5
cao chất lượng, xây dựng, lắp đặt TSCĐ là một trong những biện pháp có tính
theo chốt để tăng năng xuất lao động, tạo ra sản phẩm chất lượng cao, giá thành
hạ do đó mới có đủ sức cạnh tranh trên thị trường, tạo điều kiện cho doanh
nghiệp phát triển, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước, góp phần cải thiện
đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.
Xuất phát từ những đặc điểm cơ bản và vai trò vơ cùng quan trọng của tài
sản cố định mà dẫn đến u cầu việc quản lý TSCĐ phải có phương pháp riêng,
được xây dựng một cách khoa học, hợp lý để có thể quản lý chặt chẽ, khai thác
có hiệu quả nhất. Việc tổ chức cơng tác hạch tốn để thường xun theo dõi,
nắm bắt tình hình tăng giảm tài sản cố định và sốlượng và giá trị, tình hình sử
dụng và hao mòn tài sản cố định có ý nghĩa rất quan trọng đối với cơng tác quản
lý và sử dụng đầy đủ hợp lý cơng suất của TSCĐ góp phần phát triển sản xuất,
thu hồi vốn đầu tư nhanh để tái sản xuất, trang bị thêm và khơng ngừng đổi mới
TSCĐ.
Hạch tốn tài sản cố định trong các doanh nghiệp phải đảm bảo các nhiệm
vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác kịp thời số lượng, giá trị tài sản
cóo định hiện có, tình hình tăng giảm, cững như tại từng bộ phận sử dụng tài sản
cố định, tạo điều kiện cung cấp thơng tin để kiểm tra, giám sát thường xun
việc giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡng tài sản cố định và kế hoạch đầu tư đổi mới tài
sản cố định trong từng đơn vị.
- Tính tốn và phân bổ chính xác mức khấu hao tài sản cố định vào chi
phí sản xuất - kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự tốn chi phí sửa chữa TSCĐ,
giám sát việc chửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả của cơng việc sửa chữa.
- Tính tốn phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang thiết bị
đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm ngun tài sản cố định cũng
như tình hình thanh lý, nhượng bán tài sản cố định.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
- Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong các doanh
nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về tài sản cố định, mở các sổ,
thẻ kế tốn cần thiết và hạch tốn tài sản cố định đúng chế độ quy định.
- Tham gia kiểm tra đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của Nhà
nước và u cầu bảo quản vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động
bảo quản, sử dụng tài sản cố định tại đơn vị.
II. PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1. Phân loại tài sản cố định
Tài sản cố định là một biểu hiện của vốn cố định. Tài sản cố định có nhiều
loại, nhiều thứ có đặc điểm và u cầu quản lý rất khác nhau. Để thuận tiện cho
cơng tác quản lý và hạch tốn tài sản cố định, cần thiết phải phân loại tài sản cố
định. Phân loại TSCĐ là sắp xếp lại tài sản cố định thành từng loại, từng nhóm
theo những đặc trưng nhất định phù hợp với các u cầu khác nhau của quản lý.
Tài liệu phân loại được dùng để lập kế hoạch sản xuất, mua sắm, sửa chữa, hiện
đại hố tài sản. Phân loại chính xác sẽ tạo điều kiện phát huy tác dụng của tài
sản cố định trong qúa trình sử dụng, đồng thời phục vụ tốt cơng tác thống kê kế
tốn tài sản cố định ở các doanh nghiệp. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ
thuật sự ra đời nhiều loại tài sản mới, cùng sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh
tế mà nhiều tiêu thức phân loại tài sản cố định mới được đưa ra, song trong thực
tế có các cách phân loại sau.
1.1. Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện kết hợp với đặc
trưng kỹ thuật và kết cấu TSCĐ.
Trong thực tế, ngồi các tài sản mang hình thái vật chất cụ thể, còn có
các tài sản tuy khơng mang hình thái vật chất nhưng vẫn đóng góp vai trò quan
trọng vào qúa trình sản xuất và mang lại lợi nhuận cho các doanh nghiệp.
Theo cách phân loại này tồn bộ TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành
2 loại.
Loại 1: TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ thểm có
đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ quy định hiện nay là giá trị
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
từ 5.000.000 đ trở lên, thời gian sử dụng trên 1 năm. Thuộc loại TSCĐ hữu hình
bao gồm:
- Nhà cửa vật kiến trúc: bao gồm các cơng trình xây dựng cơ bản như nhà
cửa, vật kiến trúc hàng đầu , bể tháp nước, các cơng trình cơ sở hạ tầng như
đường xá, cầu cống phục vụ hạch tốn kinh doanh.
- Máy móc thiết bị: bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh như máy móc chun dùng, thiết bị văn phòng, dây
truyền cơng nghệ
- Thiết bị phương tiện vận tải truyền dẫn: là các phương tiện dùng để vận
chuyển như các loại đầu máy, đường ống và phương tiện khác (ơ tơ, máy kéo, xe
gng, xe tải )
- Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: gồm các thiết bị dụng cụ phục vụ
cho quản lý như dụng cụ đo lường, máy tính, máy điều hồ.
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: gồm các loại cây lâu
năm (chè, cà phê, cao su ) súc vật làm việc (với, bò, ngựa cày kéo ) và súc vật
ni để lấy sản phẩm (bò sữa, súc vật sinh sản )
- Tài sản cố định hữu hình khác: bao gồm những TSCĐ mà chưa được
quy định, phản ánh vào các loại tên tác phẩm nghệ thuậ, sách chun mơn kỹ
thuật
Loại 2: Tài sản cố định vơ hình:
Là các tài sản cố định khơng có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá
trị kinh tế lớn liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh như: quyền sử
dụng đất, chi phí thành lập chuẩn bị sản xuất, bằng phát minh sáng chế
- Quyền sử dụng đất: Bao gồm tồn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên
quan đến việc giành quyền sử dụng đất đai, mặt nước trong một khoảng thời
gian nhất định.
- Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất: bao gồm các chi phí liên quan đến
việc thành lập, chuẩn bị sản xuất, chi phí khai hoang như chi cho cơng tác
nghiên cứu thăm dò, lập dự án đầu tư, chi phí về huy động vốn ban đầu, chi phí
đi lại, hội họp, quảng cáo khai trương
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
- Bằng phát minh sáng chế: là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để
mua lại các bản quyền tác giả, bằng sáng chế hoặc trả cho các cơng trình nghiên
cứu, sản xuất thử được nhà nước cấp bằng phát minh sáng chế.
- Chi phí nghiên cứu phát triển: là các chi phí cho việc nghiên cứu, phát
triển doanh nghiệp do đơn vị tư thực hiện hoặc th ngồi.
- Lợi thế thương mại: là các khoản chi phí về lợi thế thương mại do doanh
nghiệp phải trả thêm ngồi giá trị thực tế của các TSCĐ hữu hình bởi sự thuận
lợi của vị trí thương mại, sự tín nhiệm của khách hàng hoặc danh tiếng của
doanh nghiệp.
- TSCĐ vơ hình khác, bao gồm những loại TSCĐ vơ hình khác chưa quy
định phản ánh ở trên như: quyền đặc nhượng, quyền th nhà, bản quyền tác giả,
quyền sử dụng hợp đồng độc quyền nhãn hiệu và tên hiệu
1.2 Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu.
Theo cách này tồn bộ TSCĐ của doanh nghiệp được phân thành TSCĐ
tự có và TSCĐ th ngồi.
* Tài sản cố định tự có: là những TSCĐ xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo
bằng nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng,
bằng nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh
* Tài sản cố định đi th: là tất cả các TSCĐ mà doanh nghiệp th ngồi
để phục vụ cho u cầu sản xuất kinh doanh TSCĐ đi th lại được phân thành.
- TSCĐ th hoạt động: là những TSCĐ đơn vị đi th của các đơn vị
khác để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng ký kết.
- TSCĐ đi th dài hạn: thực chất đang là sự th vốn, là những TSCĐ
mà doanh nghiệp có quyền sử dụng, còn quyền sở hữu sẽ thuộc về doanh nghiệp
nếu trả hết nợ.
1.3. Tài sản cố định phân theo nguồn hình thành.
Theo cách phân loại này TSCĐ được phân thành:
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn được cấp (ngân sách hoặc cấp trên).
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị (quỹ
phát triển sản xuất, quỹ phúc lợi ).
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
- TSCĐ nhận góp vốn liên doanh bằng hiện vật
Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành doanh nghiệp có thể sử dụng và
phân phối nguồn vốn khấu hao chính xác để trả tiền vay, trả vốn góp liên doanh,
nộp ngân sách hay để lại doanh nghiệp.
1.4. Phân loại tài sản theo cơng dụng và tình hình sử dụng.
Theo cách phân loại này TSCĐ được phân thành các loại sau:
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: là những tài sản cố định đang
thực tế sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Những
TSCĐ này bắt buộc phải trích khấu hao và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- TSCĐ hành chính sự nghiệp: là TSCĐ của các đơn vị hành chính sự
nghiệp (như đồn thể quần chúng, tổ chức y tế, văn hố, thể thao )
- TSCĐ phúc lợi: là những TSCĐ của đơn vị dùng cho nhu cầu phúc lợi
cơng cộng như nhà văn hố, nhà trẻ, câu lạc bộ, xe ca phúc lợi
- TSCĐ chờ xử lý: bao gồm những TSCĐ khơng cần dùng, chưa cần dùng
vì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc vì khơng thích hợp với sự đổi mới quy trình
cơng nghệ, bị hư hỏng chờ thanh lý. TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết. Những
TSCĐ này cần xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu tư đổi
mới TSCĐ.
Tất cả TSCĐ của đơn vị phải được tổ chức quản lý và hạch tốn theo từng
đối tượng riêng biệt gọi là đối tượng ghi TSCĐ. Đối tượng ghi TSCĐ là những
tài sản có kết cấu độc lập và thực hiện một chức năng nhất định hoặc có thể là
một tổ hợp liên kết nhiều bộ phận phối hợp với bộ phận chính thành một chính
thể để thực hiện một chức năng khơng thể tách rời.
Để thuận tiện cho cơng tác hạch tốn và quản lý mới đối tượng ghi TSCĐ
phải đánh số ký hiệu riêng biệt gọi là số hiệu TSCĐ.
2. Đánh giá tài sản cố định
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những ngun
tắc nhất định. Nói một cách khác đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ
tài sản cố định. Đây là điều kiện cần thiết để kế hoạch hố và hạch tốn tài sản
cố định, tính và phân bổ chính xác khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng vốn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
cố định trong đơn vị. Theo quy định hiện hành, tài sản cố định được hạch tốn
theo ngun giá. Việc tính tài sản cố định theo ngun giá là một hình thức đo
lường của hạch tốn bằng tiền, vừa có tác dụng tổng hợp tồn bộ tài sản cố định
của đơn vị và đánh giá năng lực sản xuất, vừa là cơ sở cho tính tốn về chi phí,
về vốn trong đơn vị.
Ngồi ra từ ngun giá ta có thể tính được giá trị còn lại bằng cách lấy
ngun giá trừ đi hao mòn. Gía trị còn lại của tài sản cố định một mặt phản ánh
tình trạng của TSCĐ mặt khác phản ánh được quy mơ nguồn vốn hiện tại của
đơn vị.
2.1. Ngun giá TSCĐ: bao gồm tồn bộ các chi phí liên quan đến việc
xây dựng, mua sắm TSCĐ kể cả chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử trước khi
dùng và được quy định theo từng trường hợp cụ thể như sau:
2.1.1. Xác định ngun giá tài sản cố định hữu hình:
- Tài sản cố định mua sắm mới (hoặc đã qua sử dụng);
Ngun giá gồm giá mua theo hố đơn của người bán trừ đi các khoản
giảm giá, chiết khấu mua hàng (nếu có) và các khoản phí tổn khác như: chi phí
vận chuyển, lắp đặt, chạy thử
- Tài sản cố định do xây dựng cơ bản bàn giao: Ngun giá bao gồm giá
trị thực tế (giá trị quyết tốn) của TSCĐ tự xây dựng và chi phí lắp đặt, chạy thử
(nếu có).
- Tài sản cố định được cấp, được điều chuyển đến: Ngun giá gồm giá trị
còn lại trên sổ kế tốn ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc gía trị theo đánh
giá thực tế của hội đồng giao nhận, các chi phí tân trang, chi phí sửa chữa, chi
phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có) mà bên nhận
tài sản phải chi ra trước khi đưa tài sản cố định vào sử dụng.
Riêng ngun giá tài sản cố định điều chuyển giữa các đơn vị thành viên
hạch tốn phụ thuộc trong doanh nghiệp là ngun giá phản ánh ở đơn vị điều
chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của tài sản cố định đó (bộ hồ sơ gồm: biên bản
giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hố đơn mua tài sản cố định và các giấy tờ
khác có liên quan). Đơn vị nhận tài sản cố định căn cứ vào ngun giá, số khấu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế tốn để xác định các chỉ tiêu ngun giá, hao
mòn và giá trị còn lại. Các chi phí liên quan đến việc điều chuyển tài sản cố định
giữa các đơn vị thành viên hạch tốn phụ thuộc khơng hạch tốn tăng ngun
giá tài sản cố định mà hạch tốn vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
- Tài sản cố định được cho, được biếu tặng, nhận góp vốn liên doanh:
Ngun giá TSCĐ gồm giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao
nhận hoặc giá thực tế của TSCĐ trên thị trường cơng thêm với các chi phí tâm
trang, sửa chữa, vận chuyển, bốc dỡ mà bên cạnh phải chi ra trước khi tài sản
có thể phục vụ.
2.1.2. Xác định ngun giá tài sản cố định vơ hình.
Ngun giá TSCĐ vơ hình là tổng số tiền chi trả hoặc chi phí thực tế đã
chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, thăm dò, xây dựng các kế hoạch đầu
tư dài hạn nhằm đem lại lợi ích dài cho doanh nghiệp, bằng phát minh sáng
chế, bản quyền tác giả, mua bản quyền tác giả, nhận chuyển giao cơng nghệ, lợi
thế kinh doanh
Ngun giá TSCĐ hữu hình chỉ thay đổi khi:
- Đánh giá lại TSCĐ.
- Xây lắp trang bị thêm TSCĐ.
- Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian sử dụng của
TSCĐ.
- Tháo dỡ 1 hay một bộ phận của TSCĐ.
Ngun giá TSCĐ là cơ sở để tính khấu hao và lập bảng cân đối tài sản.
Tuy nhiên hạn chế của nó là khơng phản ánh được giá trị còn lại, trạng thái kỹ
thuật của TSCĐ.
2.2. Giá trị hao mòn của TSCĐ
Giá trị hao mòn của TSCĐ phản ánh phần vốn đầu tư đã thu hồi được
thơng qua viêc chuyển dịch phần giá trị TSCĐ vào chi phí giá thành sản phẩm
trong q trình tài sản này tham gia vào sản xuất kinh doanh.
2.3. Giá trị còn lại của TSCĐ:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
Thể hiện phần giá trị chựa được chuyển dịch vào chi phí giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được xác định bằng cách lấy ngun giá
trừ đi giá trị hao mòn của TSCĐ.
Giá trị còn lại phản ánh đúng số vốn còn phải tiếp tục thu hồi trong q
trình sử dụng tài sản cố định để đảm bảo vốn đầu tư cho việc mua sắm, xây
dựng tài sản. Nhưng giá trị còn lại của TSCĐ cũng có nhược điểm ở chỗ khơlng
phản ánh được phần vốn mà ta thu hồi được.
Mối liên hệ giưa 3 chỉ tiêu nêu trên:
Giá trị còn lại = Ngun giá tài sản cố định - Giá trị hao mòn.
TSCĐ
Mỗi loại giá có tác dụng phản ánh một chỉ tiêu nhất định, xong kèm theo
nó còn có những hạn chế. Trong kế tốn TSCĐ phải phản ánh được 3 chỉ tiêu
nói trên.
Thơng qua chỉ tiêu, tỷ lệ giữa giá trị còn lại với ngun giá TSCĐ vẽ
phương diện kỹ thuật có thể phản ánh một cách tương đối tình trạng chất lượng
của tài sản hiện có. Tuy nhiên trên thực tế do tốc độ trích khấu hao cơ bản có bị
chi phối bởi một số yếu tố chủ quan của con người (như khấu hao nhanh để
chóng thu hồi hoặc khấu hao chậm để giảm giá thành sản xuất) từ đó mức độ
hao mòn khơng phản ánh đúng thực chất vẽ tình trạng. TSCĐ.
Qua phân tích trên ta thấy việc hạch tốn tài sản cố định theo cả 3 loại giá:
giá trị ban đầu, giá trị hao mòn luỹ kế, giá trị còn lại khơng chỉ là cần thiết mà
là u cầu bắt buộc để phục vụ cho cơng tác quản lý TSCĐ. Đánh giá chính xác
tài sản cố định sẽ là bước khởi đầu quan trọng cho tồn bộ cơng tác hạch tốn tài
sản cố định của doanh nghiệp.
III. HẠCH TỐN TĂNG GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trong q trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định của doanh nghiệp
thường xun biến động, do đó để quản lý tốt TSCĐ kế tốn cần thiết phải theo
dõi chặt chẽ, phản ánh mọi biến động của TSCĐ.
1. Hạch tốn tăng giảm TSCĐ hữu hình
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
1.1. Tài khoản sử dụng: Theo chế độ hiện hành việc hạch tốn tài sản cố
định được theo dõi trên các tài khoản chủ yếu sau đây:
* Tài khoản 211 "Tài khoản cố định hữu hình". Tài khoản này dùng để
phản ánh giá trị hiện có và biến động tưang giảm của tồn bộ TSCĐ hữu hinhf
của doanh nghiệp theo ngun giá.
Kết cấu nội dung phản ánh của tài khoản 211.
Bên nợ: Phản ánh ngun giá của TSCĐ hữu hình tăng do được cấp, mua
sắm, XDCB hồn thành bàn giao, do các đơn vị tham gia liên doanh góp vốn,
do được biếu tặng, viện trợ
+ Điều chỉnh tăng ngun giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm, do cải
tạo nâng cấp
+ Điều chỉnh tăng ngun giá TSCĐ do đánh giá lại
Bên có: Phản ánh ngun giá của TSCĐ giảm do điều chuyển cho đơn vị
khác, nhượng bán, thanh lý hoặc đem góp liên doanh.
+ Ngun giá giảm do tháo dỡ bớt một số bộ phận hoặc do đánh giá lại.
Số dư bên nợ : Ngun giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị.
Tài khoản 211 có 6 tài khoản cấp II sau:
+ TK 2112 - Nhà cửa vật kiến trúc
+ TK 2113 - Máy móc thiết bị
+ TK 2114 - Phương tiện vận tải truyền dẫn.
+ TK 2115 - Thiết bị dụng cụ quản lý
+ TK 2116 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
+ TK 2118 - TSCĐ hữu hình khác
* Tài khoản 411 "Nguồn vốn kinh doanh": Tài khoản này dùng để phản
ánh số nguồn vốn kinh doanh hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn kinh
doanh của doanh nghiệp.
Bên nợ: Nguồn vốn kinh doanh giảm do trả vốn cho ngân sách nhà nước,
trả vốn cho các bên tham gia liên doanh, các cổ đơng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
Bên có: Nguồn vốn kinh doanh hiện có của doanh nghiệp tài khoản 411
được chi tiết theo từng nguồn hình thành vốn. Trong đó cần theo dõi chi tiết cho
từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn.
1.2. Hạch tốn tăng TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều ngun nhân như
được cấp vốn, mua sắm, xây dựng, được viện trợ, biếu tặng
* TSCĐ hữu hình được cấp (cấp vốn bằng TSCĐ) được điều chuyển từ
đơn vị khác hoặc tặng biếu
Nợ TK 211
Có TK 411
* TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm, căn cứ vào các chứng từ liên quan
đến việc mua tài sản (hố đơn, phiếu chi ) kế tốn xác định ngun giá của
TSCĐ, lập hồ sơ kế tốn, lập biên bản giao nhận TSCĐ và tiến hành ghi sổ:
Nợ TK 211
Nợ TK 133
Có TK 111
Có TK 112
Có TK 331
Có TK 341
* Nếu tài sản cố định hữu hình được mua sắm bằng nguồn vốn xây dựng
cơ bản hoặc các quỹ của doanh nghiệp thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ kế
tốn phải ghi tăng nguồn vốn kinh doanh và ghi giảm các nguồn vốn tương ứng.
Nợ TK 414
Nợ TK 441
Có TK 411
Nếu TSCĐ mua sắm bằng nguồn vốn kinh doanh, bằng vốn khấu hao
TSCĐ, bằng vốn vay, khi hồn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất
kinh doanh thì chỉ ghi tăng giá trị TSCĐ (nợ TK 211/có TK 111, 112, 331 )
khơng ghi tăng nguồn vốn kinh doanh (có TK 411)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét