Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác kế toán của công ty rượu Đồng Xuân

1.6. Khó khăn, thuận lợi và phơng hớng phát triển của công ty trong thời
gian tới.
1.6.1. Khó khăn
Hiện nay trên thị trờng có rất nhiều loại bia, rợu, nớc giải khát của các th-
ơng hiệu lớn không chỉ ở thị trờng trong nớc mà còn cả thị trờng nớc ngoài đang
phát triển ở Việt Nam. Vì vậy công ty gặp nhiều khó khăn trong việc luôn phải
thay đổi, cải tiến và tạo ra những sản phẩm mới, phù hợp với khẩu vị của ngời
tiêu dùng. Đồng thời công ty cũng phải cạnh tranh với những công ty thành viên
cũng trực thuộc tổng công ty SABECO.
1.6.2. Thuận lợi
Nhng công ty cũng có nhiều thuận lợi khi có tổng công ty SABECO luôn
giúp đỡ, vạch ra những phơng hớng phát triển cho công ty. Bên cạnh sự giúp đỡ
của tổng công ty thì công ty DOLICO cũng có đội ngũ nhân viên lành nghề
luôn có những ý tởng mới cộng với sự lãnh đạo sáng suốt của ban lãnh đạo công
ty giúp công ty ngày càng phát triển.
1.6.3. Phơng hớng phát triển
SABECO là một tổng công ty lớn. SABECO đang ngày càng phấn đấu để
trở thành thơng hiệu bia, rợu, nớc giải khát hàng đầu ở Việt Nam. Hiện tại công
ty đang tiến hành đầu t, mở rộng, xây mới nhiều nhà máy. Công ty phấn đấu
đến năm 2015, tại mỗi tỉnh thành trong cả nớc sẽ có một công ty con của công
ty SABECO và sản phẩm của SABECO sẽ chiếm lĩnh thị trờng trong nớc. Ngoài
ra sẽ đa sản phẩm của SABECO ra thị trờng thế giới. Đây là một tham vọng lớn
và táo bạo nhng lại dựa trên tiềm lực mạnh mẽ của tổng công ty và hoàn toàn có
thể thực hiện đợc.
Trực thuộc SABECO, công ty cổ phần bia, rợu Sài Gòn Đồng Xuân
(DOLICO) cũng tham gia vào kế hoạch phát triển lâu dài của tổng công ty.
DOLICO sẽ tiếp tục mở rộng cũng nh là chiếm lĩnh thị trờng miền Bắc, tiến
hành sát nhập các công ty bia trên các tỉnh khác để tạo nên một tập đoàn đồ
uống lớn mạnh.
Lơng Mai Anh - K10 - 16 MSV: 05D12870N
Phần 2. Một số phần hành kế toán
2.2.Kế toán nguyên vật liệu ( NVL), công cụ dụng cụ ( CCDC).
- Tài khoản sử dụng : TK 152, TK153, TK 111, TK 112, TK 331
- Chứng từ sử dụng :
+ Nghiệp vụ nhập kho: biờn bn kim nghim, phiu nhp kho, th
kho
+ Nghiệp vụ xuất kho: phiu lnh vt t, phiu xut kho, th kho
2.2.1. Nguyờn vt liu
- Các loại nguyên vật liệu chính của cồn bao gồm: sắn, than, enzym,
tecmamin. NVL chính của rợu bao gồm: cồn, hơng liệu, nớc cất hoa quả. NVL
chính của bia bao gồm: malt, hoa huplon, enxym, hoá chất nấu, men bia
- Ngoài ra công ty còn sử dụng một số loại NVL phụ gồm: hoá chất phòng
thí nghiệm, hoá chất xử lý nớc ga, các loại dầu, mỡ phục vụ sản xuất sản
phẩm.
- Nguyên tắc đánh giá nguyên liệu, vật liệu: đánh giá theo phơng pháp giá
thực tế
- Kế toán chi tiết vật liệu: phơng pháp ghi thẻ song song
- Kế toán tổng hợp:
+ Kế toán nhập nguyên vật liệu:
Tài khoản sử dụng: TK 152, TK 111, TK112, TK 331
Phơng pháp kế toán:
Ví dụ: Ngày 18/12/2006 tại phân xởng cồn anh Hải đề nghị nhập 10 tấn
sắn khô. Giá 2 000đ/kg. Thuế GTGT 10%.
Nợ TK 152 20 000 000
Nợ TK 133 2 000 000
Có TK 111 22 000 000
+ Kế toán xuất nguyên vật liệu:
Tài khoản sử dụng: TK 152, TK 621, TK 627, TK 641, TK 632
Phơng pháp kế toán:
Ví dụ: Phiếu xuất kho số 87 Ngày 31/12/2006 công ty xuất 50kg than phục
vụ cho phân xởng cồn
Nợ TK 627 50
Có TK 152 50
2.2.2. Công cụ, dụng cụ
CCDC ở công ty là lò hơi, máy nghiền nguyên liệu, bóng điện, găng tay
cao su
- Tài khoản sử dụng: TK 153, TK 621, TK 627, TK 641
Lơng Mai Anh - K10 - 16 MSV: 05D12870N
Ví dụ: Phiếu xuất kho số 102 ngày 15/3/2007 công ty xuất 10 cái bóng đèn
phục vụ phân xởng bia
Nợ TK 627 10
Có TK 153 10
2.3. Kế toán tài sản cố định:
2.3.1. Phân loại tài sản
TSCĐ trong công ty phân loại theo hình thái biểu hiện gồm :
-TSCĐ hữu hình: hệ thống nhà xởng và máy móc, thiết bị phục vụ sản
xuất.
-TSCĐ vô hình : quyền sử dụng đất, các loại giấy phép
- Kế toán chi tiết:
Tài khoản sử dụng: TK 211 ( TK 2112, 2113), TK 133(2), TK 111, TK
112
Phơng pháp kế toán:
Ví dụ: Ngày 28/3/2007 Công ty mua tặng phòng hành chính một dàn máy
vi tính, tính theo giá thị trờng là 24 000 000đ, thời gian khấu hao là 5 năm
Nợ TK 2114 24 000 000
Có TK 711 24 000 000
2.3.2. Kế toán sửa chữa tài sản cố định
- Trong quá trình làm việc có hỏng hóc công ty tiến hành sửa chữa kịp thời
- Công ty thờng tiến hành thuê ngoài sửa chữa định kì vào ngày 30/4
1/5 khi đó công nhân đợc nghỉ, máy móc đợc đem bảo dỡng, duy tu.
2.4. Kế toán tiền lơng
2.4.1. Hình thức tính lơng
Công ty thực hiện chế độ trả tiền công theo sản phẩm
2.4.2. Phơng pháp tính lơng
Căn cứ vào bảng chấm công của các tổ trong phân xởng, căn cứ vào phiếu
nhập kho sản phẩm hoàn thành trong kì của từng phân xởng, căn cứ vào định
mức đơn giá tiền lơng / sản phẩm, kế toán lập bảng thanh toán lơng cho từng bộ
phận theo số lợng hoàn thành để tính ra sản phẩm lơng của cả ngành trong
tháng đó. Kế toán lao động tiền lơng lập bảng tổng hợp hệ số công, số ngày
công của cả ngành rồi tính lơng của từng công nhân theo công thức sau:
= *
Từ bảng chấm công của phân xởng, tính ra tổng số công của cả phân xởng,
tính ra đợc trong đó có bao nhiêu công làm ban ngày, bao nhiêu công làm ban
đêm.
1 công làm đêm = 1.3 * công làm ngày
= Số công làm ngày + 1.3 * số công làm đêm
Lơng Mai Anh - K10 - 16 MSV: 05D12870N
=
= + 1.3 * *
= + + +
Thực lĩnh = tổng lơng BHXH BHYT
Trong đó BHXH = hệ số cấp bậc * 450 000 * 5%
BHYT = hệ số cấp bậc * 450 000 * 1%
Do công ty ở khu vực I miền núi nên công nhân thờng đợc hởng phụ cấp
khu vực.
Họ

tên
Chức
danh
HSCB
Lơng SP
Lơng TG (lễ,
tết, họp)
Phụ
cấp
Tổng l-
ơng
Các khoản khấu
trừ
Thực
lĩnh
Công
ngày
Công
đêm
Tiền Công Tiền
BHXH
( 5%)
BHYT
(1%)

An

QĐ 4.2 25
113600
0
4
31500
0
22500
0
167600
0
94000 18900 1563100
2.4.3. Tài khoản sử dụng
- TK 334, TK 338 ( TK 3382, 3383, 3384), TK 622, TK 641, TK 642.
- Phơng pháp kế toán:
Ví dụ: Trích bảng thanh toán tiền lơng của công ty phải trả cho nhân viên
phân xởng trong tháng 5/2007
+ Công nhân sản xuất: 500 000 000đ, trong đó: lơng chính 470 000 000đ,
lơng phụ 20 000 000đ, lơng nghỉ phép 10 000 000đ.
+ Nhân viên quản lý doanh nghiệp: 150 000 000đ, trong đó: lơng chính
120 000 000đ, lơng phụ 20 000 000đ, phụ cấp 10 000 000đ
+ Nhân viên bộ phận bán hàng: 50 000 000đ, trong đó: lơng chính 45000đ,
lơng phụ 5000đ
Trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo tỷ lệ qui định hiện hành tính vào chi
phí SXKD
Bt 1: Nợ TK 622 500 000 000
Nợ TK 642 150 000 000
Nợ TK 641 50 000 000
Có TK 334 700 000 000
Bt 2: Nợ TK 622 95 000 000
Nợ TK 642 28 500 000
Nợ TK 641 9 500 000
Có TK 338 13 300 000
2.5. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
- Phơng thức bán: bán hàng qua đại lý
- Hình thức bán: Hàng đợc nhân viên phát triển thị trờng đa đến các đại lý,
siêu thị, các cơ sở bản lẻ trong cả nớc.
Lơng Mai Anh - K10 - 16 MSV: 05D12870N
- Các khoản giảm trừ: hoa hồng do môi giới, chiết khấu thơng mại, chiết
khấu thanh toán, hàng bán bị trả lại.
2.5.1. Kế toán giá vốn
- Tài khoản sử dụng: TK 632
Ngoài ra còn sử dụng thêm 1 số tài khoản liên quan khác: TK 154, 155,
156
-Phơng pháp kế toán
Ví dụ: Phiếu xuất kho số 125 ngày 14/4/2007, công ty xuất 100 thùng bia
Đại Việt cho cửa hàng Việt Dũng. 145 000đ/ thùng.
Nợ TK 632 1 450 000
Có TK 155 1 450 000
2.5.2. Kế toán chi phí bán hàng
- Nội dung: chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình
bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí nhân viên, chi phí
bao bì, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
- Tài khoản sử dụng : TK 641 ( chi tiết TK 6412, 6413). Ngoài ra còn sử
dụng thêm 1 số tài khoản liên quan khác: TK 111, 112, 152, 153
- Phơng pháp kế toán:
Ví dụ: Theo hoá đơn tiền điện Liên 2, kí hiệu AA/2007T, số 5395847 công
ty trả tiền điện cho các phân xởng bia, rợu, cồn 135 740 000đ
Nợ TK 6413 135 740 000
Nợ TK 133 13 574 000
Có TK 111 149 494 000
2.5.3. Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Nội dung: chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí liên quan đến
quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và điều hành chung toàn doanh nghiệp
bao gồm các khoản chi phí nh chi phí nhân viên quản lý, vật liệu dùng cho quản

- Tài khoản sử dụng: TK 642( chi tiết TK 6421, 6422). Ngoài ra còn sử
dụng 1 số tài khoản liên quan khác nh : TK 111, TK 112, TK 334, TK 338
- Phơng pháp kế toán:
Ví dụ: Theo hoá đơn số 67987 ngày 15/6/2007 công ty trích một khoản 9
754 000đ cho việc mua đồ dùng văn phòng phẩm phục vụ cho bộ phận quản lý
hành chính
Nợ TK 6427 9 754 000
Nợ TK 133 975 400
Có TK 331 10 729 400
Lơng Mai Anh - K10 - 16 MSV: 05D12870N
2.5.4. Xác định kết quả kinh doanh
- Nội dung: Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt
động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kì
nhất định đợc biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.
- Tài khoản sử dụng: TK 911, TK 421 ( chi tiết TK 4211, 4212). Ngoài ra
kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh : TK 511, 512, 632
- Phơng pháp kế toán:
Ví dụ: Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của
Công ty năm 2007
Nợ TK 911 1 795 221 631
Có TK 641 1 795 221 631
Nợ TK 911 5 429 252 097
Có TK 642 5 429 252 097
2.5.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Đối tợng: xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty cổ phần
bia, rợu Sài Gòn - Đồng Xuân, hiện nay công ty có 2 cơ sở sản xuất chính: cơ sở
1 sản xuất các loại rợu, cồn. Cơ sở 2 sản xuất bia chai, bia hơi và bia lon.
- Phơng pháp tập hợp chi phí: hai cơ sở này là riêng biệt nên công ty tổ
chức tập hợp chi phí sản xuất cho từng cơ sở riêng.
+ Tại cơ sở 1: công ty tiến hành tập hợp chi phí sản xuất cho từng phân x-
ởng. Phân xởng rợu và phân xởng cồn
+ Tại cơ sở 2: do chỉ sản xuất một mặt hàng nên công ty tiến hành tập hợp
chi phí sản xuất trực tiếp cho phân xởng bia.
2.5.5.1. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Đánh giá sản phẩm dở dang là xác định phần chi phí sản xuất mà sản
phẩm dở dang cuối kì phải chịu. Sản phẩm dở dang cuối kì của công ty là:
+ Phân xởng cồn: sắn, than, enzym, sắn trên dây chuyền sản xuất
+ Phân xởng rợu: rợu các loại, vỏ chai, nhãn, nút
+ Phân xởng bia: man, hoa huplông, bột trợ lọc
Tất cả các sản phẩm dở dang trên dây chuyền sản xuất đợc đánh giá sản
phẩm dở dang theo phơng pháp qui đổi ra giá trị sản phẩm nguyên vật liệu
chính nằm trong sản phẩm dở dang và giá trị nguyên vật liệu nằm tại phân xởng
( đã xuất kho nhng phân xởng cha sử dụng hết)
= +
= x
Còn với than, enzym, tecmaminh thì tính bằng giá xuất kho.Với sản phẩm
bia cách tính giá trị SPDD tơng tự cồn. Còn với sản phẩm rợu thì kế toán qui đổi
từ rợu tồn kho sang cồn 96
0
rồi qui đổi ra NVL C là sắn khô theo mức qui đổi
11 cồn 96
0
theo định mức là 2.6 kg sắn khô, 1 kg sắn khô có giá theo bình quân
cả kì dự trữ là 2100đ/kg. Còn vỏ chai, nhãn nút tính giá bằng giá xuất kho
Lơng Mai Anh - K10 - 16 MSV: 05D12870N
theo phơng dang và nguyên vật liệu tồn kho phân xởng thông qua Bảng tồn kho
phân xởng.
2.5.5.2. Đối tợng tính giá thành và phơng pháp tính giá thành
2.5.5.2.1. Đối tợng tính giá thành
Quy trình sản xuất bia, rợu, cồn là một qui trình liên tục, khép kín, nên
công ty không có sản phẩm hỏng. Sản phẩm đợc sản xuất trên dây chuyền gồm
nhiều giai đoạn, sau mỗi giai đoạn, bán thành phm đợc chuyển sang giai đoạn
kế tiếp để tiếp tục chế biến thành thành phẩm. Công ty không bán thành phẩm
nhập kho. Do vậy đối tợng tính giá thành của công ty là sản phẩm cuối cùng của
quá trình sản xuất, tức là đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm. Vậy đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của công ty rợu
Đồng Xuân là 1lít cồn, rợu, bia.
2.5.5.2.2. Phơng pháp tính giá thành
Do đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất theo dây chuyền nớc chảy, liên
tục, khép kín nên công việc tính giá thành đợc thực hiện vào cuối quí theo ph-
ơng pháp trực tiếp ( phơng pháp giản đơn), sản phẩm dở dang đợc kiểm kê vào
cuối quí, đơn vị tính giá thành là đồng/lít cho từng sản phẩm rợu, cồn, bia. Kì
tính giá thành của công ty là quí, công việc tính giá thành đợc thực hiện vào
cuối quí.
2.5.6. Báo cáo tài chính
Tại công ty cổ phần bia, rợu Sài Gòn - Đồng Xuân, kế toán trởng lập các
báo cáo tài chính theo quí, năm và gửi đến S ở công nghiệp, Sở tài chính, Cục
thuế, Cục thống kê Phú Thọ, Ngân hàng nông nghiệp tỉnh Phú Thọ, Ngân hàng
công thơng KCN Quang Minh, Vĩnh Phúc.
Lơng Mai Anh - K10 - 16 MSV: 05D12870N
Phần 3. Nhận xét, kết luận
3.1 Thu hoạch
ở công ty cổ phần bia, rợu Sài Gòn - Đồng Xuân thì chỉ tiêu chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các
nhà quản lý quan tâm vì nó phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất của doanh
nghiệp. Việc hạch toán chính xác chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tạo
điều kiện cho công ty phấn đấu hạ giá thành, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp và nâng cao thu nhập cho ngời lao động.
Khi xu thế cạnh tranh trên thị trờng ngày càng gay gắt thì yếu tố giá bán
của sản phẩm là một yếu tố quan trọng trong chiến lợc cạnh tranh của doanh
nghiệp. Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là cơ sở
quan trọng của doanh nghiệp để xây dựng chiến lợc cạnh tranh về giá. Nh nhận
xét ở trên, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty rợu Đồng Xuân còn một số tồn tại cần khắc phục trong thời gian tới để
việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành đợc chính xác và hoàn thiện
hơn.
3.2. Nhận xét u điểm, tồn tại
3.2.1. Những u điểm
- Về hệ thống tài khoản: hiện nay công ty đang sử dụng tài khoản theo quy
định của Bộ tài chính ban hành đã đợc chi tiết đến tài khoản cấp 2 để phù hợp
với yêu cầu của công tác kế toán tại công ty. Hệ thống tài khoản này nhìn chung
đã đáp ứng đợc nhu cầu của quản lý và phù hợp với công việc hạch toán kế toán
tại công ty.
- Về hệ thống chứng từ sổ sách: hiện nay công ty sử dụng hình thức Nhật
ký Chứng từ đáp ứng đợc yêu cầu ghi chép và phản ánh thông tin một cách
chính xác, kết hợp giữa hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp trên cùng một
hệ thống sổ. Sự hỗ trợ của hệ thống kế toán máy làm cho nhân viên kế toán
không mắt thời gian đối chiếu giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết mà
vẫn kịp thời và chính xác trong công tác kế toán.
- Về phơng tiện làm việc: công ty đã đầu t một hệ thống máy tính trong
phòng kế toán hiện đại, mỗi nhân viên trong phòng kế toán có một máy tính
riêng, máy in, máy tính có nối mạng nội bộ tiện lợi cho việc theo dõi cũng nh
kết nối số liệu của các phần hành kế toán. Phần mềm kế toán của công ty là
phần mềm effect do công ty thuê công ty phần mềm cài đặt và viết lại cho phù
hợp với yêu cầu của các bộ quản lý. Phần mềm kế toán giúp cho việc tính toán
số liệu rất nhanh, gọn. Việc tìm và sửa sai cũng rất dễ dàng và nhanh chóng. Sổ
sách lu trên máy tính có dung lợng nhỏ nhng khối lợng thông tin lu đợc là rất
lớn, ngoài ra còn có tính kịp thời và hiệu quả trong việc ra các quyết định.
- Về đội ngũ cán bộ công nhân viên: góp phần không nhỏ vào sự thành
công của công ty là sự nỗ lực của cán bộ công nhân viên phòng kế toán. Phòng
kế toán có tổ chức gọn nhẹ nhng hiệu quả, phân công phân nhiệm rõ ràng. Cán
Lơng Mai Anh - K10 - 16 MSV: 05D12870N
bộ đều có trình độ, có kinh nghiệm, nhiệt tình và có trách nhiệm với công việc.
Sự phối hợp giữa các phần hành kế toán đã giúp cho việc cung cấp các báo cáo
tài chính cho ban giám đốc, hội đồng quản trị và các cơ quan chức năng kịp
thời, chính xác.
3.2.2. Những tồn tại
- Về hình thức ghi sổ: hình thức sổ Nhật ký Chứng từ phù hợp với trình
độ của đội ngũ kế toán song nó gây trở ngại trong việc mã hoá trên máy tính,
tuy công ty có áp dụng sáng tạo một số mẫu ( Sổ cái các TK) cho phù hợp với
yêu cầu quản lý và mã hoá trên máy tính nhng hình thức sổ còn cha đồng nhất
và hoàn toàn thuận tiện cho công tác hạch toán kế toán của công ty
- Về hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: công tác quản lý NVL
còn lỏng lẻo, phòng kế toán không theo dõi NVL đã xuất dùng tại các phân x-
ởng mà giao cho phân xởng tự quản lý. Việc tính giá xuất nguyên vật liệu theo
phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơn giản, dễ tính nhng độ chính xác của
số liệu không cao dẫn đến sai lệch về CPNVL trực tiếp, CPSXC và tính giá
thành sản phẩm. Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn vật t đợc lập theo quý nên số
liệu nhiều, dễ xảy ra nhầm lẫn gây khó khăn khi kiểm tra.Vật t xuất dùng không
hết không nhập trả lại kho mà để trên sản phẩm dở dang cuối kì TK154, điều
này về bản chất không làm thay đổi giá thành sản phẩm nhng gây nên sự không
chính xác trong việc hạch toán TK621
- Về chi phí sản xuất chung: bảng phân bổ khấu hao công ty đang sử dụng
không cho thấy đợc số khấu hao trích kì trớc cũng nh số khấu hao tăng, giảm
trong kì này. Điều này gây bất lợi cho nhà quản lý trong việc so sánh biến động
khấu hao TSCĐ trong kì. Ngoài ra kế toán công ty không tiến hành trích trớc
khấu hao chi phí trong thời gian ngừng sản xuất. Sản phẩm của công ty có tính
mùa vụ cao, công ty vẫn có những tháng ngừng sản xuất nhng kế toán không
trích trớc khoản chi phí này gây nên tình trạng biến động chi phí sản xuất trong
các quý.
- Về xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kì: công ty rợu Đồng Xuân
sử dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo nguyên liệu chính nên cha
tính đến chi phí nhân công chế biến trong sản phẩm dở dang, gây nên sai lệch
khi hạch toán TK 622 và sản phẩm dở dang cuối kì TK154
- Về việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành: bảng tính giá thành
của công ty còn sơ lợc, chỉ có chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kì
mới đợc chi tiết theo khoản mục, còn chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu
kì và cuối kì thì không đợc chi tiết theo khoản mục chi phí. Điều này sẽ gây khó
khăn khi muốn đối chiếu về tỷ lệ các loại chi phí sản xuất trong tổng giá thành
sản phẩm.
3.3. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty
- Về hình thức sổ kế toán trong công ty: hình thức sổ Nhật ký chứng từ
công ty đang áp dụng cha thuận tiện trong việc mã hoá trên máy tính. Vì vậy
Lơng Mai Anh - K10 - 16 MSV: 05D12870N
mà công ty áp dụng sáng tạo một số mẫu sổ cho phù hợp nhng vẫn cha hoàn
toàn khắc phục đợc nhợc điểm này. Công ty có thể thuê viết lại phần mềm cho
phù hợp hơn hoặc thay đổi hình thức sổ kế toán đang sử dụng sang hình thức sổ
Nhật ký chung. Đặc trng cơ bản của hình thức Nhật ký chung là tất cả các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc tập hợp vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ
nhật ký chung theo trình tự thời gian và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó,
sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát
sinh. Hình thức mẫu sổ này đơn giản, dễ thiết kế ghi chép và thuận lợi với việc
tính toán và thực hiện trên máy.
- Về hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: kế toán công ty nên có
một bảng theo dõi cả NVL xuất kho sử dụng tại phân xởng, cả những NVL xuất
kho cho phân xởng sản xuất nhng cuối kì cha sử dụng hết. Theo dõi NVL một
cách chặt chẽ hơn, tránh để xảy ra tình trạng mất mát, thiếu hụt. Và sổ theo dõi
vật t xuất dùng tại phân xởng còn có thể giúp kết toán dễ dàng tính ra vật t xuất
kho cuối kì
Cách hạch toán này giúp cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc chính
xác hơn. Công ty nên lập bảng Nhập Xuất Tồn tại vật t theo tháng thay vì
lập theo quý nh trớc đây. Điều này giúp cho việc hạch toán nguyên vật liệu đợc
kịp thời và chính xác hơn.
Công ty nên sử dụng phơng pháp tính giá vật t xuất kho bình quân sau mỗi
lần nhập thay cho phơng pháp bình quân cả kì dự trữ hiện nay. Vì phơng pháp
công ty đang sử dụng có u điểm là dễ tính, đơn giản nhng tính chính xác không
cao và lợng công việc của kế toán vật t bị ứ đọng lại đến cuối kì. Vì vậy theo em
công ty nên tiến hành hạch toán giá xuất vật t theo phơng pháp bình quân sau
mỗi lần nhập. Tuy phơng pháp này cách tính toán có nhiều phức tạp nhng với sự
hỗ trợ của hệ thống máy vi tính và chơng trình phần mềm kế toán máy thì việc
này có thể giải quyết đợc. Theo phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập thì giá
xuất vật t đợc tính nh sau:
=
-Về chi phí sản xuất chung: công ty sản xuất bia, rợu, cồn là những sản
phẩm có tính mùa vụ cao. Trong năm công ty có những tháng ngừng sản xuất.
Phân xởng cồn, rợu thờng là nghỉ sản xuất từ tháng 4 đến tháng 8. Phân xởng
bia sản xuất quanh năm do công ty không chỉ sản xuất bia hơi mà còn sản xuất
bia lon và bia chai. Ngoài ra bia có thị trờng tiêu thụ rộng, cả trong nớc và xuất
khẩu. Nhng trong công ty không tiến hành trích trớc chi phí thiệt hại do ngừng
sản xuất của phân xởng cồn và phân xởng rợu. Vì vậy công ty nên tiến hành
trích trớc chi phí thiệt hại ngừng sản xuất. Việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm
thì tất cả các loại chi phí cần đợc theo dõi chặt chẽ và tiết kiệm tối đa. Do đó
công ty phải tiến hành trích trớc khoản chi phí này theo kế hoạch. Việc trích tr-
ớc này phải do phòng kế toán và phòng tổ chức kết hợp thống kê chi phí thiệt
hại ngừng sản xuất từ tháng 4 tháng 8 năm 2007, lấy đó làm cơ sở để tính chi
phí thiệt hại do ngừng sản xuất của năm đó và dự toán chi phí thiệt hại do
ngừng sản xuất của những năm sau.
Lơng Mai Anh - K10 - 16 MSV: 05D12870N

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét