Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Tổng quan về chất thải nguy hại

Thu thập các thông tin về hoạt động của các xí nghiệp hoạt động công
nghiệp trên địa bàn thị xã Hà Đông. Danh sách những công nghiệp trên địa
bàn thị xã Hà Đông.
Tập hợp các số liệu về chất thải nguy hại trớc đây đã thực hiện.
Điều tra khảo sát bằng hai phơng pháp: phỏng vấn trực tiếp và lập phiếu
điều tra.
Phạm vi của đề tài: các cơ sở công nghiệp của thị xã Hà Đông và các
vùng phụ cận.
2. Định nghĩa chất thải nguy hại.
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều định nghĩa về chất thải nguy hại nên việc
thu thập toàn bộ các định nghĩa là rất khó khăn. Trong phạm vi đề tài sinh
viên tốt nghiệp đa ra những định nghĩa mang tính chung nhất về chất thải
nguy hại.
2.1 Theo luật Việt Nam:
Ngy 16/7/1999, Chớnh ph ó ban hnh Quy ch, 155/1999/QĐ_Ttg của
Thủ tớng chính phủ về quản lý CTNH, theo ú khỏi nim cht thi nguy hi
ó c nờu ti Khon 2, iu 3 nh sau: Cht thi nguy hi l cht thi cú
cha cỏc cht hoc hp cht cú mt trong cỏc c tớnh gõy nguy hi trc tip
(d chỏy, d n, lm ng c, d n mũn, d lõy nhim v cỏc c tớnh gõy
nguy hi khỏc) hoc tng tỏc vi cỏc cht khỏc gõy nguy hi ti mụi trng
v sc kho con ngi.
Theo nh ngha, cht thi nguy hi cú cỏc c tớnh lý hoỏ hoc sinh hc
ũi hi phi cú mt quy trỡnh c bit x lý hoc chụn lp nhm trỏnh
nhng ri ro i vi sc kho con ngi v nhng nh hng bt li i vi
mụi trng.
Cỏc cht nguy hi in hỡnh:
- Axớt, kim.
- Dung dch Xyanua v hp cht.
- Cht gõy ụxy hoỏ.
- Dung dch Kim loi nng.
- Dung mụi.
- Cn du thi.
- Aming.
2.2 Định nghĩa theo tổ chức bảo vệ môi trờng của nớc Mỹ (EPA)[8].
Định nghĩa: cht thi đợc coi là chất thải nguy hại nếu cú một hay nhiều
hơn những đặc tính sau:
Có các tính nh có khả năng hoạt động hóa học, dễ cháy, ăn mòn hay
tính độc.
Là một chất thải phi đặc thù (không xác định trong hoạt động công
nghiệp.
Là một chất thải mang tính đặc thù (cho một hoạt động công nghiệp).
Là chất thải đặc trng cho quá hoạt động ngành hóa học hay tham gia
vào quá trình trung gian.
Là chất thuộc danh sách chất thải nguy hại.
Là những chất không đợc tổ chức RCRA chấp nhận (phụ lục C).
2.3 Theo công ớc Basel về chất thải nguy hại[13]:
Định nghĩa: chất thải nguy hại nếu nó có một trong những đặc tính sau đây.
Phản ứng với các quá trình phân tích chất thải nguy hại.
Có trong danh sách chất thải nguy hại.
Nếu chất thải không có trong danh sách chất thải nguy hại thì xem nó có ở
trong danh sách những chất không phải là nguy hại hay không hay nó có tiềm
năng gây hại hay không.
3. Các đặc tính của chất thải nguy hại:
3.1 Theo Cục Bảo Vệ Môi Trờng của Việt Nam [1]:
Chất thải nguy hại là chất thải có những đặc tính sau:
- Độc hại.
- Dễ cháy.
- Dễ ăn mòn.
- Dễ nổ.
- Dễ lây nhiễm.
Đây đợc coi là thành tố quan trọng của một hệ thống phân loại chất thải
nguy hại. Thực chất, thuật ngữ "Chất thải nguy hại" bao hàm sự cần thiết của
cách phân loại này. Khó khăn của những loại hệ thống phân loại kiểu này phát
sinh từ nhu cầu phải định nghĩa từng thuật ngữ đợc sử dụng và nhu cầu tiềm
tàng của việc kiểm tra rộng rãi đối với từng chất thải một, hơn nữa lại là
những chất có nguồn rất hạn hẹp.
3.2 Theo tổ chức bảo vệ môi trờng của Mý (EPA)[8].
Các đặc tính của chất thải nguy hại :
Tớnh d chỏy:
- Tớnh d chỏy l c tớnh cú th bc la trong cỏc quỏ trỡnh vn chuyn lu
gi v s dng. c xỏc nh bi cỏc c tớnh sau õy:
a. Cú th l cht lng cha ln hn 25 % cn, ru v cú th bc la
nhit nh hn 60 C (140 F).
b. Cú th khụng phi l cht lng nhng cú th bc chỏy nhit v ỏp
sut di tiờu chun cho phộp hay cú kh nng gõy chỏy trong quỏ trỡnh vn
chuyn v ma sỏt.
c. Nú l khớ t.
d. L cht ụxy hoỏ.
Tớnh n mũn:
Tớnh d n mũn hay cú tớnh n mũn l c tớnh ph thuc vo pH ca
cht thi bi cht thi cú pH cao hay thp s th hin mc nguy him
ca cht thi. Tớnh n mũn c th hin trong cỏc c tớnh sau õy:
a. Cht thi dng lng v cú pH <2 hay >12.5 ( c o theo ỳng tiờu
chun cua EPA).
b. Cht thi dng lng v n mũn thộp >6.35 mm trong 1 nm nhit
55 C (130 F).
Tớnh hot ng hoỏ hc:
Tớnh hot ng hoỏ hc l c tớnh nhn bit ca cht thi nguy hi bi tớnh
khụng bn vng ca cht thi cú th gõy nhng phn ng chỏy n. Tớnh hot
ng ca cht thait nguy hi c trỡnh by trong cỏc tớnh cht sau õy.
a. Nú l th hin tớnh cht khụng bn vng v cú th thay i trng thỏi mt
cỏch mónh lit m khụng cú s kớch thớch n no c.
b. Nú cú th l cht hot ng khi tip xỳc vi nc.
c. Nú có tim nng xy ra phn ng hoỏ hc khi tip xỳc vi nc.
d. Khi ho trn vi nc cht thi to ra khớ c hi, bc hi; hoc lan
truyn vo khụng khớ vi khi lng ln cú th gõy nguy him co con ngi
hay mụi trng.
e. Nú l cỏc cht thi mang cỏc gc Cyanua hay Sunfit , cú th gõy nguy
him khi pH t 2 n 12.5, sinh ra cht khớ c hai, phỏt tỏn hoc gõy bi
v phỏt tỏn trong khụng khớ ảnh hng n sc kho con ngi v mụi
trng.
f. Nú l cht cú kh nng phỏt n, phõn hu km theo nhit ln hay hot
ng hoỏ hc trong nhit v ỏp sut di mc cho phộp.
Tớnh c:
Tớnh c õy th hin kh nng gõy ng c vi liu lng rt nh.
Bảng danh sách những chất độc và nồng độ giới hạn {8}
EPA
hazadous
waste
number
Contaminant Maximum
concentration (mg/l)
D004
D005
D018
D006
D019
D020
D021
D022
D007
D023
D024
D025
D016
D027
D028
D029
D030
D012
D031
D32
D033
D034
D008
D013
D009
D014
D035
D036
D037
D038
D010
D011
D039
D015
D040
D041
Arsenic
Barium
Benzene
Cadmium
Carbon tetrachloride
Chlodane
Chlorobenzene
Chorofom
Chromium
o-Cresol
m-Cresol
p-Cresol
2,4-D
1,4-Dichlorobenzene
1,2-Dichloroethane
1,1-Dichloroethylene
2,4-Dinitrooluene
Endrin
Heptachlor
Hexa chlorobenzene
Hexachloro-1,3-butadiene
hexachloroethane
Lead
Lindane
Mercury
Methoxychlor
Methyl ethyl ketone
Notrobenzene
Pentachlorophenol
Pyridine
Selenium
Silver
Tetrachloroethylene
Toxaphene
Trichloroethylene
2,4,5-Trichlorophenol
5.0
100.0
0.5
1.0
0.5
0.03
100.0
6.0
5.0
200.0
200.0
200.0
10.0
7.5
0.5
0.7
0.13
0.02
0.008
0.13
0.5
3.0
5.0
0.4
0.2
10.0
200.0
2.0
100.0
5.0
1.0
5.0
0.7
0.5
0.5
400.0
D042
D017
D043
2,4,6-Trichlorophenol
2,4,5-TP
Vinyl chloride
2.0
1.0
0.2
3.2 Một số khái niệm về đặc tính của chất thải nguy hại theo công ớc của
Basel. loại chất thải( kí hiêu) [13].
Cht d chỏy (H3):
Cht lũng d chỏy l cỏc cht lng, hn hp cht lng hoc cht lng cha
cỏc cht rn cú th tan hoc khụng tan (sn, vộcni, sn mi chng hn, tuy
nhiờn phi khụng tớnh cỏc vt liu hoc cỏc ph thi ó c xp loi o ni
khỏc vỡ tớnh nguy him), cỏc cht ú cú th to ra cỏc loi hi nc d chỏy
nhit khụng quỏ 60,5oC trong ni hi kớn hoc 65,5oC trong ni
hi h.
Cht rn d chỏy(H 4.1).
Cỏc vt liu rn hoc ph thi ca vt liu rn d chỏy l cỏc vt liu rn
ngoi nhng vt liu ó c xp vo loi vt liu d n v bc chỏy d
dng hoc gõy ra chỏy do b c sỏt trong quỏ trỡnh vn chuyn.
Cht thi cú th bc chỏy bt thỡnh lỡnh(H4.2): Ph thi cú th t núng
lờn bt thỡnh lỡnh trong iu kin vn chuyn bỡnh thng hoc t núng lờn
do tip xỳc vi khụng khớ v lỳc ú cú th t nú bc chỏy.
Vt liu hoc ph thi khi tip xỳc vi nc thỡ to ra khớ chỏy(H4). Vt
liu hoc ph thi, do phn ng vi nc cú kh nng chỏy bt thỡnh lỡnh
hoc to ra khớ chỏy vi s lng nguy him.
Cht thi l nguyờn liu t chỏy(H4.4): Vt liu hoc ph thi, khụng
phi lỳc no cng l nguyờn liu t chỏy, nhng núi chung khi tip xỳc vi
Oxy cú th gõy ra hoc to thun li cho vic t chỏy cỏc vt liu khỏc.
Peroxyde hu c(H5.2):
Cht hu c hoc ph thi cú kt cu hai -O-O- l nhng cht khụng n nh
v nhit , cú th b phõn hu to nhit nhanh.
éc cp tớnh(H6.1)Vt liu hoc ph thi cú th gõy t vong, thit hi
trm trng hoc hu hoi sc kho con ngi.
Vt liu gõy bnh( H6.2)
Vt liu hoc ph thi cha cỏc vi sinh vt sng hoc c t ca nú m
ngi ta bit hoc cú lý do tin rng nú gõy bnh cho gia sỳc hoc cho con
ngi.
Cht thi cú kh nng gõy n mũn (H8):
Vt liu hoc ph thi, bng phn ng hoỏ hc cú th gõy thit hi nghiờm
trng cho cỏc vt sng m nú tip xỳc hoc trong nhng trng hp dũ r,
cú th gõy thit hi nghiờm trng, thm chớ phỏ hu cỏc hng hoỏ khỏc c
vn chuyn hoc cỏc phng tin vn chuyn v cũn cú th ch ng cỏc
nguy him khỏc.
Vt liu gii phúng cỏc khi c, khi tip xỳc vi khụng khớ mt nc
(H10):
Vt liu ph thi, do tip xỳc vi khụng khi hoc nc, cú kh nng sinh sn
ra khớ c vi s lng nguy him.
Cht c tỏc hi chm mang tớnh lõu di (H11).
Vt liu hoc ph thi cú th gõy tỏc hi khỏc nhau hoc kinh niờn, hoc gõy
ung th do n phi, hớt th phi hoc ngm vo da.
Cht thi gõy c hi cho h sinh thỏi( H12).
Vt liu hoc ph thi, nu b vt ba bói, s gõy ra hoc cú nguy c gõy ra
tỏc ng hi trc mt hoc sau ny i vi mụi trng.
Vt liu sau khi tiờu hu(H 13) cú kh nng to ra mt tớnh cht khỏc sau
khi đã thải bỏ, chng hn nh mt loi sn phm dựng ty ra.
4. Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại [4].
Khi nền kinh tế phát triển thì nhu cầu về các hoạt động của con ngời cũng
tăng theo. Chất thải nguy hại phát sinh cùng với những hoạt động của con ng-
ời. Cụ thể từ các nguồn chính:
-Sinh hot.
-Cụng nghip.
-Thng nghip.
-Bnh vin.
5. Phân loại chất thải nguy hại [4]:
5.1 Phân loại theo nguồn thải " Phi đặc thù"
Thông thờng, các hệ thống phân loại chất thải bao gồm sự phân loại đối với
nguồn "Phi đặc thù". Sự phân loại này tập trung vào bản chất của các đơn vị
sản sinh ra chất thải, ví dụ nh:
- Chất thải từ khâu sản xuất, pha chế, phân phối và sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật.
- Chất thải các nhà máy sản xuất, pha chế dợc chất
Việc xác định rõ bản chất của các đơn vị sản sinh ra chất thải không cho
chúng ta biết gì về bản chất thực tế của chất thải. Trong trờng hợp của ví dụ
thứ nhất, chất thải ở đây có thể là giấy loại sạch, bao bì hoặc cũng có thể là
các thành phần hoạt tính đã hết sử dụng. Tuy vậy cách phân loại này có tác
dụng cảnh báo chúng ta về thành phần tiềm tàng của chất thải.
5.3 Phân loại theo nguồn thải đặc thù.
Loại hệ thống phân loại này dựa trên cơ sở quá trình đặc thù của việc sản sinh
chất thải. Nó cung cấp đợc thông tin đặc thù về chất thải hoặc cho phép đa ra
những kết luận rất đặc thù về bản chất của chất thải. Ví dụ nh:
- Cặn thải tại điểm sôi cao từ quá trình chng cất Anilin.
- Bộ phận cơ thể thải bỏ sau mổ xẻ hoặc phẫu thuật tử thi.
- Chất thải sau khi xử lý nhiệt và tôi có chứa Xianua.
5.3 Phân loại theo đặc tính của chất thải nguy hại.
Là hệ thống phân loại chất thải nguy hại sử dụng mức độ nguy hại làm một
phần của hệ thống phân loại, ví dụ:
- Độc hại.
- Dễ cháy.
- Dễ ăn mòn.
- Dễ nổ.
- Dễ lây nhiễm.
Đây đợc coi là nhân tố quan trọng của một hệ thống phân loại chất thải nguy
hại. Thực chất, thuật ngữ "Chất thải nguy hại" bao hàm sự cần thiết của cách
phân loại này. Khó khăn của những loại hệ thống phân loại kiểu này phát sinh
từ nhu cầu phải định nghĩa từng thuật ngữ đợc sử dụng và nhu cầu tiềm tàng
của việc kiểm tra rộng rãi đối với từng chất thải một, hơn nữa lại là những chất
có nguồn rất hạn hẹp.
Thông thờng các hệ thống phân loai chất thải đều có xem đến mức độ nguy
hại.
5.4 Phân loại theo chất thải công nghiệp [8].
Một số hệ thống phân loại chất thải dùng tiêu chuẩn phân loại công nghiệp
(SIC) làm một thành tố của hệ thống phân loại chất thải. Về mặt hiệu quả, thì
việc này sẽ là phơng cách chính thức đối với việc phân loại nguồn "phi đặc
thù" nêu trên. Loại hệ thống phân loại này cũng chịu chung điểm bất lợi, nhng
có một lợi thế là nó có thể giúp cho việc dự đoán trớc tổng lợng phát thải đối
với một khu vực hay một đất nớc thông qua phần số liệu sử dụng phơng pháp
suy luận từ số liệu mẫu về chất thải lấy từ nguồn thông tin trên sách báo về
tình hình lao động, sản xuất theo khu vực công nghiệp. Hạn chế chính của
cách này là việc trên thực tế một đơn vị công nghiệp có thể có nhiều hoạt
động công nghiệp trên cùng một địa điểm và nh vậy gây ra việc dự đoán " hai
lần".
5.5 Các cách tiếp cận khác đã đợc sử dụng.
- Mức độ nguy hại thờng tập trung vào mức độ độc hại cao, trung bình, thấp,
v.v
- Tính theo một chỉ số nguy hại.
Trở ngại phát sinh là sự khó khăn của việc áp dụng. Thông thờng những hệ
thống nh vậy đòi hỏi có sự phân tích chi tiết về thành phần hóa học. Việc này
làm tăng gánh nặng đối với cơ quan hành pháp. Đây là phơng án do Liên bang
Nga đa ra sau khi cân nhắc cho từng loại chất thải, cần phải đợc phân tích kĩ
thành tố hóa học để nhằm dự đoán mức độ độc hại. Mặc dù đây là công việc
đầy thú vị, nhng có giá trị thực tiễn nhìn từgóc độ hoạch định chính sách quản
lý chất thải không cao.
5.6 Theo nhóm hóa học.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét