Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng công thương Việt Nam

4

4
2.3.2. Những điểm yếu cần khắc phục 53
2.3.3 Nguyên nhân 57
CHƯƠNG 3 :
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

3.1. Đònh hướng họat động kinh doanh của Ngân hàng công
thương Việt Nam đến năm 2010
61
3.1.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế tác động tới họat động kinh
doanh nói chung và năng lực cạnh tranh nói riêng Ngân
hàng công thương Việt Nam
61
3.1.2. Đònh hướng họat động kinh doanh nói chung của Ngân hàng
Công thương Việt Nam
62
3.2. Giải pháp chủ yếu nâng cao năng lực cạnh tranh của
Ngân hàng Công thương Việt Nam
63
3.2.1. Nâng cao năng lực cung cấp sản phẩm dòch vụ 63
3.2.2. Nâng cao năng lực công nghệ 70
3.2.3. Nâng cao năng lực tài chính 72
3.2.4. Phát triển nguồn nhân lực và tổ chức quản lý 75
3.3. Kiến nghò các điều kiện để thực hiện các giải pháp nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng công
thương Việt Nam
80
3.3.1. Kiến nghò với Nhà nước 81
3.3.2. Kiến nghò với Ngân hàng Nhà nước 82

KẾT LUẬN
85

Danh mục tài liệu tham khảo






5

5

Bảng ký hiệu các chữ viết tắt

ATM: Máy rút tiền tự động
BTT: Bao thanh toán
BTTXK: Bao thanh toán xuất khẩu
DNNN: Doanh nghiệp Nhà nước
HĐQT: Hội đồng quản trò
L/C : Thư tín dụng
NHCTVN: Ngân hàng Công thương Việt Nam (ICB)
NHĐT&PT: Ngân hàng đầu tư và phát triển
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NH No & PT NT: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHNT(VCB) Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
BIDV: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTM CP: Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTW: Ngân hàng trung ương
TCTD: Tổ chức tín dụng
TCKT : Tổ chức kinh tế
TSBĐ: Tài sản bảo đảm
VNĐ: Đồng Việt Nam
USD: Đô la Mỹ



6

6

DANH MỤC BIỂU BẢNG SỐ LIỆU
Số biểu bảng Tên biểu bảng Trang
Bảng 2.1 Các chỉ số tăng trưởng của ICB
24
Hình 2.1 Biểu đồ các chỉ số tăng trưởng của ICB
24
Bảng 2.2 Vốn Điều lệ của các NHTMVN năm 2006
26
Bảng2.3:
Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu nguồn vốn huy động
của ICB
28
Bảng 2.4:
Doanh số huy động vốn của một số NHTMQD năm
2006
29
Bảng 2.5 : Mức sinh lời của ICB
30
Bảng 2.6:
Chỉ số ROA, ROE của một số NHTMVN
31
Bảng2.7:
Tỷ lệ CAR của một số NHTM trên thế giới
32
Bảng 2.8:
CAR của một số NHTMQD Việt Nam
32
Bảng 2.9:
Nợ quá hạn và các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín
dụng của ICB
33
Bảng 2. 10:
Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu dư nợ của ICB
34
Bảng 2.11:
Dư nợ của các NHTMQD đến 31/12/2006
35
Bảng 2.12:
Doanh số thanh toán qua NHCTVN
37
Bảng 2.13: Doanh số thanh toán quốc tế của NHCTVN
38
Bảng 2.14:
Doanh số XNK của một số NHTMQD
38
Bảng 2.15: Doanh số kinh doanh ngoại tệ của NHCTVN
39
7

7
Bảng 2.16 Doanh số muabán ngoại tệ của NHTMQD
40
Bảng 2.17 Số lượng thẻ ghi nợ E-partner phát hành của ICB
41
Hình 2.2 Biểu đồ số lượng thẻ E-partner phát hành
41
Bảng 2.18 Số lượng thẻ ATM phát hành trên thò trường
42
Hình 2.3 Biểu đồ số thẻ ATM phát hành trên thò trường tháng
6/2006
42
Bảng 2.19 Số lượng máy ATM của ICB
43
Hình 2. 4 Biểu đồ số lượng máy ATM
43
Bảng 2.20 Số lượng máy ATM trên thò trường
44
Hình 2.5 Biểu đồ số lượng máy ATM trên thò trường
45
Bảng 2.21 Số lượng thẻ tín dụng trên thò trường
46
Bảng 2.22 Số lượng cơ sở chấp nhận thẻ trên thò trường
46
Bảng 2.23
Doanh số chi trả kiều hối các NHTMQD
47











8

8

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện hai đề án cơ cấu lại hệ thống NHTM Nhà nước và hệ thống NHTM
cổ phần theo Quyết đònh của Thủ tướng Chính phủ, từ đầu năm 2001 đến nay, các
NHTM của Việt Nam thực hiện nhiều giải pháp cụ thể về tăng vốn điều lệ, xử lý
nợ xấu, đôỉ mới quản trò điều hành, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Các giải
pháp đó thực hiện nội dung đề án cơ cấu lại, song cũng chính là các giải pháp nâng
cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện các nội
dung về chuẩn bò mở cửa thò trường dòch vụ tài chính theo cam kết của Hiệp đònh
thương mại Việt Mỹ và cam kết gia nhập WTO của Việt Nam.
Trước khi thực hiện đề án cơ cấu lại, Ngân hàng Công Thương Việt Nam
(NHCTVN) là một NHTM NN có những tồn tại, yếu kém lớn nhất về nhiều mặt
trong hệ thống NHTM ở nước ta, đặc biệt là tình trạng nợ xấu, năng lực tài
chính Trong xu hướng chung, những năm qua, NHCTVN đã thực hiện nhiều biện
pháp kiên quyết, chặt chẽ và khoa học để xử lý một cách toàn diện các tồn tại cũ,
đáp ứng yêu cầu của điều kiện kinh doanh mới. Nhưng phải thừa nhận rằng, trước
môi trường cạnh tranh hiện nay trong cộng đồng NHTM Việt Nam, đang đặt ra cho
NHCTVN nhiều thách thức không nhỏ. Vì vậy, luận văn chọn đề tài “ Giải pháp
nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Công thương Việt Nam” để nghiên
cứu là đáp ứng được yêu cầu cải cách đang đặt ra trong thực tiễn ở nước ta hiện
nay, đặc biệt là thực tiễn đối với các NHTM Nhà nước, đối với chính bản thân
NHCTVN.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thò trường.
- Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của NHCTVN, đánh giá những kết quả
đạt được, rút ra một số tồn tại và nguyên nhân.
9

9
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghò nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
NHCTVN trong điều kiện hội nhập.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Những vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của ngân
hàng thương mại trong nền kinh tế thò trường.
+ Thực trạng năng lực cạnh tranh của NHCTVN trong giai đoạn từ 2001-2006.
+ Giải pháp và kiến nghò nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của NHCTVN
trong điều kiện hội nhập.
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động của NHCTVN.
4. Những đóng góp chủ yếu của luận văn
Những kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần bổ sung và hệ thống hoá
những vấn đề lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của NHTM trong nền
kinh tế thò trường, của NHCTVN trước yêu cầu cạnh tranh và hội nhập, làm tài liệu
tham khảo cho công tác nghiên cứu, học tập về chuyên ngành.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế:
- Phương pháp thống kê.
- Phương pháp phân tích – so sánh, tổng hợp.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được
kết cấu làm 3 chương, bao gồm:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của ngân
hàng thương mại trong nền kinh tế thò trường.

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của NHCTVN trong giai đoạn hiện
nay.

Chương 3 : Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của NHCTVN trong điều
kiện hội nhập.

10

10

CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA NHTM TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1. Quan niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương
mại
1.1.1. Quan niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
1.1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh
Thế kỷ XX, nhiều lý thuyết cạnh tranh hiện đại ra đời như lý thuyết của
Micheal Porter, J.B.Barney, P.Krugman.v.v… Trong đó, phải kể đến lý luận "lợi thế
cạnh tranh" của Micheal Porter, ông giải thích hiện tượng khi doanh nghiệp tham
gia cạnh tranh thương mại quốc tế cần phải có "lợi thế cạnh tranh" và "lợi thế so
sánh". Ông phân tích lợi thế cạnh tranh tức là sức mạnh nội sinh của doanh nghiệp,
của quốc gia, còn lợi thế so sánh là điều kiện tài nguyên thiên nhiên, sức lao động,
môi trường tạo cho doanh nghiệp, quốc gia đó có thuận lợi trong sản xuất cũng như
trong thương mại. Ông cho rằng lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh có quan hệ
chặt chẽ với nhau, hỗ trợ cho nhau, lợi thế cạnh tranh phát triển dựa trên lợi thế so
sánh, lợi thế so sánh phát huy nhờ lợi thế cạnh tranh.
Qua những quan điểm của các lý thuyết cạnh tranh trên cho thấy, nếu tiếp
cận cạnh tranh ở giác độ kinh tế thì cạnh tranh có vai trò vô cùng quan trọng, đặc
biệt là vai trò tạo ra động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp. Theo đó có thể
hiểu, cạnh tranh là đấu tranh để giành lấy thò trường tiêu thụ hàng hoá và dòch vụ
bằng những biện pháp ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, kinh tế, chính trò,
tâm lý… để tạo ra nhiều lợi thế nhất, tạo ra nhiều sản phẩm mới với năng suất và
hiệu quả cao nhất.
Trong một ngành kinh doanh, mọi điều kiện bên ngoài là bình đẳng, sau
một chu kỳ nhất đònh ai giành được thò phần lớn nhất, có lợi nhuận cao nhất,
11

11
phát triển một cách bền vững nhất thì người đó giành chiến thắng trong cạnh
tranh.
Tuy nhiên, trong cạnh tranh sẽ phát sinh ra người có khả năng cạnh tranh
mạnh, người có khả năng cạnh tranh yếu hay sản phẩm có khả năng cạnh tranh
mạnh và sản phẩm có khả năng cạnh tranh yếu. Để có thể chiến thắng trong
cạnh tranh thì các chủ thể cạnh tranh cần phải có khả năng cạnh tranh, mà khả
năng cạnh tranh đó chính là sức cạnh tranh hay năng lực cạnh tranh. Trong cuộc
cạnh tranh, các đối thủ không nhất thiết phải triệt tiêu lẫn nhau.
1.1.1.2. Các loại hình cạnh tranh:
Thực tế, có nhiều tiêu thức được sử dụng làm căn cứ để phân loại cạnh
tranh. Căn cứ phổ biến thường dựa vào chủ thể tham gia thò trường, mức độ, tính
chất cạnh tranh trên thò trường và phạm vi ngành kinh tế.
- Các chủ thể tham gia trên thò trường:
+ Cạnh tranh giữa người bán và người mua: đây là cuộc cạnh tranh diễn ra
theo quy luật "mua rẻ, bán đắt". Người mua muốn mình mua được sản phẩm mình
cần với giá thấp còn người bán muốn bán sản phẩm đó với giá cao, qua quá trình
mặc cả để xác đònh giá của hàng hoá.
+ Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: là cuộc cạnh tranh trên cơ sở
của quy luật cung - cầu. Nếu cung nhỏ hơn và ngược lại nếu cung lớn hơn cầu thì
người mua lại có lợi vì mua được hàng hoá với giá rẻ hơn.
+ Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: đây là cuộc cạnh tranh chủ
yếu trên thò trường với tính gay go và khốc liệt, cạnh tranh này có ý nghóa sống còn
đối với các doanh nghiệp nhằm chiếm lónh thò phần, thu hút khách hàng và kết quả
là hàng hoá gia tăng với chất lượng, mẫu mã đẹp hơn nhưng giá cả lại thấp hơn và
có lợi cho người mua hơn. Những doanh nghiệp giành được thắng lợi trong cạnh
tranh sẽ tăng được thò phần, tăng doanh thu bán hàng tạo ra lợi nhuận tăng và có
vốn để mở rộng đầu tư sản xuất.
- Căn cứ vào hình thái và tính chất của cạnh tranh trên thò trường được chia
làm hai loại:
12

12
+ Cạnh tranh hoàn hảo: là loại hình cạnh tranh có đặc điểm như: có vô số
người bán, người mua độc lập với nhau (mỗi cá nhân đơn lẻ không có tác động tới
giá cả trên thò trường); sản phẩm đồng nhất (người mua không cần phân biệt sản
phẩm nay là của hãng nào); thông tin đầy đủ (cả người mua và người bán đều hiểu
biết hoàn hảo, liên tục về sản phẩm và trao đổi sản phẩm); không có rào cản qui
đònh (việc thu nhập và rút lui khỏi thò trường hoàn toàn tự do, động cơ duy nhất là
lợi nhuận).
+ Cạnh tranh không hoàn hảo: Bao gồm cạnh tranh mang tính độc quyền và
độc quyền tập đoàn.
Cạnh tranh mang tính độc quyền là thò trường trong đó có nhiều hãng bán
những sản phẩm tương tự (thay thế được cho nhau) nhưng được phân biệt khác
nhau. Đặc điểm của loại hình cạnh tranh này là sản phẩm đa dạng hoá: các hãng
cạnh tranh với nhau bằng việc bán sản phẩm khác nhau về nhãn hiệu, mẫu mã, bao
bì, các điều kiện dòch vụ đi kèm, chất lượng và danh tiếng; mỗi hàng là người sản
xuất duy nhất với sản phẩm của mình; hình thức cạnh tranh chủ yếu là thông qua
nhãn mác.
Cạnh tranh mang tính độc quyền tập đoàn: khi đó thò trường chỉ có vài hãng
bán những sản phẩm đồng nhất (độc quyền tập đoàn thuần tuý) hoặc phân biệt
(độc quyền tập đoàn phân biệt). Đặc điểm của độc quyền tập đoàn là chỉ có ít hãng
cạnh tranh trực tiếp; các hãng phụ thuộc chặt chẽ (mỗi hãng khi ra quyết đònh phải
cân nhắc cẩn thận xem hành động của mình ảnh hưởng như thế nào tới đối thủ
cạnh tranh và sẽ phải ứng xử như thế nào?); tốc độ phản ứng của thò trường có thể
rất nhanh (thay đổi giá) hoặc đòi hỏi có thời gian (trường hợp cải tiến sản phẩm);
việc ra nhập vào thò trường của các hãng mới là rất khó khăn (rào chắn cao) vì
những trở ngại đầu tiên như nền kinh tế theo qui mô, đang phải chi nhiều tiền cho
bản quyền để tạo lập vò thế và danh tiếng trên thò trường.
- Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế có:
+ Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là cạnh tranh giữa các nhà doanh nghiệp
trong cùng một ngành, cùng sản xuất, tiêu thụ một loại hàng hoá hoặc dòch vụ nào
13

13
đó, trong đó các chủ doanh nghiệp tìm mọi cách để thôn tính lẫn nhau, giành giật
khách hàng về phía mình, chiếm lónh thò trường. Biện pháp cạnh tranh của hình
thức này chủ yếu là cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí
sản xuất, giá trò cá biệt (giá trò xã hội), thu lợi nhuận siêu ngạch. Kết quả cạnh
tranh trong nội bộ ngành là làm cho kỹ thuật phát triển, điều kiện sản xuất trong
một ngành thay đổi, giá trò hàng hoá được xác đònh lại, tỷ suất lợi nhuận giảm
xuống, và doanh nghiệp nào chiến thắng sễ mở rộng được phạm vi hoạt động,
doanh nghiệp thua sẽ mất thò phần, thu hẹp phạm vi hoạt động, thậm chí dẫn tới
phá sản.
+ Cạnh tranh giữa các ngành: là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong
ngành kinh tế khác nhau nhằm mục đích đầu tư có lợi hơn. Biện pháp cạnh tranh
của hình thức này là hình thức chuyển dòch vốn từ ngành ít lợi nhuận sang ngành có
nhiều lợi nhuận hơn. Cạnh tranh giữa các ngành sẽ đem lại kết quả là các doanh
nghiệp, các nhà đầu tư ở các ngành khác nhau với cùng một số vốn bỏ ra chỉ thu
được lợi nhuận như nhau, tức là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân cho tất cả
các ngành.
1.1.1.3. Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:
Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về năng lực cạnh tranh. Theo diễn đàn
kinh tế thế giới (WEF), trong "Báo cáo về năng lực cạnh tranh toàn cầu", thì: "khả
năng cạnh tranh được hiểu là khả năng, năng lực mà doanh nghiệp có thể duy trì vò
trí của nó một cách lâu dài và có ý chí trên thò trường cạnh tranh, bảo đảm thực
hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi tài trợ những mục tiêu của doanh
nghiệp, đồng thời đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp đặt ra".
Nguồn: WEF
(1997) Báo cáo về khả năng cạnh tranh toàn cầu, 1997.
Theo WEF, năng lực cạnh tranh có thể chia thành 3 cấp cơ bản:
- Năng lực cạnh tranh quốc gia: là năng lực của một nền kinh tế đạt được
tăng trưởng bền vững, thu hút được đầu tư, đảm bảo ổn đònh kinh tế, xã hội, nâng
cao đời sống của nhân dân.
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: là khả năng duy trì và mở rộng thò

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét