn d) Cu
(Mg = 24; Cr = 52; Zn = 65; Cu = 64; Cl = 35,5)
68. Đem nung 3,4 gam muối bạc nitrat cho đến khối lượng không đổi, khối lượng chất rắn còn
lại là:
a) Vẫn là 3,4 gam, vì AgNO
3
không bị nhiệt phân b) 2,32 gam
c) 3,08 gam d) 2,16 gam
(Ag = 108; N = 14; O = 16)
69. Trộn 100 ml dung dịch KOH 0,3M với 100 ml dung dịch HNO
3
có pH = 1, thu được 200 ml
dung dịch A. Trị số pH của dung dịch A là:
a) 1,0 b) 0,7 c) 13,3 d) 13,0
70. Phần trăm khối lượng oxi trong phèn chua (Al
2
(SO
4
)
3
.K
2
SO
4
.24H
2
O) là:
a) 67,51% b) 65,72% c) 70,25% d) Một trị số khác
(Al = 27; S = 32; O = 16; K = 39; H = 1)
71. Hòa tan Fe
2
(SO
4
)
3
vào nước, thu được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung
dịch Ba(NO
3
)
2
dư, thu được 27,96 gam kết tủa trắng. Dung dịch A có chứa:
a) 0,08 mol Fe
3+
b) 0,09 mol SO
4
2-
c) 12 gam Fe
2
(SO
4
)
3
d) (b), (c)
(Fe = 56; Ba = 137; S = 32; O = 16)
72. Xem phản ứng:
Fe
x
O
y
+ (6x-2y)HNO
3
(đậm đặc)
→
0
t
xFe(NO
3
)
3
+ (3x-2y)NO
2
+ (3x-y)H
2
O
a) Đây phải là một phản ứng oxi hóa khử, Fe
x
O
y
là chất khử, nó bị oxi hóa tạo Fe(NO
3
)
3
.
b) Trong phản ứng này, HNO
3
phải là một chất oxi hóa, nó bị khử tạo khí NO
2
.
c) Đây có thể là một phản ứng trao đổi, có thể HNO
3
không đóng vai trò chất oxi hóa.
d) (a) và (b)
73. Hòa tan hoàn toàn 15 gam CaCO
3
vào m gam dung dịch HNO
3
có dư, thu được 108,4 gam
dung dịch. Trị số của m là:
a) 93,4 gam b) 100,0 gam c) 116,8 gam d) Một kết quả khác
(Ca = 40; C = 12; O = 16)
74. Xem phản ứng: FeS
2
+ H
2
SO
4
(đậm đặc, nóng)
→
Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ H
2
O
Tổng số các hệ số nguyên nhỏ nhất, đứng trước mỗi chất trong phản ứng trên, để phản ứng
cân bằng các nguyên tố là:
a) 30 b) 38 c) 46 d) 50
75. Chọn cách làm đúng
Để pha loãng dung dịch H
2
SO
4
98% nhằm thu được 196 gam dung dịch H
2
SO
4
10%, một
học sinh thực hiện như sau:
9
Trắc nghiệm hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
a) Lấy 176 gam H
2
O đổ vào 20 gam dung dịch H
2
SO
4
98%.
b) Lấy 20 gam dung dịch H
2
SO
4
98% cho từ từ vào 176 gam H
2
O.
c) (a) và (b) đều đúng.
d) Tất cả đều lấy số lượng không đúng.
76. Trộn dung dịch NaOH 40% với dung dịch NaOH 10% để thu được dung dịch 30%. Khối
lượng mỗi dung dịch cần lấy đem trộn để thu được 60 gam dung dịch NaOH 30% là:
a) 20 gam dd NaOH 40%; 40 gam dd NaOH 10%
b) 40 gam dd NaOH 40%; 20 gam dd NaOH 10%
c) 30 gam dd NaOH 40%; 30 gam dd NaOH 10%
d) 35 gam dd NaOH 40%; 25 gam dd NaOH 10%
77. Cho 2,7 gam Al vào 100 ml dung dịch NaOH 1,2M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được
dung dịch A. Cho 100 ml dung dịch HCl 1,8M vào dung dịch A, thu được m gam kết tủa.
Trị số của m là:
a) 7,8 gam b) 5,72 gam c) 6,24 gam d) 3,9 gam
(Al = 27; O = 16; H = 1)
78. Dung dịch axit clohiđric đậm đặc có nồng độ 12M và cũng là dung dịch HCl có nồng độ
36%. Khối lượng riêng của dung dịch này là:
a) 1,22 g/ml b) 1,10g/ml c) 1,01 g/l d) 0,82 g/l
(H = 1; Cl = 35,5)
79. Dung dịch hỗn hợp B gồm KOH 1M – Ba(OH)
2
0,75M. Cho từ từ dung dịch B vào 100 ml
dung dịch Zn(NO
3
)
2
1M, thấy cần dùng ít nhất V ml dung dịch B thì không còn kết tủa. Trị
số của V là:
a) 120 ml b) 140 ml c) 160 ml d) 180 ml
80. Chọn câu trả lời đúng
CaCO
3
+ BaCl
2
→
BaCO
3
↓ + CaCl
2
(1)
K
2
CO
3
+ Ba(NO
3
)
2
→
BaCO
3
↓ + 2KNO
3
(2)
CuS + 2NaOH
→
Cu(OH)
2
↓ + Na
2
S (3)
CuSO
4
+ 2NaOH
→
Cu(OH)
2
↓ + Na
2
SO
4
(4)
a) Cả bốn phản ứng (1), (2), (3), (4) đều xảy ra
b) Các phản ứng (1), (2), (4) xảy ra
c) Các phản ứng (2), (3), (4) xảy ra
d) Các phản úng (2), (4) xảy ra
81. Cho 100 ml dung dịch KOH 3,5M vào 100 ml dung dịch AlCl
3
1M. Sau khi phản ứng xong,
thu được m gam kết tủa. Trị số của m là:
a) 3,9 gam b) 7,8 gam c) Kết tủa đã bị hòa tan hết d) Một trị số khác
(Al = 27; O = 16; H = 1)
82. Chỉ được dùng nước, nhận biết được từng kim loại nào trong các bộ ba kim loại sau đây?
a) Al, Ag, Ba b) Fe, Na, Zn c) Mg, Al, Cu d) (a), (b)
83. Hòa tan hết 2,055 gam một kim loại M vào dung dịch Ba(OH)
2
, có một khí thoát ra và khối
lượng dung dịch sau phản ứng tăng 2,025 gam. M là:
a) Al b) Ba c) Zn d) Be
(Zn = 65; Be = 9; Ba = 137; Al = 27)
10
Trắc nghiệm hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
84. Nguyên tử nào có bán kính ion lớn hơn bán kính nguyên tử tương ứng?
a) Ca b) Ag c) Cs d) Tất cả đều không phù hợp
85. Hòa tan hoàn toàn m gam bột kim loại nhôm vào một lượng dung dịch axit nitric rất loãng
có dư, có 0,03 mol khí N
2
duy nhất thoát ra. Lấy dung dịch thu được cho tác dụng với luợng
dư dung dịch xút, đun nóng, có 672 ml duy nhất một khí (đktc) có mùi khai thoát ra. Các
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của m là:
a) 3,24 gam b) 4,32 gam c) 4,86 gam d) 3,51 gam
86. Với phản ứng: Fe
x
O
y
2yHCl
→
(3x-2y)FeCl
2
+ (2y-2x)FeCl
3
+ yH
2
O
Chọn phát biểu đúng:
a) Đây là một phản ứng oxi hóa khử
b) Phản ứng trên chỉ đúng với trường hợp Fe
x
O
y
là Fe
3
O
4
c) Đây không phải là một phản ứng oxi hóa khử
d) (b) và (c) đúng
87. Một dung dịch MgCl
2
chứa 5,1% khối lượng ion Mg
2+
. Dung dịch này có khối lượng riêng
1,17 g/ml. Có bao nhiêu gam ion Cl
-
trong 300 ml dung dịch này?
a) 13,0640 gam b) 22,2585 gam c) 26,1635 gam d) 52,9571 gam
(Mg = 24; Cl = 35,5)
88. Xem phản ứng: FeS
2
+ H
2
SO
4
(đ, nóng)
→
Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ H
2
O
a) FeS
2
bị oxi hóa tạo Fe
2
(SO
4
)
3
b) FeS
2
bị oxi hóa tạo Fe
2
(SO
4
)
3
và SO
2
c) H
2
SO
4
bị oxi hóa tạo SO
2
d) H
2
SO
4
đã oxi hóa FeS
2
tạo Fe
3+
và SO
4
2-
89. Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần của các hiđrohalogenua như sau:
a) HF < HCl < HBr < HI b) HCl < HBr < HI < HF
c) HCl < HF < HBr < HI d) HI < HBr < HCl < HF
90. Cho 0,69 gam Na vào 100 ml dung dịch HCl có nồng độ C (mol/l), kết thúc phản ứng, thu
được dung dịch A, cho lượng dư dung dịch CuSO
4
vào dung dịch A, thu được 0,49 gam
một kết tủa, là một hiđroxit kim loại. Trị số của C là:
a) 0,2 b) 0,3 c) 0,1 d) Một giá trị khác
(Na = 23; Cu = 64; O = 16; H = 1)
91. Có bao nhiêu điện tử trao đổi trong quá trình rượu etylic bị oxi hóa tạo axit axetic?
a) 1 b) 2 c) 3 d) 4
92. Chất nào sẽ bị hòa tan nhiều trong axit mạnh hơn so với trong nước?
a) PbF
2
b) PbCl
2
c) PbBr
2
d) PbI
2
93. pH của dung dịch NaH
2
AsO
4
0,1M gần với trị số nào nhất? Cho biết axit arsenic H
3
AsO
4
có
các trị số Ka
1
= 6,0.10
-3
; Ka
2
= 1,1.10
-7
; Ka
3
= 3,0.10
-12
a) 1,6 b) 2,8 c) 4,0 d) 4,8
11
Trắc nghiệm hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
94. Đem nung nóng một lượng quặng hematit (chứa Fe
2
O
3
, có lẫn tạp chất trơ) và cho luồng khí
CO đi qua, thu được 300,8 gam hỗn hợp các chất rắn, đồng thời có hỗn hợp khí thoát ra.
Cho hấp thụ hỗn hợp khí này vào bình đựng lượng dư dung dịch xút thì thấy khối lượng
bình tăng thêm 52,8 gam. Nếu hòa tan hết hỗn hợp chất rắn trong lượng dư dung dịch HNO
3
loãng thì thu được 387,2 gam một muối nitrat. Hàm lượng Fe
2
O
3
(% khối lượng) trong loại
quặng hematit này là:
a) 2O% b) 40% c) 60% d) 80%
(Fe = 56; O = 16; N = 14; C = 12)
95. Khí hay hơi chất nào có trị số khối lượng riêng ở 546˚C; 1,5 atm bằng với khối lượng riêng
của khí oxi ở điều kiện tiêu chuẩn?
a) N
2
b) NH
3
c) SO
2
d) SO
3
(N = 14; H = 1; S = 32; O = 16)
96. Người ta trộn m
1
gam dung dịch chứa chất tan A, có nồng độ phần trăm là C
1
, với m
2
gam
dung dịch chứa cùng chất tan, có nồng độ phần trăm là C
2
, thu được dung dịch có nồng độ
phần trăm C. Biểu thức liên hệ giữa C, C
1
, C
2
, m
1,
m
2
là:
a)
CC
CC
m
m
−
−
=
1
2
2
1
b)
CC
CC
m
m
−
−
=
2
1
2
1
c)
21
2211
mm
CmCm
C
−
−
=
d) (a), (c)
97. Người ta trộn m
1
gam dung dịch HNO
3
56% với m
2
gam dung dịch HNO
3
20% để thu được
dung dịch HNO
3
40%. Tỉ lệ giữa m
1
: m
2
là:
a) 4 : 5 b) 5 : 4 c) 10 : 7 d) 7 : 10
98. Thu được chất nào khi đun nhẹ muối amoni nitrit?
a) N
2
, H
2
O b) N
2
O; H
2
O c) N
2
; O
2
; H
2
O d) H
2
, NH
3
; O
2
99. Trộn m
1
gam dung dịch NaOH 10% với m
2
gam dung dịch NaOH 40% để thu được 60 gam
dung dịch 20%. Trị số của m
1
, m
2
là:
a) m
1
= 10g; m
2
= 50g b) m
1
= 40g; m
2
= 20g
c) m
1
= 35g; m
2
= 25g d) m
1
= 45g; m
2
= 15g
100. Hệ số nguyên nhỏ nhất đứng trước ion OH
-
để phản ứng sau đây
Cl
2
+ OH
-
→
Cl
-
+ ClO
3
-
+ H
2
O
cân bằng số nguyên tử các nguyên tố là:
a) 3 b) 6 c) 12 d) 18
101. Đem nung 1,50 gam một muối cacbonat một kim loại cho đến khối lượng không đổi, thu
được 268,8 cm
3
cacbon đioxit (đktc). Kim loại trong muối cacbonat trên là:
a) Ca b) Mn c) Ni d) Zn
(Ca = 40; Mn = 55; Ni = 59; Zn = 65)
102. Đem nung m gam hỗn hợp A chứa hai muối cacbonat của hai kim loại đều thuộc phân
nhóm chính nhóm II trong bảng hệ thống tuần hoàn, thu được x gam hỗn hợp B gồm các
chất rắn và có 5,152 lít CO
2
thoát ra. Thể tích các khí đều đo ở đktc. Đem hòa tan hết x
gam hỗn hợp B bằng dung dịch HCl thì có 1,568 lít khí CO
2
thoát ra nữa và thu được dung
dịch D. Đem cô cạn dung dịch D thì thu được 30,1 gam hỗn hợp hai muối khan. Trị số của
m là:
a) 26,80 gam b) 27,57 gam c) 30,36 gam d) 27,02 gam
12
Trắc nghiệm hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
103. Một hợp chất ion chứa 29,11% Natri; 40,51% Lưu huỳnh và 30,38% Oxi về khối lượng.
Anion nào có chứa trong hợp chất này?
a) S
2
O
3
2-
b) SO
4
2-
c) S
4
O
6
2-
d) SO
3
2-
(Na = 23; S = 32; O = 16)
104. Khối lượng NaCl cần thêm vào 250 gam dung dịch NaCl 10% để thu được dung dịch 25%
là:
a) 20 gam b) 30 gam c) 40 gam d) 50 gam
105. Thể tích nước (D = 1g/ml) cần thêm vào 50 ml dung dịch H
2
SO
4
92% (D = 1,824 g/ml) để
thu được dung dịch H
2
SO
4
12% là:
a) 500 ml b) 528 ml c) 608 ml d) 698 ml
106. Người ta trộn V
1
lít dung dịch chứa chất tan A có tỉ khối d
1
với V
2
lít dung dịch chưa cùng
chất tan có tỉ khối d
2
để thu được V lít dung dịch có tỉ khối d. Coi V = V
1
+ V
2
. Biểu thức
liên hệ giữa d, d
1
, d
2
, V
1
, V
2
là:
a)
21
2211
VV
dVdV
d
+
+
=
b)
1
2
1
2
dd
dd
V
V
−
−
=
c)
dd
dd
V
V
−
−
=
1
2
2
1
d) (a), (c)
107. Thể tích nước cần thêm vào dung dịch HNO
3
có tỉ khối 1,35 để thu được 3,5 lít dung dịch
HNO
3
có tỉ khối 1,11 là: (Coi sự pha trộn không làm thay đổi thể tích)
a) 2,4 lít b) 1,1 lít c) 0,75 lít d) Một trị số khác
108. Khối lượng tinh thể FeSO
4
.7H
2
O cần dùng để thêm vào 198,4 gam dung dịch FeSO
4
5%
nhằm thu được dung dịch FeSO
4
15% là:
a) 65,4 gam b) 50 gam c) 30,6 gam d) Tất cả đều không đúng
(Fe = 56; S = 32; O = 16; H = 1)
109. Cho 7,04 gam kim loại đồng được hòa tan hết bằng dung dịch HNO
3
, thu được hỗn hợp
hai khí là NO
2
và NO. Hỗn hợp khí này có tỉ khối so với hiđro bằng 18,2. Thể tích mỗi khí
thu được ở đktc là:
a) 0,896 lít NO
2
; 1,344 lít NO b) 2,464 lít NO
2
; 3,696 lít NO
c) 2,24 lít NO
2
; 3,36 lít NO d) Tất cả số liệu trên không phù hợp với dữ kiện đầu bài
(Cu = 64; N = 14; O = 16; H = 1)
110. Mẫu vật chất nào dưới đây không nguyên chất?
a) NaCl (lỏng) b) Rượu etylic c) H
2
O (rắn) d) Rượu 40˚
111. Cho m gam bột kim loại đồng vào 200 ml dung dịch HNO
3
2M, có khí NO thoát ra. Để
hòa tan vừa hết chất rắn, cần thêm tiếp 100 ml dung dịch HCl 0,8M vào nữa, đồng thời
cũng có khí NO thoát ra. Trị số của m là:
a) 9,60 gam b) 11,52 gam c) 10,24 gam d) Đầu bài cho không phù hợp
(Cu = 64)
112. Cho m gam hỗn hợp gồm ba kim loại là Mg, Al và Fe vào một bình kín có thể tích không
đổi 10 lít chứa khí oxi, ở 136,5˚C áp suất trong bình là 1,428 atm. Nung nóng bình một
thời gian, sau đó đưa nhiệt độ bình về bằng nhiệt độ lúc đầu (136,5˚C), áp suất trong bình
giảm 10% so với lúc đầu. Trong bình có 3,82 gam các chất rắn. Coi thể tích các chất rắn
không đáng kể. Trị số của m là:
a) 2,46 gam b) 2,12 gam c) 3,24 gam d) 1,18 gam
13
Trắc nghiệm hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
113. Trộn 100 ml dung dịch MgCl
2
1,5M vào 200 ml dung dịch NaOH có pH = 14, thu được m
gam kết tủa. Trị số của m là:
a) 8,7 gam b) 5,8 gam c) 11,6 gam d) 22,25 gam
(Mg = 24; O = 16; H = 1)
114. Sục V lít khí CO
2
(đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)
2
0,05M, thu được 7,5 gam kết tủa.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của V là:
a) 1,68 lít b) 2,80 lít c) 2,24 lít hay 2,80 lít d) 1,68 lít hay 2,80 lít
(Ca = 40; C = 12; O = 16)
115. Sục khí SO
2
dung dịch xôđa thì:
a) Khí SO
2
hòa tan trong nước của dung dịch xôđa tạo thành axit sunfurơ.
b) Khí SO
2
không phản ứng, ít hòa tan trong nước của dung dịch sôđa, thoát ra, có mùi
xốc (mùi hắc).
c) SO
2
đẩy được CO
2
ra khỏi muối carbonat, đồng thời có sự tạo muối sunfit.
d) Tất cả đều không phù hợp.
116. Cho 42 gam hỗn hợp muối MgCO
3
, CuCO
3
, ZnCO
3
tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng,
thu được 0,25 mol CO
2
, dung dịch A và chất rắn B. Cô cạn dung dịch A, thu được 38,1
gam muối khan. Đem nung lượng chất rắn B trên cho đến khối lượng không đổi thì thu
được 0,12 mol CO
2
và còn lại các chất rắn B’. Khối luợng của B và B’ là:
a) 10,36 gam; 5,08 gam b) 12,90 gam; 7,62 gam
c) 15, 63 gam; 10,35 gam d) 16,50 gam; 11,22 gam
117. Cho NaHCO
3
tác dụng với nước vôi trong có dư, phản ứng xảy ra hoàn toàn, tổng hệ số
nguyên nhỏ nhất đứng trước các chất để phản ứng này để có sự cân bằng số nguyên tử các
nguyên tố là:
a) 7 b) 10 c) 5 d) Một trị số khác
118. Cho luồng khí hiđro có dư qua ống sứ có đựng 9,6 gam bột Đồng (II) oxit đun nóng. Cho
dòng khí và hơi thoát ra cho hấp thụ vào bình B đựng muối Đồng (II) sunfat khan có dư để
Đồng (II) sunfat khan hấp thụ hết chất mà nó hấp thụ được. Sau thí nghiệm, thấy khối
lượng bình B tăng thêm 1,728 gam. Hiệu suất Đồng (II) oxit bị khử bởi hiđro là:
a) 50% b) 60% c) 70% d) 80%
(Cu = 64; O = 16)
119. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 3,24 gam Al và m gam Fe
3
O
4
. Chỉ có oxit kim loại bị
khử tạo kim loại. Đem hòa tan các chất thu được sau phản ứng nhiệt nhôm bằng dung dịch
Ba(OH)
2
có dư thì không thấy chất khí tạo ra và cuối cùng còn lại 15,68 gam chất rắn. Các
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của m là:
a) 18,56 gam b) 10,44 gam 8,12 gam d) 116,00 gam
(Al = 27; Fe = 56; O = 16)
120. Xét các nguyên tử và ion sau đây:
Ar
18
Cl
17
Cl
17
S
16
S
16
S
16
2
K
19
K
19
39
35
35
32 32
32
39
Ca
20
40
Ca
20
40
Ca
20
40
2
(1):
(2):
(3):
(4):
(5):
(6):
(7):
(8):
(9):
(10): (11):
40
14
Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014
TD 9 KY II Bản đẹp
Trờng THCS Trờng Xuân
TD9 kỳ II
Tiết:39 bài dạy Ngày dạy / /
Nhảy xa: - Ôn phối hợp 5-7 bớc - giậm nhảy- Bớc bộ trên không- tiếp đất bằng
chân lăng.
- Một số động tác bổ trợ kỹ thuật giậm nhảy, bớc bộ trên không.
Ném bóng: - Ôn đà 2-4 bớc cuối RSCC ném bóng xa.
- Một số đông tác bổ trợ kỹ thuật RSCC và giữ thăng bằng Chạy bền:
- Trò chơi
I. Mục đích, yêu cầu:
- Nhằm trang bị cho HS một số kỹ năng cần thiết để rèn luyện phát triển sức mạnh đôi tay,
đôi chân và sức bền qua các bài tập (NX-NB-CB)
- Biết phối hợp nhịp nhàng giữa các phần trong nhảy xa và ném bóng.
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II. Địa điểm ph ơng tiện:
- Sân TD trờng,
- Còi, Đồng hồ, ván giậm nhảy, hố cát, bóng 150 gam
III. Tiến trình lên lớp:
Nội dung
Định l-
ợng
Phơng pháp
A.Phần chuẩn bị
1. Nhận lớp:
- Kiểm diện
- Phổ biến nội dung buổi học
2. Khởi động:
- Khởi động chung:
+ Xoay các khớp cổ, cổ tay, cổ, chân,
vai cánh tay, hông, đầu gối.
- Khởi động chuyên môn:
- Chạy bớc nhỏ.
- Chạy nâng cao đùi.
- Chạy đạp sau.
3. Kiểm tra bài củ:
- Gọi 2-4 học sinh thực hiện kỹ thuật
3 bớc đà đặt chân giậm.
8 (P)
Mỗi
đtác
thực
hiện
2 lần
8 nhịp
3x20m
3x20m
3x20m
- Lớp trởng tập trung 4 hàng ngang cự
li hẹp
+ Lớp trởng báo cáo số lợng.
+ Giáo viên phổ biến ND buổi học
- Triển khai cự ly rộng 1 dang tay
+ Giáo viên hớng dẫn cho HS khởi
động
(HS)
(GV)
- Giáo viên gọi 2-4 học sinh đánh giá
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
B.Phần cơ bản
1. Ôn Nhảy xa:
- Phối hợp 5-7 bớc - giậm nhảy- Bớc bộ
trên không- tiếp đất bằng chân
lăng.
32 (P)
12 (P)
15-20
Giáo viên: Nguyễn Thị Nhi
Trờng THCS Trờng Xuân
TD9 kỳ II
Lần
Giáo viên quan sát sửa sai cho HS.
-Ôn một số đông tác bổ trợ kỹ thuật giậm
nhảy, bớc bộ trên không
+Nhắc lò cò 3 bớc đặt chân giậm chạy
qua hố cát
+3 bớc đà thực hiện động tác bớc bộ
trên không
2. Ném bóng:
- Ôn : (không có D.Cụ, có D.Cụ)
+ Cho HS đứng tại chổ thực hiện 2-4 bớc
RSCC
*Yêu cầu:
* Khi tập có D.cụ, không cho HS đi
lại nhiều để tránh D.Cụ rơi.
*Tập không có dụng cụ.
* Tập có dụng cụ
* Một số bài tập bổ trợ RSCC
+ Tập động tác ỡn thân RSCC.
+ Tập ném trúng đích để luyện các cổ,
ngón tay
+ Cách nhảy đổi chân giữ thăng bằng.
+ Dùng má ngoài chân đẩy ngời ngợc lại
phía sau
3.Chạy bền:
- Trò chơi chạy bền:
- Cho HS chạy chơi trò chơi.
+ Chạy vong số 8
8-10
Lần
10-20
Lần
12 (P)
30 l
5 l
8l
10 l
10 l
10 l
10 l
8 (P)
- Giáo viên thực hiện mẫu 1-2 lần cho
HS quan sát
- Cho học sinh tập đồng loại Giáo viên
quán sát sửa sai cho từng nhóm tổ.
- Cho HS lần lợt tập 1 lợt 3 em thay
nhau thực hiện
(GV)
- Giáo viên quan sát sửa sai cho HS
- Chia theo 4 nhóm tập luyện .
- Giáo viên quán sát từng nhóm và sữa
sai cho các em thực hiện còn sai
Giáo viên hớng dẫn và làm trọng tài
cho HS chơi.
Luật: HS nào phạm luật sẽ chống đẫy
30 lần
C.Phần kết thúc
1.Thả lõng:
- Cho HS chạy nhẹ nhàng vòng sân.
- Cho HS rủ nhẹ tay, chân, hít thở sâu.
2. Xuống lớp:
- Giáo viên:
+ Nhận xét đánh giá kết quả buổi học.
+ Giao khối lợng cho HS tập ngoại khoá
3(P)
2(P)
- Cho giáo viên hớng dẫn cho HS thả
lõng
(HS)
(GV)
IV. Kết quả giảng dạy:
Giáo viên: Nguyễn Thị Nhi
Trờng THCS Trờng Xuân
TD9 kỳ II
Tiết:40 bài dạy Ngày dạy / /
Nhảy xa: - Ôn phối hợp 5-7 bớc - giậm nhảy- Bớc bộ trên không- tiếp đất bằng
chân lăng.
- Một số động tác bổ trợ kỹ thuật nhảy xa
Ném bóng: - Chạy đà 4 bớc cuối RSCC ném bóng xa
Chạy bền: - Luyện tập chạy bền
I. Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố và bớc đầu nâng cao kỹ thuật nhảy xa, ném bóng.
- Biết phối hợp nhịp nhàng giữa các phần trong nhảy xa và ném bóng.
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II. Địa điểm ph ơng tiện:
- Sân TD trờng,
- Còi, Đồng hồ, ván giậm nhảy, hố cát, bóng 150 gam
III. Tiến trình lên lớp:
Nội dung
Định l-
ợng
Phơng pháp
A.Phần chuẩn bị
1. Nhận lớp:
- Kiểm diện
- Phổ biến nội dung buổi học
2. Khởi động:
- Khởi động chung:
+ Xoay các khớp cổ, cổ tay, cổ, chân,
vai cánh tay, hông, đầu gối.
- Khởi động chuyên môn:
- Chạy bớc nhỏ.
- Chạy nâng cao đùi.
- Chạy đạp sau.
- Đá lăng trớc sau, sang ngang
- Đứng lên, ngồi xuống.
- Các bài khởi động với bóng
3. Kiểm tra bài củ:
- Gọi 2-4 học sinh thực hiện kỹ thuật
3 bớc đà đặt chân giậm.
8 (P)
Mỗi
đtác
thực
hiện
2 lần
8 nhịp
3x20m
3x20m
3x20m
20 l
20 l
20 l
- Lớp trởng tập trung 4 hàng ngang cự
li hẹp
+ Lớp trởng báo cáo số lợng.
+ Giáo viên phổ biến ND buổi học
- Triển khai cự ly rộng 1 dang tay
+ Giáo viên hớng dẫn cho HS khởi
động
(HS)
(GV)
- Giáo viên gọi 2-4 học sinh đánh giá
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
B.Phần cơ bản
32 (P)
Giáo viên: Nguyễn Thị Nhi
Trờng THCS Trờng Xuân
TD9 kỳ II
1. Ôn Nhảy xa:
- Phối hợp 7-9 bớc - giậm nhảy- Bớc bộ
trên không- tiếp đất bằng chân lăng.
-Ôn một số đông tác bổ trợ kỹ thuật giậm
nhảy, bớc bộ trên không
+ 1 bớc đà đặt chân giậm
+ 3 bớc đà đặt chân giậm
12 (P)
15-20
Lần
Giáo viên quan sát sửa sai cho HS.
+ 3 bớc đà thực hiện đ.tác B.Bộ.
2. Ném bóng:
- Ôn : (5 lần có dụng cụ, 5 lần không có
dụng cụ)
+ Tại chổ RSCC.
+ 2 bớc đà RSCC.
+ 4 bớc đà RSCC
+ Chạy đà thực hiện 4 bớc cuối RSCC
3.Chạy bền: Cho học sinh chạy luyện tập
trên địa hình tự nhiên:
Nam chạy 800m
Nữ chạy 500m
10l
10l
10l
12 (P)
10 l
10 l
10 l
10 l
8 (P)
1 l
1 l
- Giáo viên cho học sinh tập theo từng
phần- HS nào yếu động tác nào ôn
đông tác đó
- Cho HS lần lợt tập 1 lợt 3 em thay
nhau thực hiện
(GV)
- Giáo viên quan sát sửa sai cho HS
(Chia 4 nhóm mỗi nhóm tập từng nội
dung và thay nhau tập cho đến hết
Cho HS chạy quanh sân TD
Nam 7 vòng; Nữ 5 vòng
Cho lần lợt 5-7 học sinh thực hiện 1
lần
C.Phần kết thúc
1.Thả lõng:
- Cho HS chạy nhẹ nhàng vòng sân.
- Cho HS rủ nhẹ tay, chân, hít thở sâu.
2. Xuống lớp:
- Giáo viên:
+ Nhận xét đánh giá kết quả buổi học.
+ Giao khối lợng cho HS tập ngoại khoá
3(P)
2(P)
- Cho giáo viên hớng dẫn cho HS thả
lõng
(HS)
Giáo viên: Nguyễn Thị Nhi
Trờng THCS Trờng Xuân
TD9 kỳ II
(GV)
IV. Kết quả giảng dạy:
Tiết:41 bài dạy Ngày dạy / /
Nhảy xa: - Ôn chạy đà - giậm nhảy- trên không tiếp đất
- Một số động tác bổ trợ phát triển mạnh chân
Ném bóng: - Chạy đà 4 bớc cuối RSCC ném bóng xa
Chạy bền: - Trò chơi
I. Mục đích, yêu cầu:
- Bớc đầu cũng cố và nâng cao kỹ thuật, thành tích nhảy xa, ném bóng.
- Biết phối hợp nhịp nhàng giữa các phần trong nhảy xa và ném bóng.
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II. Địa điểm ph ơng tiện:
- Sân TD trờng,
- Còi, Đồng hồ, ván giậm nhảy, hố cát, bóng 150 gam
III. Tiến trình lên lớp:
Nội dung
Định l-
ợng
Phơng pháp
A.Phần chuẩn bị
1. Nhận lớp:
- Kiểm diện
- Phổ biến nội dung buổi học
2. Khởi động:
- Khởi động chung:
+ Xoay các khớp cổ, cổ tay, cổ, chân,
vai cánh tay, hông, đầu gối.
- Khởi động chuyên môn:
- Chạy bớc nhỏ.
- Chạy nâng cao đùi.
- Chạy đạp sau.
- Đá lăng trớc sau, sang ngang
- Đứng lên, ngồi xuống.
- Các bài khởi động với bóng
3. Kiểm tra bài củ:
- Gọi 2- 4 học sinh thực hiện kỹ thuật
4 bớc đà RSCC
8 (P)
Mỗi
đ. tác
thực
hiện
2 lần
8 nhịp
3x20m
3x20m
3x20m
20 l
20 l
20 l
- Lớp trởng tập trung 4 hàng ngang cự
li hẹp
+ Lớp trởng báo cáo số lợng.
+ Giáo viên phổ biến ND buổi học
- Triển khai cự ly rộng 1 dang tay
+ Giáo viên hớng dẫn cho HS khởi
động
- Giáo viên gọi 2-4 học sinh đánh giá
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
Giáo viên: Nguyễn Thị Nhi
Trờng THCS Trờng Xuân
TD9 kỳ II
B.Phần cơ bản
1. Ôn Nhảy xa:
+ 1 bớc đà đặt chân giậm
+ 3 bớc đà đặt chân giậm
+ 3 bớc đà thực hiện động tác bớc bộ
trên không.
+ Chạy đà 17-19 bớc giậm nhảy- trên
không tiếp đất
32 (P)
12 (P)
15-20
Lần
5-10
Lần
GV quan sát sữa sai cho từng HS
*Một số bài tập bổ trợ:
- Bật xa
tại chổ
2. Ném bóng:
- Ôn : (5 lần có dụng cụ, 5 lần không có
dụng cụ)
+ Tại chổ RSCC.
+ 2 bớc đà RSCC.
+ 4 bớc đà RSCC
+ Chạy 19 25 bớc đà thực hiện 4 bớc
cuối RSCC ném bóng đi xa
3.Chạy bền: Trò chơi:
cho HS chơi trò chơi ngời thừa thứ ba
10 lần
12 (P)
10 l
10 l
10 l
5 l
8 (P)
Giáo viên hớng dẫn cho HS thực hiện
- Giáo viên cho học sinh tập theo từng
phần- HS nào yếu động tác nào ôn
đông tác đó
- Cho HS lần lợt tập 1 lợt 3 em thay
nhau thực hiện
(GV)
- Giáo viên quan sát sửa sai cho HS
GV tổ chức cho học sinh chơi
C.Phần kết thúc
1.Thả lõng:
- Cho HS chạy nhẹ nhàng vòng sân.
- Cho HS rủ nhẹ tay, chân, hít thở sâu.
2. Xuống lớp:
- Giáo viên:
+ Nhận xét đánh giá kết quả buổi học.
+ Giao khối lợng cho HS tập ngoại khoá
3(P)
2(P)
- Cho giáo viên hớng dẫn cho HS thả
lõng
Giáo viên: Nguyễn Thị Nhi
Trờng THCS Trờng Xuân
TD9 kỳ II
IV. Kết quả giảng dạy:
Tiết:42 bài dạy Ngày dạy / /
Nhảy xa: - Ôn chạy đà - giậm nhảy- trên không tiếp đất
Ném bóng: - Chạy đà 4 bớc cuối RSCC ném bóng xa
Chạy bền: - Luyện tập chạy bền
I. Mục đích, yêu cầu:
- Bớc đầu cũng cố và nâng cao kỹ thuật, thành tích nhảy xa, ném bóng.
- Biết phối hợp nhịp nhàng giữa các phần trong nhảy xa và ném bóng.
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II. Địa điểm ph ơng tiện:
- Sân TD trờng,
- Còi, Đồng hồ, ván giậm nhảy, hố cát, bóng 150 gam
III. Tiến trình lên lớp:
Nội dung
Định l-
ợng
Phơng pháp
A.Phần chuẩn bị
1. Nhận lớp:
- Kiểm diện
- Phổ biến nội dung buổi học
2. Khởi động:
- Khởi động chung:
+ Xoay các khớp cổ, cổ tay, cổ, chân,
vai cánh tay, hông, đầu gối.
- Khởi động chuyên môn:
- Chạy bớc nhỏ.
- Chạy nâng cao đùi.
- Chạy đạp sau.
- Đá lăng trớc sau, sang ngang
- Đứng lên, ngồi xuống.
- Các bài khởi động với bóng
3. Kiểm tra bài củ:
- Gọi 2- 4 học sinh thực hiện kỹ thuật
bớc bộ trên không
8 (P)
Mỗi
đ. tác
thực
hiện
2 lần
8 nhịp
3x20m
3x20m
3x20m
20 l
20 l
20 l
- Lớp trởng tập trung 4 hàng ngang cự
li hẹp
+ Lớp trởng báo cáo số lợng.
+ Giáo viên phổ biến ND buổi học
- Triển khai cự ly rộng 1 dang tay
+ Giáo viên hớng dẫn cho HS khởi
động
- Giáo viên gọi 2-4 học sinh đánh giá
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
B.Phần cơ bản
1. Ôn Nhảy xa:
32 (P)
12 (P)
Giáo viên: Nguyễn Thị Nhi
Trờng THCS Trờng Xuân
TD9 kỳ II
+ 1 bớc đà đặt chân giậm
+ 3 bớc đà đặt chân giậm
+ 3 bớc đà thực hiện động tác bớc bộ
trên không.
5-20
Lần
GV quan sát sữa sai cho từng HS
+ Chạy đà 17-19 bớc giậm nhảy- trên
không tiếp đất
2. Ném bóng:
- Ôn : (5 lần có dụng cụ, 5 lần không có
dụng cụ)
+ Tại chổ RSCC.
+ 4 bớc đà RSCC
+ Chạy 19 25 bớc đà thực hiện 4 bớc
cuối RSCC ném bóng đi xa
3.Chạy bền:
Cho học sinh chạy luyện tập trên địa hình
tự nhiên:
Nam chạy 800m
Nữ chạy 500m
12 (P)
10 l
10 l
5 l
8 (P)
Giáo viên hớng dẫn cho HS thực hiện
- Giáo viên cho học sinh tập theo từng
phần- HS nào yếu động tác nào ôn
đông tác đó
(GV)
- Giáo viên quan sát sửa sai cho HS
Cho HS chạy quanh sân TD
Nam 7 vòng
Nữ 5 vòng
Cho lần lợt 5-7 học sinh thực hiện 1
lần
C.Phần kết thúc
1.Thả lõng:
- Cho HS chạy nhẹ nhàng vòng sân.
- Cho HS rủ nhẹ tay, chân, hít thở sâu.
2. Xuống lớp:
- Giáo viên:
+ Nhận xét đánh giá kết quả buổi học.
+ Giao khối lợng cho HS tập ngoại khoá
3(P)
2(P)
- Cho giáo viên hớng dẫn cho HS thả
lõng
Giáo viên: Nguyễn Thị Nhi
Trờng THCS Trờng Xuân
TD9 kỳ II
IV. Kết quả giảng dạy:
Tiết:43 bài dạy Ngày dạy / /
Nhảy xa: - Ôn chạy đà - giậm nhảy- trên không tiếp đất
Ném bóng: - Chạy đà 4 bớc cuối RSCC ném bóng xa
Chạy bền: - Luyện tập chạy bền
I. Mục đích, yêu cầu:
- Bớc đầu cũng cố và nâng cao kỹ thuật, thành tích nhảy xa, ném bóng.
- Biết phối hợp nhịp nhàng giữa các phần trong nhảy xa và ném bóng.
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II. Địa điểm ph ơng tiện:
- Sân TD trờng,
- Còi, Đồng hồ, ván giậm nhảy, hố cát, bóng 150 gam
III. Tiến trình lên lớp:
Nội dung
Định l-
ợng
Phơng pháp
A.Phần chuẩn bị
1. Nhận lớp:
- Kiểm diện
- Phổ biến nội dung buổi học
2. Khởi động:
- Khởi động chung:
+ Xoay các khớp cổ, cổ tay, cổ, chân,
vai cánh tay, hông, đầu gối.
- Khởi động chuyên môn:
- Chạy bớc nhỏ.
- Chạy nâng cao đùi.
- Chạy đạp sau.
- Đá lăng trớc sau, sang ngang
- Đứng lên, ngồi xuống.
- Các bài khởi động với bóng
3. Kiểm tra bài củ:
- Gọi 2- 4 học sinh thực hiện kỹ thuật
bớc bộ trên không
8 (P)
Mỗi
đ. tác
thực
hiện
2 lần
8 nhịp
3x20m
3x20m
3x20m
20 l
20 l
20 l
- Lớp trởng tập trung 4 hàng ngang cự
li hẹp
+ Lớp trởng báo cáo số lợng.
+ Giáo viên phổ biến ND buổi học
- Triển khai cự ly rộng 1 dang tay
+ Giáo viên hớng dẫn cho HS khởi
động
- Giáo viên gọi 2-4 học sinh đánh giá
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
B.Phần cơ bản
1. Ôn Nhảy xa:
32 (P)
12 (P)
Giáo viên: Nguyễn Thị Nhi
Trờng THCS Trờng Xuân
TD9 kỳ II
+ Chạy đà 17-19 bớc giậm nhảy- trên
không tiếp đất
15-20
Lần
GV quan sát sữa sai cho từng HS
*Một số bài tập bổ trợ:
- Bật xa tại chổ
2. Ném bóng:
- Ôn : (5 lần có dụng cụ, 5 lần không có
dụng cụ)
+ Tại chổ RSCC.
+ 4 bớc đà RSCC
+ Chạy 19 25 bớc đà thực hiện 4 bớc
cuối RSCC ném bóng đi xa
3.Chạy bền:
Cho học sinh chạy luyện tập trên địa hình
tự nhiên:
Nam chạy 800m
Nữ chạy 500m
10 lần
12 (P)
10 l
10 l
5 l
8 (P)
Giáo viên hớng dẫn cho HS thực hiện.
- Giáo viên cho học sinh tập theo từng
phần- HS nào yếu động tác nào ôn
đông tác đó
(GV)
- Giáo viên quan sát sửa sai cho HS
Cho HS chạy quanh sân TD
Nam 7 vòng
Nữ 5 vòng
Cho lần lợt 5-7 học sinh thực hiện 1
lần
C.Phần kết thúc
1.Thả lõng:
- Cho HS chạy nhẹ nhàng vòng sân.
- Cho HS rủ nhẹ tay, chân, hít thở sâu.
2. Xuống lớp:
- Giáo viên:
+ Nhận xét đánh giá kết quả buổi học.
+ Giao khối lợng cho HS tập ngoại khoá
3(P)
2(P)
- Cho giáo viên hớng dẫn cho HS thả
lõng
Giáo viên: Nguyễn Thị Nhi
TD9 kỳ II
Tiết:39 bài dạy Ngày dạy / /
Nhảy xa: - Ôn phối hợp 5-7 bớc - giậm nhảy- Bớc bộ trên không- tiếp đất bằng
chân lăng.
- Một số động tác bổ trợ kỹ thuật giậm nhảy, bớc bộ trên không.
Ném bóng: - Ôn đà 2-4 bớc cuối RSCC ném bóng xa.
- Một số đông tác bổ trợ kỹ thuật RSCC và giữ thăng bằng Chạy bền:
- Trò chơi
I. Mục đích, yêu cầu:
- Nhằm trang bị cho HS một số kỹ năng cần thiết để rèn luyện phát triển sức mạnh đôi tay,
đôi chân và sức bền qua các bài tập (NX-NB-CB)
- Biết phối hợp nhịp nhàng giữa các phần trong nhảy xa và ném bóng.
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II. Địa điểm ph ơng tiện:
- Sân TD trờng,
- Còi, Đồng hồ, ván giậm nhảy, hố cát, bóng 150 gam
III. Tiến trình lên lớp:
Nội dung
Định l-
ợng
Phơng pháp
A.Phần chuẩn bị
1. Nhận lớp:
- Kiểm diện
- Phổ biến nội dung buổi học
2. Khởi động:
- Khởi động chung:
+ Xoay các khớp cổ, cổ tay, cổ, chân,
vai cánh tay, hông, đầu gối.
- Khởi động chuyên môn:
- Chạy bớc nhỏ.
- Chạy nâng cao đùi.
- Chạy đạp sau.
3. Kiểm tra bài củ:
- Gọi 2-4 học sinh thực hiện kỹ thuật
3 bớc đà đặt chân giậm.
8 (P)
Mỗi
đtác
thực
hiện
2 lần
8 nhịp
3x20m
3x20m
3x20m
- Lớp trởng tập trung 4 hàng ngang cự
li hẹp
+ Lớp trởng báo cáo số lợng.
+ Giáo viên phổ biến ND buổi học
- Triển khai cự ly rộng 1 dang tay
+ Giáo viên hớng dẫn cho HS khởi
động
(HS)
(GV)
- Giáo viên gọi 2-4 học sinh đánh giá
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
B.Phần cơ bản
1. Ôn Nhảy xa:
- Phối hợp 5-7 bớc - giậm nhảy- Bớc bộ
trên không- tiếp đất bằng chân
lăng.
32 (P)
12 (P)
15-20
Giáo viên: Nguyễn Thị Nhi
Trờng THCS Trờng Xuân
TD9 kỳ II
Lần
Giáo viên quan sát sửa sai cho HS.
-Ôn một số đông tác bổ trợ kỹ thuật giậm
nhảy, bớc bộ trên không
+Nhắc lò cò 3 bớc đặt chân giậm chạy
qua hố cát
+3 bớc đà thực hiện động tác bớc bộ
trên không
2. Ném bóng:
- Ôn : (không có D.Cụ, có D.Cụ)
+ Cho HS đứng tại chổ thực hiện 2-4 bớc
RSCC
*Yêu cầu:
* Khi tập có D.cụ, không cho HS đi
lại nhiều để tránh D.Cụ rơi.
*Tập không có dụng cụ.
* Tập có dụng cụ
* Một số bài tập bổ trợ RSCC
+ Tập động tác ỡn thân RSCC.
+ Tập ném trúng đích để luyện các cổ,
ngón tay
+ Cách nhảy đổi chân giữ thăng bằng.
+ Dùng má ngoài chân đẩy ngời ngợc lại
phía sau
3.Chạy bền:
- Trò chơi chạy bền:
- Cho HS chạy chơi trò chơi.
+ Chạy vong số 8
8-10
Lần
10-20
Lần
12 (P)
30 l
5 l
8l
10 l
10 l
10 l
10 l
8 (P)
- Giáo viên thực hiện mẫu 1-2 lần cho
HS quan sát
- Cho học sinh tập đồng loại Giáo viên
quán sát sửa sai cho từng nhóm tổ.
- Cho HS lần lợt tập 1 lợt 3 em thay
nhau thực hiện
(GV)
- Giáo viên quan sát sửa sai cho HS
- Chia theo 4 nhóm tập luyện .
- Giáo viên quán sát từng nhóm và sữa
sai cho các em thực hiện còn sai
Giáo viên hớng dẫn và làm trọng tài
cho HS chơi.
Luật: HS nào phạm luật sẽ chống đẫy
30 lần
C.Phần kết thúc
1.Thả lõng:
- Cho HS chạy nhẹ nhàng vòng sân.
- Cho HS rủ nhẹ tay, chân, hít thở sâu.
2. Xuống lớp:
- Giáo viên:
+ Nhận xét đánh giá kết quả buổi học.
+ Giao khối lợng cho HS tập ngoại khoá
3(P)
2(P)
- Cho giáo viên hớng dẫn cho HS thả
lõng
(HS)
(GV)
IV. Kết quả giảng dạy:
Giáo viên: Nguyễn Thị Nhi
Trờng THCS Trờng Xuân
TD9 kỳ II
Tiết:40 bài dạy Ngày dạy / /
Nhảy xa: - Ôn phối hợp 5-7 bớc - giậm nhảy- Bớc bộ trên không- tiếp đất bằng
chân lăng.
- Một số động tác bổ trợ kỹ thuật nhảy xa
Ném bóng: - Chạy đà 4 bớc cuối RSCC ném bóng xa
Chạy bền: - Luyện tập chạy bền
I. Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố và bớc đầu nâng cao kỹ thuật nhảy xa, ném bóng.
- Biết phối hợp nhịp nhàng giữa các phần trong nhảy xa và ném bóng.
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II. Địa điểm ph ơng tiện:
- Sân TD trờng,
- Còi, Đồng hồ, ván giậm nhảy, hố cát, bóng 150 gam
III. Tiến trình lên lớp:
Nội dung
Định l-
ợng
Phơng pháp
A.Phần chuẩn bị
1. Nhận lớp:
- Kiểm diện
- Phổ biến nội dung buổi học
2. Khởi động:
- Khởi động chung:
+ Xoay các khớp cổ, cổ tay, cổ, chân,
vai cánh tay, hông, đầu gối.
- Khởi động chuyên môn:
- Chạy bớc nhỏ.
- Chạy nâng cao đùi.
- Chạy đạp sau.
- Đá lăng trớc sau, sang ngang
- Đứng lên, ngồi xuống.
- Các bài khởi động với bóng
3. Kiểm tra bài củ:
- Gọi 2-4 học sinh thực hiện kỹ thuật
3 bớc đà đặt chân giậm.
8 (P)
Mỗi
đtác
thực
hiện
2 lần
8 nhịp
3x20m
3x20m
3x20m
20 l
20 l
20 l
- Lớp trởng tập trung 4 hàng ngang cự
li hẹp
+ Lớp trởng báo cáo số lợng.
+ Giáo viên phổ biến ND buổi học
- Triển khai cự ly rộng 1 dang tay
+ Giáo viên hớng dẫn cho HS khởi
động
(HS)
(GV)
- Giáo viên gọi 2-4 học sinh đánh giá
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
B.Phần cơ bản
32 (P)
Giáo viên: Nguyễn Thị Nhi
Trờng THCS Trờng Xuân
TD9 kỳ II
1. Ôn Nhảy xa:
- Phối hợp 7-9 bớc - giậm nhảy- Bớc bộ
trên không- tiếp đất bằng chân lăng.
-Ôn một số đông tác bổ trợ kỹ thuật giậm
nhảy, bớc bộ trên không
+ 1 bớc đà đặt chân giậm
+ 3 bớc đà đặt chân giậm
12 (P)
15-20
Lần
Giáo viên quan sát sửa sai cho HS.
+ 3 bớc đà thực hiện đ.tác B.Bộ.
2. Ném bóng:
- Ôn : (5 lần có dụng cụ, 5 lần không có
dụng cụ)
+ Tại chổ RSCC.
+ 2 bớc đà RSCC.
+ 4 bớc đà RSCC
+ Chạy đà thực hiện 4 bớc cuối RSCC
3.Chạy bền: Cho học sinh chạy luyện tập
trên địa hình tự nhiên:
Nam chạy 800m
Nữ chạy 500m
10l
10l
10l
12 (P)
10 l
10 l
10 l
10 l
8 (P)
1 l
1 l
- Giáo viên cho học sinh tập theo từng
phần- HS nào yếu động tác nào ôn
đông tác đó
- Cho HS lần lợt tập 1 lợt 3 em thay
nhau thực hiện
(GV)
- Giáo viên quan sát sửa sai cho HS
(Chia 4 nhóm mỗi nhóm tập từng nội
dung và thay nhau tập cho đến hết
Cho HS chạy quanh sân TD
Nam 7 vòng; Nữ 5 vòng
Cho lần lợt 5-7 học sinh thực hiện 1
lần
C.Phần kết thúc
1.Thả lõng:
- Cho HS chạy nhẹ nhàng vòng sân.
- Cho HS rủ nhẹ tay, chân, hít thở sâu.
2. Xuống lớp:
- Giáo viên:
+ Nhận xét đánh giá kết quả buổi học.
+ Giao khối lợng cho HS tập ngoại khoá
3(P)
2(P)
- Cho giáo viên hớng dẫn cho HS thả
lõng
(HS)
Giáo viên: Nguyễn Thị Nhi
Trờng THCS Trờng Xuân
TD9 kỳ II
(GV)
IV. Kết quả giảng dạy:
Tiết:41 bài dạy Ngày dạy / /
Nhảy xa: - Ôn chạy đà - giậm nhảy- trên không tiếp đất
- Một số động tác bổ trợ phát triển mạnh chân
Ném bóng: - Chạy đà 4 bớc cuối RSCC ném bóng xa
Chạy bền: - Trò chơi
I. Mục đích, yêu cầu:
- Bớc đầu cũng cố và nâng cao kỹ thuật, thành tích nhảy xa, ném bóng.
- Biết phối hợp nhịp nhàng giữa các phần trong nhảy xa và ném bóng.
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II. Địa điểm ph ơng tiện:
- Sân TD trờng,
- Còi, Đồng hồ, ván giậm nhảy, hố cát, bóng 150 gam
III. Tiến trình lên lớp:
Nội dung
Định l-
ợng
Phơng pháp
A.Phần chuẩn bị
1. Nhận lớp:
- Kiểm diện
- Phổ biến nội dung buổi học
2. Khởi động:
- Khởi động chung:
+ Xoay các khớp cổ, cổ tay, cổ, chân,
vai cánh tay, hông, đầu gối.
- Khởi động chuyên môn:
- Chạy bớc nhỏ.
- Chạy nâng cao đùi.
- Chạy đạp sau.
- Đá lăng trớc sau, sang ngang
- Đứng lên, ngồi xuống.
- Các bài khởi động với bóng
3. Kiểm tra bài củ:
- Gọi 2- 4 học sinh thực hiện kỹ thuật
4 bớc đà RSCC
8 (P)
Mỗi
đ. tác
thực
hiện
2 lần
8 nhịp
3x20m
3x20m
3x20m
20 l
20 l
20 l
- Lớp trởng tập trung 4 hàng ngang cự
li hẹp
+ Lớp trởng báo cáo số lợng.
+ Giáo viên phổ biến ND buổi học
- Triển khai cự ly rộng 1 dang tay
+ Giáo viên hớng dẫn cho HS khởi
động
- Giáo viên gọi 2-4 học sinh đánh giá
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
Giáo viên: Nguyễn Thị Nhi
Trờng THCS Trờng Xuân
TD9 kỳ II
B.Phần cơ bản
1. Ôn Nhảy xa:
+ 1 bớc đà đặt chân giậm
+ 3 bớc đà đặt chân giậm
+ 3 bớc đà thực hiện động tác bớc bộ
trên không.
+ Chạy đà 17-19 bớc giậm nhảy- trên
không tiếp đất
32 (P)
12 (P)
15-20
Lần
5-10
Lần
GV quan sát sữa sai cho từng HS
*Một số bài tập bổ trợ:
- Bật xa
tại chổ
2. Ném bóng:
- Ôn : (5 lần có dụng cụ, 5 lần không có
dụng cụ)
+ Tại chổ RSCC.
+ 2 bớc đà RSCC.
+ 4 bớc đà RSCC
+ Chạy 19 25 bớc đà thực hiện 4 bớc
cuối RSCC ném bóng đi xa
3.Chạy bền: Trò chơi:
cho HS chơi trò chơi ngời thừa thứ ba
10 lần
12 (P)
10 l
10 l
10 l
5 l
8 (P)
Giáo viên hớng dẫn cho HS thực hiện
- Giáo viên cho học sinh tập theo từng
phần- HS nào yếu động tác nào ôn
đông tác đó
- Cho HS lần lợt tập 1 lợt 3 em thay
nhau thực hiện
(GV)
- Giáo viên quan sát sửa sai cho HS
GV tổ chức cho học sinh chơi
C.Phần kết thúc
1.Thả lõng:
- Cho HS chạy nhẹ nhàng vòng sân.
- Cho HS rủ nhẹ tay, chân, hít thở sâu.
2. Xuống lớp:
- Giáo viên:
+ Nhận xét đánh giá kết quả buổi học.
+ Giao khối lợng cho HS tập ngoại khoá
3(P)
2(P)
- Cho giáo viên hớng dẫn cho HS thả
lõng
Giáo viên: Nguyễn Thị Nhi
Trờng THCS Trờng Xuân
TD9 kỳ II
IV. Kết quả giảng dạy:
Tiết:42 bài dạy Ngày dạy / /
Nhảy xa: - Ôn chạy đà - giậm nhảy- trên không tiếp đất
Ném bóng: - Chạy đà 4 bớc cuối RSCC ném bóng xa
Chạy bền: - Luyện tập chạy bền
I. Mục đích, yêu cầu:
- Bớc đầu cũng cố và nâng cao kỹ thuật, thành tích nhảy xa, ném bóng.
- Biết phối hợp nhịp nhàng giữa các phần trong nhảy xa và ném bóng.
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II. Địa điểm ph ơng tiện:
- Sân TD trờng,
- Còi, Đồng hồ, ván giậm nhảy, hố cát, bóng 150 gam
III. Tiến trình lên lớp:
Nội dung
Định l-
ợng
Phơng pháp
A.Phần chuẩn bị
1. Nhận lớp:
- Kiểm diện
- Phổ biến nội dung buổi học
2. Khởi động:
- Khởi động chung:
+ Xoay các khớp cổ, cổ tay, cổ, chân,
vai cánh tay, hông, đầu gối.
- Khởi động chuyên môn:
- Chạy bớc nhỏ.
- Chạy nâng cao đùi.
- Chạy đạp sau.
- Đá lăng trớc sau, sang ngang
- Đứng lên, ngồi xuống.
- Các bài khởi động với bóng
3. Kiểm tra bài củ:
- Gọi 2- 4 học sinh thực hiện kỹ thuật
bớc bộ trên không
8 (P)
Mỗi
đ. tác
thực
hiện
2 lần
8 nhịp
3x20m
3x20m
3x20m
20 l
20 l
20 l
- Lớp trởng tập trung 4 hàng ngang cự
li hẹp
+ Lớp trởng báo cáo số lợng.
+ Giáo viên phổ biến ND buổi học
- Triển khai cự ly rộng 1 dang tay
+ Giáo viên hớng dẫn cho HS khởi
động
- Giáo viên gọi 2-4 học sinh đánh giá
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
B.Phần cơ bản
1. Ôn Nhảy xa:
32 (P)
12 (P)
Giáo viên: Nguyễn Thị Nhi
Trờng THCS Trờng Xuân
TD9 kỳ II
+ 1 bớc đà đặt chân giậm
+ 3 bớc đà đặt chân giậm
+ 3 bớc đà thực hiện động tác bớc bộ
trên không.
5-20
Lần
GV quan sát sữa sai cho từng HS
+ Chạy đà 17-19 bớc giậm nhảy- trên
không tiếp đất
2. Ném bóng:
- Ôn : (5 lần có dụng cụ, 5 lần không có
dụng cụ)
+ Tại chổ RSCC.
+ 4 bớc đà RSCC
+ Chạy 19 25 bớc đà thực hiện 4 bớc
cuối RSCC ném bóng đi xa
3.Chạy bền:
Cho học sinh chạy luyện tập trên địa hình
tự nhiên:
Nam chạy 800m
Nữ chạy 500m
12 (P)
10 l
10 l
5 l
8 (P)
Giáo viên hớng dẫn cho HS thực hiện
- Giáo viên cho học sinh tập theo từng
phần- HS nào yếu động tác nào ôn
đông tác đó
(GV)
- Giáo viên quan sát sửa sai cho HS
Cho HS chạy quanh sân TD
Nam 7 vòng
Nữ 5 vòng
Cho lần lợt 5-7 học sinh thực hiện 1
lần
C.Phần kết thúc
1.Thả lõng:
- Cho HS chạy nhẹ nhàng vòng sân.
- Cho HS rủ nhẹ tay, chân, hít thở sâu.
2. Xuống lớp:
- Giáo viên:
+ Nhận xét đánh giá kết quả buổi học.
+ Giao khối lợng cho HS tập ngoại khoá
3(P)
2(P)
- Cho giáo viên hớng dẫn cho HS thả
lõng
Giáo viên: Nguyễn Thị Nhi
Trờng THCS Trờng Xuân
TD9 kỳ II
IV. Kết quả giảng dạy:
Tiết:43 bài dạy Ngày dạy / /
Nhảy xa: - Ôn chạy đà - giậm nhảy- trên không tiếp đất
Ném bóng: - Chạy đà 4 bớc cuối RSCC ném bóng xa
Chạy bền: - Luyện tập chạy bền
I. Mục đích, yêu cầu:
- Bớc đầu cũng cố và nâng cao kỹ thuật, thành tích nhảy xa, ném bóng.
- Biết phối hợp nhịp nhàng giữa các phần trong nhảy xa và ném bóng.
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II. Địa điểm ph ơng tiện:
- Sân TD trờng,
- Còi, Đồng hồ, ván giậm nhảy, hố cát, bóng 150 gam
III. Tiến trình lên lớp:
Nội dung
Định l-
ợng
Phơng pháp
A.Phần chuẩn bị
1. Nhận lớp:
- Kiểm diện
- Phổ biến nội dung buổi học
2. Khởi động:
- Khởi động chung:
+ Xoay các khớp cổ, cổ tay, cổ, chân,
vai cánh tay, hông, đầu gối.
- Khởi động chuyên môn:
- Chạy bớc nhỏ.
- Chạy nâng cao đùi.
- Chạy đạp sau.
- Đá lăng trớc sau, sang ngang
- Đứng lên, ngồi xuống.
- Các bài khởi động với bóng
3. Kiểm tra bài củ:
- Gọi 2- 4 học sinh thực hiện kỹ thuật
bớc bộ trên không
8 (P)
Mỗi
đ. tác
thực
hiện
2 lần
8 nhịp
3x20m
3x20m
3x20m
20 l
20 l
20 l
- Lớp trởng tập trung 4 hàng ngang cự
li hẹp
+ Lớp trởng báo cáo số lợng.
+ Giáo viên phổ biến ND buổi học
- Triển khai cự ly rộng 1 dang tay
+ Giáo viên hớng dẫn cho HS khởi
động
- Giáo viên gọi 2-4 học sinh đánh giá
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
B.Phần cơ bản
1. Ôn Nhảy xa:
32 (P)
12 (P)
Giáo viên: Nguyễn Thị Nhi
Trờng THCS Trờng Xuân
TD9 kỳ II
+ Chạy đà 17-19 bớc giậm nhảy- trên
không tiếp đất
15-20
Lần
GV quan sát sữa sai cho từng HS
*Một số bài tập bổ trợ:
- Bật xa tại chổ
2. Ném bóng:
- Ôn : (5 lần có dụng cụ, 5 lần không có
dụng cụ)
+ Tại chổ RSCC.
+ 4 bớc đà RSCC
+ Chạy 19 25 bớc đà thực hiện 4 bớc
cuối RSCC ném bóng đi xa
3.Chạy bền:
Cho học sinh chạy luyện tập trên địa hình
tự nhiên:
Nam chạy 800m
Nữ chạy 500m
10 lần
12 (P)
10 l
10 l
5 l
8 (P)
Giáo viên hớng dẫn cho HS thực hiện.
- Giáo viên cho học sinh tập theo từng
phần- HS nào yếu động tác nào ôn
đông tác đó
(GV)
- Giáo viên quan sát sửa sai cho HS
Cho HS chạy quanh sân TD
Nam 7 vòng
Nữ 5 vòng
Cho lần lợt 5-7 học sinh thực hiện 1
lần
C.Phần kết thúc
1.Thả lõng:
- Cho HS chạy nhẹ nhàng vòng sân.
- Cho HS rủ nhẹ tay, chân, hít thở sâu.
2. Xuống lớp:
- Giáo viên:
+ Nhận xét đánh giá kết quả buổi học.
+ Giao khối lợng cho HS tập ngoại khoá
3(P)
2(P)
- Cho giáo viên hớng dẫn cho HS thả
lõng
Giáo viên: Nguyễn Thị Nhi
Nghị định 206-VP/NgĐ năm 1959 về thể lệ cho vay đối với Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp do Tổng giám đồc Ngân hàng Quốc Gia ban hành
NGÂN HÀNG QUỐC GIA VIỆT
NAM
*******
VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******
Số : 206-VP/NgĐ Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 1959
NGHỊ ĐỊNH
BAN HÀNH THỂ LỆ CHO VAY ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG QUỐC GIA VIỆT NAM
Căn cứ phong trào hợp tác hóa ở nông thôn miền Bắc;
Xét nhu cầu vốn sản xuất của các Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp;
Theo công văn số 3849-TN ngày 21-10-1959 của Thủ tướng Chính phủ đồng ý về nội dung bản thể lệ cho
vay đối với Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp.
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1: - Nay ban hành thể lệ cho vay đối với Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp kèm theo Nghị định này.
Điều 2: - Thể lệ này áp dụng kể từ ngày ban hành.
Điều 3: - Cục Tín dụng nông thôn có trách nhiệm nghiên cứu chi tiết và hướng dẫn thi hành.
Điều 4: - Ông Chánh Văn phòng Ngân hàng trung ương, ông Giám đốc Cục Tín dụng nông thôn và các
ông Trưởng chi nhánh Ngân hàng các tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
TỔNG GIÁM ĐỐC
NGÂN HÀNG QUỐC GIA VIỆT NAM
Lê Viết Lượng
THỂ LỆ TẠM THỜI
CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Sau cải cách ruộng đất, để đủ điều kiện cải tiến kỹ thuật canh tác, hợp lý hóa công việc làm ăn, tăng năng
suất lao động làm cho sức sản xuất tăng lên, Đảng và Chính phủ đã hướng dẫn nông dân tổ chức các Hợp
tác xã sản xuất, thực hiện cải tạo nền kinh tế tiểu nông.
Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 16 và khóa họp Quốc hội lần thứ 10 đã nhận định phong trào hợp tác
hóa nông thôn hiện nay đang trở thành một phong trào quần chúng rộng rãi và quyết nghị “Kiên quyết
đưa nông thôn miền Bắc nước ta qua con đường hợp tác hóa nông nghiệp tiến lên chủ nghĩa xã hội là một
nhiệm vụ cách mạng to lớn của toàn Đảng, toàn dân”
Phong trào hợp tác hóa nông nghiệp đang phát triển và sẽ tiến triển mạnh mẽ, đi từ trình độ thấp đến trình
độ cao, từ sản xuất đơn thuần đến toàn diện, nhiều ngành nhiều nghề. Quy mô sản xuất sẽ ngày một lớn,
vấn đề cải tiến kỹ thuật nông nghiệp sẽ được thực hiện, do đó nhu cầu về vốn sản xuất và xây dựng cơ
bản cũng ngày càng nhiều. Nhà nước cần có sự giúp đỡ đúng mức mới có thể thực hiện thắng lợi được
nhiệm vụ cải tạo nông nghiệp lớn lao đó, Lê-nin đã dạy rằng: “Cuộc chuyển biến này chỉ có thể thực hiện
được với điều kiện là Nhà nước nhân dân giúp đỡ rộng rãi các nông trường tập thể và các hợp tác xã về
mặt tổ chức vật chất và tài chính”. Trong các mặt đó, Ngân hàng thông qua biện pháp tín dụng phải là đòn
xeo đẩy mạnh nền kinh tế tiểu nông tiến theo con đường hợp tác và vĩnh viễn xóa bỏ chế độ người bóc lột
người làm cho kinh tế nông thôn phát triển không ngừng.
Để giúp cho phong trào đó tiến triển thuận lợi và nhanh chóng mau thực hiện công cuộc cải tạo xã hội chủ
nghĩa ở nông thôn, bên cạnh các chính sách và biện pháp khuyến khích khác của Đảng và Chính phủ,
Ngân hàng cần giúp đỡ giải quyết một phần về vốn sản xuất càng ngày càng lớn của hợp tác xã. Nhằm
mục đích đó, Ngân hàng quốc gia ban hành bản thể lệ cho vay đối với các hợp tác xã sản xuất nông
nghiệp.
Chương 1:
ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Mục A. Mục đích ý nghĩa cho vay đối với hợp tác xã sản xuất nông nghiệp
Điều 1. – Ngân hàng quốc gia cho các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp vay nhằm mục đích:
1. Giúp đỡ các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp giải quyết nhu cầu về vốn sản xuất nông nghiệp làm cho
hợp tác xã trở thành hạt nhân của việc cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động.
2. Giúp đỡ các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp giải quyết những khó khăn về vốn sản xuất để phát triển
nhiều ngành nhiều nghề chủ yếu là nông nghiệp để cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và vật tư cho
xuất khẩu, góp phần vào việc phát triển kinh tế quốc dân.
3. Thông qua công tác cho vay, Ngân hàng thực hiện giúp đỡ các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp xây
dựng kế hoạch sản xuất, tài vụ và thực hiện chế độ hạch toán kinh tế làm cho hợp tác xã càng ngày càng
tích lũy thêm vốn, phát triển thêm sản xuất theo kế hoạch phù hợp với nền kinh tế kế hoạch hóa.
Trên cơ sở sản xuất được phát triển, đời sống xã viên được nâng cao, phong trào hợp tác hóa được đẩy
mạnh, tạo điều kiện cho khối liên minh công nông được củng cố vững chắc.
Mục B. - Nguyên tắc cho vay đối với hợp tác xã sản xuất nông nghiệp:
Điều 2. – Ngân hàng quốc gia cho hợp tác xã sản xuất nông nghiệp vay theo các nguyên tắc sau đây:
1. Các hợp tác xã sản xuất chỉ được dùng vốn vào mục đích nhất định ghi trong kế hoạch vay vốn và chỉ
được nhận vốn vay theo mức thực hiện kế hoạch.
2. Các hợp tác xã phải dùng vốn vay theo đúng kế hoạch nếu dùng không hết thì phải hoàn trả ngay số
tiền thừa. Nếu nhường bán phương tiện mua sắm bằng vốn vay thì phải trả nợ ngay mặc dù chưa đến hạn,
trừ trường hợp có thay thể bằng một phương tiện tương tư ngang giá hay cao giá hơn thì không phải trả
trước hạn.
3. Các hợp tác xã sản xuất phải trả lại cả vốn và lãi theo đúng kế hoạch và thời hạn đã được thỏa thuận ấn
định khi vay vốn.
Mục C. Điều kiện vay vốn
Điều 3. – Các hợp tác xã nông nghiệp cần vay vốn của Ngân hàng phải có các điều kiện sau đây:
1. Phải được cấp trên công nhận (nếu là hợp tác xã cao cấp cũng phải được cấp trên công nhận là cao
cấp).
2. Phải tổ chức được vốn tự có và bỏ vốn tự có vào các mặt sản xuất.
3. Phải mở tài khoản và gửi những số tiền tạm thời chưa dùng đến vào chi điếm Ngân hàng hoặc một hợp
tác xã tín dụng được ủy nhiệm. Tiền quỹ không thể phân chia phải gửi theo tài khoản riêng.
4. Phải lập các kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài vụ và kế hoạch vay vốn và thông qua Đại hội xã viên.
5. Phải có sổ sách kế toán ghi chép rõ ràng.
Chương 2:
CÁC LOẠI CHO VAY
Tiết I: CHO VAY DÀI HẠN: CHO VAY MUA SẮM PHƯƠNG TIỆN ĐẶT TIỀN XÂY DỰNG
THIẾT BỊ CƠ BẢN
Mục A: Cho vay mua sắm phương tiện, đặt tiền thiết bị xây dựng cơ bản, trồng trọt chăn nuôi và
chế biến:
Điều 4. – Ngân hàng Quốc gia cho các Hợp tác xã vay để mua sắm phương tiện thiết bị, xây dựng kiến
thiết cơ bản thêm trồng trọt, chăn nuôi và chế biến. Thuộc loại cho vay này có các đối tượng sau:
1. Mua sắm các súc vật lao động và các súc vật sinh đẻ.
2. Mua sắm các phương tiện sản xuất thô sơ không có tính chất cơ giới như nông cụ cải tiến, guồng nước,
quạt hòm, máy tuốc lúa, gieo hạt các phương tiện vận tải không có động cơ.
3. Mua sắm các phương tiện bán cơ giới và cơ giới như máy móc các loại chạy bằng sức hơn nước, bằng
sức điện, chạy bằng chất dầu như máy bơm nước, máy phát điện nhỏ v.v…
4. Mua sắm các loại phân để thay đổi chất đất.
5. Chi phí trong các cây công kỹ nghệ lâu năm, các cây ăn quả và để khai thác đất hoang.
6. Làm các công trình thủy lợi bậc trung.
7. Xây dựng các cơ sở chăn nuôi và chế biến sản phẩm nông nghiệp và sản phẩm chăn nuôi.
Thuộc chăn nuôi có các loại chăn nuôi cá, chăn nuôi đại gia súc và chăn nuôi tằm. Thuộc loại chế biến
khi nguyên vật liệu là sản phẩm trồng trọt hoặc chăn nuôi của chính Hợp tác xã sản xuất ra. Ví dụ: làm
bột, bật bông, kéo sợi, ép mật, lò xấy thuốc lá v.v…. Nếu hợp tác xã phải mua đại bộ phận nguyên vật
liệu để chế biến thành không thuộc loại cho vay này.
Điều 5. – Những công trình có tính chất thí nghiệm về trồng trọt và chăn nuôi và những công trình không
trực tiếp phục vụ cho sản xuất đều không được Ngân hàng cho vay.
Điều 6. – Khi Hợp tác xã cần vay để xây dựng những công trình tương đối lớn thuộc loại cơ giới, trung,
thủy lợi phải lập dự trù thiết kế hẳn hoi và được các ty chuyên môn có liên quan cho ý kiến.
Điều 7. – Tổng số cho vay các đối tượng thuộc loại này nói chung tối đa không quá 50% tổng số vốn cần
thiết để mua sắm xây dựng cơ bản về trồng trọt, chăn nuôi và chế biến trong thời gian kế hoạch. Những
chi phí xây dựng do xã viên bỏ ra bằng sức lao động cũng được tính vào tổng số vốn bỏ ra xây dựng khi
tính tỷ lệ cho vay.
Điều 8. – Thời hạn cho vay đối với loại cho vay này định như sau:
- Đối với các công trình thủy lợi bậc trung, các mua sắm xây dựng thiết bị có tính chất cơ giới và bán cơ
giới có thời hạn tối đa nói chung không quá 5 năm.
- Đối với các đối tượng khác thời hạn cho vay nói chung không quá 3 năm.
Điều 9. – Hàng năm sau mỗi vụ thu hoạch Hợp tác xã phải trích hoàn vốn và lãi dần cho Ngân hàng và
thanh toán nợ đúng hạn đã ghi trong khế ước.
Số tiền hoàn trả lại cho những đối tượng trên căn cứ ở số tiền khấu hao phương tiện cơ bản công với số
tiền ở quỹ tích lũy của các Hợp tác xã và tiền góp cổ phần của xã viên mới.
Mục B. Cho vay dài hạn mua sắm và xây dựng cơ bản về tiểu thủ công, đánh cá, làm muối:
Điều 10. – Thuộc loại cho vay này có các loại:
- Cho vay để mua sắm các dụng cụ thiết bị, để trả các chi phí xây dựng các cơ sở sản xuất.
- Cho vay để mua sắm thuyền lưới đánh cá, khai hoang đồng muối.
Những nghề có tính chất chế biến những nguyên vật liệu chủ yếu là Hợp tác xã mua ở ngoài không do
Hợp tác xã sản xuất ra thì thuộc loại cho vay này mà không thuộc loại cho vay chế biến ở trên.
Điều 11. – Ngân hàng cho vay loại này nói chung tối đa không quá 40% tổng số chi phí về xây dựng và
trang bị cho cơ sở sản xuất.
Điều 12. – Ngân hàng cho vay loại này với điều kiện là Hợp tác xã phải có dự trù tính toán kế hoạch sản
xuất, kế hoạch đảm bảo nguyên vật liệu, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch thu chi tài vụ lỗ lãi, nghĩa
là phải hạch toán riêng. Trong kế hoạch của Hợp tác xã có tiểu khoản theo dõi riêng về mặt sản xuất này
cả về thu hoạch và chi phí. Ngân hàng không cho Hợp tác xã vay về tiểu thủ công khi Hợp tác xã kinh
doanh theo lối tư bản chủ nghĩa là thuê mượn nhân công ngoài để kiếm lãi tăng thu cho xã viên. Chủ yếu
nhân công phải là xã viên chuyên nghiệp, xã viên làm việc được ghi công điểm, lỗ lãi thu hoạch góp và
thu hoạch của Hợp tác xã.
Điều 13. – Thời hạn cho vay nói chung tối đa là 3 năm.
Tiết II: CHO VAY NGẮN HẠN CHO VAY CHI PHÍ SẢN XUẤT
Mục A: Cho vay chi phí sản xuất trồng trọt, chăn nuôi chế biến:
Điều 14. – Ngân hàng cho vay những đối tượng chi phí bằng tiền trực tiếp cho sản xuất. Các chi phí trực
tiếp gồm có: chi phí mua nguyên vật liệu (mua thêm nguyên liệu khi cần thiết cho chế biến, nguyên vật
liệu khác như phân, vôi) nhiên liệu than củi, xăng, dầu mỡ, mua thêm giống, thuốc trừ sâu, thuốc thú y,
mua sắm dụng cụ nhỏ trong sản xuất, các phương tiện ít tiền, các dụng cụ thay thế và sửa chữa các máy
móc, mua giống để chăn nuôi cho béo, cho lớn, các dụng cụ nuôi tằm, tiền thuê nhân công chuyên môn.
Những tiền công trả ứng trước cho xã viên và những chi phí gián tiếp như quản lý phí, hành chính phí,
Ngân hàng không cho vay.
Điều 15. – Ngân hàng cho vay loại này với mức tối đa không quá 50% tổng số chi phí trồng trọt, chăn
nuôi và chế biến.
Điều 16. – Thời hạn cho vay ấn định căn cứ vào thời gian thu hoạch sản phẩm, trong trường hợp Hợp tác
xã chưa hạch toán riêng về chế biến, trồng trọt và chăn nuôi, nếu sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi lại
đem dùng vào chế biến thì thời hạn định tới khi bán các sản phẩm đã chế biến, nhưng tối đa không quá 12
tháng.
Mục B: Cho vay chi phí sản xuất về tiểu thủ công khai thác đánh cá và làm muối:
Điều 17. – Ngân hàng cho vay loại này để giúp cho Hợp tác xã mua sắm các dụng cụ nhỏ sửa chữa và
thay thế, mua nguyên vật liệu sắm dọn thuyền lưới đánh cá từng chuyến, từng vụ, và trả tiền công thợ
chuyên môn kỹ thuật trường hợp cần thiết để hướng dẫn lúc mới kinh doanh.
Nhưng nghề có tính chất chế biến nhưng nguyên liệu đại bộ phận phải mua ở ngoài vào không phải do
chính Hợp tác xã sản xuất ra thì thuộc loại cho vay này không thuộc loại cho vay chế biến.
Ngân hàng áp dụng thể lệ này đối với các Hợp tác xã nông ngư nghiệp, còn đối với Hợp tác xã ngư
nghiệp không áp dụng thể lệ này.
Điều 18. – Ngân hàng cho vay loại này nói chung tối đa không quá 50% số chí phí cần thiết để sản xuất
ghi theo kế hoạch tính theo những đối tượng cho vay trên (nghĩa là không được tính những chi phí nhân
công và chi phí gián tiếp vào).
Điều 19. – Thời hạn cho vay nói chung không quá 12 tháng. Khi đã ấn định thời hạn phải căn cứ vào thu
hoạch. Nếu là sản xuất có thời vụ thì sau khi hết thời vụ Hợp tác xã phải hoàn lại nợ. Nếu là nghề sản xuất
thường xuyên trong suốt năm thì Hợp tác xã phải hoàn lại nợ khi Hợp tác xã quyết toán phân chia hoa lợi
ruộng đất (tức là lúc phân chia cả hoa lợi về tiểu thủ công): Để tiếp tục sản xuất, Hợp tác xã có thể dùng
quỹ sản xuất về trồng trọt đã hoàn lại khi quyết toán nhưng chưa dùng đến. Khi nào cần trồng trọt thiếu
vốn Ngân hàng lại xét và cho vay chi phí trồng trọt. Nếu Hợp tác xã sản xuất tiểu thủ công mà sản phẩm
lại dùng ngay vào cho trồng trọt (ví dụ vôi, phân) mỗi khi đem dùng sản phẩm vào trồng trọt, Ngân hàng
thu lại nợ. Nếu Hợp tác xã không có đủ tiền để trả thì Ngân hàng sẽ điều chỉnh từ nợ chi phí sản xuất tiểu
thủ công sang nợ chi phí trồng trọt.
Tiết III. CHO VAY GÓP CỔ PHẦN CÔNG HỮU HÓA
Điều 20. – Ngân hàng cho vay góp cổ phần công hữu hóa nhằm giúp đỡ những xã viên nghèo lúc khó
khăn, làm cho nông dân thiếu thốn có điều kiện tham gia Hợp tác xã đông đảo. Đối tượng giúp đỡ là
những bần nông và trung nông nghèo thiếu tiền để góp cổ phần khi đến hạn đóng góp. Trường hợp thiếu
vốn nghĩa là nếu góp cổ phần lúc thu hoạch mùa màng thì sẽ có khó khăn trong sản xuất, trong sinh hoạt
hàng năm không giải quyết nổi.
Điều 21. – Ngân hàng cho những xã viên nghèo vay để góp cổ phần cho Hợp tác xã thôn thường chỉ giải
quyết đóng góp của năm thứ nhất khi mới công hữu hóa, khi mới gia nhập Hợp tác xã sau lúc Hợp tác xã
công hữu hóa. Trong những năm sau chỉ cho vay tiếp trong trường hợp thu nhập kém sút còn bình thường
thì người nông dân có thể dùng số thu nhập tăng thêm do tăng năng suất mà đóng góp, Ngân hàng không
cần phải cho vay.
Ngân hàng cho vay góp cổ phần sau khi thu hoạch mùa màng và phân chia hoa lợi tức là lúc nông dân
phải góp cổ phần. Chưa đến mùa thu hoạch người nông dân thiếu cổ phần chưa phải góp, Ngân hàng chưa
cho vay.
Về mức độ cho vay sau khi xã viên đã cố gắng tự lực và nhờ xã viên khác và nhân dân giúp đỡ mà không
đủ góp thì Ngân hàng sẽ cho vay thêm cho đủ với cổ phần góp trong năm nay hay trong vụ đó.
Việc cho vay góp cổ phần công hữu hóa không áp dụng đối với nghề tiểu thủ công. Các tư liệu sản xuất
về nghề tiểu thủ công nếu hợp tác xã hóa giá và công hữu hóa Hợp tác xã sẽ dùng tiền khấu hao và một
phần tích lũy để thanh toán dần.
Điều 22. – Thời hạn cho vay cổ phần công hữu hóa định theo thời hạn góp cổ phần của từng Hợp tác xã.
Ví dụ Hợp tác xã định 3 năm phải góp hết cổ phần thì Ngân hàng cho vay cùng với thời hạn 3 năm. Để
giúp xã viên nghèo có điều kiện tự góp cổ phần trong những năm sau, số tiền cho vay góp cổ phần không
bắt buộc phải trả dần hàng năm.
Điều 23. – Vốn cho vay cổ phần công hữu hóa sẽ phân biệt với vốn cho vay dài hạn về sản xuất.
Các xã viên nghèo mỗi khi cần vay góp cổ phần phải làm đơn riêng chịu nợ với Ngân hàng. Hợp tác xã
sản xuất sẽ chứng nhận và có ý kiến về món vay đó. Khi đến hạn Hợp tác xã sẽ chịu trách nhiệm giữ phần
thu nhập chia cho xã viên để trả nợ cho Ngân hàng.
Chương 3:
LỢI SUẤT CHO VAY
Điều 24. – Để phù hợp với tình hình kinh doanh của Hợp tác xã, lợi suất cho vay có phân biệt đối với
từng loại:
A. Đối với Hợp tác xã cao cấp:
1. Lợi suất cho vay dài hạn:
- Về trồng trọt chăn nuôi, chế biến 4,5% 1 năm.
- Về tiểu thủ công, khai thác, đánh cá và làm muối 5% 1 năm.
2. Lợi suất cho vay ngắn hạn:
- Về trồng trọt chăn nuôi, chế biến 0,4% 1 tháng.
- Về tiểu thủ công, khai thác, đánh cá và làm muối 0,5% 1 tháng.
B. Đối với Hợp tác xã cấp thấp:
1. Lợi suất cho vay dài hạn:
- Về trồng trọt chăn nuôi, chế biến 6% 1 năm
- Về tiểu thủ công, khai thác, đánh cá và làm muối 7% 1 năm
2. Lợi suất cho vay ngắn hạn:
- Về trồng trọt chăn nuôi, chế biến 0,6% 1 tháng
- Về tiểu thủ công, khai thác, đánh cá và làm muối 0,7% 1 tháng
C. Lợi suất cho vay góp cổ phần công hữu hóa 3,5% 1 năm.
Chương 4:
VIỆC LẬP VÀ XÉT DUYỆT KẾ HOẠCH VAY VỐN
Điều 25. – Muốn vay vốn của Ngân hàng, Hợp tác xã phải lập kế hoạch vay vốn hàng năm hay 6 tháng
một lần gửi chi điếm Ngân hàng. Để việc tính toán phù hợp với thời gian sản xuất của Hợp tác xã, Hợp
tác xã lập kế hoạch vay vốn 6 tháng theo thời vụ nghĩa vu kế hoạch vay vụ chiêm từ tháng 11 năm trước
đến tháng 4 năm sau, kế hoạch vay vụ mùa từ tháng 5 đến tháng 10. Kế hoạch vay vốn phải gửi tới Chi
điếm Ngân hàng một tháng trước thời kỳ kế hoạch kèm theo kế hoạch sản xuất và kế hoạch thu chi tài vụ,
để Ngân hàng hàng căn cứ đó mà xét duyệt mức cho vay.
Điều 26. – Sau khi nhận được kế hoạch xin vay của các hợp tác xã, Chi điếm Ngân hàng phải xét duyệt
và báo cho Hợp tác xã biết mức ấn định cho vay về từng loại để Hợp tác xã kịp thời trù liệu đối với những
món không được vay.
Điều 27. – Căn cứ vào mức đã được duyệt, Hợp tác xã sẽ lĩnh tiền vay dần dần. Mỗi lần lĩnh tiền vay,
Ban Quản trị Hợp tác xã sẽ làm giấy chứng nhận nợ thành 3 bản và chịu lãi từ ngày đó. Chi điếm sẽ căn
cứ vào mức độ thực hiện kế hoạch sản xuất mà phát triển cho vay cho phù hợp. Như vậy là áp dụng cách
xét một lần và cho vay nhiều lần trong toàn vụ. Mỗi kế hoạch sản xuất của Hợp tác xã có thay đổi thì phải
kịp thời điều chỉnh kế hoạch xin vay vốn, Chi điếm sẽ xét lại và điều chỉnh.
Điều 28. – Trong trường hợp Ngân hàng ủy nhiệm cho Hợp tác xã Tín dụng cho vay thì kế hoạch cho vay
vốn Hợp tác xã sản xuất sẽ gửi đến Hợp tác xã Tín dụng đúng theo thể thức trên.
Chương 5:
KỶ LUẬT VAY TRẢ
Điều 29. – Các Hợp tác xã vay vốn của Ngân hàng đến hạn phải trả nợ cả vốn và lãi. Nếu đến hạn Hợp
tác xã không trả được nợ Ngân hàng sẽ xét.
- Nếu có trường hợp có khó khăn khách quan không do Hợp tác xã gây ra như thiên tai, hạn hán v.v…thì
Ngân hàng có thể xét mà gia thêm một hạn tối đa không quá 12 tháng, đối với những món cho vay ngắn
hạn. Còn đối với những món cho vay dài hạn thì được chịu lại và phân ra trả mỗi năm một phần vào
những năm sau của thời hạn nợ món nợ đó…Trường hợp không trả được nợ vì lý do khách quan Ngân
hàng vẫn có thể xét mà cho hay tiếp vốn để giúp cho Hợp tác xã giải quyết khó khăn trong sản xuất.
- Nếu vì trường hợp Hợp tác xã có khả năng mà không chịu trả nợ thì số tiền nợ quá hạn sẽ bị phạt lãi
những ngày quá hạn theo quy định của Chính phủ.
Chương 6:
KIỂM TRA SỬ DỤNG VỐN
Điều 30. – Ngân hàng có thể kiểm tra trước khi quyết định cho vay. Sau khi cho vay vốn, Ngân hàng sẽ
trực tiếp kiểm tra việc sử dụng vốn của Hợp tác xã.
2. Ban quản trị và Ban kiểm soát có nhiệm vụ giúp đỡ cán bộ Ngân hàng trong việc kiểm tra, trình bày kế
hoạch cụ thể kết quả việc sử dụng vốn của Hợp tác xã và những thiếu sót, khó khăn trong sản xuất.
3. Nếu thấy có khoản vốn vay nào sử dụng không đúng mục đích hoặc không được bảo đảm bằng vật tư,
Ngân hàng quyết định thu hồi vốn đó về trước thời hạn.
4. Trong khi kiểm tra Ngân hàng có dịp giúp đỡ ý kiến cho Hợp tác xã trong việc cải tiến công tác tài vụ,
đặc biệt là giúp đỡ về mặt kế toán để thực hiện tốt kế hoạch sản xuất đã đề ra. Mặt khác phát hiện các
thiếu sót cho các cấp lãnh đạo để kịp thời có biện pháp giúp đỡ Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp bổ sung
sửa chữa tạo điều kiện phát triển tốt.
Chương 7:
NHIỆM VỤ CỦA HỢP TÁC XÃ VAY VỐN
Điều 31. – Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp phải dùng vốn vay đúng mục đích sản xuất đã kê khai trong
đơn vay, và trong khế ước vay vốn. Nếu vì lý do gì không dùng đến, hoặc sử dụng không hết phải trả lại
Ngân hàng. Vốn vay cho loại nào không dùng vào loại ấy, không được dùng nhập nhằng giữa loại này với
loại khác, nhất thiết không được dùng vào quản trị phí, sinh hoạt phí hay chia cho xã viên, Ngân hàng
kiên quyết thu hồi tất cả hay một phần số vốn vay về sử dụng sai.
2. Nếu muốn thay đổi về việc dùng vốn vay, Hợp tác xã phải báo cho Ngân hàng biết khi Ngân hàng đồng
ý mới được sử dụng vào việc khác.
3. Khi đến hạn Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp phải trả nợ sòng phẳng cho Ngân hàng. Đến khi thu
hoạch loại nào Hợp tác xã phải tính trích phần trả nợ cho Ngân hàng về loại ấy, rồi mới phân phối xã
viên.
4. Nếu đến hạn mà chưa trả được nợ, Hợp tác xã phải báo cáo Ngân hàng biết rõ phải báo cáo Ngân hàng
biết rõ lý do. Ngân hàng sẽ xét và tùy từng trường hợp cụ thể mà quyết định.
5. Nếu sản xuất bị lỗ là vì thiên tai bất trắc trong khi chưa tổ chức được quỹ bảo hiểm, Ngân hàng trong
phạm vi vốn dự trữ cho vay Hợp tác xã có thể giúp đỡ thêm để hợp tác xã tiếp tục sản xuất.
6. Nếu sản xuất bị lỗ vì quản trị kém hay Hợp tác xã có ý dây dưa thì Ngân hàng tạm đình chỉ cho vay
Hợp tác xã ấy trong một thời gian đến khi nào Hợp tác xã trả xong nợ thì Ngân hàng mới tiếp tục cho vay
lại và đồng thời báo cáo cho các cấp lãnh đạo có ý kiến giúp đỡ Hợp tác xã ấy.
Chương 8:
ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 32. – Trường hợp có người nào hay ra Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp:
1. Trường hợp có người nào hay ra Hợp tác xã khi Hợp tác xã còn nợ của Ngân hàng thì do Hợp tác xã
giải quyết đối với những người ấy. Ngân hàng chỉ thu nợ của Hợp tác xã, mà không trực tiếp thu của
người mới vào hay ra Hợp tác xã.
2. Trường hợp giải tán hay sát nhập Hợp tác xã.
Nếu muốn sát nhập với một Hợp tác xã khác, thì Hợp tác xã có vốn phải thanh toán xong nợ của Ngân
hàng trước rồi mới sát nhập sau. Nếu chưa thanh toán thì Hợp tác xã sát nhập phải viết giấy nhận nợ và
chịu trách nhiệm thanh toán có Ủy ban Hành chính và Nông hội xã chứng nhận.
Căn cứ vào những nguyên tắc đã quy định và tình hình cụ thể từng thời gian, Ngân hàng trung ương có
thể bổ sung những chi tiết thi hành.
HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP
*****
Tỉnh……………
Huyện……………
Xã………………….
VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******
MẪU 1
ĐƠN XIN VAY TIỀN
Kính gửi: Ông TRƯỞNG CHI NHÁNH NGÂN HÀNG……………………
Chúng tôi Ban quản trị Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp …………….Xã…………
Huyện………………Tỉnh………… thay mặt cho toàn thể xã viên, xin vay Ngân hàng một số tiền.
Về dài hạn:
- Để dùng cho trồng trọt, chăn nuôi, chế biến…………………………………
- Để dùng cho nghề phụ tiểu thủ công…………………………………………
Cộng dài hạn: ………………….
Về ngắn hạn:
- Để dùng cho trồng trọt, chăn nuôi, chế biến…………………………………
- Để dùng cho nghề phụ tiểu thủ công…………………………………………
Cộng ngắn hạn: ………………….
Chúng tôi xin cam đoan theo đúng thể lệ cho vay Ngân hàng, sử dụng vốn đúng mục đích và trả nợ đúng
kỳ hạn.
- Kèm theo bản tính kế hoạch vay vốn………………….1 bản (Mẫu 3, 4)
- Bản kế hoạch sản xuất …………… ………………… 1 bản
- Bản kế hoạch thu chi tài vụ…………………………… 1 bản
([1])
- Bản sơ đồ thiết kế các công trình xây dựng lớn … 1 bản
Chứng nhận
của Ủy ban Hành chính Xã
Ngày …tháng…năm 196…
TM. Ban quản trị Hợp tác xã ……
CHỦ NHIỆM
Ý kiến của cán bộ Tín dụng Phê chuẩn của Trưởng chi điếm
VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******
MẪU 2
GIẤY NHẬN NỢ
Ngày …tháng…năm 196…
Tên Hợp tác xã ………………………
Số hiệu tài khoản này…………………
Thanh toán……………………………
Kính gửi ông Trưởng Chi điếm Ngân hàng
Quốc gia Việt nam. Chúng tôi xin nhập
khoản nợ vay của Ngân hàng là:
………………………………
…………………………………………
…………………………………………
kể từ ngày.…tháng….năm 19….và sẽ trả lại
Ngân hàng vào các thời hạn kể trên đây.
Khi đến hạn yêu cầu Ngân hàng chiểu theo
giấy này mã trích từ tài khoản thánh toán của
đơn vị chúng tôi để trả nợ.
BAN QUẢN TRỊ HỢP XÃ
CHỦ NHIỆM
(Ký tên và đóng dấu)
Trích vay theo đơn vay số:…………….
Ngày vay
Số tiền vay……………………………
Ngày trả xong………………………….
THỜI HẠN VÀ SỐ TIỀN TRẢ
Ngày tháng Số tiền trả
………………… …………………
………………… …………………
Cộng: …………………
Giải thích: Mẫu này làm thành 3 bản. Các số tiền
vay, số tiền trả từng thời gian phải ghi theo sự phê
chuẩn các Trưởng chi điếm. Khi cho vay giao bản
thứ 3 cho Hợp tác xã thay giấy báo có (nếu là
chuyển sang tài khoản thanh toán). Khi thu xong
nợ trả bản 2 cho Hợp tác xã để báo món nợ đã
thanh toán.
MẪU 3
BẢNG TÍNH KẾ HOẠCH VAY VỐN TỔNG HỢP
PHẦN DÀI HẠN PHẦN NGẮN HẠN
Trồng
trọt
Chăn
nuôi
Chế
biến
Tiểu
thủ
công
Tổng
số dài
hạn
Trồng
trọt
Chăn
nuôi
Chế
biến
Tiểu
thủ
công
Tổng số
dài hạn
1. Tổng số
vốn thiết
xây dựng
mua sắm
phương tiện
cơ bản
(1)
2. Vốn tự có
của hợp tác
xã định
tham gia
vào …
- Quỹ tích
lũy bỏ vào
mua sắm…
- Vốn bán
tài sản cố
định trong
năm…
- Vốn xã
viên bỏ
thêm …
3. Số vốn
còn thiếu
cần vay…
1. Tổng số tiền
chi phí bằng
tiền mặt hoặc
chuyển khoản
ngoài các chi
phí xã viên bỏ
bằng hiện vật
và sức lao
động.
- Số chi phí
trực tiếp sản
xuất …
- Số chi phí
gián tiếp…
2. Vốn tự có
của xã viên…
- Vốn chi phí
sản xuất cổ
phần…
- Vốn quỹ tích
lũy tạm sử
dụng (nếu
thiếu)
- Vốn vay của
xã viên.
- Tiền mặt bán
sản phẩm chưa
chia ngay có
thể dùng
được…
- Vốn ứng
trước của các
cơ quan mua
bán…
3. Số vốn còn
thiếu.
MẪU 4
BẢNG KÊ CHI TIẾT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HIỆN CÓ VÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH MUA SẮM
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ĐÃ CÓ
(
1
)
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH MUA SẮM
Loại Đơn vị Nguyên
giá
Đã khấu
hao đến
nay
Loại Đơn vị
định mua
Giá đơn vị Thành tiền
- Trâu bò
- Nông cụ
- Máy móc
- Thủy lợi
- v .v…
(1) Chỉ kể những thứ này dùng cho sản xuất trực tiếp.
THỦ TỤC KẾ TOÁN VỀ CHO VAY ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Căn cứ theo thể lệ hiện nay, cho vay hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có 3 loại:
- Cho vay dài hạn: cho vay mua sắm phương tiện đắt tiền, xây dựng thiết bị cơ bản
- Cho vay ngắn hạn: chi phí sản xuất
- Cho vay dài hạn: cho vay góp cổ phần công hữu hóa.
Ngân hàng cho vay trực tiếp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, nhưng cũng có những trường hợp ủy nhiệm
hợp tác xã tín dụng cho vay (ch hợp tác xã tín dụng vay để cho vay lại hợp tác xã sản xuất nông nghiệp).
Để phản ảnh đầy đủ số liệu hoạt động của các loại cho vay nói trên, để theo dõi kiểm soát chặt chẽ số tiền
cho vay cũng như việc thu hồi nợ… Trung ương quy định dưới đây nội dung về thủ tục kế toán, cách ghi
chép và theo dõi giấy tờ sổ sách kế toán.
I. THỦ TỤC KẾ TOÁN ĐỐI VỚI CHO VAY DÀI HẠN: CHO VAY MUA SẮM PHƯƠNG TIỆN ĐẮT
TIỀN, XÂY DỰNG THIẾT BỊ CƠ BẢN
A. Thủ tục xin vay và cho vay:
Khi đến xin vay, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp phải xuất trình kế hoạch vay vốn đã được duyệt, đồng
thời lập giấy nhận nợ về số tiền vay theo yêu cầu của từng đợt (số tiền vay này phải nằm trong phạm vi số
vốn theo kế hoạch đã được duyệt).
Mỗi đợt vay lập giấy nhận nợ 3 liên có dấu và chữ ký của chủ nhiệm hợp tác xã. Sau khi được bộ phận tín
dụng nghiên cứu đồng ý và Trưởng chi điếm ký duyệt trên liên 3 giấy nhận nợ thì chuyển giấy tờ này cho
kế toán. Cán bộ kế toán kiểm soát các giấy nhận nợ xem có thiếu sót gì không, các liên nội dung ghi chép
có khớp nhau không, có đầy đủ chữ ký chưa, nghĩa là kiểm soát những điểm cơ bản của giấy nhận nợ,
xong sẽ sử dụng như sau:
Liên 1 giấy nhận nợ làm chứng từ gốc để lập phiếu kế toán hành tự:
NỢ: Cho vay dài hạn hợp tác xã nông nghiệp
CÓ: Tiền gửi hợp tác xã nông nghiệp
Trong trường hợp cần thiết do Trưởng chi điếm đồng ý cho vay bằng tiền mặt thì ghi:
NỢ: Cho vay dài hạn hợp tác xã nông nghiệp (tiểu khoản).
CÓ: Tiền mặt.
Trường hợp cho vay để trả ngay tiền mua sắm phương tiện thiết bị…cho Mậu dịch Quốc doanh hay trả
đơn vị sản xuất khác, thì căn cứ thêm vào biên bản, hóa đơn hay hợp đồng gia nhận hàng để làm chứng từ
kế toán chuyển khoản trực tiếp cho đơn vị bán hàng (và lập giấy báo có).
NỢ: Cho vay dài hạn hợp tác xã nông nghiệp (tiểu khoản…)
CÓ: Tiền gửi…
Liên 1 và phiếu kế toán cuối ngày đóng vào sổ nhật ký và là cơ sở để ghi vào sổ cho vay.
Liên 2 giấy nhận nợ (Liên này kế toán cũng phải đóng dấu ngày hành tự và ký tên) trả lại cho đơn vị vay
tiền để làm chứng từ. Nếu là trường hợp cho vay bằng chuyển khoản gửi và tài khoản “Tiền gửi hợp tác
xã nông nghiệp” thì kết hợp dùng 2 liên này làm giấy báo có, kế toán ghi thêm phần báo cáo, ký tên và
trao cho đơn vị vay tiền.
Liên 3 giấy nhận nợ xếp lưu vào hồ sơ riêng. Các liên này sắp xếp theo tài khoản cho vay, thể thức vay và
trong đó xếp theo kỳ hạn trả nợ. Khi thu nợ các liên này sẽ dùng làm chứng từ kế toán.
Hàng ngày kể tổng số giấy nhận nợ cho vay trong ngày và tổng số giấy nhận nợ đã thu hồi nợ, để ghi
chép vào sổ thu chi ngoại bản theo dõi giấy nhận nợ.
Các liên 1, 2, 3 nói trên sử dụng đều nhất thiết phải đóng dấu hoặc ghi đã hành tự ngày mấy và kế toán ký
tên để dễ tìm kiếm sau này, mặt khác để tránh có thể hành tự lần thứ hai.
B. Thủ tục thu nợ:
a) Căn cứ vào sổ kỳ hạn nợ (sắp xếp các liên 3 giấy nhận nợ lại thành sổ) để theo dõi những món nợ đến
hạn. Khi đến hạn, kế toán rút ở hồ sơ lưu các liên 3 giấy nhận nợ đến hạn để hành tự thu hồi nợ và dùng
liên 3 làm chứng từ lập phiếu kế toán và ghi số vốn trả:
NỢ: Tiền gửi hợp tác xã nông nghiệp.
CÓ: Cho vay dài hạn hợp tác xã nông nghiệp.
CÓ: Thu nghiệp vụ (lãi cho vay).
Đối với loại cho vay mua sắm tài sản cố định có quy định khấu hao thì khi thu nợ ghi:
NỢ: Tiền gửi khấu hao vốn cơ bản của hợp tác xã (tiểu khoản hợp tác xã nông nghiệp, đơn vị…)
CÓ: Cho vay dài hạn Hợp tác xã nông nghiệp (tiểu khoản…) đồng thời lập phiếu chuyển khoản thu lãi
cho vay (chú ý trên phiếu kế toán ghi thẩm chiếu giấy nhận nợ):
NỢ: Tiền gửi hợp tác xã nông nghiệp
CÓ: Thu nghiệp vụ (tiểu khoản: thu lãi cho vay)
Trường hợp tiền gửi khấu hao vốn cơ bản của Hợp tác xã không đủ tiền để thanh toán nợ, thì trích vào
thêm ở tài khoản Tiền gửi Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp. Như vậy nghĩa là ghi:
NỢ: Tiền gửi khấu hao vốn cơ bản của Hợp tác xã.
NỢ: Tiền gửi Hợp tác xã nông nghiệp.
CÓ: Cho vay dài hạn Hợp tác xã nông nghiệp, và số tiền lãi thì hành tự như ở trên.
Chú ý: khi trích tài khoản thanh toán nợ cần phải lập giấy báo nợ cho đơn vị Hợp tác xã sản xuất nông
nghiệp trả nợ biết. Việc tính lãi tính theo từng giấy nhận nợ kể từ ngày vay đến ngày trả. Phiếu kế toán và
chứng từ phải đóng vào nhật ký ngày hôm đó và là cơ sở để ghi sổ sách (ghi bên Có số cho vay, ghi và
xóa nợ trong sổ kỳ hạn nợ…).
Trong sổ theo dõi giấy nhận nợ kế toán ngoại bảng, cuối ngày căn cứ tổng số giấy nhận nợ đã thu hồi ghi
vào cột xuất của cột này. Số còn lại trong số này phải phù hợp với giấy nhận nợ thực tế.
b) Trả nợ trước kỳ hạn: vẫn xử lý như thường lệ, lãi tính đến ngày trả nợ, trên các chứng từ kế toán đóng
dấu trả trước kỳ hạn và ghi ngày hành tự dưới con dấu ấy.
c) Trường hợp chưa đến hạn cuối cùng nhưng hàng năm đến ngày đã quy định trước, định một tỷ lệ trả
dần, thì số tiền trả dần hành tự như nói ở trên. Chỉ khác là: giấy nhận nợ chưa đến hạn cuối cùng chưa
dùng làm chứng từ kế toán đóng nhật ký ngay được: phiếu kế toán thu hồi nợ chỉ cần ghi thẩm chiếu đầy
đủ nội dung của giấy nhận nợ.Trên giấy nhận nợ phải ghi rõ thêm số vốn đã trả dần lần thứ mấy, ghi số
tiền bằng chữ và bằng số, trả theo phiếu kế toán số…ngày và ký tên xác nhận đúng, đồng thời ghi số
vốn còn lại phải tiếp tục trả vào các đợt sau. Giấy nhận nợ này vẫn để lại hồ sơ lưu như cũ, sổ thu chi
ngoại bản trong trường hợp này không ghi; tính lãi theo số vốn và ngày trả, trên sổ kỳ hạn nợ chỉ ghi ngày
và số tiền trả nợ dần chứ chưa xóa nợ.
d) Khi đến kỳ hạn cuối cùng của giấy nhận nợ, thì căn cứ vào số nợ còn lại cuối cùng phải trả để lập
phiếu kế toán. Giấy nhận nợ sẽ dùng làm chứng từ phiếu kế toán đóng vào nhật ký. Thủ tục thu nợ trường
hợp này như đã nói ở điều a).
II. THỦ TỤC KẾ TOÁN VỀ CHO VAY DÀI HẠN: CHO VAY GÓP CỒ PHẦN CÔNG HỮU HÓA
A. Thủ tục xin vay và cho vay:
Những xã viên nghèo cần vay vốn góp cổ phần vào Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, khi đến xin vay
phải làm giấy nhận nợ, 3 liên. Trên 3 liên giấy nhận nợ phải có chứng nhận của hợp tác xã và ý kiến chịu
trách nhiệm trả nợ của Hợp tác xã về số tiền vay của xã viên. Xã viên vay phải ký nhận nợ. Sau khi đã
được Trưởng chi điếm duyệt cho vay trên cả 3 liên, kế toán kiểm soát lại và sử dụng các liên như đã nói ở
điểm A thuộc mục I:
Nhưng cần chú ý những điểm chính sau đây:
- Khi cho vay sử dụng tài khoản:
NỢ: Cho vay dài hạn nộp cổ phần nhập xã (tiểu khoản…)
CÓ: Tiền gửi Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp
Lập giấy báo cáo Có cho Hợp tác xã nông nghiệp. Trong giấy báo cáo Có ghi rõ số tiền của xã viên… vay
và nộp cổ phần vàp Hợp tác xã, giấy báo Có này giao trực tiếp cho xã viên được vay để đưa về cho Hợp
tác xã.
B. Thủ tục thu nợ:
(Nói chung thủ tục xử lý như đã nói ở điểm a) thủ tục thu nợ đối với loại cho vay dài hạn “Mua sắm
phương tiện đắt tiền, xây dựng thiết bị cơ bản”. Nhưng có những điểm khác cần chú ý:
- Khi thu sử dụng các tài khoản sau đây:
Trường hợp đến hạn mà xã viên có nợ chưa đến trả thì ghi:
NỢ: Tiền gửi Hợp tác xã nông nghiệp.
CÓ: Cho vay dài hạn nộp cổ phần nhập xã.
Và số tiền vay nộp cổ phần của xã viên chịu lại cũng ghi.
NỢ: Tiền gửi Hợp tác xã nông nghiệp.
CÓ: Thu nghiệp vụ (tiểu khoản thu lãi).
Trong giấy báo Nợ cho Hợp tác xã cần ghi thật đầy đủ chi tiết thẩm chiếu theo giấy nhận nợ. Trường hợp
xã viên đem tiền thanh toán nợ, sẽ ghi.
NỢ: Tiền mặt.
CÓ: Cho vay dài hạn nộp cổ phần nhập xã.
CÓ: Thu nghiệp vụ (tiểu khoản thu lãi cho vay) cấp cho xã viên trả nợ: biên lai thanh toán nợ.
Đối với các loại cho vay này đến ngày đến hạn trả một lần, không trả dần theo tỷ lệ hàng năm. Sổ sách
cho vay và kỳ hạn nợ ghi chép và theo dõi riêng theo tài khản này, không lẫn lộn với sổ sách cho vay dài
hạn Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp vì là hai tài khoản riêng biệt.
III. THỦ TỤC KẾ TOÁN VỀ CHO VAY NGẮN HẠN: CHO VAY CHI PHÍ SẢN XUẤT
Về thủ tục kế toán loại này nói chung như kế toán cho vay ngắn hạn đối với xí nghiệp quốc doanh, tuy
vậy, cũng có một số điểm cần phân biệt. Dưới đây là nội dung cụ thể.
A. Thủ tục xin vay và cho vay:
Ngoài những điểm đã quy định theo thể lệ đối với Hợp tác xã vay vốn như lập kế hoạch vay vốn… khi
đến xin vay về loại này, Hợp tác xã lập giấy nhận nợ làm 3 liên. Giấy nhận nợ phải có dấu, chữ ký của
chủ nhiệm Hợp tác xã. Sau khi được Trưởng chi điếm ký duyệt cho vay trên 3 liên giấy nhận nợ, chuyển
cho kế toán để giải quyết. Cán bộ kế toán sau khi đã kiểm soát đầy đủ những yêu cầu cần thiết (xem có
thiếu sót gì không, các liên giấy nhận nợ các khớp nhau không, có đầy đủ các chữ ký đơn vị vay và
Trưởng chi điếm chưa?) của giấy nhận nợ sẽ sử dụng như sau:
-Liên 1 giấy nhận nợ: làm chứng từ gốc để lập phiếu kế toán hành tự:
NỢ: Cho vay Hợp tác xã nông nghiệp (tiểu khoản…)
CÓ: Tiền gửi Hợp tác xã nông nghiệp.
Trường hợp cần thiết cho vay bằng tiền mặt được thưởng chi điếm đồng ý, thì hành tự phiếu chi:
NỢ: Cho vay hợp tác xã nông nghiệp (tiểu khoản )
CÓ: Tiền mặt.
Nếu cho vay để mua qua Mậu dịch quốc doanh hay một đơn vị sản xuất khác thì kè, thêm chứng từ cần
thiết như hóa đơn, biên bản hay hợp đồng để lập phiếu chuyển khoản, ghi:
NỢ: Cho vay Hợp tác xã nông nghiệp (tiểu khoản)
CÓ: Tiền gửi (đơn vị được hưởng).
và báo Có cho đơn vị được hưởng, phiếu chuyển khoản lập phí cho vay có 3 liên (phiếu chuyển khoản về
Nợ, về Có và giấy báo Có) theo thông thường.
- Liên 2 giấy nhận nợ trả lại đơn vị vay tiền làm chứng từ (liên này phải đóng dấu ngày hành từ và ký
tên). Nếu trường hợp cho vay bằng chuyển khoản ghi vào tài khoản “Tiền gửi của Hợp tác xã” thì sử
dụng liên này để ghi thêm những điểm cần thiết thay giấy báo Có (ký tên đóng dấu gửi cho Hợp tác xã)
- Liên 3 giấy nhận nợ xếp lưu vào hồ sơ riêng đối với loại cho vay ngắn hạn. Các liên này phải được sắp
xếp theo khoản cho vay, tiểu khoản loại vay và trong đó sắp theo kỳ han trả nợ và đơn vị vay tiền, sắp xếp
có hệ thống giấy nhận nợ thành sổ theo dõi kỳ hạn nợ luôn.
Khi thu nợ các liên này dùng làm chứng từ lập phiếu kế toán (sẽ rút ra khỏi hồ sơ lưu).
Hàng ngày kê tổng số giấy nhận nợ cho vay để ghi thu sổ theo dõi ngoại bản giấy nhận nợ. Các liên 1, 2,
3 nói trên khi sử dụng đều nhất thiết phải đóng dấu hoặc ghi ngày hành tự và ký tên để dễ tìm kiếm và
tránh hành tự lần thứ 2.
Trường hợp cho vay và trả dần lẻ tẻ thì cũng không phải làm các liên giấy nhận nợ phụ, mà chỉ lập 3 liên
nói trên mà thôi (sẽ nói cụ thể ở phần thu nợ) vì việc theo dõi kỳ hạn nợ là kỳ hạn cuối cùng, còn vấn đề
đôn đốc thanh toán dần là nhiệm vụ thường xuyên.
B. Thủ tục thu nợ:
Căn cứ vào các liên 3 giấy nhận nợ đã sắp xếp trước đây để biết kỳ hạn trả nợ. Các giấy nhận nợ được rút
ra khỏi hồ sơ lưu (hàng ngày kê tổng số giấy nhận nợ đã trả để ghi xuất kế toán ngoại bảng) và sử dụng
làm chứng từ kế toán thu hồi nợ, lập phiếu chuyển khoản.
NỢ: Tiền gửi Hợp tác xã nông nghiệp.
CÓ: Cho vay Hợp tác xã nông nghiệp.
CÓ: Thu nghiệp vụ (thu số lãi cho vay).
Khi thanh toán nợ, cần có giấy báo nợ gửi cho Hợp tác xã về số tiền ghi nợ tài khoản “Tiền gửi Hợp tác
xã nông nghiệp”.
Trên bản kê theo dõi kỳ hạn giấy nhận nợ lưu cần xóa những giấy nhận nợ đã trả xong.
Trường hợp đến hạn, những tài khoản “Tiền gửi Hợp tác xã nông nghiệp” tiểu khoản đơn vị có vay tiền,
không đủ tiền trả nợ, việc để nợ quá hạn lại do lỗi bản thân Hợp tác xã, do Hợp tác xã kinh doanh kém,
thì số phiếu sẽ chuyển sang nợ, quá hạn. Lập phiếu chuyển khoản, ghi:
NỢ: Tiền gửi Hợp tác xã nông nghiệp (ghi số tiền trích để trả nợ)
NỢ: Nợ quá hạn (tiểu khoản…) (ghi phần tiền nợ chưa trả được).
CÓ: Cho vay Hợp tác xã nông nghiệp (tiểu khoản …) ghi toàn bộ số vốn đã vay trước đây.
Về số tiền lãi, chỉ tính lãi đối với số vốn trả nợ, số nợ quá hạn chưa trả đến khi nào trả sẽ tính lãi sau (tính
lãi từ ngày vay đến ngày thực sự trả theo lợi suất quy định, và tỷ lệ phạt nợ quá hạn cho những ngày quá
hạn).
Giấy nhận nợ quá hạn phải được đóng dấu “Nợ quá hạn”, phải ghi số tiền đã trả bằng chữ và bằng số trên
giấy nhận nợ này, đồng thời ghi “số lãi chỉ mới tính cho số vốn thực trả”. Ghi số nợ còn lại phải trả (lãi số
nợ này khi nào trả phải tính cả từ ngày vay). Giấy nhận nợ này sẽ rút ra khỏi hồ sơ lưu giấy nhận nợ theo
kỳ hạn thông thường, và chuyển lưu hồ sơ nợ quá hạn. Trên kế toán ngoại bảng cũng ghi chi những giấy
nhận nợ rút ra trong ngày và ghi thu những giấy nhận nợ quá hạn.
Nếu tài khoản “Tiền gửi Hợp tác xã” có tiền thì chi điếm chủ động trích thanh toán nợ quá hạn, dùng giấy
nhận nợ quá hạn lập phiếu chuyển khoản:
NỢ: Tiền gửi Hợp tác xã nông nghiệp.
CÓ: Nợ quá hạn (tiểu khoản …)
CÓ: Thu nghiệp vụ (tính lãi cho vay và phạt lãi quá hạn) trên bảng theo dõi nợ quá hạn trong hồ sơ lưu sẽ
xóa giấy nhận nợ đã thu hồi xong.
Trường hợp trả dần trước kỳ hạn cuối cùng, thì lập phiếu chuyển khoản hành tự số tiền vốn và lãi trả như
thông thường. Phiếu chuyển khoản ghi thẩm chiếu đầy đủ chi tiết theo giấn nhận nợ và lập kèm theo giấy
báo Nợ cho đơn vị trả tiền qua chuyển khoản. Giấy nhận nợ phải được ghi số tiền trả bằng chữ và bằng số
theo phiếu kế toán, số…, ngày… có chữ ký của trưởng chi điếm và phụ trách kế toán. Khi ký giấy báo nợ
và chuyển khoản cần kiểm soát kỹ lại với tiền trả ghi trên kế toán nhận nợ. Giấy nhận nợ sau khi ghi chép
và kiểm soát đầy đủ xếp lưu lại chỗ cũ theo kỳ hạn cuối cùng.
IV. TRƯỜNG HỢP NGÂN HÀNG ỦY NHIỆM CHO HỢP TÁC XÃ TÍN DỤNG CHO VAY HỢP TÁC
XÃ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Khi Ngân hàng cho Hợp tác xã tín dụng vay để cho vay lại Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, Hợp tác xã
Tín dụng lập kế hoạch vay vốn… như thể lệ đã quy định.
Cho vay dài hạn đối với Hợp tác xã Tín dụng, về thủ tục ghi chép và sử dụng giấy tờ như đã nói ở phần
trên. Khi hành tự kế toán cần ghi vào tài khoản “Cho vay dài hạn Hợp tác xã Tín dụng” hoặc tài khoản
“Cho vay dài hạn quỹ Tín dụng miền núi”
Đến kỳ hạn vẫn thu hồi nợ như các thể thức cho vay khác.
Từng tuần kỳ 10 ngày Hợp tác xã Tín dụng phải thống kê chi tiết các khoản cho Hợp tác xã sản xuất nông
nghiệp vay cho Ngân hàng để theo dõi, thí dụ cho vay chăn nuôi bao nhiêu, chế biến bao nhiêu.
NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CHUNG
1. Giấy báo nợ: Mỗi lần trả nợ bằng chuyển khoản đều phải lập giấy báp nợ, mặc dầu chỉ là trường hợp
trả dần. Trả nợ bằng tiền mặt phải cấp biên lai do thủ quỹ và trưởng chi điếm ký.
2. Nợ quá hạn: Chỉ ghi qua nợ quá hạn theo thời hạn quy định trả nợ cuối cùng, kỳ hạn quy định trả dần
chỉ để theo dõi, đôn đốc thu hồi, nếu quá kỳ hạn này không ghi qua nợ quá hạn. Nợ quá hạn chỉ áp dụng
đối với loại cho vay ngắn hạn và trong trường hợp Hợp tác xã kinh doanh kém. Nợ quá hạn phải mở tiểu
khoản riêng cho từng tài khoản cho vay.
3. Trường hợp cho gia hạn: Nếu có lý do chính đáng do Trường chi điếm quyết định được cho gia hạn thì
ghi số ngày cho gia hạn và ký tên, kế toán không chuyển tài khoản cho vay sang nợ quá, giấy nhận nợ ghi
thêm ngày gia hạn và lưu hồ sơ thuộc ngày đến hạn mới.
4. Trường hợp chưa đến hạn nhưng đơn vị vay vì không sử dụng đúng mục đích, không sử dụng đúng
mục đích, không có vật tư bảo đảm, căn cứ vào ý kiến quyết định của Trưởng chi điếm thu hồi nợ, kế toán
làm thủ tục thu hồi nợ như trường hợp đến hạn.
5. Cách sắp xếp giấy nhận nợ để bảo quản: Giấy nhận nợ các liên 3 chỉ lưu tại kế toán, không phải lưu tại
quỹ. Kế toán sắp xếp các giấy này theo hệ thống tài khoản tiểu khoản trong đó bố trí theo kỳ hạn trả nợ.
Mỗi kỳ hạn là một sơ-mi riêng. Trước sơ-mi có kẻ những giấy nhận nợ trong sơ-mi ấy. Cách sắp xếp này
phải phân biệt riêng hồ sơ loại cho vay dài hạn riêng, ngắn hạn riêng. Đối với loại cho vay ngắn hạn, vì
công việc cho vay thu nợ thường xuyên hơn nên việc sắp xếp này có tác dụng thay sổ kỳ hạn nợ. Đối với
loại cho vay dài hạn có sổ hạn nợ riêng, nhưng từng thời gian 3 tháng, 6 tháng phải đối chiếu thực tế với
số ký hạn nợ.
6. Sổ sách và đối chiếu sổ sách:
- Phải có sổ cho vay theo từng khoản cho vay. Sổ này phải ghi cả phần vốn cho vay và phân vốn thu nợ.
Lãi thu nợ ghi vào sổ sách và các tài khoản lỗ lãi.
- Giấy nhận nợ như nói ở trên thành sổ ký hạn nợ.
Đối với loại cho vay ngắn hạn, hàng tháng phải kiểm tra đối chiếu số dư nợ trên các tài khoản cho vay với
số tiền trên các giấy nhận nợ. Đồng thời kiểm tra số giấy nhận nợ thực tế với sổ theo dõi ngoại bảng. Đối
NAM
*******
VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******
Số : 206-VP/NgĐ Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 1959
NGHỊ ĐỊNH
BAN HÀNH THỂ LỆ CHO VAY ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG QUỐC GIA VIỆT NAM
Căn cứ phong trào hợp tác hóa ở nông thôn miền Bắc;
Xét nhu cầu vốn sản xuất của các Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp;
Theo công văn số 3849-TN ngày 21-10-1959 của Thủ tướng Chính phủ đồng ý về nội dung bản thể lệ cho
vay đối với Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp.
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1: - Nay ban hành thể lệ cho vay đối với Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp kèm theo Nghị định này.
Điều 2: - Thể lệ này áp dụng kể từ ngày ban hành.
Điều 3: - Cục Tín dụng nông thôn có trách nhiệm nghiên cứu chi tiết và hướng dẫn thi hành.
Điều 4: - Ông Chánh Văn phòng Ngân hàng trung ương, ông Giám đốc Cục Tín dụng nông thôn và các
ông Trưởng chi nhánh Ngân hàng các tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
TỔNG GIÁM ĐỐC
NGÂN HÀNG QUỐC GIA VIỆT NAM
Lê Viết Lượng
THỂ LỆ TẠM THỜI
CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Sau cải cách ruộng đất, để đủ điều kiện cải tiến kỹ thuật canh tác, hợp lý hóa công việc làm ăn, tăng năng
suất lao động làm cho sức sản xuất tăng lên, Đảng và Chính phủ đã hướng dẫn nông dân tổ chức các Hợp
tác xã sản xuất, thực hiện cải tạo nền kinh tế tiểu nông.
Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 16 và khóa họp Quốc hội lần thứ 10 đã nhận định phong trào hợp tác
hóa nông thôn hiện nay đang trở thành một phong trào quần chúng rộng rãi và quyết nghị “Kiên quyết
đưa nông thôn miền Bắc nước ta qua con đường hợp tác hóa nông nghiệp tiến lên chủ nghĩa xã hội là một
nhiệm vụ cách mạng to lớn của toàn Đảng, toàn dân”
Phong trào hợp tác hóa nông nghiệp đang phát triển và sẽ tiến triển mạnh mẽ, đi từ trình độ thấp đến trình
độ cao, từ sản xuất đơn thuần đến toàn diện, nhiều ngành nhiều nghề. Quy mô sản xuất sẽ ngày một lớn,
vấn đề cải tiến kỹ thuật nông nghiệp sẽ được thực hiện, do đó nhu cầu về vốn sản xuất và xây dựng cơ
bản cũng ngày càng nhiều. Nhà nước cần có sự giúp đỡ đúng mức mới có thể thực hiện thắng lợi được
nhiệm vụ cải tạo nông nghiệp lớn lao đó, Lê-nin đã dạy rằng: “Cuộc chuyển biến này chỉ có thể thực hiện
được với điều kiện là Nhà nước nhân dân giúp đỡ rộng rãi các nông trường tập thể và các hợp tác xã về
mặt tổ chức vật chất và tài chính”. Trong các mặt đó, Ngân hàng thông qua biện pháp tín dụng phải là đòn
xeo đẩy mạnh nền kinh tế tiểu nông tiến theo con đường hợp tác và vĩnh viễn xóa bỏ chế độ người bóc lột
người làm cho kinh tế nông thôn phát triển không ngừng.
Để giúp cho phong trào đó tiến triển thuận lợi và nhanh chóng mau thực hiện công cuộc cải tạo xã hội chủ
nghĩa ở nông thôn, bên cạnh các chính sách và biện pháp khuyến khích khác của Đảng và Chính phủ,
Ngân hàng cần giúp đỡ giải quyết một phần về vốn sản xuất càng ngày càng lớn của hợp tác xã. Nhằm
mục đích đó, Ngân hàng quốc gia ban hành bản thể lệ cho vay đối với các hợp tác xã sản xuất nông
nghiệp.
Chương 1:
ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Mục A. Mục đích ý nghĩa cho vay đối với hợp tác xã sản xuất nông nghiệp
Điều 1. – Ngân hàng quốc gia cho các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp vay nhằm mục đích:
1. Giúp đỡ các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp giải quyết nhu cầu về vốn sản xuất nông nghiệp làm cho
hợp tác xã trở thành hạt nhân của việc cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động.
2. Giúp đỡ các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp giải quyết những khó khăn về vốn sản xuất để phát triển
nhiều ngành nhiều nghề chủ yếu là nông nghiệp để cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và vật tư cho
xuất khẩu, góp phần vào việc phát triển kinh tế quốc dân.
3. Thông qua công tác cho vay, Ngân hàng thực hiện giúp đỡ các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp xây
dựng kế hoạch sản xuất, tài vụ và thực hiện chế độ hạch toán kinh tế làm cho hợp tác xã càng ngày càng
tích lũy thêm vốn, phát triển thêm sản xuất theo kế hoạch phù hợp với nền kinh tế kế hoạch hóa.
Trên cơ sở sản xuất được phát triển, đời sống xã viên được nâng cao, phong trào hợp tác hóa được đẩy
mạnh, tạo điều kiện cho khối liên minh công nông được củng cố vững chắc.
Mục B. - Nguyên tắc cho vay đối với hợp tác xã sản xuất nông nghiệp:
Điều 2. – Ngân hàng quốc gia cho hợp tác xã sản xuất nông nghiệp vay theo các nguyên tắc sau đây:
1. Các hợp tác xã sản xuất chỉ được dùng vốn vào mục đích nhất định ghi trong kế hoạch vay vốn và chỉ
được nhận vốn vay theo mức thực hiện kế hoạch.
2. Các hợp tác xã phải dùng vốn vay theo đúng kế hoạch nếu dùng không hết thì phải hoàn trả ngay số
tiền thừa. Nếu nhường bán phương tiện mua sắm bằng vốn vay thì phải trả nợ ngay mặc dù chưa đến hạn,
trừ trường hợp có thay thể bằng một phương tiện tương tư ngang giá hay cao giá hơn thì không phải trả
trước hạn.
3. Các hợp tác xã sản xuất phải trả lại cả vốn và lãi theo đúng kế hoạch và thời hạn đã được thỏa thuận ấn
định khi vay vốn.
Mục C. Điều kiện vay vốn
Điều 3. – Các hợp tác xã nông nghiệp cần vay vốn của Ngân hàng phải có các điều kiện sau đây:
1. Phải được cấp trên công nhận (nếu là hợp tác xã cao cấp cũng phải được cấp trên công nhận là cao
cấp).
2. Phải tổ chức được vốn tự có và bỏ vốn tự có vào các mặt sản xuất.
3. Phải mở tài khoản và gửi những số tiền tạm thời chưa dùng đến vào chi điếm Ngân hàng hoặc một hợp
tác xã tín dụng được ủy nhiệm. Tiền quỹ không thể phân chia phải gửi theo tài khoản riêng.
4. Phải lập các kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài vụ và kế hoạch vay vốn và thông qua Đại hội xã viên.
5. Phải có sổ sách kế toán ghi chép rõ ràng.
Chương 2:
CÁC LOẠI CHO VAY
Tiết I: CHO VAY DÀI HẠN: CHO VAY MUA SẮM PHƯƠNG TIỆN ĐẶT TIỀN XÂY DỰNG
THIẾT BỊ CƠ BẢN
Mục A: Cho vay mua sắm phương tiện, đặt tiền thiết bị xây dựng cơ bản, trồng trọt chăn nuôi và
chế biến:
Điều 4. – Ngân hàng Quốc gia cho các Hợp tác xã vay để mua sắm phương tiện thiết bị, xây dựng kiến
thiết cơ bản thêm trồng trọt, chăn nuôi và chế biến. Thuộc loại cho vay này có các đối tượng sau:
1. Mua sắm các súc vật lao động và các súc vật sinh đẻ.
2. Mua sắm các phương tiện sản xuất thô sơ không có tính chất cơ giới như nông cụ cải tiến, guồng nước,
quạt hòm, máy tuốc lúa, gieo hạt các phương tiện vận tải không có động cơ.
3. Mua sắm các phương tiện bán cơ giới và cơ giới như máy móc các loại chạy bằng sức hơn nước, bằng
sức điện, chạy bằng chất dầu như máy bơm nước, máy phát điện nhỏ v.v…
4. Mua sắm các loại phân để thay đổi chất đất.
5. Chi phí trong các cây công kỹ nghệ lâu năm, các cây ăn quả và để khai thác đất hoang.
6. Làm các công trình thủy lợi bậc trung.
7. Xây dựng các cơ sở chăn nuôi và chế biến sản phẩm nông nghiệp và sản phẩm chăn nuôi.
Thuộc chăn nuôi có các loại chăn nuôi cá, chăn nuôi đại gia súc và chăn nuôi tằm. Thuộc loại chế biến
khi nguyên vật liệu là sản phẩm trồng trọt hoặc chăn nuôi của chính Hợp tác xã sản xuất ra. Ví dụ: làm
bột, bật bông, kéo sợi, ép mật, lò xấy thuốc lá v.v…. Nếu hợp tác xã phải mua đại bộ phận nguyên vật
liệu để chế biến thành không thuộc loại cho vay này.
Điều 5. – Những công trình có tính chất thí nghiệm về trồng trọt và chăn nuôi và những công trình không
trực tiếp phục vụ cho sản xuất đều không được Ngân hàng cho vay.
Điều 6. – Khi Hợp tác xã cần vay để xây dựng những công trình tương đối lớn thuộc loại cơ giới, trung,
thủy lợi phải lập dự trù thiết kế hẳn hoi và được các ty chuyên môn có liên quan cho ý kiến.
Điều 7. – Tổng số cho vay các đối tượng thuộc loại này nói chung tối đa không quá 50% tổng số vốn cần
thiết để mua sắm xây dựng cơ bản về trồng trọt, chăn nuôi và chế biến trong thời gian kế hoạch. Những
chi phí xây dựng do xã viên bỏ ra bằng sức lao động cũng được tính vào tổng số vốn bỏ ra xây dựng khi
tính tỷ lệ cho vay.
Điều 8. – Thời hạn cho vay đối với loại cho vay này định như sau:
- Đối với các công trình thủy lợi bậc trung, các mua sắm xây dựng thiết bị có tính chất cơ giới và bán cơ
giới có thời hạn tối đa nói chung không quá 5 năm.
- Đối với các đối tượng khác thời hạn cho vay nói chung không quá 3 năm.
Điều 9. – Hàng năm sau mỗi vụ thu hoạch Hợp tác xã phải trích hoàn vốn và lãi dần cho Ngân hàng và
thanh toán nợ đúng hạn đã ghi trong khế ước.
Số tiền hoàn trả lại cho những đối tượng trên căn cứ ở số tiền khấu hao phương tiện cơ bản công với số
tiền ở quỹ tích lũy của các Hợp tác xã và tiền góp cổ phần của xã viên mới.
Mục B. Cho vay dài hạn mua sắm và xây dựng cơ bản về tiểu thủ công, đánh cá, làm muối:
Điều 10. – Thuộc loại cho vay này có các loại:
- Cho vay để mua sắm các dụng cụ thiết bị, để trả các chi phí xây dựng các cơ sở sản xuất.
- Cho vay để mua sắm thuyền lưới đánh cá, khai hoang đồng muối.
Những nghề có tính chất chế biến những nguyên vật liệu chủ yếu là Hợp tác xã mua ở ngoài không do
Hợp tác xã sản xuất ra thì thuộc loại cho vay này mà không thuộc loại cho vay chế biến ở trên.
Điều 11. – Ngân hàng cho vay loại này nói chung tối đa không quá 40% tổng số chi phí về xây dựng và
trang bị cho cơ sở sản xuất.
Điều 12. – Ngân hàng cho vay loại này với điều kiện là Hợp tác xã phải có dự trù tính toán kế hoạch sản
xuất, kế hoạch đảm bảo nguyên vật liệu, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch thu chi tài vụ lỗ lãi, nghĩa
là phải hạch toán riêng. Trong kế hoạch của Hợp tác xã có tiểu khoản theo dõi riêng về mặt sản xuất này
cả về thu hoạch và chi phí. Ngân hàng không cho Hợp tác xã vay về tiểu thủ công khi Hợp tác xã kinh
doanh theo lối tư bản chủ nghĩa là thuê mượn nhân công ngoài để kiếm lãi tăng thu cho xã viên. Chủ yếu
nhân công phải là xã viên chuyên nghiệp, xã viên làm việc được ghi công điểm, lỗ lãi thu hoạch góp và
thu hoạch của Hợp tác xã.
Điều 13. – Thời hạn cho vay nói chung tối đa là 3 năm.
Tiết II: CHO VAY NGẮN HẠN CHO VAY CHI PHÍ SẢN XUẤT
Mục A: Cho vay chi phí sản xuất trồng trọt, chăn nuôi chế biến:
Điều 14. – Ngân hàng cho vay những đối tượng chi phí bằng tiền trực tiếp cho sản xuất. Các chi phí trực
tiếp gồm có: chi phí mua nguyên vật liệu (mua thêm nguyên liệu khi cần thiết cho chế biến, nguyên vật
liệu khác như phân, vôi) nhiên liệu than củi, xăng, dầu mỡ, mua thêm giống, thuốc trừ sâu, thuốc thú y,
mua sắm dụng cụ nhỏ trong sản xuất, các phương tiện ít tiền, các dụng cụ thay thế và sửa chữa các máy
móc, mua giống để chăn nuôi cho béo, cho lớn, các dụng cụ nuôi tằm, tiền thuê nhân công chuyên môn.
Những tiền công trả ứng trước cho xã viên và những chi phí gián tiếp như quản lý phí, hành chính phí,
Ngân hàng không cho vay.
Điều 15. – Ngân hàng cho vay loại này với mức tối đa không quá 50% tổng số chi phí trồng trọt, chăn
nuôi và chế biến.
Điều 16. – Thời hạn cho vay ấn định căn cứ vào thời gian thu hoạch sản phẩm, trong trường hợp Hợp tác
xã chưa hạch toán riêng về chế biến, trồng trọt và chăn nuôi, nếu sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi lại
đem dùng vào chế biến thì thời hạn định tới khi bán các sản phẩm đã chế biến, nhưng tối đa không quá 12
tháng.
Mục B: Cho vay chi phí sản xuất về tiểu thủ công khai thác đánh cá và làm muối:
Điều 17. – Ngân hàng cho vay loại này để giúp cho Hợp tác xã mua sắm các dụng cụ nhỏ sửa chữa và
thay thế, mua nguyên vật liệu sắm dọn thuyền lưới đánh cá từng chuyến, từng vụ, và trả tiền công thợ
chuyên môn kỹ thuật trường hợp cần thiết để hướng dẫn lúc mới kinh doanh.
Nhưng nghề có tính chất chế biến nhưng nguyên liệu đại bộ phận phải mua ở ngoài vào không phải do
chính Hợp tác xã sản xuất ra thì thuộc loại cho vay này không thuộc loại cho vay chế biến.
Ngân hàng áp dụng thể lệ này đối với các Hợp tác xã nông ngư nghiệp, còn đối với Hợp tác xã ngư
nghiệp không áp dụng thể lệ này.
Điều 18. – Ngân hàng cho vay loại này nói chung tối đa không quá 50% số chí phí cần thiết để sản xuất
ghi theo kế hoạch tính theo những đối tượng cho vay trên (nghĩa là không được tính những chi phí nhân
công và chi phí gián tiếp vào).
Điều 19. – Thời hạn cho vay nói chung không quá 12 tháng. Khi đã ấn định thời hạn phải căn cứ vào thu
hoạch. Nếu là sản xuất có thời vụ thì sau khi hết thời vụ Hợp tác xã phải hoàn lại nợ. Nếu là nghề sản xuất
thường xuyên trong suốt năm thì Hợp tác xã phải hoàn lại nợ khi Hợp tác xã quyết toán phân chia hoa lợi
ruộng đất (tức là lúc phân chia cả hoa lợi về tiểu thủ công): Để tiếp tục sản xuất, Hợp tác xã có thể dùng
quỹ sản xuất về trồng trọt đã hoàn lại khi quyết toán nhưng chưa dùng đến. Khi nào cần trồng trọt thiếu
vốn Ngân hàng lại xét và cho vay chi phí trồng trọt. Nếu Hợp tác xã sản xuất tiểu thủ công mà sản phẩm
lại dùng ngay vào cho trồng trọt (ví dụ vôi, phân) mỗi khi đem dùng sản phẩm vào trồng trọt, Ngân hàng
thu lại nợ. Nếu Hợp tác xã không có đủ tiền để trả thì Ngân hàng sẽ điều chỉnh từ nợ chi phí sản xuất tiểu
thủ công sang nợ chi phí trồng trọt.
Tiết III. CHO VAY GÓP CỔ PHẦN CÔNG HỮU HÓA
Điều 20. – Ngân hàng cho vay góp cổ phần công hữu hóa nhằm giúp đỡ những xã viên nghèo lúc khó
khăn, làm cho nông dân thiếu thốn có điều kiện tham gia Hợp tác xã đông đảo. Đối tượng giúp đỡ là
những bần nông và trung nông nghèo thiếu tiền để góp cổ phần khi đến hạn đóng góp. Trường hợp thiếu
vốn nghĩa là nếu góp cổ phần lúc thu hoạch mùa màng thì sẽ có khó khăn trong sản xuất, trong sinh hoạt
hàng năm không giải quyết nổi.
Điều 21. – Ngân hàng cho những xã viên nghèo vay để góp cổ phần cho Hợp tác xã thôn thường chỉ giải
quyết đóng góp của năm thứ nhất khi mới công hữu hóa, khi mới gia nhập Hợp tác xã sau lúc Hợp tác xã
công hữu hóa. Trong những năm sau chỉ cho vay tiếp trong trường hợp thu nhập kém sút còn bình thường
thì người nông dân có thể dùng số thu nhập tăng thêm do tăng năng suất mà đóng góp, Ngân hàng không
cần phải cho vay.
Ngân hàng cho vay góp cổ phần sau khi thu hoạch mùa màng và phân chia hoa lợi tức là lúc nông dân
phải góp cổ phần. Chưa đến mùa thu hoạch người nông dân thiếu cổ phần chưa phải góp, Ngân hàng chưa
cho vay.
Về mức độ cho vay sau khi xã viên đã cố gắng tự lực và nhờ xã viên khác và nhân dân giúp đỡ mà không
đủ góp thì Ngân hàng sẽ cho vay thêm cho đủ với cổ phần góp trong năm nay hay trong vụ đó.
Việc cho vay góp cổ phần công hữu hóa không áp dụng đối với nghề tiểu thủ công. Các tư liệu sản xuất
về nghề tiểu thủ công nếu hợp tác xã hóa giá và công hữu hóa Hợp tác xã sẽ dùng tiền khấu hao và một
phần tích lũy để thanh toán dần.
Điều 22. – Thời hạn cho vay cổ phần công hữu hóa định theo thời hạn góp cổ phần của từng Hợp tác xã.
Ví dụ Hợp tác xã định 3 năm phải góp hết cổ phần thì Ngân hàng cho vay cùng với thời hạn 3 năm. Để
giúp xã viên nghèo có điều kiện tự góp cổ phần trong những năm sau, số tiền cho vay góp cổ phần không
bắt buộc phải trả dần hàng năm.
Điều 23. – Vốn cho vay cổ phần công hữu hóa sẽ phân biệt với vốn cho vay dài hạn về sản xuất.
Các xã viên nghèo mỗi khi cần vay góp cổ phần phải làm đơn riêng chịu nợ với Ngân hàng. Hợp tác xã
sản xuất sẽ chứng nhận và có ý kiến về món vay đó. Khi đến hạn Hợp tác xã sẽ chịu trách nhiệm giữ phần
thu nhập chia cho xã viên để trả nợ cho Ngân hàng.
Chương 3:
LỢI SUẤT CHO VAY
Điều 24. – Để phù hợp với tình hình kinh doanh của Hợp tác xã, lợi suất cho vay có phân biệt đối với
từng loại:
A. Đối với Hợp tác xã cao cấp:
1. Lợi suất cho vay dài hạn:
- Về trồng trọt chăn nuôi, chế biến 4,5% 1 năm.
- Về tiểu thủ công, khai thác, đánh cá và làm muối 5% 1 năm.
2. Lợi suất cho vay ngắn hạn:
- Về trồng trọt chăn nuôi, chế biến 0,4% 1 tháng.
- Về tiểu thủ công, khai thác, đánh cá và làm muối 0,5% 1 tháng.
B. Đối với Hợp tác xã cấp thấp:
1. Lợi suất cho vay dài hạn:
- Về trồng trọt chăn nuôi, chế biến 6% 1 năm
- Về tiểu thủ công, khai thác, đánh cá và làm muối 7% 1 năm
2. Lợi suất cho vay ngắn hạn:
- Về trồng trọt chăn nuôi, chế biến 0,6% 1 tháng
- Về tiểu thủ công, khai thác, đánh cá và làm muối 0,7% 1 tháng
C. Lợi suất cho vay góp cổ phần công hữu hóa 3,5% 1 năm.
Chương 4:
VIỆC LẬP VÀ XÉT DUYỆT KẾ HOẠCH VAY VỐN
Điều 25. – Muốn vay vốn của Ngân hàng, Hợp tác xã phải lập kế hoạch vay vốn hàng năm hay 6 tháng
một lần gửi chi điếm Ngân hàng. Để việc tính toán phù hợp với thời gian sản xuất của Hợp tác xã, Hợp
tác xã lập kế hoạch vay vốn 6 tháng theo thời vụ nghĩa vu kế hoạch vay vụ chiêm từ tháng 11 năm trước
đến tháng 4 năm sau, kế hoạch vay vụ mùa từ tháng 5 đến tháng 10. Kế hoạch vay vốn phải gửi tới Chi
điếm Ngân hàng một tháng trước thời kỳ kế hoạch kèm theo kế hoạch sản xuất và kế hoạch thu chi tài vụ,
để Ngân hàng hàng căn cứ đó mà xét duyệt mức cho vay.
Điều 26. – Sau khi nhận được kế hoạch xin vay của các hợp tác xã, Chi điếm Ngân hàng phải xét duyệt
và báo cho Hợp tác xã biết mức ấn định cho vay về từng loại để Hợp tác xã kịp thời trù liệu đối với những
món không được vay.
Điều 27. – Căn cứ vào mức đã được duyệt, Hợp tác xã sẽ lĩnh tiền vay dần dần. Mỗi lần lĩnh tiền vay,
Ban Quản trị Hợp tác xã sẽ làm giấy chứng nhận nợ thành 3 bản và chịu lãi từ ngày đó. Chi điếm sẽ căn
cứ vào mức độ thực hiện kế hoạch sản xuất mà phát triển cho vay cho phù hợp. Như vậy là áp dụng cách
xét một lần và cho vay nhiều lần trong toàn vụ. Mỗi kế hoạch sản xuất của Hợp tác xã có thay đổi thì phải
kịp thời điều chỉnh kế hoạch xin vay vốn, Chi điếm sẽ xét lại và điều chỉnh.
Điều 28. – Trong trường hợp Ngân hàng ủy nhiệm cho Hợp tác xã Tín dụng cho vay thì kế hoạch cho vay
vốn Hợp tác xã sản xuất sẽ gửi đến Hợp tác xã Tín dụng đúng theo thể thức trên.
Chương 5:
KỶ LUẬT VAY TRẢ
Điều 29. – Các Hợp tác xã vay vốn của Ngân hàng đến hạn phải trả nợ cả vốn và lãi. Nếu đến hạn Hợp
tác xã không trả được nợ Ngân hàng sẽ xét.
- Nếu có trường hợp có khó khăn khách quan không do Hợp tác xã gây ra như thiên tai, hạn hán v.v…thì
Ngân hàng có thể xét mà gia thêm một hạn tối đa không quá 12 tháng, đối với những món cho vay ngắn
hạn. Còn đối với những món cho vay dài hạn thì được chịu lại và phân ra trả mỗi năm một phần vào
những năm sau của thời hạn nợ món nợ đó…Trường hợp không trả được nợ vì lý do khách quan Ngân
hàng vẫn có thể xét mà cho hay tiếp vốn để giúp cho Hợp tác xã giải quyết khó khăn trong sản xuất.
- Nếu vì trường hợp Hợp tác xã có khả năng mà không chịu trả nợ thì số tiền nợ quá hạn sẽ bị phạt lãi
những ngày quá hạn theo quy định của Chính phủ.
Chương 6:
KIỂM TRA SỬ DỤNG VỐN
Điều 30. – Ngân hàng có thể kiểm tra trước khi quyết định cho vay. Sau khi cho vay vốn, Ngân hàng sẽ
trực tiếp kiểm tra việc sử dụng vốn của Hợp tác xã.
2. Ban quản trị và Ban kiểm soát có nhiệm vụ giúp đỡ cán bộ Ngân hàng trong việc kiểm tra, trình bày kế
hoạch cụ thể kết quả việc sử dụng vốn của Hợp tác xã và những thiếu sót, khó khăn trong sản xuất.
3. Nếu thấy có khoản vốn vay nào sử dụng không đúng mục đích hoặc không được bảo đảm bằng vật tư,
Ngân hàng quyết định thu hồi vốn đó về trước thời hạn.
4. Trong khi kiểm tra Ngân hàng có dịp giúp đỡ ý kiến cho Hợp tác xã trong việc cải tiến công tác tài vụ,
đặc biệt là giúp đỡ về mặt kế toán để thực hiện tốt kế hoạch sản xuất đã đề ra. Mặt khác phát hiện các
thiếu sót cho các cấp lãnh đạo để kịp thời có biện pháp giúp đỡ Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp bổ sung
sửa chữa tạo điều kiện phát triển tốt.
Chương 7:
NHIỆM VỤ CỦA HỢP TÁC XÃ VAY VỐN
Điều 31. – Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp phải dùng vốn vay đúng mục đích sản xuất đã kê khai trong
đơn vay, và trong khế ước vay vốn. Nếu vì lý do gì không dùng đến, hoặc sử dụng không hết phải trả lại
Ngân hàng. Vốn vay cho loại nào không dùng vào loại ấy, không được dùng nhập nhằng giữa loại này với
loại khác, nhất thiết không được dùng vào quản trị phí, sinh hoạt phí hay chia cho xã viên, Ngân hàng
kiên quyết thu hồi tất cả hay một phần số vốn vay về sử dụng sai.
2. Nếu muốn thay đổi về việc dùng vốn vay, Hợp tác xã phải báo cho Ngân hàng biết khi Ngân hàng đồng
ý mới được sử dụng vào việc khác.
3. Khi đến hạn Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp phải trả nợ sòng phẳng cho Ngân hàng. Đến khi thu
hoạch loại nào Hợp tác xã phải tính trích phần trả nợ cho Ngân hàng về loại ấy, rồi mới phân phối xã
viên.
4. Nếu đến hạn mà chưa trả được nợ, Hợp tác xã phải báo cáo Ngân hàng biết rõ phải báo cáo Ngân hàng
biết rõ lý do. Ngân hàng sẽ xét và tùy từng trường hợp cụ thể mà quyết định.
5. Nếu sản xuất bị lỗ là vì thiên tai bất trắc trong khi chưa tổ chức được quỹ bảo hiểm, Ngân hàng trong
phạm vi vốn dự trữ cho vay Hợp tác xã có thể giúp đỡ thêm để hợp tác xã tiếp tục sản xuất.
6. Nếu sản xuất bị lỗ vì quản trị kém hay Hợp tác xã có ý dây dưa thì Ngân hàng tạm đình chỉ cho vay
Hợp tác xã ấy trong một thời gian đến khi nào Hợp tác xã trả xong nợ thì Ngân hàng mới tiếp tục cho vay
lại và đồng thời báo cáo cho các cấp lãnh đạo có ý kiến giúp đỡ Hợp tác xã ấy.
Chương 8:
ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 32. – Trường hợp có người nào hay ra Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp:
1. Trường hợp có người nào hay ra Hợp tác xã khi Hợp tác xã còn nợ của Ngân hàng thì do Hợp tác xã
giải quyết đối với những người ấy. Ngân hàng chỉ thu nợ của Hợp tác xã, mà không trực tiếp thu của
người mới vào hay ra Hợp tác xã.
2. Trường hợp giải tán hay sát nhập Hợp tác xã.
Nếu muốn sát nhập với một Hợp tác xã khác, thì Hợp tác xã có vốn phải thanh toán xong nợ của Ngân
hàng trước rồi mới sát nhập sau. Nếu chưa thanh toán thì Hợp tác xã sát nhập phải viết giấy nhận nợ và
chịu trách nhiệm thanh toán có Ủy ban Hành chính và Nông hội xã chứng nhận.
Căn cứ vào những nguyên tắc đã quy định và tình hình cụ thể từng thời gian, Ngân hàng trung ương có
thể bổ sung những chi tiết thi hành.
HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP
*****
Tỉnh……………
Huyện……………
Xã………………….
VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******
MẪU 1
ĐƠN XIN VAY TIỀN
Kính gửi: Ông TRƯỞNG CHI NHÁNH NGÂN HÀNG……………………
Chúng tôi Ban quản trị Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp …………….Xã…………
Huyện………………Tỉnh………… thay mặt cho toàn thể xã viên, xin vay Ngân hàng một số tiền.
Về dài hạn:
- Để dùng cho trồng trọt, chăn nuôi, chế biến…………………………………
- Để dùng cho nghề phụ tiểu thủ công…………………………………………
Cộng dài hạn: ………………….
Về ngắn hạn:
- Để dùng cho trồng trọt, chăn nuôi, chế biến…………………………………
- Để dùng cho nghề phụ tiểu thủ công…………………………………………
Cộng ngắn hạn: ………………….
Chúng tôi xin cam đoan theo đúng thể lệ cho vay Ngân hàng, sử dụng vốn đúng mục đích và trả nợ đúng
kỳ hạn.
- Kèm theo bản tính kế hoạch vay vốn………………….1 bản (Mẫu 3, 4)
- Bản kế hoạch sản xuất …………… ………………… 1 bản
- Bản kế hoạch thu chi tài vụ…………………………… 1 bản
([1])
- Bản sơ đồ thiết kế các công trình xây dựng lớn … 1 bản
Chứng nhận
của Ủy ban Hành chính Xã
Ngày …tháng…năm 196…
TM. Ban quản trị Hợp tác xã ……
CHỦ NHIỆM
Ý kiến của cán bộ Tín dụng Phê chuẩn của Trưởng chi điếm
VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******
MẪU 2
GIẤY NHẬN NỢ
Ngày …tháng…năm 196…
Tên Hợp tác xã ………………………
Số hiệu tài khoản này…………………
Thanh toán……………………………
Kính gửi ông Trưởng Chi điếm Ngân hàng
Quốc gia Việt nam. Chúng tôi xin nhập
khoản nợ vay của Ngân hàng là:
………………………………
…………………………………………
…………………………………………
kể từ ngày.…tháng….năm 19….và sẽ trả lại
Ngân hàng vào các thời hạn kể trên đây.
Khi đến hạn yêu cầu Ngân hàng chiểu theo
giấy này mã trích từ tài khoản thánh toán của
đơn vị chúng tôi để trả nợ.
BAN QUẢN TRỊ HỢP XÃ
CHỦ NHIỆM
(Ký tên và đóng dấu)
Trích vay theo đơn vay số:…………….
Ngày vay
Số tiền vay……………………………
Ngày trả xong………………………….
THỜI HẠN VÀ SỐ TIỀN TRẢ
Ngày tháng Số tiền trả
………………… …………………
………………… …………………
Cộng: …………………
Giải thích: Mẫu này làm thành 3 bản. Các số tiền
vay, số tiền trả từng thời gian phải ghi theo sự phê
chuẩn các Trưởng chi điếm. Khi cho vay giao bản
thứ 3 cho Hợp tác xã thay giấy báo có (nếu là
chuyển sang tài khoản thanh toán). Khi thu xong
nợ trả bản 2 cho Hợp tác xã để báo món nợ đã
thanh toán.
MẪU 3
BẢNG TÍNH KẾ HOẠCH VAY VỐN TỔNG HỢP
PHẦN DÀI HẠN PHẦN NGẮN HẠN
Trồng
trọt
Chăn
nuôi
Chế
biến
Tiểu
thủ
công
Tổng
số dài
hạn
Trồng
trọt
Chăn
nuôi
Chế
biến
Tiểu
thủ
công
Tổng số
dài hạn
1. Tổng số
vốn thiết
xây dựng
mua sắm
phương tiện
cơ bản
(1)
2. Vốn tự có
của hợp tác
xã định
tham gia
vào …
- Quỹ tích
lũy bỏ vào
mua sắm…
- Vốn bán
tài sản cố
định trong
năm…
- Vốn xã
viên bỏ
thêm …
3. Số vốn
còn thiếu
cần vay…
1. Tổng số tiền
chi phí bằng
tiền mặt hoặc
chuyển khoản
ngoài các chi
phí xã viên bỏ
bằng hiện vật
và sức lao
động.
- Số chi phí
trực tiếp sản
xuất …
- Số chi phí
gián tiếp…
2. Vốn tự có
của xã viên…
- Vốn chi phí
sản xuất cổ
phần…
- Vốn quỹ tích
lũy tạm sử
dụng (nếu
thiếu)
- Vốn vay của
xã viên.
- Tiền mặt bán
sản phẩm chưa
chia ngay có
thể dùng
được…
- Vốn ứng
trước của các
cơ quan mua
bán…
3. Số vốn còn
thiếu.
MẪU 4
BẢNG KÊ CHI TIẾT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HIỆN CÓ VÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH MUA SẮM
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ĐÃ CÓ
(
1
)
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH MUA SẮM
Loại Đơn vị Nguyên
giá
Đã khấu
hao đến
nay
Loại Đơn vị
định mua
Giá đơn vị Thành tiền
- Trâu bò
- Nông cụ
- Máy móc
- Thủy lợi
- v .v…
(1) Chỉ kể những thứ này dùng cho sản xuất trực tiếp.
THỦ TỤC KẾ TOÁN VỀ CHO VAY ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Căn cứ theo thể lệ hiện nay, cho vay hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có 3 loại:
- Cho vay dài hạn: cho vay mua sắm phương tiện đắt tiền, xây dựng thiết bị cơ bản
- Cho vay ngắn hạn: chi phí sản xuất
- Cho vay dài hạn: cho vay góp cổ phần công hữu hóa.
Ngân hàng cho vay trực tiếp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, nhưng cũng có những trường hợp ủy nhiệm
hợp tác xã tín dụng cho vay (ch hợp tác xã tín dụng vay để cho vay lại hợp tác xã sản xuất nông nghiệp).
Để phản ảnh đầy đủ số liệu hoạt động của các loại cho vay nói trên, để theo dõi kiểm soát chặt chẽ số tiền
cho vay cũng như việc thu hồi nợ… Trung ương quy định dưới đây nội dung về thủ tục kế toán, cách ghi
chép và theo dõi giấy tờ sổ sách kế toán.
I. THỦ TỤC KẾ TOÁN ĐỐI VỚI CHO VAY DÀI HẠN: CHO VAY MUA SẮM PHƯƠNG TIỆN ĐẮT
TIỀN, XÂY DỰNG THIẾT BỊ CƠ BẢN
A. Thủ tục xin vay và cho vay:
Khi đến xin vay, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp phải xuất trình kế hoạch vay vốn đã được duyệt, đồng
thời lập giấy nhận nợ về số tiền vay theo yêu cầu của từng đợt (số tiền vay này phải nằm trong phạm vi số
vốn theo kế hoạch đã được duyệt).
Mỗi đợt vay lập giấy nhận nợ 3 liên có dấu và chữ ký của chủ nhiệm hợp tác xã. Sau khi được bộ phận tín
dụng nghiên cứu đồng ý và Trưởng chi điếm ký duyệt trên liên 3 giấy nhận nợ thì chuyển giấy tờ này cho
kế toán. Cán bộ kế toán kiểm soát các giấy nhận nợ xem có thiếu sót gì không, các liên nội dung ghi chép
có khớp nhau không, có đầy đủ chữ ký chưa, nghĩa là kiểm soát những điểm cơ bản của giấy nhận nợ,
xong sẽ sử dụng như sau:
Liên 1 giấy nhận nợ làm chứng từ gốc để lập phiếu kế toán hành tự:
NỢ: Cho vay dài hạn hợp tác xã nông nghiệp
CÓ: Tiền gửi hợp tác xã nông nghiệp
Trong trường hợp cần thiết do Trưởng chi điếm đồng ý cho vay bằng tiền mặt thì ghi:
NỢ: Cho vay dài hạn hợp tác xã nông nghiệp (tiểu khoản).
CÓ: Tiền mặt.
Trường hợp cho vay để trả ngay tiền mua sắm phương tiện thiết bị…cho Mậu dịch Quốc doanh hay trả
đơn vị sản xuất khác, thì căn cứ thêm vào biên bản, hóa đơn hay hợp đồng gia nhận hàng để làm chứng từ
kế toán chuyển khoản trực tiếp cho đơn vị bán hàng (và lập giấy báo có).
NỢ: Cho vay dài hạn hợp tác xã nông nghiệp (tiểu khoản…)
CÓ: Tiền gửi…
Liên 1 và phiếu kế toán cuối ngày đóng vào sổ nhật ký và là cơ sở để ghi vào sổ cho vay.
Liên 2 giấy nhận nợ (Liên này kế toán cũng phải đóng dấu ngày hành tự và ký tên) trả lại cho đơn vị vay
tiền để làm chứng từ. Nếu là trường hợp cho vay bằng chuyển khoản gửi và tài khoản “Tiền gửi hợp tác
xã nông nghiệp” thì kết hợp dùng 2 liên này làm giấy báo có, kế toán ghi thêm phần báo cáo, ký tên và
trao cho đơn vị vay tiền.
Liên 3 giấy nhận nợ xếp lưu vào hồ sơ riêng. Các liên này sắp xếp theo tài khoản cho vay, thể thức vay và
trong đó xếp theo kỳ hạn trả nợ. Khi thu nợ các liên này sẽ dùng làm chứng từ kế toán.
Hàng ngày kể tổng số giấy nhận nợ cho vay trong ngày và tổng số giấy nhận nợ đã thu hồi nợ, để ghi
chép vào sổ thu chi ngoại bản theo dõi giấy nhận nợ.
Các liên 1, 2, 3 nói trên sử dụng đều nhất thiết phải đóng dấu hoặc ghi đã hành tự ngày mấy và kế toán ký
tên để dễ tìm kiếm sau này, mặt khác để tránh có thể hành tự lần thứ hai.
B. Thủ tục thu nợ:
a) Căn cứ vào sổ kỳ hạn nợ (sắp xếp các liên 3 giấy nhận nợ lại thành sổ) để theo dõi những món nợ đến
hạn. Khi đến hạn, kế toán rút ở hồ sơ lưu các liên 3 giấy nhận nợ đến hạn để hành tự thu hồi nợ và dùng
liên 3 làm chứng từ lập phiếu kế toán và ghi số vốn trả:
NỢ: Tiền gửi hợp tác xã nông nghiệp.
CÓ: Cho vay dài hạn hợp tác xã nông nghiệp.
CÓ: Thu nghiệp vụ (lãi cho vay).
Đối với loại cho vay mua sắm tài sản cố định có quy định khấu hao thì khi thu nợ ghi:
NỢ: Tiền gửi khấu hao vốn cơ bản của hợp tác xã (tiểu khoản hợp tác xã nông nghiệp, đơn vị…)
CÓ: Cho vay dài hạn Hợp tác xã nông nghiệp (tiểu khoản…) đồng thời lập phiếu chuyển khoản thu lãi
cho vay (chú ý trên phiếu kế toán ghi thẩm chiếu giấy nhận nợ):
NỢ: Tiền gửi hợp tác xã nông nghiệp
CÓ: Thu nghiệp vụ (tiểu khoản: thu lãi cho vay)
Trường hợp tiền gửi khấu hao vốn cơ bản của Hợp tác xã không đủ tiền để thanh toán nợ, thì trích vào
thêm ở tài khoản Tiền gửi Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp. Như vậy nghĩa là ghi:
NỢ: Tiền gửi khấu hao vốn cơ bản của Hợp tác xã.
NỢ: Tiền gửi Hợp tác xã nông nghiệp.
CÓ: Cho vay dài hạn Hợp tác xã nông nghiệp, và số tiền lãi thì hành tự như ở trên.
Chú ý: khi trích tài khoản thanh toán nợ cần phải lập giấy báo nợ cho đơn vị Hợp tác xã sản xuất nông
nghiệp trả nợ biết. Việc tính lãi tính theo từng giấy nhận nợ kể từ ngày vay đến ngày trả. Phiếu kế toán và
chứng từ phải đóng vào nhật ký ngày hôm đó và là cơ sở để ghi sổ sách (ghi bên Có số cho vay, ghi và
xóa nợ trong sổ kỳ hạn nợ…).
Trong sổ theo dõi giấy nhận nợ kế toán ngoại bảng, cuối ngày căn cứ tổng số giấy nhận nợ đã thu hồi ghi
vào cột xuất của cột này. Số còn lại trong số này phải phù hợp với giấy nhận nợ thực tế.
b) Trả nợ trước kỳ hạn: vẫn xử lý như thường lệ, lãi tính đến ngày trả nợ, trên các chứng từ kế toán đóng
dấu trả trước kỳ hạn và ghi ngày hành tự dưới con dấu ấy.
c) Trường hợp chưa đến hạn cuối cùng nhưng hàng năm đến ngày đã quy định trước, định một tỷ lệ trả
dần, thì số tiền trả dần hành tự như nói ở trên. Chỉ khác là: giấy nhận nợ chưa đến hạn cuối cùng chưa
dùng làm chứng từ kế toán đóng nhật ký ngay được: phiếu kế toán thu hồi nợ chỉ cần ghi thẩm chiếu đầy
đủ nội dung của giấy nhận nợ.Trên giấy nhận nợ phải ghi rõ thêm số vốn đã trả dần lần thứ mấy, ghi số
tiền bằng chữ và bằng số, trả theo phiếu kế toán số…ngày và ký tên xác nhận đúng, đồng thời ghi số
vốn còn lại phải tiếp tục trả vào các đợt sau. Giấy nhận nợ này vẫn để lại hồ sơ lưu như cũ, sổ thu chi
ngoại bản trong trường hợp này không ghi; tính lãi theo số vốn và ngày trả, trên sổ kỳ hạn nợ chỉ ghi ngày
và số tiền trả nợ dần chứ chưa xóa nợ.
d) Khi đến kỳ hạn cuối cùng của giấy nhận nợ, thì căn cứ vào số nợ còn lại cuối cùng phải trả để lập
phiếu kế toán. Giấy nhận nợ sẽ dùng làm chứng từ phiếu kế toán đóng vào nhật ký. Thủ tục thu nợ trường
hợp này như đã nói ở điều a).
II. THỦ TỤC KẾ TOÁN VỀ CHO VAY DÀI HẠN: CHO VAY GÓP CỒ PHẦN CÔNG HỮU HÓA
A. Thủ tục xin vay và cho vay:
Những xã viên nghèo cần vay vốn góp cổ phần vào Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, khi đến xin vay
phải làm giấy nhận nợ, 3 liên. Trên 3 liên giấy nhận nợ phải có chứng nhận của hợp tác xã và ý kiến chịu
trách nhiệm trả nợ của Hợp tác xã về số tiền vay của xã viên. Xã viên vay phải ký nhận nợ. Sau khi đã
được Trưởng chi điếm duyệt cho vay trên cả 3 liên, kế toán kiểm soát lại và sử dụng các liên như đã nói ở
điểm A thuộc mục I:
Nhưng cần chú ý những điểm chính sau đây:
- Khi cho vay sử dụng tài khoản:
NỢ: Cho vay dài hạn nộp cổ phần nhập xã (tiểu khoản…)
CÓ: Tiền gửi Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp
Lập giấy báo cáo Có cho Hợp tác xã nông nghiệp. Trong giấy báo cáo Có ghi rõ số tiền của xã viên… vay
và nộp cổ phần vàp Hợp tác xã, giấy báo Có này giao trực tiếp cho xã viên được vay để đưa về cho Hợp
tác xã.
B. Thủ tục thu nợ:
(Nói chung thủ tục xử lý như đã nói ở điểm a) thủ tục thu nợ đối với loại cho vay dài hạn “Mua sắm
phương tiện đắt tiền, xây dựng thiết bị cơ bản”. Nhưng có những điểm khác cần chú ý:
- Khi thu sử dụng các tài khoản sau đây:
Trường hợp đến hạn mà xã viên có nợ chưa đến trả thì ghi:
NỢ: Tiền gửi Hợp tác xã nông nghiệp.
CÓ: Cho vay dài hạn nộp cổ phần nhập xã.
Và số tiền vay nộp cổ phần của xã viên chịu lại cũng ghi.
NỢ: Tiền gửi Hợp tác xã nông nghiệp.
CÓ: Thu nghiệp vụ (tiểu khoản thu lãi).
Trong giấy báo Nợ cho Hợp tác xã cần ghi thật đầy đủ chi tiết thẩm chiếu theo giấy nhận nợ. Trường hợp
xã viên đem tiền thanh toán nợ, sẽ ghi.
NỢ: Tiền mặt.
CÓ: Cho vay dài hạn nộp cổ phần nhập xã.
CÓ: Thu nghiệp vụ (tiểu khoản thu lãi cho vay) cấp cho xã viên trả nợ: biên lai thanh toán nợ.
Đối với các loại cho vay này đến ngày đến hạn trả một lần, không trả dần theo tỷ lệ hàng năm. Sổ sách
cho vay và kỳ hạn nợ ghi chép và theo dõi riêng theo tài khản này, không lẫn lộn với sổ sách cho vay dài
hạn Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp vì là hai tài khoản riêng biệt.
III. THỦ TỤC KẾ TOÁN VỀ CHO VAY NGẮN HẠN: CHO VAY CHI PHÍ SẢN XUẤT
Về thủ tục kế toán loại này nói chung như kế toán cho vay ngắn hạn đối với xí nghiệp quốc doanh, tuy
vậy, cũng có một số điểm cần phân biệt. Dưới đây là nội dung cụ thể.
A. Thủ tục xin vay và cho vay:
Ngoài những điểm đã quy định theo thể lệ đối với Hợp tác xã vay vốn như lập kế hoạch vay vốn… khi
đến xin vay về loại này, Hợp tác xã lập giấy nhận nợ làm 3 liên. Giấy nhận nợ phải có dấu, chữ ký của
chủ nhiệm Hợp tác xã. Sau khi được Trưởng chi điếm ký duyệt cho vay trên 3 liên giấy nhận nợ, chuyển
cho kế toán để giải quyết. Cán bộ kế toán sau khi đã kiểm soát đầy đủ những yêu cầu cần thiết (xem có
thiếu sót gì không, các liên giấy nhận nợ các khớp nhau không, có đầy đủ các chữ ký đơn vị vay và
Trưởng chi điếm chưa?) của giấy nhận nợ sẽ sử dụng như sau:
-Liên 1 giấy nhận nợ: làm chứng từ gốc để lập phiếu kế toán hành tự:
NỢ: Cho vay Hợp tác xã nông nghiệp (tiểu khoản…)
CÓ: Tiền gửi Hợp tác xã nông nghiệp.
Trường hợp cần thiết cho vay bằng tiền mặt được thưởng chi điếm đồng ý, thì hành tự phiếu chi:
NỢ: Cho vay hợp tác xã nông nghiệp (tiểu khoản )
CÓ: Tiền mặt.
Nếu cho vay để mua qua Mậu dịch quốc doanh hay một đơn vị sản xuất khác thì kè, thêm chứng từ cần
thiết như hóa đơn, biên bản hay hợp đồng để lập phiếu chuyển khoản, ghi:
NỢ: Cho vay Hợp tác xã nông nghiệp (tiểu khoản)
CÓ: Tiền gửi (đơn vị được hưởng).
và báo Có cho đơn vị được hưởng, phiếu chuyển khoản lập phí cho vay có 3 liên (phiếu chuyển khoản về
Nợ, về Có và giấy báo Có) theo thông thường.
- Liên 2 giấy nhận nợ trả lại đơn vị vay tiền làm chứng từ (liên này phải đóng dấu ngày hành từ và ký
tên). Nếu trường hợp cho vay bằng chuyển khoản ghi vào tài khoản “Tiền gửi của Hợp tác xã” thì sử
dụng liên này để ghi thêm những điểm cần thiết thay giấy báo Có (ký tên đóng dấu gửi cho Hợp tác xã)
- Liên 3 giấy nhận nợ xếp lưu vào hồ sơ riêng đối với loại cho vay ngắn hạn. Các liên này phải được sắp
xếp theo khoản cho vay, tiểu khoản loại vay và trong đó sắp theo kỳ han trả nợ và đơn vị vay tiền, sắp xếp
có hệ thống giấy nhận nợ thành sổ theo dõi kỳ hạn nợ luôn.
Khi thu nợ các liên này dùng làm chứng từ lập phiếu kế toán (sẽ rút ra khỏi hồ sơ lưu).
Hàng ngày kê tổng số giấy nhận nợ cho vay để ghi thu sổ theo dõi ngoại bản giấy nhận nợ. Các liên 1, 2,
3 nói trên khi sử dụng đều nhất thiết phải đóng dấu hoặc ghi ngày hành tự và ký tên để dễ tìm kiếm và
tránh hành tự lần thứ 2.
Trường hợp cho vay và trả dần lẻ tẻ thì cũng không phải làm các liên giấy nhận nợ phụ, mà chỉ lập 3 liên
nói trên mà thôi (sẽ nói cụ thể ở phần thu nợ) vì việc theo dõi kỳ hạn nợ là kỳ hạn cuối cùng, còn vấn đề
đôn đốc thanh toán dần là nhiệm vụ thường xuyên.
B. Thủ tục thu nợ:
Căn cứ vào các liên 3 giấy nhận nợ đã sắp xếp trước đây để biết kỳ hạn trả nợ. Các giấy nhận nợ được rút
ra khỏi hồ sơ lưu (hàng ngày kê tổng số giấy nhận nợ đã trả để ghi xuất kế toán ngoại bảng) và sử dụng
làm chứng từ kế toán thu hồi nợ, lập phiếu chuyển khoản.
NỢ: Tiền gửi Hợp tác xã nông nghiệp.
CÓ: Cho vay Hợp tác xã nông nghiệp.
CÓ: Thu nghiệp vụ (thu số lãi cho vay).
Khi thanh toán nợ, cần có giấy báo nợ gửi cho Hợp tác xã về số tiền ghi nợ tài khoản “Tiền gửi Hợp tác
xã nông nghiệp”.
Trên bản kê theo dõi kỳ hạn giấy nhận nợ lưu cần xóa những giấy nhận nợ đã trả xong.
Trường hợp đến hạn, những tài khoản “Tiền gửi Hợp tác xã nông nghiệp” tiểu khoản đơn vị có vay tiền,
không đủ tiền trả nợ, việc để nợ quá hạn lại do lỗi bản thân Hợp tác xã, do Hợp tác xã kinh doanh kém,
thì số phiếu sẽ chuyển sang nợ, quá hạn. Lập phiếu chuyển khoản, ghi:
NỢ: Tiền gửi Hợp tác xã nông nghiệp (ghi số tiền trích để trả nợ)
NỢ: Nợ quá hạn (tiểu khoản…) (ghi phần tiền nợ chưa trả được).
CÓ: Cho vay Hợp tác xã nông nghiệp (tiểu khoản …) ghi toàn bộ số vốn đã vay trước đây.
Về số tiền lãi, chỉ tính lãi đối với số vốn trả nợ, số nợ quá hạn chưa trả đến khi nào trả sẽ tính lãi sau (tính
lãi từ ngày vay đến ngày thực sự trả theo lợi suất quy định, và tỷ lệ phạt nợ quá hạn cho những ngày quá
hạn).
Giấy nhận nợ quá hạn phải được đóng dấu “Nợ quá hạn”, phải ghi số tiền đã trả bằng chữ và bằng số trên
giấy nhận nợ này, đồng thời ghi “số lãi chỉ mới tính cho số vốn thực trả”. Ghi số nợ còn lại phải trả (lãi số
nợ này khi nào trả phải tính cả từ ngày vay). Giấy nhận nợ này sẽ rút ra khỏi hồ sơ lưu giấy nhận nợ theo
kỳ hạn thông thường, và chuyển lưu hồ sơ nợ quá hạn. Trên kế toán ngoại bảng cũng ghi chi những giấy
nhận nợ rút ra trong ngày và ghi thu những giấy nhận nợ quá hạn.
Nếu tài khoản “Tiền gửi Hợp tác xã” có tiền thì chi điếm chủ động trích thanh toán nợ quá hạn, dùng giấy
nhận nợ quá hạn lập phiếu chuyển khoản:
NỢ: Tiền gửi Hợp tác xã nông nghiệp.
CÓ: Nợ quá hạn (tiểu khoản …)
CÓ: Thu nghiệp vụ (tính lãi cho vay và phạt lãi quá hạn) trên bảng theo dõi nợ quá hạn trong hồ sơ lưu sẽ
xóa giấy nhận nợ đã thu hồi xong.
Trường hợp trả dần trước kỳ hạn cuối cùng, thì lập phiếu chuyển khoản hành tự số tiền vốn và lãi trả như
thông thường. Phiếu chuyển khoản ghi thẩm chiếu đầy đủ chi tiết theo giấn nhận nợ và lập kèm theo giấy
báo Nợ cho đơn vị trả tiền qua chuyển khoản. Giấy nhận nợ phải được ghi số tiền trả bằng chữ và bằng số
theo phiếu kế toán, số…, ngày… có chữ ký của trưởng chi điếm và phụ trách kế toán. Khi ký giấy báo nợ
và chuyển khoản cần kiểm soát kỹ lại với tiền trả ghi trên kế toán nhận nợ. Giấy nhận nợ sau khi ghi chép
và kiểm soát đầy đủ xếp lưu lại chỗ cũ theo kỳ hạn cuối cùng.
IV. TRƯỜNG HỢP NGÂN HÀNG ỦY NHIỆM CHO HỢP TÁC XÃ TÍN DỤNG CHO VAY HỢP TÁC
XÃ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Khi Ngân hàng cho Hợp tác xã tín dụng vay để cho vay lại Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, Hợp tác xã
Tín dụng lập kế hoạch vay vốn… như thể lệ đã quy định.
Cho vay dài hạn đối với Hợp tác xã Tín dụng, về thủ tục ghi chép và sử dụng giấy tờ như đã nói ở phần
trên. Khi hành tự kế toán cần ghi vào tài khoản “Cho vay dài hạn Hợp tác xã Tín dụng” hoặc tài khoản
“Cho vay dài hạn quỹ Tín dụng miền núi”
Đến kỳ hạn vẫn thu hồi nợ như các thể thức cho vay khác.
Từng tuần kỳ 10 ngày Hợp tác xã Tín dụng phải thống kê chi tiết các khoản cho Hợp tác xã sản xuất nông
nghiệp vay cho Ngân hàng để theo dõi, thí dụ cho vay chăn nuôi bao nhiêu, chế biến bao nhiêu.
NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CHUNG
1. Giấy báo nợ: Mỗi lần trả nợ bằng chuyển khoản đều phải lập giấy báp nợ, mặc dầu chỉ là trường hợp
trả dần. Trả nợ bằng tiền mặt phải cấp biên lai do thủ quỹ và trưởng chi điếm ký.
2. Nợ quá hạn: Chỉ ghi qua nợ quá hạn theo thời hạn quy định trả nợ cuối cùng, kỳ hạn quy định trả dần
chỉ để theo dõi, đôn đốc thu hồi, nếu quá kỳ hạn này không ghi qua nợ quá hạn. Nợ quá hạn chỉ áp dụng
đối với loại cho vay ngắn hạn và trong trường hợp Hợp tác xã kinh doanh kém. Nợ quá hạn phải mở tiểu
khoản riêng cho từng tài khoản cho vay.
3. Trường hợp cho gia hạn: Nếu có lý do chính đáng do Trường chi điếm quyết định được cho gia hạn thì
ghi số ngày cho gia hạn và ký tên, kế toán không chuyển tài khoản cho vay sang nợ quá, giấy nhận nợ ghi
thêm ngày gia hạn và lưu hồ sơ thuộc ngày đến hạn mới.
4. Trường hợp chưa đến hạn nhưng đơn vị vay vì không sử dụng đúng mục đích, không sử dụng đúng
mục đích, không có vật tư bảo đảm, căn cứ vào ý kiến quyết định của Trưởng chi điếm thu hồi nợ, kế toán
làm thủ tục thu hồi nợ như trường hợp đến hạn.
5. Cách sắp xếp giấy nhận nợ để bảo quản: Giấy nhận nợ các liên 3 chỉ lưu tại kế toán, không phải lưu tại
quỹ. Kế toán sắp xếp các giấy này theo hệ thống tài khoản tiểu khoản trong đó bố trí theo kỳ hạn trả nợ.
Mỗi kỳ hạn là một sơ-mi riêng. Trước sơ-mi có kẻ những giấy nhận nợ trong sơ-mi ấy. Cách sắp xếp này
phải phân biệt riêng hồ sơ loại cho vay dài hạn riêng, ngắn hạn riêng. Đối với loại cho vay ngắn hạn, vì
công việc cho vay thu nợ thường xuyên hơn nên việc sắp xếp này có tác dụng thay sổ kỳ hạn nợ. Đối với
loại cho vay dài hạn có sổ hạn nợ riêng, nhưng từng thời gian 3 tháng, 6 tháng phải đối chiếu thực tế với
số ký hạn nợ.
6. Sổ sách và đối chiếu sổ sách:
- Phải có sổ cho vay theo từng khoản cho vay. Sổ này phải ghi cả phần vốn cho vay và phân vốn thu nợ.
Lãi thu nợ ghi vào sổ sách và các tài khoản lỗ lãi.
- Giấy nhận nợ như nói ở trên thành sổ ký hạn nợ.
Đối với loại cho vay ngắn hạn, hàng tháng phải kiểm tra đối chiếu số dư nợ trên các tài khoản cho vay với
số tiền trên các giấy nhận nợ. Đồng thời kiểm tra số giấy nhận nợ thực tế với sổ theo dõi ngoại bảng. Đối
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)