Image Transform
Digital Image Processing
-5-
Image Transform
Digital Image Processing
Department of Biomedical Engineering -6-
Image Transform
Digital Image Processing
Department of Biomedical Engineering -7-
Image Transform
Digital Image Processing
Department of Biomedical Engineering -8-
Image Transform
Digital Image Processing
Department of Biomedical Engineering -9-
Image Transform
Digital Image Processing
Department of Biomedical Engineering -10-
Image Transform
Digital Image Processing
Department of Biomedical Engineering -11-
Image Transform
Digital Image Processing
Department of Biomedical Engineering -12-
Image Transform
Digital Image Processing
Department of Biomedical Engineering -13-
Image Transform
Digital Image Processing
Department of Biomedical Engineering -14-
Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014
kh xa hoi hoa giao duc
LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "kh xa hoi hoa giao duc": http://123doc.vn/document/570157-kh-xa-hoi-hoa-giao-duc.htm
trờng thcs quảng phú
Năm học 2009-2010
i.đặc điểm tình hình
- Quảng Phú là một xã thuần nông, điều kiện phát triển kinh tế xã hội còn
nhiều khó khăn, nhng có tinh thần ham học hỏi và vuợt khó rất cao.
- Đảng và chính quyền cũng nh các cấp, các ngành, các đoàn thể luôn quan
tâm tạo điều kiện cho nhà trờng về nhiều mặt nhất là vấn đề đầu t CSVC trờng học là
vấn đề giáo dục.
Tuy nhiên, Quảng phú vẫn còn một bộ phận gia đình vẫn để
tình trạng HS vừa đi học vừa rời nhà ra thành phố kiếm sống,vẫn còn hiện tợng học
sinh bỏ học giữa chừng mặc dù nhiều nắm nay đã giảm .Do đó giáo dục đạo đức và ý
thức học tập cho HS cũng gặp không ít những khó khăn.
II. tình hình nhà trờng
1.thuận lợi.
- Đội ngũ CBGV đủ về số lợng , đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn chiếm số
đông. CSVC, trang thiết bị dddh đảm bảo .
- Năm học 2009-2010 nhà trờng học một ca, nên có thời gian dành cho việc
dạy thêm , BDHS giỏi ,phụ đạo HS yếu và tổ chức các hoạt động NGLL.
- Khuôn viên trờng học thoáng mát đủ diện tích sân chơi bãi tập cho HS .
- HS toàn trờng là 376 em chia làm 10 lớp, bình quân 37 HS/lớp , nhìn chung
đa số học sinh chăm ngoan chịu khó học tập và rèn luyện .Mặt khác hội cha mẹ học
sinh, hội khuyến học, lãnh đạo địa phơng rất quan tâm luôn tạo diều kiện và giúp đỡ
nhà trờng.
2.Khó khăn.
- Còn một bộ phận gia đình học sinh vì khó khăn,lo làm kinh tế gđ nên cha
thực sự quan tâm đến việc học hành , việc đóng góp và mua sắm ĐDDH cho con em,
do đó phần nào cũng có ảnh hởng không tốt đến khả năng tiếp thu bài trên lớp của các
em .
3. Chỉ tiêu kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục năm học 2009 -2010
* Chỉ tiêu:
3.1. Mục tiêu chung: Thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm g-
ơng đạo đức Hồ Chí Minh"; Tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động hai không
với bốn nội dung;đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động :Mỗi thầy giáo cô giáo là
tấm gơng sáng về đạo đức tự học và sáng tạo.Tiếp tục hởng ứng phong trào
thi đua: Xây dung trờng học thân thiện, học sinh tích cực. Thực hiện nghiêm
túc đánh giá xếp loại học sinh đảm bảo đúng chất lợng giáo dục, tiếp tục duy
trì và nâng cao chất lợng giáo dục đại trà, mũi nhọn, hạn chế học sinh ngồi
nhầm lớp, duy trì và nâng cao tỷ lệ phổ cập, (Hạn chế học sinh bỏ học, nghỉ
học giữa chừng).Đảm bảo số học sinh đợc lên lớp, số học sinh đợc công nhận
tốt nghiệp và vào THPT theo kế hoạch đã đề ra. Tăng cờng CSVC và trang
thiết bị dạy học đổi mới hơn nữa phơng pháp giảng dạy.Bỗi dỡng và nâng cao
t tởng chính trị, ý thức trách nhiệm, lơng tâm nghề nghiệp trong đội ngũ
CBGV.
3.2. Mục tiêu cụ thể:
- Huy động 100% học sinh hoàn thành chơng trình Tiểu học vào lớp 6. (72
HS)
- Duy trì tỷ lệ phổ cập từ 90- 93 %.học sinh trong độ tuổi đã đang đi học
THCS.
- Lên lớp từ 95% trở lên; Tốt nghiệp đạt 90% trở lên; Vào cấp III Công lập
60% còn lại 40% vào cấp III hệ khác; 10% đi làm hoặc học nghề.
Phấn đấu tăng tỷ lệ học sinh khá ,giỏi từ năm học trớc là 26% lên 30% trong
năm học này . tỷ lệ học sinh yếu giữ mức dới 10%.
- Mua bổ sung thêm trang thiết bị dạy học (Đảm bảo đủ cơ số trang thiết bị
tối thiểu cho các tiết có đồ dùng dạy học; bổ sung thêm máy chiếu đa năng đa
vào 10% giáo án điện tử giảng dạy đại trà ở các lớp ).
- Nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên đạt trên chuẩn 100%.
- 100% Giáo viên viết sáng kiến kinh nghiệm .
- 100% Giáo viên thành thạoTin học và ôn tập các chuyên đề đổi mới phơng
pháp giảng dạy.
- Quy mô trờng lớp: Gồm 10 lớp với số học sinh:
+ Khối 6: 2 lớp với 72 HS.
+ Khối 7: 2 lớp với 69 HS.
+ Khối 8: 4 lớp với 119 HS.
+ Khối 9: 4 lớp với 116 HS.
Tổng số học sinh là 376 em.
III . Nội dung, giải pháp thực hiện
1.Nội dung:
-Trong nhà trờng hiệu trởng là ngời tổ chức lãnh đạo và quản lý mọi hoạt động, có
trách nhiệm xây dựng môi trờng giáo dục thuận lợi. Xây dựng sự phối hợp của liên
nghành chức năng đối với giáo dục đào tạo, phối hợp với các ban nghành có liên quan
đến giáo dục:Y tế, TDTT, dân số, môi trờng, ban chăm sóc và bảo vệ trẻ em cùng
chăm sóc và giáo dục học sinh.
- Huy động các lực lợng xã hội tham gia vào giáo dục:Đoàn thanh niên, hội nông dân,
hội chữ thập đỏ, hội cựu chiến binh
- Huy động các nguồn đầu t trong xã hội cho giáo dục, cùng ngân sách nhà nớcđóng
góp của hội cha mẹ học sinh, hỗ trợ của các lực lợng xã hội khác: Chính quyền địa ph-
ơng, đơn vị kết nghĩa, các nhà tài trợ, tổ chức phi chính phủ Phần Lan.
-Tranh thủ sự lãnh đạo củaĐảng bộ địa phơng, sự chỉ đạo của nghành giáo dục.
-Phối hợp với gia đình của học sinh để thành lập hội cha mẹ học sinh và cam kết giáo
dục các em.
- Phối hợp với các tổ chức cơ sở, cộng đồng dân c nơi học sinh ở để giáo dục học sinh.
2.Giải pháp:
2.1.Giáo dục đạo đức trong gia đình
- Bố, mẹ tạo mọi điều kiện cho con em họ cả về vật chất lẫn tinh thần. Biết kính trọng
ông bà, cha mẹ, biết nhờng nhịn chia sẻ.
- Gia đình là tấm gơng cả về đạo đức và học tập, sống và làm việc theo hiến pháp và
pháp luật c xử ,hành động theo nếp sống mới, bình đẳng mọi ngời trong gia đình.
- Gia điình xây dựng các chuẩn mực về đạo đức cho con cái thực hiện, mở rộng mối
quan hệ của những ngời trong gia đình với ngoài xã hội lành mạnh.
- Xây dựng môi trờng lành mạnh trong khu dân c, tham gia tốt phong trào Ông
bà,cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo .
2.2.Giáo dục trong nhà trờng
- Đổi mới chơng trình, hình thức và phơng pháp giáo dục phù hợp, tạo môi trờng giáo
dục thuận lợi để giáo viên, học sinh phát huy năng lực của mình, tích cực tự giác, chủ
động rèn luyện để phát huy những phẩm chất đạo đức tốt đẹp và những kết quả học
tập cao. Tuyên truyền và thực hiện tốt phong trào thi đua xây dựng trờng học thân
thiện học sinh tích cực.
- Thông qua các môn học và qua thực tiễn của cuộc sống đẻ giáo dục học sinh thờng
xuyên ý thức chủ động tự giác trong mọi hoạt động.
- Tổ chức các hoạt động ngoại khoá các hoạt động giáo dục NGLL.Tổ chức các hoạt
động tập thể, văn hoá văn nghệ, các trò chơi dân gian cho học sinh từ đó rèn luyện tính
tập thể, tính cộng đồng.
- Thầy giáo, cô giáo là chỗ dựa là niềm tin cho học sinh bởi vậy ngời thầy, cô giáo
phải không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao phẩm chất
chính trị đạo đức lối sống,là tấm gơng sáng cho học sinh noi theo.
2,3.Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
- Đội ngũ đoàn đội Là những ngời có tâm huyết, nhiệt tình, đợc đào tạo cơ bản
- Là những ngời luôn đi đàu trong những hoạt động.
- Có lối sống trong sáng, giản dị, là cầu nối cho mọi ngời.
-Là trung tâm tổ chức các hoạt động vui chơi văn hoá văn nghệ là nơi thu hút các đối
tợng thanh thiếu niên tham gia sinh hoạt và học tập.
2.4.Giáo dục đạo đức, văn hoá trong xã hội
Phát triển kinh tế, giải quyết các chính sách xã hội đồng thời xây dựng văn hoá Việt
Nam tiên tiến đạm đà bản sấc dân tộc.
- Kinh tế phát triển mới tạo điều kiện cho nhân dân cải thiện đời sống , tinh thần.
- Xây dựng phong trào làm việc, đặc biệt là thế hệ trẻ Việt Nam ngời chủ tơng lai của
đất nớc.
- Có chính sách hỗ trợ học sinh nghèo đẩy mạnh hoạt động của hội khuyến học trong
nhà trờng.
- Mọi tầng lớp nhân dân , thanh niên, học sinh có t tởng đúng đắn, có tình yêu thơng
con ngời, tích cực tham gia công tác xã hội.
IV-Kế hoạch cụ thể
kế hoạch hoạt động kỳ 1 năm học : 2009- 2010
1. Tổ chức
- Ôn định nề nếp, kỉ cơng trong giáo viên, học sinh, phân công giáo viên chủ nhiệm,
GV phụ trách các thôn, gv làm công tác phổ cập phân công chuyên mônvà các bộ
phận nhà trờng.
- Tổ chức hội nghị CBCNV CĐ - Đoàn thanh niên và Hội cha mẹ học sinh có sự
tham gia của tng thành viên thuộc các tổ chức nhà trờng.
- Tổ chức tốt các hội nghị giao lu cụm, họp hội đồng, tổ chuyên môn, hội nghị CĐ,
đoàn thanh niên định kế hoạch hoạt động cụ thể từng tháng, tuần. có sơ kết đánh
giá theo từng đợt.
- Tổ chức sân chơi bộ môn, hoa điểm mời tặng cô, thầy , rung chuông vàng , cắm hoa,
VNTDTT nhân ngày 20/10, 20/11,8/3, 26/3.
- Tổ chức tốt hoạt động ngoài giờ lên lớp, giáo dục thể chất, vệ sinh môi trờng.
- Tổ chức tốt thi học kì, sơ kết hoạt động lớp, tổ, khối và học sinh toàn trờng, giáo viên
trong từng học kỳ.
- Tổ chức cho CBGV, HS nghe chủ tịch hội chiến binh xã nói chuyện về ngày 22/12
2. Chuyên môn
- Ngay từ đầu năm thành lập đội tuyển học sinh giỏi khối từ k6 đến k9 ôn tập bồi d-
ỡng.
- Mỗi giáo viên kiến tập 1 tiết/tuần, thực tập 2 vòng thao giảng 1 vòng / kỳ.
-Dự giờ thăm lớp rút kinh nghiệm. Tự giải các đề thi học sinh giỏi các năm, tự học và
tích luỹ nghiệp vụ.
- Tăng cờng công tác chấm chữa bài cho học sinh.
- Đội ngũ giáo viên phấn đáu từ 100% TB trở lên trong đó 80 % giờ khá giỏi
- Làm tốt công tác tự học tự bồi dỡng, tạo điều kiện tốt đẻ giáo viên tham gia bôi dỡng
các chuyên đề do PGD, SGD tổ chức.
- Tham gia tốt sử dụng thiết bị dạy học
dụng cụ dạy học và làm đồ dùng dạy học
- Tạo điều kiện cho giáo viên đi học trên chuẩn.
- 100% đăng kí đè tài đạt cấp trờng trở lên.
3. Đoàn thể
* Công đoàn
- Hỗ trợ về ngày giờ công cho đoàn viên đi học, ốm đau
- Tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần trong hoạt động giáo dục
- Quán triệt về luật lao động, chế độ bảo hiểm xã hội, chế độ thăm hỏi.
- Động viên đoàn viên tiết kiệm đẻ xây dựng quỹ du lịch, thực hiện tôt cuộc vận động
Dân Chủ Kỷ Cơng Tình Thơng Trách Nhiệm và cuộc vận động mỗi thầy
cô giáo là một tám gơng đạo đức tự học và sáng tạo."
* Đoàn thanh niên, đội thiếu niên
- Bồi dỡng thanh niên học đối tợng đoàn và bồi dỡng giới thiệu 2 quần chúng đề nghị
làm hồ sơ kết nạp Đảng.
- Giới thiệu nguồn kế cận
- Hóng dẫn đội thiếu niên thực hiện tốt các cuộc thi mà liên nghành phát động
- Giáo dục đạo đức học sinh thông qua các hoạt động ngoại khoá
- Kịp thời xử lí phản ánh tình huống mà học sinh vi phạm đạo đức.
* Hội phụ huynh học sinh
- Kiện toàn ban chấp hành hội
- Xây dựng nghị quyết hoạt động của BCH hội phụ huynh.
- Thông qua kế hoạnh hoạt động của hội phụ huynh năm học.
- Cùng nhà trờng tham mu với lãnh đạo xây dựng cơ sở vật chất ,mua thêm bàn ghế
mới nâng cấp khuôn viên,tu sữa nhỏ, ngay từ đầu năm học.
- Động viên cán bộ giáo viên trong thi đua 2 tốt, thăm hỏi, hiếu hỉ, tặng quà cho giáo
viên nghỉ chế độ.
- Liên lạc với phụ huynh những trờng hợp gây ảnh hởng đén hoạt động chung của nhà
trờng.
- Học kì I họp ban chấp hành hội, họp phụ huynh toàn trờng 2 lần : đầu năm và cuối
học ki I (Riêng khối 9 họp 3 lần / năm)
- Kết hợp với nhà trờng xử lý một số học sinh vi phạm nội quy nhiều lần.
4. Công tác khác
- Đảm bảo vệ sinh môi trờng
- Đảm bảo nớc sạch cho học sinh uống.
- Khám sức khoẻ định kì cho học sinh, làm tốt công tác hội chữ thập đỏ.
- Kiểm kê đánh giá bàn ghế giáo viên, học sinh, mua sắm trang thiết bị nội thất văn
phòng.
- Sắp xếp phòng thực hành, th viện, mua sắm sách tham khảo, sách th viện.
Ii. kế hoạch kỳ ii năm học: 2009 2010
1. Tổ chức
- Tổng kết phong trào thi đua
- Tổ chức tốt lớp học nghề điện dân dụng lớp 9
- Tổ chức thi kể chuyệnvề tấm gơng đạo đức HCM
- Tổ chức cán bộ giáo viên nghỉ hè 2010, có kế hoach đi tham quan du lịch học tập
kinh nghiệm.
2. Chuyên môn
- Thao giảng giáo viên giỏi cấp huyện cấp tỉnh.
- Tăng cờng công tác dự giờ thực tập, hội thảo chuyên đề sinh hoạt chuyên môn cụm.
- Tổ chức rút kinh nghiệm công tác đổi mới phơng pháp giảng dạy và chơng trình thay
sách giáo khoa bậc THCS
- Đăng ký tên đề tài sáng kiến kinh nghiệm và tổ chức hội thảo về công tác đúc rút
sáng kiến nghiệm theo lịch của phòng quy định .
- Tổ chức tốt bồi dỡng học sinh khá giỏi, phụ đạo học sinh yếu các bộ môn
- Kiểm tra và tổ chức chỉ đạo rút kinh nghiệm trong công tác đổi mới công tác kiểm
tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Ban giám hiệu kiểm tra dự giờ thăm lớp, kiểm tra việc sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy
học, kiểm tra hồ sơ, kế hoạch giảng dạy,của các giáo viên bộ môn.
3. Các đoàn thể
a) Công đoàn
- Tiếp tục hỗ trợ cho giáo viên đi học, ốm đau
- Động viên thăm hỏi kịp thời, công bằng trong tập thể cán bộ giáo viên nhà trờng
b) Đoàn thanh niên - Đội thiếu niên
- Tổ chức kết nạp thanh niên suất sắc vào đoàn (26/3) và bồi dỡng kết nạp vào cuối
năm
- Thanh niên xây dựng 1 công trình chào mừng ngày 30/4, 1/5
- Bồi dỡng thanh niên suất sắc giới thiệu với chi bộ làm hồ sơ và đề nghị danh sách
đoàn viên đi học đối tợng dịp hè.
c) Phụ huynh học sinh
- Tiếp tục động viên con em tập trung học, ôn tập và báo cáo với Ban giám hiệu những
học sinh vi phạm nề nếp.
- Cùng giáo viên chủ nhiệm có giải pháp động viên khuyến khích học sinh tích cực
tham gia học tập, rèn luyện để đạt tới kết quả tốt.
- Thờng xuyên giao ban với nhà trờng, gặp gỡ trao đổi với GVCN, GV bộ môn có định
hớng hoạt động phù hợp với tình hình thực tế.
d) Các hoạt động khác
- Củng cố hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Đảm bảo vệ sinh lớp học, vệ sinh nhà trờng tạo môi trờng luôn: Xanh Sạch - Đẹp.
Kế hoạch tháng
Tháng Nội dung thực hiện Bổ sung, điều
chỉnh.
8/2008
- Xây dựng kế hoạch, tham mu với
lãnh đạo địa phơng và hội khuyến
học , hội cha mẹ học sinh, hội phụ
nữ, đoàn thanh niên để có KH
hoạt động cho cả năm học. Chuẩn
bị các điều kiện cần và đủ cho năm
mới, cũng nh chuẩn bị nội dung
họp phụ huynh các khối lớp ngay
từ đầu năm học.
- Tham gia đại hội TDTT cấp xã.
- Tố chức họp phụ huynh lầnI.
- Thành lập ban chỉ đạo về công tác xã
9/2008
hội hoá giáo dục. Gồm đồng chí hiệu tr-
ởng là trởng ban, đồng chí Chủ tịch Công
đoàn là phó ban, các thành viên gồm đại
diện các tổ chức Đoàn thanh niên, Đội
thiếu niên, Hội chữ thập đỏ, đại diện cha
mẹ học sinh và giáo viên chủ nhiệm lớp
phối kết hợp với các tổ chức các ban
nghành địa phơng.
- Chuẩn bị tốt các điều kiện cho ngày
khai giảng 5/9.
- Xây dựng kế hoạch cho năm học và các
năm tiếp theo.
-Phân công GV phụ trách các thôn theo
điều tra phổ cập.
- Phát động các phong trào thi đua Xây
dựng trờng học thân thiện, học sinh tích
cực trong tập thể cán bộ giáo viên và học
sinh trong toàn trờng, làm tốt công tác
tuyên truyền với phụ huynh và các đoàn
thể khác.
- Chỉ đạo cán bộ giáo viên trong nhà tr-
ờng thực hiện tốt nhiệm vụ đề ra trong
năm học.
- Tổ chức phối hợp với các lực lợng giáo
dục trong và ngoài nhà trờng để thực
hiện có hiệu quả các phong trào thi đua.
Đăng kí với ban chính sách của xã tiếp
tục thực hiện nhiệm vụ chăm sóc tợng đài
liệt sĩ của xã 1 lần/ tuần, nhiệm vụ này sẽ
thực hiện trong cả năm.
-Kiện toàn các tổ chức đoàn ,đội ,hội.
- Tổ chức mít tinh phòng chống ma tuý
HIV/AIDS. Vệ sinh an toàn thực phẩm.
Phòng chống dịch cúm H1N1.
10/ 2008 -Phối hợp với hội phụ nữ xã, công đoàn
,nữ công Tổ chức các hoạt động chào
mừng ngày phụ nữ VN 20/10.
-Phát động phong trào kế hoạch nhỏ với
nội dung chăm sóc tợng đài liệt sĩ và quet
dọn đờng làng ngõ xóm.
-Họp giao ban với ban thờng trực hội cha
mẹ học sinh.
11/ 2008
- Phát động phong trào thi đua 2 tốt, lập
thành tích cao nhất chào mừng ngày nhà
giáo Việt Nam 20/11 và thực hiện các
hoạt động ngoài giờ lên lớp nh: Sân chơi
bộ môn dới hình thức Rung chuông vàng,
thi: văn nghệ, thể dục thể thao.
- Phát động phong trào quyên góp sách
giáo khoa sau năm học.
- Yêu cầu các tổ chức trong nhà trờng
báo cáo việc thực hiện kế hoạch để kịp
thời chỉ đạo, điều chỉnh.
-Sơ kết đợt thi đua thứ nhất trong năm
học.
12/ 2008 - Phát động và thực hiện các hoạt động:
Thi nghi thức Đội, thi thể dục giữa giờ,
tìm hiểu về ngày 22/ 12.
- Phối hợp với hội cựu chiến binh, mặt
trận tổ quốc, đoàn thanh niên Thực hiện
hoạt động thăm hỏi và tặng quà các gia
đình chính sách trên địa bàn xã.
- Dâng hơng tại đài tởng niệm liệt sĩ của
xã, thực hiện lễ báo công học sinh giỏi
khối 9.
- Xây dựng kế hoạch trồng cây, cải tạo
khuôn viên trờng học trong dịp đầu xuân
mới.
- Tổ chức hoạt động mít tinh Không để
xảy ra tình trạng buôn bán, tàng trữ, sử
dụng các loại pháo và thuốc pháo.
- Phát động phong trào thi đua học tập
tốt, lao động tốt lập thành tích chào
mừng ngày thành lập Đảng cộng sản Việt
Nam.
- Thực hiện hoạt động Vòng tay bè bạn
01/ 2009 đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn
trong dịp tết nguyên đán .
- Tiếp tục đánh giá và điều chỉnh đối với
nội dung thực hiện Xây dựng trờng học
thân thiện, học sinh tích cực.
-Họp giao ban với hội cha mẹ học sinh và
hội khuyến học xã.
-Sơ kết học kỳ I. Tổ chức họp phụ huynh
học sinh lầnII.
02/ 2009
- Tổ chức hoạt động thi văn nghệ với tên
gọi Xứ Thanh quê em. ( Chủ yếu thi hát
dân ca Thanh Hoá)
- Thông qua hoạt động văn nghệ tuyên
truyền, giứoi thiệu cho học sinh về nét
sinh hoạt văn hoá của nhân dân Thanh
Hoá trong dịp tết đến xuân về.
- Tổ chức cho học sinh một số trò chơi
nh: Nhảy dây đôi, nhảy dây hình số 8,
đánh chuyền.
- Thực hiện tết trồng cây theo kế hoạch
đề ra. Tổng vệ sinh trong và ngoài nhà
trờng. Kết hợp với ban thờng vụ Đoàn xã
tổ chức cho học sinh làm vệ sinh đờng
làng, ngõ xóm.
03/ 2009
-Phát động phong trào thi đua hoa điểm
10 tặng mẹ, tặng cô nhân ngày 8/3.
-Phối hợp với đoàn xã phát động phong
trào thi đua hớng tới ngày thành lập
đoàn 26/3.
- Tổ chức cho học sinh hoạt động thi cắm
hoa, thi thể dục thể thao, thi kéo co, thi
tìm hiểu về phong trào thi đua Xây dựng
trờng học thân thiện, học sinh tích cực, d-
ới hình thức Rung chuông vàng.
- Tổ chức làm lễ trởng thành Đội cho số
học sinh khối 9, chọn lọc số thanh niên u
tú học lớp đối tợng Đoàn và trồng cây lu
niệm cho nhà trờng.
-Tham mu với địa phơng tổ chức tốt việc
thi nghề PT
Giao am GDCD 11 09-10
LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giao am GDCD 11 09-10": http://123doc.vn/document/570511-giao-am-gdcd-11-09-10.htm
Theo em tăng trởng kinh tế là gì ?
Phân biệt tăng trởng kinh tế với phát triển
kinh tế ?
Dự kiến HS trả lời:
Có sự khác nhau giữa phát triển kinh tế và
tăng trởng kinh tế.
Em hiểu thế nào là cơ cấu kinh tế hợp lý ?
Là mqh hữu cơ , phụ thuộc, quy định lẫn
nhau về quy mô và trình độ giữa các
ngành, các thành phần kinh tế, các vùng
kinh tế.
Tỷ trọng trong các ngành dịch vụ và CM
trong GNP tăng dần, còn ngành nông
nghiệp giảm dần.
ý nghĩa của sự phát triển kinh tế đối với
mỗi cá nhân ?
Gọi HS trả lời.
Hãy cho biết vài nét về phát triển kinh tế
của gia đình em và em làm gì để phát
triển kinh tế gia đình ?
1, 2 HS trả lời.
Gia đình có mấy chức năng cơ bản ?
Theo em sự phát triển kinh tế có ý nghĩa
nh thế nào đối với xã hội ?
nội dung).
Tăng trởng k.tế
Phát triển kinh tế Cơ cấu KT hợp lý
Công bằng XH
- Tăng trởng kinh tế:
Là sự gia tăng của GDP và GNP tính theo
đầu ngời.
Tăng trởng kinh tế có sự tác động của
mức tăng dân số. Vì vậy phải có c/s phù
hợp.
- Sự tăng trởng kinh tế phải dựa trên cơ
cấu hợp lý, tiến bộ.
- Sự tăng trởng kinh tế phải đi đôi với
công bằng xã hội.
=> Phát triển kinh tế có quan hệ biện
chứng với tăng trởng kinh tế và công bằng
XH. Vì khi tăng trởng kinh tế cao tạo điều
kiện giải quyết công bằng XH, khi công
bằng XH đợc đảm bảo sẽ tạo động lực
cho sự phát triển kinh tế.
b) Phát triển kinh tế có ý nghĩa nh thế
nào với mỗi cá nhân, gia đình và xã
hội ?
- Đối với cá nhân:
Tạo điều kiện cho mỗi ngời có việc làm,
thu nhập ổn định, c/s ấm no, có điều kiện
chăm sóc sức khoẻ, tăng tuổi thọ
- Đối với gia đình:
Là tiền đề , cơ sở để gia đình thực hiện tốt
các chức năng của gia đình, đó là các
chức năng:
+ Chức năng kinh tế
+ Chức năng sinh sản
+ Chức năng chăm sóc và giáo dục
+ Xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc.
- Đối với xã hội:
+ Tăng thu nhập quốc dân và phúc lợi xã
hội, chất lợng cuộc sống của nhân dân đ-
ợc cải thiện, giảm bớt tình trạng đói
nghèo, giảm tỷ lệ suy dinh dỡng và tử
vong ở trẻ em.
5
Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh hoa
+ Giảm tỷ lệ thất nghiệp, giảm tệ nạn xã
hội.
+ Là tiền đề phát triển văn hoá, giáo dục,
y tế và các lĩnh vực khác của xã hội, ổn
định kinh tế, chính trị, xã hội.
+ Củng cố an ninh quốc phòng.
+ Là điều kiện để khắc phục sự tụt hậu
xã hội về kinh tế so với các nớc tiên tiến
trên thế giới, xây dựng nền kinh tế độc
lập, tự chủ, mở rộng quan hệ quốc tế, định
hớng XHCN.
4) Củng cố.
Yêu cầu HS lên bảng vẽ sơ đồ về các yếu tố hợp thành sức lao động, t liệu SX, t
liệu LĐ, đối tợng LĐ, quá trình LĐSX, phát triển kinh tế. Đồng thời tất cả cùng tham
gia đánh giá, bổ sung và phát biểu về tầm quan trọng của các vấn đề nêu trên.
5) H ớng dẫn về nhà:
Đọc lại bài, trình bày bài bằng sơ đồ.
Soạn trớc bài 2: Hàng hoá - Tiền tệ - Thị trờng.
6
Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh hoa
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 3. Bài 2: hàng hoá - tiền tệ - thị trờng
(3 tiết)
I- Mục tiêu bài giảng:
1) Về kiến thức:
Học sinh cần đạt:
Học song bài này HS cần hiểu đợc:
- Khái niệm hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá.
2) Về kỹ năng:
- Phân tích các khái niệm và mối quan hệ giữa các nội dung chủ yếu của bài học.
- Vận dụng kiến thức của bài học vào thực tiễn, giải quyết đợc 1 số vấn đề liên
quan đến bài học.
3) Về thái độ:
- Thấy đợc tầm quan trọng của phát triển kinh tế hàng hoá đối với mỗi cá nhân,
gia đình và xã hội hiện nay.
- Coi trọng việc sản xuất hàng hoá, nhng không sùng bái hàng hoá, không sùng
bái tiền tệ.
II- ph ơng tiện dạy học :
Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, giấy cỡ to, bút dạ, SGK, SGV
III- tiến trình bài giảng:
1) Tổ chức lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
Nếu nh trớc đây, cơ chế kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp đã tạo cho con
ngời ta sự trông chờ, ỷ lại vào Nhà nớc, thì ngày nay cơ chế thị trờng đòi hỏi mỗi ngời
phải thực sự tích cực, năng động, tính toán đến hiệu quả kinh tế.
Hay nói cách khác để thích ứng với kinh tế thị trờng mỗi ngời phải hiểu rõ bản
chất của các yếu tố cấu thành nền kinh tế thị trờng đó là: Hàng hoá, tiền tệ, thị trờng.
Vậy các yếu tố đó là gì ? Có thể vận dụng chúng nh thế nào trong hoạt động sản xuất
và đời sống ?
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
7
Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh hoa
GV đặt vấn đề:
Nh chúng ta đã biết lịch sử phát triển của
nền SX xã hội đã từng tồn tại 2 tổ chức
kinh tế rõ rệt là kinh tế tự nhiên và kinh tế
hàng hoá.
GV treo sơ đồ giới thiệu và so sánh 2 hình
thức t/c kinh tế. (TN và hàng hoá).
Trên cơ sở đó HS rút ra kết: Kinh tế hàng
hoá ở trình độ cao hơn, u việt hơn so với
kinh tế tự nhiên.
Vì vậy các nớc muốn phát triển kinh tế
phải thực hiện kinh tế hàng hoá mà giai
đoạn phát triển cao của nó là kinh tế thị
trờng.
Vậy khi nào thì sản phẩm trở thành hàng
hoá ?
GV dùng sơ đồ về 3 điều kiện để SP trở
thành hàng hoá để nói lên, phân tích KN
hàng hoá.
Yêu cầu HS nêu những VD thực tiễn để
chứng minh rằng: Nếu thiếu 1 trong 3
điều kiện trên thì SP không trở thành hàng
hoá.
VD:
Ngời nông dân SX ra lúa gạo 1 phần để
tiêu dùng, còn lại 1 phần đem đổi lấy
quần áo, và các SP tiêu dùng khác.
Vậy phần lúa nào của ngời nông dân là
hàng hoá ?
Dự kiến HS trả lời: Đó phải là phần đem
trao đổi.
GV dẫn dắt: Hàng hoá có 2 dạng vật thể
và phi vật thể.
Treo sơ đồ 2 dạng của hàng hoá.
Yêu cầu HS lấy VD chứng minh.
GV dẫn dắt vấn đề:
Mỗi hàng hoá đều có 1 hoặc 1 số công
dụng nhất định có thể thoả mãn nhu cầu
Sơ đồ 1
Sự khác nhau giữa kinh tế tự nhiên và
kinh tế hàng hoá.
Nội dung Kinh tế Kinh tế
so sánh tự nhiên hàng hoá
- Mục đích SX Thoả mãn nhu Thoả mãn nhu
cầu của ngờ SX cầu của ngời
mua, ngời bán
- PT và công cụ SX SX nhỏ, phân SX lớn, tập trung
tán cc thủ công cc LĐ hiện đại
lạc hậu
T/c mt SX Tự cung, tự cấp SX để bán
Không có có cạnh tranh
cạnh tranh
Phạm vi của SX Khép kín nội bộ Ktế mở thị
rờng trong
nớc và quốc tế
1) Hàng hoá:
a) Hàng hoá là gì ?
Sơ đồ 2
Sơ đồ 3 điều kiện để sản phẩm trở thành
hàng hoá.
Sản phẩm do lao động tạo ra
Có công dụng nhất định
Thông qua trao đổi mua, bán.
=> Sản phẩm chỉ trở thành hàng hoá khi
có đủ 3 điều kiện trên.
- Hàng hoá là một phạm trù lịch sử, chỉ
tồn tại trong nền kinh tế hàng hoá.
Hàng hoá có 2 dạng là: Hàng hoá vật thể
và hàng hoá phi vật thể (hàng hoá dịch
vụ).
VD:
- Hàng hoá vật thể: Cái áo, bàn ghế, lơng
thực, thực phẩm
- Hàng hoá phi vật thể: Dịch vụ du lịch,
giới thiệu về Quê Bác, về nhà của Bác
b) Thuộc tính của hàng hoá:
- Giá trị sử dụng:
+ Giá trị sử dụng của hàng hoá là công
dụng của vật phẩm làm cho hàng hoá có
8
Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh hoa
nào đó của con ngời về vật chất và tinh
thần.
Vậy theo em giá trị sử dụng của hàng hoá
là gì ? Lấy VD minh hoạ ?
Dự kiến HS trả lời:
Đó là công dụng của hàng hoá, dùng để
làm gì
VD:
Lơng thực, thực phẩm, quần , áo hoặc
nhu cầu cho SX nhu máy móc thiết bị,
nguyên vật liệu.
- Quần, áo ngoài công dụng là che thân
thì nó còn làm cho con ngời đẹp hơn.
- Các cụ có câu: "Ngời đẹp vì lụa
Lúa tốt vì phần".
GV chuyển ý:
Giá trị sử dụng của SP không phải cho ng-
ời SX ra vật phẩm mà đó là cho ngời mua,
cho XH, vật mang giá trị sử dụng cũng
đồng thời là mang giá trị.
GV treo sơ đồ về mối quan hệ giữa giá trị
trao đổi với giá trị. Nêu VD, phân tích
VD.
HS phân tích xem qua VD đó thì giá trị
của hàng hoá là gì ?Bằng cách nào xác
định đợc giá trị của hàng hoá ?
GV kết luận: Vải và thóc là 2 hàng hoá có
giá trị sử dụng khác nhau nhng có thể
trao đổi với nhau vì: Đều là SP do LĐ tạo
ra đều có hao phí lao động bằng nhau là 2
giờ.
Nh vậy trên thị trờng thực chất là trao đổi
những lợng lao động hao phí bằng nhau
ẩn chứa trong các hàng háo đó.
Lao động hao phí để tạo ra hàng hoá làm
cơ sở cho giá trị trao đổi gọi là giá trị.
Theo em hiểu lợng giá trị của hàng hoá là
giá trị sử dụng có thể thoả mãn nhu cầu
nào đó của con ngời.
VD:
Con ngời khi đói có nhu cầu vật chất là ăn
thì phải sử dụng lơng thực thực phẩm ở
đây là giúp cho con ngời không còn bị
đói, hoặc con ngời mệt mỏi, căng thẳng
có nhu cầu là xem ca nhạc để giải trí.
+ Giá trị sử dụng của hàng hoá đợc phát
hiện dần và ngày càng đa dạng, phong
phú cùng với sự phát triển của khoa học
kỹ thuật và lực lợng sản xuất.
VD:
Than đá, dầu mỏ lúc đầu con ngời chỉ
dùng làm chất đốt , sau đó nhờ sự phát
triển của KHKT và lực lợng sản xuất con
ngời đã dùng nó làm nguyên liệu cho một
số ngành công nghiệp để chế biến ra
nhiều loại SP khác phục vụ cho đời sống.
+ Trong nền kinh tế hàng hoá, vật mang
giá trị sử dụng đồng thời là vật mang giá
trị trao đổi cũng tc là phải thực hiện đợc
giá trị của nó.
- Giá trị của hàng hoá:
+ Giá trị của hàng hoá đợc thông qua giá
trị trao đổi.
Giá trị trao đổi 1m vải =5kg 1mvải = 10kg 2mvải
(tỉ lệ trao đổi) thóc thóc = 5kgthóc
Giá trị 2giờ = 2 giờ 2giờ = 2 giờ 2giờ = 2 giờ
(Hao phí LĐ)
* Tóm lại:
Giá trị của hàng hoá là LĐ của ngời SX
hàng hoá kết tinh trong hàng hoá.
+ Lợng giá trị của hàng hoá:
Lợng giá trị của hàng hoá đợc đo bằng
số lợng thời gian LĐ hao phí để SX ra
hàng hoá nh: Giây, phút, giò, ngày, tháng,
quý, năm
Lợng giá trị của hàng hoá phải đợc tính
bằng thời gian LĐ cá biệt, mà tính bằng
9
Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh hoa
gì ?
1, 2 HS trả lời
Vậy theo em thời gian lao động cá biệt là
gì ? Thời gian lao động xã hội cần thiếy là
gì ? Lấy VD thực tiễn ?
Gọi 1 - 2 HS trả lời.
Nếu HS cần hiểu về cách tính (t) LĐ
XHCT thì GV có thể đa ra các tính sau:
Giả sử có 3 nhóm A,B,C SX ra 100 triệu
m vải để đáp ứng nhu cầu của thị trờng và
các nhóm SX với số lợng không đều
A 10 tr 1 giờ
B 5 tr 2 giờ
C 85 tr 3 giờ
(10tr x 1giờ) + (5tr x 2h) + (85tr x 3h)
=> TGLĐXHCT = = 2,75giờ/m
100tr m vải
thời gian LĐ XH cần thiết.
Thời gian LĐ cá biệt là thời gian LĐ hao
phí để SX ra hàng hoá của từng ngời.
VD:
Anh A mất 2giờ LĐ để dệt đợc 1mvải
Anh B mất 3giờ LĐ để SX ra 5kg thóc
=> TGLĐCB = 2 giờ (của A)
= 3 giờ (của B)
Thời gian LĐ XH cần thiết cho bất cứ LĐ
nào tiến hành với 1 trình độ thành thạo
trung bình, cờng độ trung bình, trong mỗi
điều kiện TB so với hoàn cảnh XH nhất
định
* Kết luận:
Hàng hoá là sự thống nhất của 2 thuộc
tính giá trị sử dụng và giá trị. Đó là sự
thống nhất của 2 mặt đối lập mà thiếu 1
trong 2 thuộc tính thì SP không trở thành
hàng hoá. Hàng hoá biểu hiện quan hệ
SXXH giữa những ngời SX và trao đổi
hàng hoá.
4) Củng cố.
Yêu cầu HS vẽ lại các sơ đồ: So sánh sự khác nhau giữa kinh tế TN và kinh tế
hàng hoá, các điều kiện để SP trở thành hàng hoá, mối quan hệ giá trị trao đổi và giá
trị. Nêu 1 vài ví dụ về thời gian LĐCB và TGLFFXH cần thiết.
5) H ớng dẫn về nhà:
Đọc lại bài, viết bài thu hoạch
Đọc trớc phần 2.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
10
Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh hoa
Tiết 4. hàng hoá - tiền tệ - thị trờng
( tiếp)
I- Mục tiêu bài giảng:
1) Về kiến thức:
- Nắm đợc nguồn gốc và bản chất của tiền tệ.
- Các chức năng của tiền tệ.
- Quy luật lu thông tiền tệ.
2) Về kỹ năng:
Giải thích đợc các hiện tợng thực tiễn, vận dụng kiến thức đã học vào đời sống
của bản thân.
3) Về thái độ:
- Thấy đợc tầm quan trọng của phát triển kinh tế hàng hoá .
- Coi trọng việc sản xuất hàng hoá, nhng không sùng bái hàng hoá, tiền tệ.
II- ph ơng tiện dạy học :
Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, phiếu học tập
III- tiến trình bài giảng:
1) Tổ chức lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: 1) Hãy trình bày KN hàng hoá, vẽ sơ đồ 3 điều kiện để SP trở thành
hàng hoá ? Phân tích ? Lấy VD thực tiễn minh hoạ ?
2) Ra 1 đề trắc nghiệm.
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Sau khi đã soạn bài ở nhà các em cho biết
khi nào thì tiền tệ xuất hiện ?
Gọi 1, 2 HS trả lời.
GV kết luận:
Sự ra đời của tiền tệ đã trải qua những
hình thái giá trị nào ?
GV treo sơ đồ hình thái giá trị giản đơn
hay ngẫu nhiên.
Phân tích, lấy VD minh hoạ.
HS nhận xét về hình thái này và lấy VD
2) Tiền tệ:
a Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ:
Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình
phát triển lâu dài của sản xuất, trao đổi
hàng hoá và các hình thái giá trị.
Có 4 hình thành giá trị xuất hiện sau đây:
- Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu
nhiên.
=> VD
11
Trao đổi trực tiếp hàng lấy hàng
Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh hoa
khác ngoài VD GV đã nêu.
Hình thái này xuất hiện khi XH công xã
nguyên thuỷ tan rã, lúc này sản phẩm đem
trao đổi còn ít, mang tính ngẫu nhiên.
Tại sao lại gọi hình thái giá trị đầy đủ hay
mở rộng ?
Dự kiến HS trả lời:
Khi SX hàng hoá phát triển hơn, hàng
hoá đem trao đổi nhiều hơn
GV: Treo sơ đồ phân tích, lấy VD minh
hoạ.
Trong hình thái này giá trị của hàng hoá
đóng vai trò gì ?
Dự kiến HS trả lời: Giá trị của cải hàng
hoá đợc biểu hiện ở 1 loại hàng hoá đóng
vai trò vật ngang giá chung.
GV: Đa ra thông tin phản hồi, phân tích,
lấy VD.
GV: Phân tích cho HS thấy đợc khi phát
triển có nhiều mặt hàng làm vật ngang giá
chung, các địa phơng sẽ gặp khó khăn
trong việc trao đổi => khi đó ngờ i ta
thống nhất lấy vàng làm VNCC -> hình
thái tiền tệ xuất hiện.
Theo em tại sao vàng có vai trò là tiền tệ ?
HS trình bày ý kiến của mình.
GV kết luận:
Ban đầu ngời ta lấy vàng, bạc làm vật
ngang giá chung đợc cố định ở vàng.
1 con gà 10kg thóc
Hình thái tơng đối Hình thái ngang giá
- Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng.
Hoặc 10kg thóc
1 con gà Hoặc 5kg chè trao đổi
Hoặc 2 cái rìu trực tiếp
Hoặc 0,2g vàng hàng hoá
- Hình thái chung của giá trị.
VD:
1 con gà =
10 kg thóc =
5kg chè = 1m vải
2 cái rìu =
0,2g vàng =
- Hình thái tiền tệ:
VD:
1 con gà =
10 kg thóc =
5kg chè = 0,2g vàng
2 cái rìu =
1m vải =
Vì:
- Vàng cũng là một loại hàng hoá, giá trị
của vàng đợc đo bằng lợng LĐXHCT.
Vàng còn là thứ kim loại quý hiếm, có giá
trị lớn.
- Vàng có thuộc tính tự nhiên thích hợp
với vai trò làm tiền tệ.
=> Nh vậy tiền tệ là hàng hoá đặc biệt đ-
ợc tách ra làm vật ngang giá chung cho
tất cả hàng hoá, là sự biểu hiện chung của
giá trị, đồng thời tiền tệ biểu hiện mối
12
Trao đổi gián tiếp thông qua một hàng
hoá làm vật ngang giá chung.
Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh hoa
GV: Nêu VD
VD:
1 chiếc bút bi = 100đ.
Yêu cầu HS phân tích, để thấy đợc tiền tệ
biểu hiện giá trị hàng hoá và đợc đo lờng
nh thế nào.
GV phân tích c thức sau:
H - T - H
VD: Nộp thuế, trả nợ, trả tiền mua chịu
hàng
GV phải phân tích rõ công thức
P.Q
M =
V
Theo em hiện tợng lạm phát tiền tệ là lạm
phát tiền giấy hay tiền vàng ?
Dự kiến HS trả lời:
Đó là lạm phát tiền giấy - vì tiền giấy
không có giá trị thực.
quan hệ sản xuất hàng hoá => bản chất
của tiền tệ.
b) Các chức năng của tiền tệ:
- Thớc đo giá trị:
Tiền tệ dùng để đo lờng và biểu hiện giá
trị của hàng hoá. Giá trị của hàng hoá đợc
biểu hiện bằng 1 lợng tiền nhất định, đợc
gọi là giá cả.
- Phơng tiện lu thông:
Với chức năng này tiền có vai trò môi
giới trong quá trình lu thông hàng hoá.
- Phơng tiện cất trữ:
Tức là tiền tệ rút khỏi lu thông đợc cất trữ
để khi cần đem ra mua hàng. Nhng làm đ-
ợc chức năng này tiền phải đủ giá trị.
- Phơng tiện thanh toán:
Tiền đợc dùng để chi trả sau khi giao
dịch, mua bán.
- Tiền tệ thế giới:
Khi tiền có chức năng tiền tệ thế giới đó
là khi trao đổi hàng hoá vợt ra khỏi biên
giới quốc gia.
c) Quy luật lu thông tiền tệ:
- Đợc thể hiện bằng công thức sau
P.Q
M =
V
- Hiện tợng lạm phát tiền tệ.
Tiền vàng là tiền có đầy đủ giá trị cho nên
nếu số lợng nhiều hơn mức cần thiết cho
lu thông hàng hoá sẽ rời khỏi lu thông đi
vào cất giữ.
Ngợc lại tiền giấy chỉ là ký hiệu của giá
trị, vì vậy khi tiền giấy số lợng tiền giấy
đợc đa vào lu thông vợt quá mức cần thiết
sẽ dẫn đến tình trạng lạm phát .
13
Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh hoa
Vậy theo em tiền giấy ra đời từ khi nào ?
Nó ra đời nh thế nào ?
Gọi HS trả lời.
GV kết luận, phân tích.
- Sự ra đời của tiền giấy:
Sau khi trải qua các hình thái giá trị và
cuối cùng tiền tệ ra đời và đợc thống nhất
cố định là tiền vàng . Thì khi đa vào lu
thông thấy tiền vàng bị hao mòn => giá
trị không bằng giá trị thực => ra đời tiền
đúc => nhng trong lu thông tiền đúc cũng
hao mòn => ra đời tiền giấy.
4) Củng cố.
Gọi HS chữa bài tập 7.
5) H ớng dẫn về nhà:
Đọc lại bài, trả lời các câu hỏi 1,2,3,4,5,6,7.
Đọc trớc bài 2 phần 3 và soạn bài trớc khi đến lớp.
14
Cơ chế trao đổi đoạn NST
LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Cơ chế trao đổi đoạn NST": http://123doc.vn/document/570838-co-che-trao-doi-doan-nst.htm
Cơ chế trao đổi đoạn
Của nhiễm sắc thể
Cơ chế trao đổi đoạn của nhiễm sắc thể
I. Thuyết di truyền nhiễm sắc thể của T.H Morgan
Thực nghiệm của Morgan về tái tổ hợp các gen liên kết
Cơ chế trao đổi đoạn của nhiễm sắc thể
* Kì đầu lần phân bào 1: gồm 5 giai đoạn:
-
Giai đoạn Leptonema
-
Giai đoạn Zygonema
-
Giai đoạn Pachinema
-
Giai đoạn Diplonema
-
Giai đoạn Diakinesis
Diễn ra sự trao đổi đoạn của cặp NST tương đồng
Mỗi NST kép gồm 2 nhiễm sắc tử chị em (2 sợi
crômatit dính nhau ở tâm động). Sự trao đổi đoạn
giữa các nhiễm sắc tử không phải là chị em.
II. Quá trình trao đổi đoạn trong giảm phân
Cơ chế trao đổi đoạn của nhiễm sắc thể
III. Cơ chế trao đổi đoạn của 2 nhiễm sắc tử không chị em
2.1 Sự trao đổi đoạn của nhiễm sắc thể
Cơ chế trao đổi đoạn của nhiễm sắc thể
III. Cơ chế trao đổi đoạn của 2 nhiễm sắc tử không chị em
* Chi tiết
II. Quá trình trao đổi đoạn trong giảm phân
Cơ chế trao đổi đoạn của nhiễm sắc thể
Cơ chế trao đổi đoạn của nhiễm sắc thể
* Kết quả
III. Cơ chế trao đổi đoạn của 2 nhiễm sắc tử không chị em
IV Cơ chế tổ hợp của các nhiễm sắc thể qua thụ tinh
Cơ chế trao đổi đoạn của nhiễm sắc thể
Cơ chế trao đổi đoạn của nhiễm sắc thể
Mô hình giảm phân tạo giao tử trong trường hợp có trao đổi
đoạn và không có trao đổi đoạn
Cơ chế trao đổi đoạn của nhiễm sắc thể
V. ý nghĩa trao đổi Đoạn
Ví dụ:
F
1
: VT/vt
Liên kết hoàn toàn Trao đổichéo
Có sự sắp xếp lại gen, xuất
hiện giáo tử mới không giống
của bố mẹ (Tái tổ hợp)
Giao tử hình thành giống
kiểu cha mẹ
Cơ chế trao đổi đoạn của nhiễm sắc thể
1. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo những đoạn tương đồng đã đưa đến sự hoán vị
các alen tương ứng và tạo ra tái tổ hợp các gen không alen
2. Dây là cơ chế tạo nên các loại giao tử khác nhau. Góp phần làm tăng nguồn
biến dị tổ hợp
V. ý nghĩa trao đổi Đoạn
Hoc CCS co ban
LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Hoc CCS co ban": http://123doc.vn/document/571175-hoc-ccs-co-ban.htm
Trang 54
http://codientu.org
Debug File: File gỡ rối chương trình chạt trên MPLAB. Chọn Standard.COD nếu muốn chạy gỡ
rối chương trình, chọn None nếu không cần chạy gỡ rối.
Error File: Xuất ra file lỗi khi chương trình có lỗi trong quá trình biên dịch. Chọn Standard cho
các MCU chuẩn hiện hành của Microchip, chọn Original cho các MCU thế hệ trước của
Microchip.
List Format:Chọn Simple cho định dạng cơ bản với mã C và ASM. Chọn Standard để định dạng
chuẩn MPASM với mã máy. Chọn Old cho định dạng MPASM thế hệ trước. Chọn Symbolic để
định dạng gồm mã C trong ASSEMBLY.
Object File: Chọn kiểu cho file.hex, Chọn 8 bit HEX cho file hex intel 8 bit và chọn 16 HEX cho
file hex intel 16 bit.
Sau khi đã chọn lựa kiểu định dạng file xuất ra sau khi biên dịch, click OK.
+ Global Defines: Cho phép đặt #define để sử dụng cho biên dịch chương trình. Điều này tương
tự như việc khai báo #define ở đầu chương trình.
+ Debug/Programer: Cho phép xác định thiết bị lập trình được sử dụng khi chọn lựa công cụ lập
trình cho chip.
+ Include Dirs: Tương tự như trong thực đơn Project.
- Compiler: Biên dịch dự án hiện hành.
- View: Thực đơn view gồm các thành phần như hình
+ C/ASM List: Mở file.lst ở chế độ chỉ đọc, file này phải được biên dịch trước từ file.c. Khi được
mở, file này sẽ trình bày theo dạng vừa có mã C vừa có mã Assembly.
Ví dụ File.lst
……………delay_ms(3);
Lập Trình Cho PIC Dùng PIC C Compiler
Trang 55
http://codientu.org
0F2: MOVLW 05
0F3: MOVWF 08
0F4: DESCZ 08,F
0F5: GOTO 0F4
…………….while input(pin_0));
0F6: BSF 0B,3
+ Symbol Map: Mở file dạng mã ASM ở chế độ chỉ đọc. File này phải được biên dịch từ file.c.
File này cho biết địa chỉ của các thanh ghi sử dụng trong chương trình.
+ Binary file: Mở file nhị phân ở chế độ chỉ đọc, File này được hiển thị ở mã HEX và mã ASCII.
- Tool: Thực đơn Tool quản lý một số công cụ đặc biệt. Các thành phần trong thực đơn tool như
hình.
Trong thực đơn tool chỉ có một công cụ khá đặc biệt mà người sử dụng MCU cần lưu ý là
công cụ disassembler, công cụ này cho phép dịch ngược file.bin hoặc file.hex thành file theo kiểu
mã ASM.
- Help: thực đơn trợ giúp, trong thực đơn này chứa phần hướng dẫn sử dụng PIC C compiler
dưới dạng HYML.
c. Lập Trình Cho MCU Của Microchip Dùng PIC C Compiler:
Các bước để lập trình cho MCU PIC dùng PIC C compiler:
- Chạy PIC C Compiler bằng cách double click vào biểu tượng của phần mềm.
- Trên Menu Bar của phần mềm, chọn Project -> New -> PIC Wizard để tạo dự án mới hoặc
chọn Project –> Open để mở dự án trong đã lưu trong đĩa.
- Nếu là dự án mới thì sau khi chọn PIC Wizard, đặt tên cho dự án và click SAVE.
- Sau khi click SAVE, của sổ cho phép chọn thông số cho dự án theo mẫu hiện ra, chọn các
thông số cần thiết cho dự án và click OK.
- Sau khi click OK, cửa sổ soạn thảo chương trình theo mã C xuất hiện, viết mã theo giải thuật để
thực hiện dự án. Chọn File save all để lưu trữ các file trong dự án vào đĩa cứng.
- Sau khi viết mã xong, chọn Compiler -> compiler để biên dịch chương trình thành file.hex. Nếu
chương trình không có lỗi thì file.hex được tạo ra còn ngược lại thì sửa lỗi chươn gtrình rồi biên
dịch lại.
- Sau khi tạo được file.hex, dùng chương trình PIC downloader để nạp chương trình vào bộ nhớ
FLASH của MCU.
3. Viết Chương Trình (Mã Nguồn) Cho PIC Trên PIC C Compiler:
Chương trình được viết trên PIC C compiler gồm 4 phần tử chính, Trong mỗi phần tử sẽ
bao gồm nhiều chi tiết để tạo nên chương trình. Cấu trúc chương trình như sau:
- Phần ghi chú
: Ở phần ghi chú, người lập trình sẽ ghi những chú thích cần thiết cho chương
trình. Phần chú thích được bắt đầu từ dấu // hoặc /* cho tới cuối hàng. Khi biên dịch, trình biên
Lập Trình Cho PIC Dùng PIC C Compiler
Trang 56
http://codientu.or
g
dịch sẽ bỏ qua phần ghi chú. Phần ghi chú có thể xuất hiện bất cứ chỗ nào trong chương trình
thậm chí có thể đặt ngay sau hàng mã lệnh để chú thích cho hàng lệnh.
Ví dụ:
// Đây là phần ghi chú của chương trình
/* những ghi chú này sẽ không ảnh hưởng gì tới chương trình khi biên dịch.
- Chỉ định các tiền xử lý: Phần này sẽ chỉ định các tiền xử lý được sử dụng khi biên dịch. Các
tiền xử lý được bắt đầu bằng dấu #.
Ví dụ: khai báo các tiền xử lý, chi tiết về từng tiền xử lý sẽ được trình bày chi tiết sau.
# include // Chỉ định tiền xử lý include
# device
…
- Định nghĩa các dữ liệu: Đây là phần khai báo hằng, khai báo biến và kiểu dữ liệu sử dụng
trong chương trình.
Ví dụ:
int a,b,c,d; // Khai báo biến a,b,c,d kiểu nguyên
- Định nghĩa các hàm: Định nghĩa các hàm (Function) được dùng để thực hiện giải thuật của
chương trình. Hàm có cấu trúc như sau:
Tên hàm (Các đối số của hàm)
{
Các phát biểu
}
Trong đó Tên hàm được đặt tuỳ ý của người viết chương trình. Các đối số của hàm là các
thông số dùng để trao đổi dữ liệu cũa hàm, đối số có thể là rỗng nếu hàm không trao đổi dữ liệu
hoặc có thể có nhiều đối số, các đối số phân cách nhau bằng dấu ‘,’
Ví dụ:
void lcd_putc(char c ) // Định nghĩa hàm
{
}
Dưới đây trình bày một chương trình mẫu để minh họa cấu trúc của chương trình.
// Phần khai báo chỉ định tiền xử lý
#if defined(
PCB
) // Khai báo tiền
#include <16c56.h>
#fuses HS,NOWDT,NOPROTECT
#use delay(clock=20000000)
#use rs232(baud=9600, xmit=PIN_A3, rcv=PIN_A2) // Jumpers: 11 to 17, 12 to 18
#elif defined(
PCM )
#include <16c74.h>
#fuses HS,NOWDT,NOPROTECT
#use delay(clock=20000000)
#use rs232(baud=9600, xmit=PIN_C6, rcv=PIN_C7) // Jumpers: 8 to 11, 7 to 12
#elif defined(
PCH )
#include <18c452.h>
#fuses HS,NOPROTECT
#use delay(clock=20000000)
#use rs232(baud=9600, xmit=PIN_C6, rcv=PIN_C7) // Jumpers: 8 to 11, 7 to 12
#endif
#include <ltc1298.c>
// Kết thúc phần khai báo tiền chỉ định tiền xử lý.
Lập Trình Cho PIC Dùng PIC C Compiler
Trang 57
htt
p://codientu.org
// Phần khai báo biến, hằng và kiểu dữ liệu
int a,b,c,d;
char *h;
struct data_record {
byte a [2];
byte b : 2; /*2 bits */
byte c : 3; /*3 bits*/
int d;}
// Kết thúc khai báo hằng, biến và kiểu dữ liệu
// Bắt đầu phần định nghĩa các hàm.
void display_data( long int data ) // Khai báo hàm hiển thị data
{ // Từ khóa bắt đầu chương trình
char volt_string[6]; // Khai báo biến
convert_to_volts( data, volt_string ); // Phát biểu
printf(volt_string); // Phát
biểu
printf(" (%4lX)",data); // Phát
biểu
} // từ khoá kết thúc hàm
main() // Định nghĩa hàm
{ // Từ khóa bắt đầu chương
trình
long int value; // Khai báo biến
adc_init(); // Phát biểu gọi hàm
printf("Sampling:\r\n"); // Phát biểu
do // Phát biểu
{ // Từ khóa bắt đầu nhóm phát biểu
delay_ms(1000); // Phát biểu
value = read_analog(0); // Phát biểu gọi hàm
printf("\n\rCh0: "); // Phát biểu
display_data( value ); // Phát biểu gọi hàm
value = read_analog(1); // Phát biểu gọi hàm
printf(" Ch1: "); // Phát biểu
display_data( value ); // Phát biểu gọi hàm
}
while
(TRUE);
}
a. Các lệnh tiền xử lý:
Tiền xử lý gồm 55 lệnh chi tiết như sau:
#DEFINE ID STRING.
#ELSE.
#ENDIF.
#ERROR.
#IF expr.
#IFDEF id.
#INCLUDE "FILENAME" .
#INCLUDE <FILENAME> .
#LIST.
#NOLIST.
#PRAGMA cmd.
#UNDEF id.
#INLINE
Lập Trình Cho PIC Dùng PIC C Compiler
Trang 58
http://codientu.or
g
#INT_DEFAULT
#INT_GLOBAL
#INT_xxx
#SEPARATE
DATE
DEVICE
FILE
LINE
PCB
PCM
PCH
TIME
#DEVICE CHIP
#ID NUMBER
#ID "filename"
#ID CHECKSUM
#FUSES options
#SERIALIZE
#TYPE type=type
#USE DELAY CLOCK
#USE FAST_IO
#USE FIXED_IO
#USE I2C
#USE RS232
#USE STANDARD_IO
#ASM
#BIT id=const.const
#BIT id=id.const
#BYTE id=const
#BYTE id=id
#LOCATE id=const
#ENDASM
#RESERVE
#ROM
#ZERO_RAM
#BUILD
#FILL_ROM
#CASE
#OPT n
#PRIORITY
#ORG
#IGNORE_WARNINGS
- #ASM và #ENDASM: Đây là cặp lệnh đi kèm với nhau để cho phép chèn đoạn mã dạng
assembly vào chương trình.
Cú pháp của cặp lệnh này như sau:
#asm
mã assembly
# endasm
Ví dụ sau minh họa cách sử dụng cặp lệnh trên vào chương trình.
Lập Trình Cho PIC Dùng PIC C Compiler
Trang 59
http://codientu.org
int find_parity (int data)
{
int count;
#asm //Khai báo bắt đầu đoạn mã assembly
movlw 0x8
movwf count
movlw 0
loop: xorwf data,w
rrf data,f
decfsz count,f
goto loop
movwf _return_
#endasm // khai báo kết thúc đoạn mã assembly
}
- #BIT:
+ Cú pháp:
#bit id = x.y
id là tên hợp lệ trong C, x là hằng số hoặc biến trong C, y là hằng số từ 0 -7
+ Mục đích:
Tạo một biến mới (1 bit) trong C và đặt nó vào trong bộ nhớ tại byte x, bit y. Lệnh này
thường được sử dụng để truy xuất trực tiếp từ C tới một bit trong thanh ghi chức năng đặc biệt.
Ví dụ: ví dụ dưới dây minh hoạ cách sửû dụng lệnh #bit.
#bit T0IF = 0xb.2
T0IF = 0; // Clear Timer 0 interrupt flag
int result;
#bit result_odd = result.0
if (result_odd)
- # BUILD:
+ Cú pháp:
#build(segment =address)
#build(segment = address,segment = address)
#build(segment =start:end)
#build(segment = start: end, segment = start: end)
Trong đó: segment là một đoạn bộ nhớ tiếp theo mà đã được ấn định vị trí (Bộ nhớ Reset, ngắt).
Address là địa chỉ của bộ nhớ ROM trong MCU, start và end được sử dụng để xác định địa chỉ
đấu và cuối của vùng nhớ được dùng.
+ Mục đích:
Đối với các MCU PIC18XXX dùng bộ nhớ ngoài hoặc các MCU PIC 18XXX không có
bộ nhớ ROM bên trong, lệnh này cho phép biên dịch trực tiếp để sử dụng bộ nhớ ROM.
Ví dụ: ví dụ dưới dây minh hoạ cách sử dụng lệnh #build.
#build(memory=0x20000:0x2FFFF) //ấn định không gian nhớ.
#build(reset=0x200,interrupt=0x208) //ấn định vị trí đầu của các vector ngắt và reset
#build(reset=0x200:0x207,
interrupt=0x208:0x2ff) //ấn định giới hạn không gian của các
// vector ngắt và reset
- #BYTE
:
+ Cú pháp:
#byte id = x
Lập Trình Cho PIC Dùng PIC C Compiler
Trang 60
http://codientu.org
Trong đó: id là tên hợp lệ trong C, x là một biến trong C hoặc là hằng số.
+ Mục đích: Nếu id đã được xác định như một biến hợp lệ trong C thì lệnh này sẽ đặt biến C vào
trong bộ nhớ tại địa chỉ x, biến C này không được thay đổi khác với định nghĩa ban đầu. Nếu id là
biến chứ biết thì một biến C mới sẽ được tạo và đặt vào bộ nhớ tạo địa chỉ x.
Ví dụ: ví dụ dưới dây minh hoạ cách sử dụng lệnh #byte.
#byte status = 3
#byte b_port = 6
struct {
short int r_w;
short int c_d;
int unused : 2;
int data : 4; } a_port;
#byte a_port = 5
a_port.c_d = 1;
- #DEFINE:
+ Cú pháp:
#define id text hoặc #define id(x,y ) text
Trong đó: id là một định nghĩa tiền xử lý. text là đoạn văn bản bất kỳ. x,y là một định nghĩa tiền
xử lý nội đặt cách nhau bởi dấu phẩy
+ Mục đích:
Định nghĩa một hằng hay một tham số thường sử dụng trong chương trình
Ví dụ: ví dụ dưới dây minh hoạ cách sủ dụng #define.
#define BITS 8
a=a+BITS; //tương tự như a=a+8;
#define hi(x) (x<<4)
a=hi(a); //tương tự như a=(a<<4);
- # DEVICE:
+ Cú pháp:
#device chip options
Trong đó: chip là tên bộ vi xử lý ( ví dụ như: 16f877), Options là các toán tử tiêu chuẩn được quy
định trong mỗi chip. Các option bao gồm:
•
*=5: Sử dụng con trỏ 5 bit (Cho tất cả các MCU)
•
*=8: Sử dụng con trỏ 8 bit (Cho MCU 14 và 16 bit)
•
*=16: Sử dụng con trỏ 16 bit (Cho MCU 14 bit)
•
ADC=xd9: x là số bit trả về sau khi gọi hàm read_adc()
•
ICD=TRUE: Tạo ra mã tương ứng Microchips ICD debugging hardware.
+ Mục đích:
Định nghĩa chip sử dụng. Tất cả các chương trình đều phải sử dụng khai báo này nhằm
định nghĩa chân trên chip và một số định nghĩa khác của chip.
Ví dụ: ví dụ dưới dây minh hoạ cách sử dụng #device.
#device PIC16C74
#device PIC16C67 *=16
#device *=16 ICD=TRUE
#device PIC16F877 *=16 ADC=10
- DEVICE :
+ Cú pháp
:
Lập Trình Cho PIC Dùng PIC C Compiler
Trang 61
http://codientu.org
device
+ Mục đích:
Định nghĩa này được dùng để nhận dạng số cơ bản của MCU đang dùng (từ # divice).
Thông thường thì số cơ bản là số nằm ngay sau phần chữ trong mã số của MCU. Ví dụ như MCU
đang dùng là loại PIC16C71 thì số cơ bản là 71.
Ví dụ: ví dụ dưới dây minh hoạ cách sử dụng
device .
#if
device
==71
SETUP_ADC_PORTS( ALL_DIGITAL );
#endif
- #FUSE:
+ Cú pháp:
#fuse option
Trong đó option thay đổi tuỳ thuộc vào thiết bị. Danh sách các option hợp lệ được đặt tại
đầu của file.h trong phần chú thích của mỗi thiết bị. Các option được diễn giải chi tiết trong thực
đơn View-> Fuse valid trong PIC C compiler. Cửa sổ FUSE Review như sau:
Tên
MCU
+ Mục đích:
Định nghĩa này được dùng để chỉ ra fuses nào được đặt vào MCU khi lập trình cho nó. Chỉ dẫn
này không ảnh hưởng gì đến quá trình biên dịch như nó được xuất ra file output.
Ví dụ:
#fuses HS,NOWDT
- #ID:
+ Cú pháp:
#ID number 16
#ID number, number, number, number
#ID "filename"
#ID CHECKSUM
Trong đó Number16, 4 lần lượt là các số 16 bit và 4 bit, filename là tên file có thực trong
bộ nhớ máy tính, checksum à một loại từ khóa.
+ Mục đích
:
Lập Trình Cho PIC Dùng PIC C Compiler
Trang 62
http://codientu.org
Định nghĩa này được dùng để chỉ ra từ id nào được lập trình vào MCU. Chỉ dẫn này không
ảnh hưởng gì đến quá trình biên dịch như nó được xuất ra file output.
Ví dụ:
#id 0x1234
#id "serial.num"
#id CHECKSUM
- #IF, #ELSE, #ELIF, #ENDIF:
+ Cú pháp:
#if biểu thức
phát biểu
#elif biểu thức
phát biểu
#else
phát biểu
#endif
+ Mục đích:
Kiểm tra điều kiện của biểu thức, nếu điều kiện là đúng thì thực hiện phát biểu ở hàng ngay sau
đó còn ngược lại nếu biểu thức là sai thì thực hiện phát biểu ngay sau #else.
Ví dụ:
#if MAX_VALUE > 255
value;
#else
int value;
#endif
- #INCLUDE:
+ Cú pháp:
#include <filename> hoặc #include "filename"
Trong đó filename là tên file hợp lệ trong PC.
+ Mục đích:
Bộ tiền xử lý sẽ sử dụng thông tin cần thiết được chỉ ra trong filename trong quá trình biên
dịch để thực thi lệnh trong chương trình chính. Tên file nếu đặt trong dấu “ ” sẽ được tìm kiếm
trước tiên, nếu đặt trong dấu <> sẽ được tìm sau cùng. Nếu đường dẫn không chỉ rõ, trình biên
dịch sẽ thực hiện tìm kiếm trong thư mục chứa project đang thực hiện. Khai báo #include <>
được sử dụng hầu hết trong các chương trình để khai báo thiết bị (IC) đang sử dụng cũng như cần
kế thừa kết quả một chương trình đã có trước đó.
Ví dụ:
#include <16C54.H>
#include<C:\INCLUDES\COMLIB\MYRS232.C>
- #INLINE:
+ Cú pháp:
#inline
+ Mục đích:
Thông báo cho trình biên dịch thực thi tức thời hàm sau khai báo #inline. Tức là sẽ copy
nguyên bản code đặt vào bất cứ nơi nào mà hàm được gọi. Điều này sẽ tăng tốc độ xử lý và
khoảng trống trong vùng nhớ stack. Nếu không có chỉ thị này, trình biên dịch sẽ lựa chọn thời
điểm tốt nhất để thực thi procedures INLINE.
Ví dụ:
#inline
swapbyte(int &a, int &b)
Lập Trình Cho PIC Dùng PIC C Compiler
Trang 63
http://codientu.or
g
{
int t;
t=a;
a=b;
b=t;
}
- #INT_xxxx:
+ Cú pháp:
#INT_AD Hoàn tất chuyển đổi ADC
#INT_ADOF Hết thời gian chuyển đổi ADC
#INT_BUSCOL Đụng Bus
#INT_BUTTON Nút nhấn
#INT_CCP1 CCP1
#INT_CCP2 CCP2
#INT_COMP Phát hiện so sánh
#INT_EEPROM Ghi EEPROM hoàn tất
#INT_EXT Ngắt ngoài
#INT_EXT1 Ngắt ngoài 1
#INT_EXT2 Ngắt ngoài 2
#INT_I2C I2C Ngắt(chỉ trong 14000)
#INT_LCD LCD tích cực
#INT_LOWVOLT Phát hiện điện áp thấp
#INT_PSP Nhận dữ liệu từ cổng song song
#INT_RB Port B Thay đổi của bit B4-B7
#INT_RC Port C Thay đổi của bit C4-C7
#INT_RDA RS232 Đang nhận dữ liệu qua cổng nối tiếp
#INT_RTCC Tràn timer 0
#INT_SSP SPI hoặc I2C đang làm việc
#INT_TBE RS232 Bộ đệm truyền rỗng
#INT_TIMER0 Timer 0 tràn
#INT_TIMER1 Timer 1 tràn
#INT_TIMER2 Timer 2 tràn
#INT_TIMER3 Timer 3 tràn
+ Mục đích:
INT_xxxx được dùng để chỉ dẫn cho biết hàm đi kém là một hàm phục vụ ngắt. Ha2m phục vụ
ngắt có thể là một hàm không có tham số. Không phải các chỉ dẫn trên dùng được cho tất cả các
MCU mà có thể có một số MCU chỉ sử dụng một số chỉ dẫn mà thôi. Chi tiết về các chỉ dẫn trong
các MCU có thể xem trong thực đơn view -> Valid ints. Cửa sổ interrupt review như sau:
TU NHIEN&XA HOI 1 (ca nam).
LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "TU NHIEN&XA HOI 1 (ca nam).": http://123doc.vn/document/571460-tu-nhien-xa-hoi-1-ca-nam.htm
chóng lớn hơn.
Hoạt động 3 : Vẽ về các bạn trong nhóm.
*Mục tiêu : HS vẽ được các bạn trong nhóm.
*Cách tiến hành :
-Cho HS vẽ 4 bạn trong nhóm.
-HS vẽ.
4.Củng cố – Dặn dò :
-Nêu tên các bộ phận bên ngoài của
cơ thể ?
-HS nêu.
-Chuẩn bò : “Nhận biết các vật xung
quanh”.
-Nhận xét tiết học.
RÚT KINH NGHIỆM
Giáo viên : Trần Thò Mỹ Hạnh Lớp : Một
5
Trường Tiểu học Tường Đa Môn : Tự nhiên và Xã hội
Ngày soạn : Tuần : 3
Ngày dạy : Tiết : 3
NHẬN BIẾT CÁC VẬT XUNG QUANH
I.MỤC TIÊU :
Giúp HS biết :
-Nhận xét và mô tả một số vật xung quanh.
-Hiểu được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay(da) là các bộ phận giúp chúng ta nhận biết
được các vật xung quanh.
- Có ý thức bảo vệ và giữ gìn các bộ phận đó của cơ thể.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Tranh SGK.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
1.Ổn đònh :
-Hát.
4’
2.Bài cũ :
-Muốn cho cơ thể khoẻ mạnh chúng ta
cần phải làm gì ?
-HS trả lời.
-Nhận xét – Ghi điểm.
*Nhận xét chung.
3.Bài mới :
1’
*Giới thiệu bài : GV cho HS chơi trò
chơi “Nhận biết các vật xung quanh”.
* Cách tiến hành :
- Dùng khăn sạch che mắt một bạn,lần
lượt đặt vào tay bạn đó một số đồ vật,để
bạn đó đoán xem là cái gì.Ai đoán đúng
thì thắng cuộc.
-GV giới kết luận bài để giới thiệu: Qua
trò chơi chúng ta biết được ngoài việc sử
dụng mắt để nhận biết các vật, còn có
thể dùng các bộ phận khác của cơ thể để
nhận biết các sự vật và hiện tượng xung
quanh. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu điều đó.
-2-3 HS lên chơi.
* Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1 : Quan sát hình trong SGK hoặc vật thật.
Giáo viên : Trần Thò Mỹ Hạnh Lớp : Một
6
Trường Tiểu học Tường Đa Môn : Tự nhiên và Xã hội
*Mục tiêu : Mô tả được một số vật xung quanh.
*Cách tiến hành :
Bước 1:Chia nhóm 2 HS.
-GV hướng dẫn : Các nhóm hãy quan sát
và nói về hình dáng, màu sắc, sự nóng,
lạnh, sần sùi, trơn nhẵn… của các vật
xung quanh mà các em nhìn thấy trong
hình (hoặc vật thật ).
-GV theo dõi và giúp đỡ HS trả lời.
Bước 2 :
-GV gọi HS nói về những gì các em đã
quan sát được ( ví dụ : hình dáng, màu
sắc, đặc điểmnhư nóng, lạnh, nhẵn, sần
sùi …).
-Nếu HS mô tả đầy đủ,GV không cần phải
nhắc lại.
-HS làm việc theo nhóm đôi.
-HS quan sát và nói cho nhau
nghe.
- HS đứng lên nói về những gì
các em đã quan sát.
-Các em khác bổ sung.
Hoạt động 2 : Thảo luận theo nhóm nhỏ.
*Mục tiêu : Biết vai trò của các giác quan trong việc nhận biết thế giới
xung quanh.
*Cách tiến hành :
Bước 1 :
-Gv hướng dẫn HS cách đặt câu hỏi để
thảo luận trong nhóm :
+Nhờ đâu bạn biết được màu sắc của
một vật ?
+ Nhờ đâu bạn biết được hình dáng của
một vật ?
+ Nhờ đâu bạn biết được mùi của một
vật?
+ Nhờ đâu bạn biết được vò của thức ăn ?
+ Nhờ đâu bạn biết được một vật là
cứng, mềm ; sầnsùi, mòn màng, trơn,
nhẵn ; nóng, lạnh …?
+ Nhờ đâu bạn nhận ra đó là tiếng chim
hót, hay tiếng chó sủa ?
Bước 2 :
-GV cho HS xung phong trả lời.
-Tiếp theo, GV lần lượt nêu các câu hỏi
cho cả lớp thảo luận :
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS theo dõi
-HS trả lời
Giáo viên : Trần Thò Mỹ Hạnh Lớp : Một
7
Trường Tiểu học Tường Đa Môn : Tự nhiên và Xã hội
+Điều gì sẽ xảy ra nếu mắt của chúng ta
bò hỏng ?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu tai của chúng ta
bò điếc?
+Điều gì sẽ xảy ra nếu mũi, lưỡi, da của
chúng ta mất hết cảm giác ?
* Kết luận :
-Nhờ có mắt ( thò giác ),mũi (khứu
giác),tai (thính giác),lưỡi (vò giác),da
(xúc giác) mà chúng ta nhận biết được
mọi vật xung quanh, nếu một trong
những giác quan đó bò hỏng chúng ta sẽ
không thể biết được đầy đủ về các vật
xung quanh.Vì vậy chúng ta cần phải bảo
vệ và giữ gìn an toàn các giác quan của
cơ thể.
4.Củng cố – Dặn dò :
-GV hỏi lại nội dung bài vừa học
-Nhận xét tiết học.
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn : Tuần : 4
Giáo viên : Trần Thò Mỹ Hạnh Lớp : Một
8
Trường Tiểu học Tường Đa Môn : Tự nhiên và Xã hội
Ngày dạy : Tiết : 4
BẢO VỆ MẮT VÀ TAI
I.MỤC TIÊU : Giúp HS biết :
-Các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai.
-Tự giác thựchành thường xuyên các hoạt động vệ sinh để giư mắt và tai sạch sẽ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Các hình trong bài 4 SGK
-Vở bài tập TN&XH bài 4.Một số tranh,ảnh về các hoạt động liên quan đến mắt và
tai.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
1.Ổn đònh :
4’
2.Bài cũ :
3.Bài mới :
1’
*Giới thiệu bài :
* Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1 : Làm việc với SGK.
*Mục tiêu : HS nhận ra việc gì nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt.
*Cách tiến hành :
Bước 1:
-GV hướng dẫn HS quan sát từng hình ở
trang 10 SGK tập đặt và tập trả lời câu
hỏi cho từng hình .Ví du :
-HS chỉ vào hình đầu tiên bên trái và
hỏi:
+Khi có ánh sáng chói chiếu vào mắt,
bạn trong hình vẽ đã lấy tay che mắt,
việc làm đó là đúng hay sai ? chúng ta có
nên học tập bạn đó không ?
-GV khuyến khích HS tự đặt câu hỏi và
câu trả lời.
Bước 2 :
-GV gọi HS chỉ đònh các em có câu hỏi
-HS hỏi và trả lời theo hướng
dẫn của GV
-HS theo dõi
Giáo viên : Trần Thò Mỹ Hạnh Lớp : Một
9
Trường Tiểu học Tường Đa Môn : Tự nhiên và Xã hội
hay lên trình bày trước lớp.
* Kết luận : Chúng ta không nên để ánh
sáng chiếu vào mắt.
Hoạt động 2 : Làm việc với SGK.
*Mục tiêu : HS nhận ra việc gì nên làm và không nên làm để bảo vệ tai.
*Cách tiến hành:
Bước 1:
-Gv hướng dẫn HS quan sát hình/11SGK và
tập đặt câu hỏi cho từng hình.ví dụ:
-HS chỉ vào hình đàu tiên bên trái trang
sách và hỏi:
. Hai bạn đang làm gì?
, Theo bạn việc làm đó là đúng hay sai?
Bước 2:
-GV cho HS xung phong trả lời
-Tiếp theo,GV lần lượt nêu các câu hỏi
cho cả lớp thảo luận:
+Điều gì sẽ xảy ra nếu mắt của chúng ta
bò hỏng?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu tai của chúng ta
bò điếc?
+Điều gì sẽ xảy ra nếu mũi,lưỡi,da của
chúng ta mất hết cảm giác?
* Kết luận:
-Nhờ có mắt ( thò giác ),mũi (khứu
giác),tai (thính giác),lưỡi (vò giác),da
(xúc giác) mà chúng ta nhận biết được
mọi vật xung quanh,nếu một trong những
giác quan đó bò hỏng chúng ta sẽ không
thể biết được đầy đủ về các vật xung
quanh.Vì vậy chúng ta cần phải bảo vệ
và giữ gìn an toàn các giác quan của cơ
thể.
-HS thay phiên nhau tập đặt
câu hỏi và trả lời.
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS theo dõi
4.Củng cố – Dặn dò :
-Hỏi lại nội dung bài vừa học.
-Chuẩn bò : “Giữ gìn vệ sinh thân thể”.
RÚT KINH NGHIỆM
Giáo viên : Trần Thò Mỹ Hạnh Lớp : Một
10
Trường Tiểu học Tường Đa Môn : Tự nhiên và Xã hội
Ngày soạn : Tuần : 5
Ngày dạy : Tiết : 5
GIỮ GÌN VỆ SINH THÂN THỂ
I.MỤC TIÊU : Giúp HS biết :
-Các việc nên làm và không nên làm để cơ thể luôn sạch sẽ, khoẻ mạnh.
-Tự giác thực hành thường xuyên các hoạt động vệ sinh để giữ cơ thể luôn
sạch sẽ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Tranh SGK.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
1.Ổn đònh :
4’
2.Bài cũ :
- Tiết học trước các em học bài gì ?
- Muốn bảo vệ mắt em phải làm gì ?
- Muốn bảo vệ tai em làm như thế nào?
-HS trả lời.
-Nhận xét – Ghi điểm.
*Nhận xét chung.
3.Bài mới :
1’
*Giới thiệu bài :
* Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1 : Làm việc với SGK.
MT : HS nhận ra việc gì nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh thân
thể.
*Cách tiến hành :
Bước 1:
-GV cho cả lớp khám tay.
-GV theo dõi.
-Tuyên dương những bạn tay sạch.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4( nội dung
thảo luận HS nhớ lại những việc mình đã
làm để cho cơ thể sạch sẽ)
-GV theo dõi HS thực hiện.
Bước 2
-Đại diện một số em lên trình bày.
-HS thực hiện.
-HS nêu lại những việc đã làm
Giáo viên : Trần Thò Mỹ Hạnh Lớp : Một
11
Trường Tiểu học Tường Đa Môn : Tự nhiên và Xã hội
- GV theo dõi sửa sai.
GV kết luận : Muốn cho cơ thể luôn
khoẻ mạnh, sạch sẽ các con cần phải
thường xuyên tắm rửa, thay quần áo, cắt
móng tay, móng chân…
để cho cơ thể luôn khoẻ mạnh
là:
- Tắm rửa, gội đầu, thay quần
áo, cắt móng tay, móng chân,
…
-HS theo dõi.
Hoạt động 2 : Làm việc với SGK.
MT : HS nhận ra việc gì nên làm và không nên làm để giữ da luôn sạch
sẽ.
*Cách tiến hành :
Bước 1:
-Gv hướng dẫn HS quan sát hình 12, 13
SGK và tập đặt câu hỏi cho từng hình. Ví
dụ:
-HS chỉ vào hình đầu tiên bên trái trang
sách và hỏi :
+ Hai bạn đang làm gì ?
+ Theo bạn việc làm đó là đúng hay sai ?
Bước 2 :
-GV cho HS xung phong trả lời.
* Kết luận:
Muốn cho cơ thể luôn sạch sẽ, khoẻ
mạnh các con nên : tắm rửa thường
xuyên, mặc đủ ấm, không tắm những nơi
nước bẩn.
-HS làm việc trheo nhóm đôi.
-HS thay phiên nhau tập đặt
câu hỏi và trả lời.
- Đại diện một số em lên trả
lời.
- Hình 1 : 2 bạn đang tắm cùng
với trâu ở hồ.
- Hình 2 : Bạn đang tắm.
- Hình 3 : 1 bạn chải tóc.
- Hình 4 : Bạn đang thay quần
áo.
- Hình 5 : Bạn đang mặc áo.
-Hình 6 : Bạn đang tắm ở hồ
bơi.
Hoạt động 3 : Thảo luận chung.
MT : Biết trình bày các việc làm hợp vệ sinh như tắm, rửa tay, … biết làm
vào lúc nào.
Cách tiến hành :
Bước 1 :
GV hái :
- Hãy nêu các việc làm cần thiết khi
tắm ?
- GV theo dõi HS nêu và ghi ý kiến lên
bảng.
*GV kết luận :
-Trước khi tắm các em cần chuẩn bò
nước, xà bông, khăn tắm, áo quần.
- Tắm xong lau khô người . Chú ý khi
tắm cần tắm nơi kín gió.
Bước 2 :
-Khi nào ta nên rửa tay?
-HS nêu.
Giáo viên : Trần Thò Mỹ Hạnh Lớp : Một
12
Trường Tiểu học Tường Đa Môn : Tự nhiên và Xã hội
- Khi nào ta nên rửa chân?
(cách tiến hành tương tự bước 1).
Bước 3 :
-GV cho HS kể ra những việc không nên
làm nhưng nhiều người còn mắc phải.
-n bốc, cắn móng tay, đi
chân đất…
*GV kết luận :
4.Củng cố – Dặn dò :
-Vừa rồi các con học bài gì?
-Hãy nêu lại những việc nên làm để cho
cơ thể luôn sạch sẽ ?
-Hãy nêu những việc không nên làm để
cho cơ thể luôn sạch sẽ.
-GV nhận xét HS trả lời.
-Nhận xét tiết học.
-HS trả lời.
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn : Tuần : 6
Ngày dạy : Tiết : 6
CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ RĂNG
Giáo viên : Trần Thò Mỹ Hạnh Lớp : Một
13
Trường Tiểu học Tường Đa Môn : Tự nhiên và Xã hội
I.MỤC TIÊU :
- HS hiểu cách giữ vệ sinh răng miệng đề phòng sâu răng và có hàm răng
trắng đẹp.
-Chăm sóc răng đúng cách.
-Tự giác súc miệng hàng ngày.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-HS : Bàn chải và kem đánh răng.
-GV :
+Một số tranh vẽ về răng miệng.
+Bàn chải người lớn, trẻ em.
+Kem đánh răng, mô hình răng, muối ăn.
+Mỗi HS một cuộn giấy sạch, nhỏ dài bằng cái bút chì.
+Một vòng tròn nhỏ bằng tre, đường kính 10 cm.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
1.Ổn đònh :
4’
2.Bài cũ :
Tiết trước các con học bài gì ? (Giữ vệ
sinh thân thể)
-Khi nào em rửa tay ? (Rửa tay trước khi
ăn và sau khi đi vệ sinh).
-Khi nào em rửa chân.
-Muốn cho cơ thể sạch sẽ em làm gì?
(Tắm, gội, rửa chân tay…)
-HS trả lời.
-Nhận xét – Ghi điểm.
*Nhận xét chung.
3.Bài mới :
1’
*Giới thiệu bài :
Trò chơi : Ai nhanh – Ai khéo.
Mục tiêu : Rèn tính nhanh nhẹn, khéo
léo.
Cách tiến hành :
- GV nêu luật chơi kết hợp hướng dẫn
HS chơi
Theo dõi HS chơi
- Kết thúc trò chơi, GV công bố đội
-Mỗi đội cử 4 em, mỗi em
ngậm 1 que bằng giấy, em đầu
hàng có 1 vòng tròn bằng tre.
GV cho HS chuyển vòng tròn
đó cho bạn thứ 2…
HS tiến hành chơi
Giáo viên : Trần Thò Mỹ Hạnh Lớp : Một
14
Lâm nghiệp và Thủy sản
LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Lâm nghiệp và Thủy sản": http://123doc.vn/document/571771-lam-nghiep-va-thuy-san.htm
Trồng rừng ngập mặn
Chăm sóc rừng
H2:Trồng rừng phủ xanh đồi trọc
H3:Trồng rừng ngập mặn
H4: Chăm sóc rừng
H1: Ươm cây giống để trồng rừng
H5: Bảo vệ rừng
H6:Khai thác gỗ theo kế hoạch
Trồng và bảo
vệ rừng
Lâm nghiệp
Khai thác gỗ
và lâm sản
khác
Sơ đồ các hoạt động chính của ngành lâm nghiệp
Lâm nghiệp và thuỷ sản
1. Lâm nghiệp.
Hoạt động : + Trồng và bảo vệ rừng.
+ Khai thác gỗ và lâm sản khác
Dựa vào bảng số liệu dưới đây, em hãy nêu nhận
xét về sự thay đổi diện tích rừng của nước ta.
Năm
Diện tích
1980 1995 2004
Tổng diện tích rừng
( triệu ha )
10,6 9,3 12,2
Bảng số liệu về diện tích rừng của nước ta
Dựa vào bảng số liệu dưới đây, em hãy nêu nhận
xét về sự thay đổi diện tích rừng của nước ta
Năm
Diện tích
1980 1995 2004
Tổng diện tích rừng
( triệu ha )
10,6 9,3 12,2
Bảng số liệu về diện tích rừng của nước ta
Rừng rậm nhiệt đới
Rừng ngập mặn
Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2007
Địa lý
Lâm nghiệp và thuỷ sản
1. Lâm nghiệp.
Hoạt động : + Trồng và bảo vệ rừng.
+ Khai thác gỗ và lâm sản khác
Nghề trồng rừng đang ngày càng phát triển.
Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2007
Địa lý
Lâm nghiệp và thuỷ sản
1. Lâm nghiệp.
Hoạt động : + Trồng và bảo vệ rừng.
+ Khai thác gỗ và lâm sản khác
Nghề trồng rừng đang ngày càng phát triển.
Giao an Cong nghe 7
LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giao an Cong nghe 7": http://123doc.vn/document/572015-giao-an-cong-nghe-7.htm
Ngày dạy:
Lớp:
Tiết:2
BÀI 2: KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ
THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu được đất trồng là gì.
- Hiểu được vai trò của đất trồng đối với cây trồng.
- Biết được các thành phần của đất trồng.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện các kỹ năng quan sát, phân tích, trao đổi nhóm.
- Rèn luyện được khả năng phân tích đất qua từng thao tác thực hành.
3. Thái độ:
Có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường đất.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Sơ đồ 1 SGK phóng to.
- Chuẩn bò 2 khay trồng thí nghiệm và phiếu học tập cho học sinh.
2. Học sinh:
Xem trước bài 2.
III. PHƯƠNG PHÁP:
Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn đònh tổ chức lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra – bài cũ: (5 phút)
- Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế?
- Hãy cho biết nhiệm vụ của trồng trọt.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài mới: (2 phút)
Khi muốn trồng cây thì đầu tiên ta cần gì? (đất và giống). Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về đất.
Vậy đất trồng có những thành phần gì?. Đó là nội dung của bài hôm nay.
b.Vào bài mới:
* Hoạt động 1: Khái niệm về đất trồng.
Yêu cầu: Hiểu được khái niệm về đất trồng và vai trò của đất trồng.
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Gv: Dương Xuân Sang Trang 5
Trường THCS Quách Phẩm
Trường THCS Quách Phẩm
16
phút
_ Yêu cầu học sinh đọc
thông tin mục I SGK và trả
lời các câu hỏi:
+ Đất trồng là gì?
+ Theo em lớp than đá tơi
xốp có phải là đất trồng hay
không? Tại sao?
+ Đất trồng do đá biến đổi
thành. Vậy đất trồng và đá
có khác nhau không? Nếu
khác thì khác ở chổ nào?
_ Yêu cầu học sinh chia
nhóm quan sát hình 2 và
thảo luận xem 2 hình có
điểm nào giống và khác
nhau?
_ Giáo viên nhận xét, bổ
sung.
+ Qua đó cho biết đất có tầm
quan trọng như thế nào đối
với cây trồng.
+ Nhìn vào 2 hình trên và
cho biết trong 2 cây đó thì
cây nào sẽ lớn nhanh hơn,
khỏe mạnh hơn? Tại sao?
_ Giáo viên chốt lại kiến
thức, ghi bảng.
_ Học sinh đọc thông tin và
trả lời:
Là lớp bề mặt tơi xốp
của vỏ Trái Đất trên đó
thực vật có khả năng sinh
sống và tạo ra sản phẩm.
Lớp than đá không phải
là đất trồng vì thực vật
không thể sống trên lớp
than đá được.
Đất trồng khác với đá ở
chổ đất trồng có độ phì
nhiêu.
_ Học sinh thảo luận nhóm
và cử đại diện trả lời:
+ Giống nhau: đều có oxi,
nước, dinh dưỡng.
+ Khác nhau: cây ở chậu
(a) không có giá đỡ nhưng
vẫn đứng vững còn chậu
(b) nhờ có giá đỡ nên mới
đứng vững.
_ Học sinh lắng nghe.
Đất cung cấp nước, chất
dinh dưỡng, oxi cho cây và
giúp cho cây đứng vững.
Cây ở chậu (a) sẽ phát
triển nhanh hơn, khỏe
mạnh hơn cây ở chậu (b).
vì cây (a) có đất cung cấp
nhiều chất dinh dưỡng hơn.
_ Học sinh ghi bài.
I. Khái niệm về đất
trồng:
1. Đất trồng là gì?
Đất trồng là lớp bề
mặt tơi xốp của vỏ
Trái Đất, trên đó thực
vật có thể sinh sống
và tạo ra sản phẩm.
2. Vai trò của đất
trồng:
Đất có vai trò đặc
biệt đối với đời sống
cây trồng vì đất là
môi trường cung cấp
nước, chất dinh
dưỡng, oxi cho cây và
giữ cho cây đứng
thẳng.
Gv: Dương Xuân Sang Trang 6
Trường THCS Quách Phẩm
Trường THCS Quách Phẩm
* Hoạt động 2: Thành phần của đất trồng.
Yêu cầu: Biết được các thành phần của đất trồng.
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
11
phút
_ Giáo viên giới thiệu cho học
sinh sơ đồ 1 về thành phần của
đất trồng và hỏi:
+ Đất trồng gồm những thành
phần gì? Kể ra.
+ Hãy cho biết trong không
khí có những chất khí nào?
+ Oxi có vai trò gì trong đời
sống cây trồng?
+ Cho biết phần rắn có chứa
những chất gì?
+ Chất khoáng và chất mùn có
vai trò gì đối với cây trồng?
+ Phần lỏng có những chất gì?
+ Nước có vai trò gì đối với
đời sống cây trồng?
_ Theo nhóm cũ thảo luận
và điền vào bảng thành phần
của đất trồng:
_ Học sinh quan sát sơ đồ 1
và trả lời:
Đất trồng bao gồm:
phần khí, phần lỏng và
phần rắn (chất hữu cơ và
chất vô cơ).
Như: oxi, khí cacbonic,
khí nitơ và một số khí khác.
Oxi cần cho quá trình hô
hấp của cây.
Có chứa những chất
như: chất khoáng, chất
mùn.
Cung cấp chất dinh
dưỡng cho cây.
Phần lỏng chính là nước
trong đất.
Có tác dụng hòa tan các
chất dinh dưỡng giúp cây
dễ hấp thu.
_ Học sinh thảo luận nhóm
và hoàn thành bảng.
_ Đại diện nhóm trả lời và
nhóm khác bổ sung.
_ Yêu cầu nêu được:
+ Phần khí: cung cấp oxi
cho cây hô hấp.
+ Phần rắn: cung cấp chất
dinh dưỡng cho cây.
+ Phần lỏng cung cấp nước
cho cây.
_ Học sinh lắng nghe.
Phối hợp cung cấp các
phần sẽ giúp cho cây sinh
trưởng, phát triển mạnh và
cho năng suất cao.
_ Học sinh ghi bài.
II. Thành phần của
đất trồng:
Gồm 3 phần: phần
rắn, phần khí, phần
lỏng.
_ Phần khí cung cấp
oxi cho cây.
_ Phần rắn cung cấp
chất dinh dưỡng cho
cây.
_ Phần lỏng: cung
cấp nước cho cây.
Các thành
phần của
đất trồng
Vai trò của đất
trồng
Phần khí
Phần rắn
Phần lỏng
_ Giáo viên nhận xét.
+ Phối hợp cung cấp 3 phần
trên cho cây trồng có ý nghóa
gì?
_Giáo viên tiểu kết, ghi bảng
Học sinh đọc phần ghi nhớ.
4.Củng cố : (3 phút)
- Hãy cho biết thế nào là đất trồng? Đất trồng có vai trò gì?
Gv: Dương Xuân Sang Trang 7
Trường THCS Quách Phẩm
Trường THCS Quách Phẩm
- Đất trồng có những thành phần nào?
5.Kiểm tra – đánh giá : (5 phút)
1.Chọn câu trả lời đúng:
Đất trồng là môi trường:
a. Cung cấp chất dinh dưỡng, oxi.
b. Giúp cây đứng vững.
c. Chất dinh dưỡng, oxi, nước.
d. Cả 2 câu b, c.
2.Em hãy xếp các nhóm từ trong các cột 1 và 2 của bảng sau thành các cặp ý tương đương.
Các thành phần của đất trồng (1) Vai trò đối với cây trồng (2)
1.Chất khí.
2.Chất rắn.
3.Chất lỏng.
a) Cung cấp chất dinh dưỡng.
b) Cung cấp oxi cho hô hấp và CO
2
cho
quang hợp.
c) Cung cấp nước, giúp vận chuyển các
chất trong cây.
Trả lời: (1):………… (2): ……………………(3): ………………………
Đáp án:
1.d
2. (1) – b, (2) – a, (3) - c
6.Nhận xét – dặn dò : (2 phút)
- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh.
- Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 3.
Gv: Dương Xuân Sang Trang 8
Trường THCS Quách Phẩm
Trường THCS Quách Phẩm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp:
Tiết:3
BÀI 3: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH
CỦA ĐẤT TRỒNG
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Biết được thành phần cơ giới của đất trồng.
- Hiểu được thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính.
- Biết được khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất trồng.
- Hiểu được thế nào là độ phì nhiêu của đất.
2.Kỹ năng :
- Có khả năng phân biệt được các loại đất.
- Có các biện pháp canh tác thích hợp.
- Rèn luyện kó năng phân tích và hoạt động nhóm.
3.Thái độ :
Có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất.
II. CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên :
- Đất, bảng con.
- Phiếu học tập cho học sinh.
2.Học sinh :
Xem trước bài 3.
III.PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan, hỏi đáp tìm tòi, trao đổi nhóm.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1.Ổn đònh tố chức lớp : (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ : (4 phút)
_ Đất trồng có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống cây trồng?
_ Đất trồng gồm những thành phần nào, vai trò của từng thành phần đó đối với cây trồng ra sao?
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài mới: (2 phút)
Đất trồng là môi trường sống của cây. Do đó ta cần biết đất có những tính chất chính nào để từ
đó ta có biện pháp sử dụng và cải tạo hợp lí. Đây là nội dung của bài học hôm nay.
b. Vào bài mới:
* Hoạt động 1: Thành phần cơ giới của đất là gì?
Yêu cầu: Biết được các thành phần cơ giới của đất.
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
5 _ Yêu cầu học sinh đọc _ Học sinh đọc thông tin và
I. Thành phần cơ giới
Gv: Dương Xuân Sang Trang 9
Trường THCS Quách Phẩm
Trường THCS Quách Phẩm
phút thông tin mục I SGK và hỏi:
+ Phần rắn của đất bao gồm
những thành phần nào?
+ Phần vô cơ gồm có mấy
cấp hạt?
+ Thành phần cơ giới của
đất là gì?
+ Căn cứ vào thành phần cơ
giới người ta chia đất ra mấy
loại?
_ Giáo viên giảng thêm:
Giữa các loại đất đó còn
có các loại đất trung gian
như: đất cát pha, đất thòt
nhẹ,…
_ Tiểu kết, ghi bảng.
trả lời:
Bao gồm thành phần vô
cơ và thành phần hữu cơ.
Gồm có các cấp hạt: hạt
cát (0,05 – 2mm), limon
( bột, bụi) (0,002 – 0,05
mm) và sét (<0,002 mm).
Thành phần cơ giới của
đất là tỉ lệ phần trăm các
loại hạt cát, limon, sét có
trong đất.
Chia đất làm 3 loại: Đất
cát, đất thòt và đất sét.
_ Học sinh lắng nghe.
_ Học sinh ghi bài.
của đất là gì?
Thành phần cơ giới
của đất là tỉ lệ phần
trăm các loại hạt cát,
limon, sét có trong
đất.
Tùy tỉ lệ từng loại
hạt trong đất mà chia
đất ra làm 3 loại
chính: đất cát, đất
thòt, đất sét.
* Hoạt động 2: Độ chua, độ kiềm của đất.
Yêu cầu: Hiểu được thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính.
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
6
phút
_ Yêu cầu học sinh đọc
thông tin mục II và hỏi:
+ Người ta dùng độ pH để
làm gì?
+ Trò số pH dao động trong
phạm vi nào?
+ Với giá trò nào của pH thì
đất được gọi là đất chua, đất
kiềm, đất trung tính?
+ Em hãy cho biết tại sao
người ta xác đònh độ chua,
độ kiềm của đất nhằm mục
đích gì?
_ Giáo viên sửa, bổ sung và
giảng:
Biện pháp làm giảm độ
chua của đất là bón vôi kết
hợp với thủy lợi đi đôi với
canh tác hợp lí.
_ Học sinh đọc thông tin và
trả lời:
Dùng để đo độ chua, độ
kiềm của đất.
Dao động từ 0 đến 14.
Với các giá trò:
+ Đất chua: pH<6,5.
+ Đất kiềm: pH> 7,5.
+ Đất trung tính: pH = 6,6
-7,5.
Để có kế hoạch sử dụng
và cải tạo đất. Vì mỗi loại
cây trồng chỉ sinh trưởng,
phát triển tốt trong một
phạm vi pH nhất đònh.
_ Học sinh lắng nghe.
_ Học sinh ghi bài.
II. Độ chua, độ kiềm
của đất:
Độ pH dao động từ
0 đến 14.
Căn cứ vào độ pH
người ta chia đất
thành đất chua, đất
kiềm và đất trung
tiùnh.
+ Đất chua có pH <
6,5.
+ Đất kiềm có pH >
7,5.
+ Đất trung tính có
pH= 6,6 -7,5.
Gv: Dương Xuân Sang Trang 10
Trường THCS Quách Phẩm
Trường THCS Quách Phẩm
_ Tiểu kết, ghi bảng.
* Hoạt động 3: Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất.
Yêu cầu: Biết được khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất.
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
10
phút
_ Yêu cầu 1 học sinh đọc to
thông tin mục III SGK.
_ Yêu cầu học sinh chia
nhóm, thảo luận và hoàn
thành bảng.
_ Học sinh đọc to.
_ Học sinh thảo luận nhóm,
cử đại diện trả lời và nhóm
khác bổ sung.
III. Khả năng giữ
nước và chất dinh
dưỡng của đất:
Nhờ các hạt cát,
limon, sét và chất
mùn mà đất giữ được
nước và chất dinh
dưỡng. Đất chứa
nhiều hạt có kích
thước bé và càng
chứa nhiều mùn khả
năng giữ nước và chất
dinh dưỡng càng cao.
Đất Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng
Tốt Trung bình Kém
Đất cát
Đất thòt
Đất sét x
x
x
_ Giáo viên nhận xét và hỏi:
+ Nhờ đâu mà đất có khả
năng giữ nước và chất dinh
dưỡng?
+ Sau khi hoàn thành bảng
các em có nhận xét gì về
đất?
_ Giáo viên giảng thêm:
Để giúp tăng khả năng giữ
nước và chất dinh dưỡng
người ta bón phân nhưng tốt
nhất là bón nhiều phân hữu
cơ.
_ Tiểu kết, ghi bảng.
_ Học sinh lắng nghe và trả
lời:
Nhờ các hạt cát, limon,
sét và chất mùn mà đất giữ
được nước và chất dinh
dưỡng.
Đất chứa nhiều hạt có
kích thước bé, đất càng
chứa nhiều mùn thì khả
năng giữ nước và chất dinh
dưỡng càng tốt.
_ Học sinh lắng nghe.
_ Học sinh ghi bài.
Gv: Dương Xuân Sang Trang 11
Trường THCS Quách Phẩm
Trường THCS Quách Phẩm
* Hoạt động 4: Độ phì nhiêu cuả đất là gì?
Yêu cầu: Hiểu được thế nào là độ phì nhiệu của đất?
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
7
phút
_ Yêu cầu học sinh đọc
thông tin mục IV. SGK và
hỏi:
+ Theo em độ phì nhiêu của
đất là gì?
+ Ngoài độ phì nhiêu còn có
yếu tố nào khác quyết đònh
năng suất cây trồng không?
_ Giáo viên giảng thêm cho
học sinh:
Muốn nâng cao độ phì
nhiêu của đất cần phải: làm
đất đúng kỹ thuật, cải tạo và
sử dụng đất hợp lí, thực hiện
chế độ canh tác tiên tiến.
_ Giáo viên chốt lại kiến
thức, ghi bảng.
_ Học sinh đọc thông tin và
trả lời:
Độ phì nhiêu của đất là
khả năng của đất cung cấp
đủ nước, oxi, chất dinh
dưỡng cho cây trồng bảo
đảm được năng suất cao,
đồng thời không chứa các
chất độc hại cho cây.
Còn cần các yếu tố khác
như: giống tốt, chăm sóc
tốt và thời tiết thuận lợi.
_ Học sinh lắng nghe.
_ Học sinh ghi bài.
IV. Độ phì nhiêu của
đất là gì?
Độ phì nhiêu của
đất là khả năng của
đất cung cấp đủ nước,
oxi, chất dinh dưỡng
cho cây trồng bảo
đảm được năng suất
cao, đồng thời không
chứa các chất độc hại
cho cây.
Tuy nhiên muốn có
năng suất cao thì
ngoài độ phì nhiêu
còn cần phải chú ý
đến các yếu tố khác
như: Thời tiết thuận
lợi, giống tốt và chăm
sóc tốt.
Học sinh đọc phần ghi nhớ.
4.Củng cố : ( 3 phút)
- Thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính?
- Nhờ đâu mà đất giữ được nước và chất dinh dưỡng?
- Độ phì nhiêu của đất là gì?
5.Kiểm tra- đánh giá : ( 5 phút)
Hãy chọn và đánh dấu vào các câu trả lời đúng ở các câu sau:
1.Người ta chia đất ra làm nhiều loại nhằm:
a. Xác đònh độ pH của từng loại đất.
b. Cải tạo đất và có kế hoạch sử dụng đất hợp lí.
c. Xác đònh tỉ lệ đạm trong đất.
d. Cả 3 câu a, b, c.
2.Muốn cây đạt năng suất cao phải đạt những yêu cầu nào sau đây:
a. Giống tốt.
b. Độ phì nhiêu.
c. Thời tiết thuận lợi, chăm sóc tốt.
d. Cả 3 câu a,b,c.
3.Đất giữ được nước và chất dinh dưỡng là nhờ:
a. Hạt cát, sét.
b. Hạt cát, limon.
c. Hạt cát, sét, limon.
d. Hạt cát, sét, limon và chất mùn.
Gv: Dương Xuân Sang Trang 12
Trường THCS Quách Phẩm
Trường THCS Quách Phẩm
Đáp án: 1.b 2.d 3. d
6.Nhận xét- dặn dò : ( 2 phút)
- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh.
- Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 4.
Gv: Dương Xuân Sang Trang 13
Trường THCS Quách Phẩm
Trường THCS Quách Phẩm
Ngày soạn:
Ngày soạn:
Lớp:
Tiết:4
BÀI 4: Thực hành
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI
CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN ( vê tay)
I.MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
Biết cách xác đònh được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp đơn giản (vê tay).
2.Kỹ năng :
Rèn luyện kỹ năng thực hành, hoạt động nhóm.
3.Thái độ :
Có ý thức trong việc làm thực hành, cẩn thận trong khi làm thực hành và phải bảo đảm an toàn
lao động.
II. CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên :
- Mẫu đất, thước đo, 1 lọ nhỏ đựng nước.
- Bảng chuẩn phân cấp đất.
2.Học sinh :
- Xem trước bài thực hành.
- Chuẩn bò 3 mẫu đất: đất cát, đất sét, đất thòt.
III.PHƯƠNG PHÁP :
Quan sát, thực hành và thảo luận nhóm.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1.Ổn đònh tổ chức lớp : (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ : (8 phút)
- Độ phì nhiêu của đất là gì?
- Thành phần cơ giới của đất hình thành qua những cấp hạt nào? Từ các cấp hạt đó chia đất
thành mấy loại đất chính?
- Nhờ đâu mà đất có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng?
- Khi bón phân vào đất cần đảm bảo những điều kiện gì?
- Để giảm độ chua của đất người ta làm gì?
- Muốn nâng cao độ phì nhiêu của đất cần phải làm gì?
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài mới: (2 phút)
Thành phần cơ giới của đất chia thành 3 cấp hạt là: hạt cát, sét và limon. Tùy theo tỉ lệ các hạt
này mà người ta chia đất thành 3 loại chính là đất sét, đất cát và đất thòt. Bài thực hành hôm nay là
nhằm xác đònh thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay.
b. Vào bài mới:
Gv: Dương Xuân Sang Trang 14
Trường THCS Quách Phẩm
Trường THCS Quách Phẩm
Bai du thi Tim hieu luat GTDB2008
LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bai du thi Tim hieu luat GTDB2008": http://123doc.vn/document/572361-bai-du-thi-tim-hieu-luat-gtdb2008.htm
TÌM HI U LU T GIAO THÔNG NG B N M 2008Ể Ậ ĐƯỜ Ộ Ă
Sau 6 năm thực hiện, Luật giao thông đường bộ năm 2001 đã được nhân dân đồng
tình ủng hộ và đạt những kết quả toàn diện trên các lĩnh vực. Xây dựng và bảo trì kết cấu
hạ tầng giao thông vận tải đường bộ. Nhưng trước yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước, Luật giao thông đường bộ năm 2001 bộc lộ những bất cập – mà nguyên nhân của
sự bất cập đó là do sự gia tăng đáng kể của phương tiện giao thông, đối tượng tham gia
giao thông và sự đa dạng trong hoạt động vận tải đường bộ
Vì vậy mà Quốc hội đã ban hành Luật giao thông đường bộ năm 2008.
Dưới đây tôi xin trình bày một số vấn đề cụ thể về bài Dự thi tìm hiểu Luật giao
thông đường bộ năm 2008
Câu 1: Đồng chí hãy cho biết Luật giao thông đường bộ năm 2008 được Quốc hội nước
CHXHCN Việt nam thông qua ngày, tháng, năm nào? Có hiệu lực ngày, tháng, năm
nào?
Sau 5 lần Dự thảo cùng tham gia của 71 cơ quan bộ, ngành có liên quan và cơ quan
thông tin đại chúng Trung ương và địa phương, đồng thời cũng lấy ý kiến đóng góp của
tầng lớp nhân dân, đến ngày 13 – 11 – 2008, Luật giao thông đường bộ 2008 chính thức
được thông qua tại kỳ họp thứ tư, Quốc hội khoá XII.
Luật giao thông đường bộ năm 2008 có hiệu lực từ ngày 01 – 7 – 2009.
Câu 2: Đồng chí hãy cho biết những nội dung cơ bản của Luật giao thông đường bộ
năm 2008?
Luật giao thông đường bộ gồm 8 chương với 89 điều. Trong số 89 điều, Luật chỉ có
03 điều của Luật năm 2001 được giữ nguyên (chiếm 3.37%); có 68 điều bổ sung, sửa đổi
(chiếm 76.40%) và 18 điều mới (chiếm 20.23%).
Chương I. Những quy định chung, gồm 8 điều (từ Điều 1 đến Điều 8)
Chương này quy định về phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; giải thích từ ngữ;
nguyên tắc hoạt động, chính sách phát triển, quy hoạch giao thông vận tải đường bộ; tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường bộ và các hành vi bị nghiêm
cấm. Theo đó, nhiều từ ngữ mới được giải thích tại Điều 3, đặc biệt khái niệm “đất của
đường bộ” có sự thay đổi về cơ bản.Với diễn biến phức tạp của việc lấn chiếm hành lang
an toàn đường bộ, trước yêu cầu bảo vệ an toàn cho công trình đường bộ, tham khảo quy
định của đường bộ Trung Quốc, Luật giao thông đường bộ đã quy định đất của đường bộ
không chỉ là “phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng” như quy định tại Luật
năm 2001, mà còn thêm “phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công
trình đường bộ”, như vậy đã mở rộng hơn so với quy định của Luật năm 2001. Bên cạnh
đó, một số khái niệm cũng có những điểm mới cần chú ý như khái niệm “phương tiện giao
thông cơ giới đường bộ” được bổ sung đối tượng là “rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được
kéo bởi xe ô tô, máy kéo” và “xe máy điện”, khái niệm “phương tiện giao thông thô sơ
đường bộ ” được bổ sung đối tượng là “xe đạp máy” và “xe lăn dùng cho người khuyết
tật”. Việc bổ sung như vậy để kịp thời xây dựng hành lang pháp lý cho những loại hình
phương tiện giao thông chưa được điều chỉnh rõ ràng trong hệ thống pháp luật về giao
thông đường bộ.
Bổ sung một điều mới (Điều 6) về quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ,
với các quy định mang tính nguyên tắc trong việc xác định loại hình, mục tiêu, căn cứ,
trình tự lập quy hoạch, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước liên
quan trong công tác này. Đối với các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 8), với mục tiêu tăng
cường bảo đảm an toàn giao thông, Luật giao thông đường bộ cũng có quy định chặt chẽ
hơn đối với hành vi sử dụng đồ uống có cồn (rượu, bia) của người điều khiển phương tiện
tham gia giao thông, cụ thể: nghiêm cấm người “điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy
chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn”, còn đối với người
điều khiển xe mô tô, xe gắn máy thì nồng độ cồn trong máu hoặc trong hơi thở không được
“vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở ”. Như vậy, với
những đối tượng điều khiển ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường, do mức độ
nguy hiểm cao hơn nên Luật quy định nghiêm cấm sử dụng đồ uống có cồn (rượu, bia );
đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường, tuy Luật không cấm nhưng quy
định nồng độ cồn thấp hơn so với quy định của Luật năm 2001 và là mức 35 nước trên thế
giới áp dụng.
Chương II. Quy tắc giao thông đường bộ, gồm 30 điều (từ Điều 9 đến Điều 38)
Chương này quy định về quy tắc giao thông đường bộ (gồm hệ thống báo hiệu
đường bộ; chấp hành báo hiệu đường bộ; tốc độ xe và khoảng cách giữa các xe; sử dụng
làn đường; vượt xe; chuyển hướng xe; lùi xe; tránh xe đi ngược chiều; dừng xe, đỗ xe trên
đường bộ, đường phố; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; trường hợp
chở người trên xe ô tô chở hàng; quyền ưu tiên của một số loại xe; qua phà, qua cầu phao;
nhường đường tại nơi đường giao nhau; đi trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với
đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt; giao thông trên đường cao tốc, giao
thông trong hầm đường bộ; tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ; xe kéo xe và xe kéo
rơ-moóc; người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp, xe thô sơ khác;
người đi bộ, người tàn tật, người già yếu tham gia giao thông; người dẫn dắt súc vật đi trên
đường bộ và các hoạt động khác trên đường bộ; sử dụng đường phố và các hoạt động khác
trên đường phố; tổ chức giao thông và điều khiển giao thông, trách nhiệm của cơ quan, tổ
chức, cá nhân khi xảy ra tai nạn giao thông).
So với Luật năm 2001, Luật giao thông đường bộ bổ sung một số quy định về độ
tuổi của trẻ em được chở thêm trên xe mô tô, xe gắn máy là dưới 14 tuổi và xe đạp là dưới
7 tuổi (Luật năm 2001 không quy định độ tuổi cụ thể). Điểm đáng chú ý trong Chương này
là ngoài quy định người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh,
xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách, Luật giao thông đường bộ
còn bổ sung quy định bắt buộc đội mũ bảo hiểm đối với người điều khiển, người ngồi trên
xe đạp máy.
Chương III. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, gồm 14 điều (từ Điều 39 đến Điều
52)
Chương này quy định về phân loại đường bộ; đặt tên, số hiệu đường bộ; tiêu chuẩn
kỹ thuật đường bộ; quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, phạm vi đất
dành cho đường bộ; bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn giao thông của công trình đường
bộ; công trình báo hiệu đường bộ; đầu tư xây dựng, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ; thi công công trình trên đường bộ đang khai thác; quản lý, bảo trì đường bộ;
nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ; xây dựng đoạn đường giao nhau cùng mức
giữa đường bộ với đường sắt; bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm kiểm tra tải trọng xe,
trạm thu phí đường bộ; bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
So với Luật năm 2001, Luật giao thông đường bộ bổ sung quy định cụ thể việc phân
loại đường bộ, đồng thời quy định rõ thẩm quyền phân loại và điều chỉnh các hệ thống
đường bộ của Bộ giao thông vận tải (đối với quốc lộ) và của Uỷ ban nhân dân (đối với
đường địa phương); bổ sung một số quy định mang tính nguyên tắc việc đặt tên, số hiệu
đường bộ. Quy định cụ thể hơn việc sử dụng đất nằm trong phạm vi đất dành cho đường
bộ.
Luật giao thông đường bộ quy định tỷ lệ quỹ đất giao thông đô thị so với đất xây
dựng đô thị phải bảo đảm từ 16% đến 26% để đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài của giao
thông đô thị, rút ngắn khoảng cách với các nước trong khu vực.
Về vấn đề bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn giao thông của công trình đường bộ,
Luật giao thông đường bộ bổ sung quy định về công tác thẩm định về an toàn giao thông
đối với công trình đường bộ, việc xây dựng công trình đường bộ phải bảo đảm tiêu chuẩn
kỹ thuật và điều kiện an toàn giao thông cho người đi bộ, người khuyết tật, quy định cụ thể
việc đấu nối, việc xây dựng đường gom để bảo đảm an toàn giao thông cho hệ thống quốc
lộ. Quy định chặt chẽ đối với việc sử dụng, quản lý công trình báo hiệu đường bộ.
Luật giao thông đường bộ cũng bổ sung những quy định mang tính nguyên tắc đối
với việc đầu tư xây dựng, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bổ sung quy định
ràng buộc trách nhiệm của đơn vị thi công công trình trên đường bộ đang khai thác phải
chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng nhằm nâng cao trách nhiệm của đơn vị thi công trên đường bộ trong việc giữ
gìn trật tự, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công.
Đối với công tác quản lý, bảo trì đường bộ, Luật đã làm rõ khái niệm bảo trì đường
bộ, quy định cụ thể hơn về nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ, đặc biệt là việc
hình thành Quỹ bảo trì đường bộ (từ nguồn ngân sách nhà nước, các nguồn thu liên quan
đến sử dụng đường bộ và các nguồn thu khác) để quản lý, bảo trì hệ thống quốc lộ và
đường địa phương nhằm mục đích bảo đảm kinh phí, nâng cao hiệu quả công tác quản lý,
bảo trì đường bộ, tạo cơ sở pháp lý để huy động các nguồn lực cho việc bảo trì hệ thống
đường bộ, từ đó góp phần tiết kiệm chi phí đầu tư, xây dựng mới hệ thống đường bộ. Quy
định này được xây dựng trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm của 55 nước trên thế giới có
Quỹ bảo trì đường bộ hoặc Quỹ phát triển đường bộ.
Chương IV. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ, gồm 5 điều (từ Điều 53 đến
Điều 57)
Chương này quy định về điều kiện tham gia giao thông đường bộ của các loại
phương tiện (xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng); cấp, thu hồi đăng ký và biển số
xe cơ giới; bảo đảm quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe
cơ giới tham gia giao thông đường bộ.
So với Luật năm 2001, Chương này được sửa đổi một số nội dung cho phù hợp với
Luật tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Bên cạnh đó, để phù hợp với các cam kết của Việt
Nam khi gia nhập WTO và một số Hiệp định Việt Nam đã ký kết cho phép xe tay lái bên
phải của một số nước vào Việt Nam, đồng thời để đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng của
phát triển du lịch, Luật giao thông đường bộ cũng bổ sung quy định về việc cho phép xe ô
tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái bên phải tham gia giao thông tại
Việt Nam theo quy định của Chính phủ. Trong Nghị định của Chính phủ sẽ quy định chi
tiết các trường hợp cho phép xe ô tô có tay lái bên phải của các nước được vào Việt Nam.
Luật năm 2001 không giao thẩm quyền này cho Chính phủ nên cơ quan có thẩm quyền cho
phép xe ô tô có tay lái bên phải của các nước được vào Việt nam là Uỷ ban Thường vụ
Quốc hội, vì vậy thủ tục xin phép phải mất nhiều thời gian. Với quy định mới giao quyền
cho Chính phủ sẽ tạo sự linh hoạt, thuận lợi hơn trong tiến hành các thủ tục để cho phép xe
ô tô có tay lái bên phải (chủ yếu là xe du lịch) của các nước được vào Việt Nam, đáp ứng
kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, cải cách thủ tục hành chính .
Nhằm tạo sự thống nhất trong công tác quản lý các loại xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng, nâng cao vai trò của Bộ quản lý chuyên ngành, Luật giao thông đường bộ cũng giao
thẩm quyền quy định và tổ chức việc thu hồi đăng ký, biển số các loại xe cơ giới cho Bộ
Công an, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng cho Bộ giao thông vận tải, bảo đảm
nguyên tắc cơ quan nào cấp thì cơ quan đó thu hồi.
Chương V. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ,gồm 6 điều
(từ Điều 58 đến Điều 63)
Chương này quy định về điều kiện của người lái xe tham gia giao thông; giấy phép
lái xe; tuổi và sức khỏe của người lái xe; đào tạo lái xe, sát hạch để cấp giấy phép lái xe;
điều kiện của người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông; điều kiện của
người điều khiển xe thô sơ tham gia giao thông.
So với Luật năm 2001, Luật giao thông đường bộ đã bổ sung quy định về các loại
giấy tờ mà người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải mang theo khi điều
khiển phương tiện tham gia giao thông. Cụ thể: Người lái xe phải mang Đăng ký xe, Giấy
phép lái xe (đối với người điều khiển xe ô tô, xe mô tô), Giấy chứng nhận kiểm định an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với người điều khiển xe ô tô), Giấy chứng nhận
bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Người điều khiển xe máy chuyên dùng
phải mang theo Đăng ký xe, Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường
bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng, Giấy chứng nhận kiểm định an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Quy định này nhằm tăng cường kiểm soát sự tuân thủ
pháp luật của người tham gia giao thông, bảo đảm các quy định của pháp luật được thực
hiện nghiêm túc.
Đối với quy định về người lái xe, Luật giao thông đường bộ quy định nâng độ tuổi
tối thiểu của người lái xe ô tô chở người từ 10-30 chỗ ngồi tăng từ 21 tuổi (theo Luật năm
2001) lên là 24 tuổi, tuổi tối thiểu của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi tăng từ
25 tuổi (theo Luật năm 2001) lên là 27 tuổi và quy định nâng hạng giấy phép lái xe đối với
người lái xe tải kéo sơ mi rơ mooc, nâng từ giấy phép lái xe hạng C (21 tuổi) lên giấy phép
lái xe hạng FC (24 tuổi).
Chương VI. Vận tải đường bộ,gồm 20 điều (từ Điều 64 đến Điều 83)
So với Luật năm 2001, Luật giao thông đường bộ đã phân biệt, làm rõ hoạt động vận
tải đường bộ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, do đó chia Chương này thành 2 Mục:
Mục 1. Hoạt động vận tải đường bộ quy định về hoạt động vận tải đường bộ; thời
gian làm việc của người lái xe ôtô; kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; điều kiện kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô; vận tải hành khách bằng xe ô tô; quyền và nghĩa vụ của người kinh
doanh vận tải hành khách; trách nhiệm của người lái xe và nhân viên phục vụ trên ô tô vận
tải hành khách; quyền và nghĩa vụ của hành khách; vận tải hàng hóa bằng xe ô tô; quyền và
nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hàng hóa, người thuê vận tải hàng hoá, người nhận
hàng; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; vận chuyển động vật sống; vận chuyển
hàng nguy hiểm; hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị; vận chuyển hành khách, hàng
hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương
tự; vận tải đa phương thức;
Mục 2. Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ quy định dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; tổ
chức và hoạt động của bến xe ô tô, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ. Quy định như vậy tạo thuận
lợi cho công tác quản lý nhà nước đối với hai loại hình dịch vụ này.
Chương VII. Quản lý nhà nước, gồm 4 điều (từ Điều 84 đến Điều 87)
Chương này quy định nội dung quản lý nhà nước về giao thông đường bộ; trách
nhiệm quản lý nhà nước về giao thông đường bộ; thanh tra đường bộ; tuần tra, kiểm soát
của cảnh sát giao thông đường bộ.
So với Luật năm 2001, Luật giao thông đường bộ bổ sung một số nội dung quản lý
nhà nước về vận tải đường bộ như việc quản lý hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải,
tổ chức cứu nạn giao thông đường bộ đồng thời phân định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước
về giao thông đường bộ của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.
Luật giao thông đường bộ cũng quy định bổ sung một số nhiệm vụ, quyền hạn của
thanh tra đường bộ để nâng cao vai trò, hiệu quả của lực lượng thanh tra, kịp thời ngăn
chặn những hành vi vi phạm pháp luật như“được phép dừng phương tiện giao thông và yêu
cầu người điều khiển phương tiện thực hiện các biện pháp để bảo vệ công trình giao
thông”, “ phát hiện, ngăn chặn và xử phạt vi phạm hành chính trong việc chấp hành các
quy định về hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải tại các điểm dừng xe, đỗ xe trên
đường bộ; bến xe, bãi đỗ xe; trạm dừng nghỉ, trạm kiểm tra tải trọng xe và tại cơ sở kinh
doanh vận tải” So với Luật năm 2001, Luật giao thông đường bộ đã bỏ khái niệm “giao
thông tĩnh” vì khái niệm này không bao quát hết được phạm vi hoạt động của thanh tra
đường bộ (ví dụ còn hoạt động thanh tra việc chấp hành các quy định về hoạt động vận tải
và dịch vụ hỗ trợ vận tải), Luật giao thông đường bộ quy định theo hướngliệt kê cụ thể để
làm rõ phạm vi hoạt động của thanh tra đường bộ.
Điểm đáng chú ý trong Chương này quy định việc huy động các lực lượng cảnh sát
khác và công an xã phối hợp với cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát
trật tự an toàn giao thông đường bộ trong trường hợp cần thiết theo quy định của Chính
phủ. Quy định này xuất phát từ yêu cầu thực tế, khi tình hình an toàn giao thông diễn biến
phức tạp, lực lượng cảnh sát giao thông còn mỏng, yêu cầu bảo đảm giao thông thông suốt,
an toàn đòi hỏi ngày càng cao, việc huy động các lực lượng khác tham gia hỗ trợ cảnh sát
giao thông là cần thiết.
Với quan điểm đổi mới trong việc xây dựng luật, so với Luật năm 2001, Luật giao
thông đường bộ đã bỏ Chương Khen thưởng, xử lý vi phạm, đồng thời bỏ một số điều đã
được quy định cụ thể tại các Luật khác như quy định về quyền và nghĩa vụ của đối tượng
thanh tra (đã được quy định tại Luật thanh tra), quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện (đã được
quy định tại Luật khiếu nại, tố cáo).
Chương VIII. Điều khoản thi hành, gồm 2 điều (Điều 88, Điều 89)
Chương này quy định về hiệu lực thi hành của Luật và quy định chi tiết, hướng dẫn
thi hành Luật. Luật GTĐB có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2009 và thay thế Luật giao
thông đường bộ ngày 29/6/2001.
Câu 3: Trong Luật giao thông đường bộ năm 2008 qui định như thế nào về hành vi bị
nghiêm cấm? Cho biết đó là những hành vi nào?
Tại Điều 8, Chương I, Luật GTĐB năm 2008 quy định 23 hành vi bị nghiêm cấm:
1. Phá hoại đường, cầu, hầm, bến phà đường bộ, đèn tín hiệu, cọc tiêu, biển báo hiệu,
gương cầu, dải phân cách, hệ thống thoát nước và các công trình, thiết bị khác thuộc kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
2. Đào, khoan, xẻ đường trái phép; đặt, để chướng ngại vật trái phép trên đường; đặt,
rải vật nhọn, đổ chất gây trơn trên đường; để trái phép vật liệu, phế thải, thải rác ra đường;
mở đường, đấu nối trái phép vào đường chính; lấn, chiếm hoặc sử dụng trái phép đất của
đường bộ, hành lang an toàn đường bộ; tự ý tháo mở nắp cống, tháo dỡ, di chuyển trái
phép hoặc làm sai lệch công trình đường bộ.
3. Sử dụng lòng đường, lề đường, hè phố trái phép.
4. Đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường tham gia giao thông đường bộ.
5. Thay đổi tổng thành, linh kiện, phụ kiện xe cơ giới để tạm thời đạt tiêu chuẩn kỹ
thuật của xe khi đi kiểm định.
6. Đua xe, cổ vũ đua xe, tổ chức đua xe trái phép, lạng lách, đánh võng.
7. Điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy.
8. Điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc
hơi thở có nồng độ cồn.
Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50
miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở.
9. Điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy định.
Điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ không có chứng chỉ
bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe
máy chuyên dùng.
10. Giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều
khiển xe tham gia giao thông đường bộ.
11. Điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu.
12. Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ, bấm còi hơi,
sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị và khu đông dân cư, trừ các xe được quyền ưu tiên đang
đi làm nhiệm vụ theo quy định của Luật này.
13. Lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại
xe cơ giới; sử dụng thiết bị âm thanh gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng.
14. Vận chuyển hàng cấm lưu thông, vận chuyển trái phép hoặc không thực hiện đầy
đủ các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm, động vật hoang dã.
15. Đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; bắt ép hành khách sử dụng
dịch vụ ngoài ý muốn; chuyển tải, xuống khách hoặc các hành vi khác nhằm trốn tránh
phát hiện xe chở quá tải, quá số người quy định.
16. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô khi không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo
quy định.
17. Bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm.
18. Khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông.
19. Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản của người bị nạn và người gây tai nạn.
20. Lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thông để hành hung, đe dọa, xúi giục, gây sức
ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thông.
21. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp của bản thân hoặc người khác để vi
phạm pháp luật về giao thông đường bộ.
22. Sản xuất, sử dụng trái phép hoặc mua, bán biển số xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng.
23. Hành vi vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, hành vi khác gây nguy hiểm cho
người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
Luật mới cũng bổ sung quy định cụ thể về độ tuổi của trẻ em được chở thêm trên mô
tô, xe gắn máy và xe đạp (dưới 14 tuổi đối với mô tô và xe gắn máy; dưới 7 tuổi đối với xe
đạp).
Theo dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao
thông đường bộ, người đi mô tô, xe gắn máy vi phạm quy định này bị phạt tiền từ 80.000 -
100.000 đồng (trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi
phạm pháp luật); nếu chở quá 2 người mức phạt từ 100.000 - 200.000 đồng, nếu chở quá từ
3 người trở lên mức phạt từ 200.000 - 400.000 đồng.
Câu 4: Đồng chí hãy cho biết để đảm bảo an toàn giao thông người điều khiển, người
ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy phải chấp hành những qui định nào?
Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy phải chấp hành những qui
định sau:
1. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ
những trường hợp sau:
a) Chở người bệnh đi cấp cứu
b) Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật
c) Trẻ em dưới 14 tuổi
2. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh xe gắn máy
phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng qui cách.
3. Người điều khiển xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy không được thực
hiện các hành vi sau:
a) Đi xe dàn hàng ngang
b) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiên khác
c) Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính
d) Sử dụng xe để kéo, đảy xe khác, vật khác, mang vác và chở vật cồng kềnh
đ) Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, băng hai báh đối
với xe ba bánh.
e) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông
4. Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông
không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) Mang vác vật cồng kềnh
b) Sử dụng ô
c) Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác
d) Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái
đ) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.
Câu 5: Đồng chí hãy cho biết hệ thống báo hiệu đường bộ trong Luật giao thông đường
bộ 2008 qui định gồm những gì?Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông qui định
như thế nào?Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm?
1. Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm: Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; tín
hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, rào chắn.
2. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông qui định như sau:
a) Tay giơ thẳng đứng báo hiệu cho người tham gia giao thông ở các hướng dừng lại.
b) Hai tay hoặc một tay dang ngang để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở
phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao
thông ở bên phải và bên trái của người điều khiển giao thông được đi.
c) Tay phải giơ về phía trước báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía sau và
phía trước người điều khiển giao thông dừng lại; người tham gia giao thông ở phía trước
được rẽ phải; người tham gia giao thông ở phía bên trái người điều khiển giao thông được
đi tất cả các hướng, người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.
Câu 6: Đồng chí hãy cho biết những qui định của Luật giao thông đường bộ 2008 về
điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới?
1. Xe mô tô đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các tiêu
chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và tiêu chuẩn bảo vệ môi trường sau đây:
a) Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực;
b) Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực;
c) Tay lái của xe ô tô ở bên trái của xe; trường hợp xe ôtô của người nước ngoài
đăng kí tại nước ngoài có tay lái bên phải tham gia giao thông tại Việt nam thực hiện qui
định của Chính phủ.
d) Có đèn chiếu sáng gần và xa, dèn soi biển, đèn báo hãm, đèn tín hiệu;
đ) Có bánh lốp đứng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của tưng liạo xe
e) Có gương chiếu hậu và các trang thiết bị khác đảm bào tầm nhìn cho người điều
khiển;
g) Có kính chắn gió, kính cửa là loại kính an toàn;
h) Có còi với ân lượng đúng qui chuẩn kỹ thuật;
i) Có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói và cac trang thiết bị khác bảo đảm thí thải,
tiếng ồn theo qui chuẩn môi trường;
k) Các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định.
2. Xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắm máy đúng kiểu loại được phép tham giao giao
thông phải đảm bảo các qui định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường qui
định tại các điểm a, b, c, d, e, g, h, I và k của khoản 1 Điều này
3. Có đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
4 Chính phủ qui định niên hạn sử dụng với các loại xe cơ giới .
5. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải qui định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường của xe cơ giới được phép tham gia giao thông, trừ xe cơ giới của quân đội,
công an sử dụng vào mục địch quốc phòng và an ninh.
Câu 7: Luật giao thông đường bộ năm 2008 qui định về các vấn đề: Tuổi, sức khoẻ của
người lái xe, dào tạo và sát hạch để cấp giấy phép lái xe như thế nào?
1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:
a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm
3
;
b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích
xi-lanh từ 50 cm
3
trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng
tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;
c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở
lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);
d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe
hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);
đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D
kéo rơ moóc (FD);
e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ
và 55 tuổi đối với nam.
2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng
Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức
khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về
cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.
Đào tạo lái xe, sát hạch để cấp giấy phép lái xe
1. Cơ sở đào tạo lái xe là loại hình cơ sở dạy nghề, phải có đủ điều kiện về lớp học,
sân tập lái, xe tập lái, đội ngũ giáo viên, giáo trình, giáo án và phải được giấy cấp phép
theo quy định.
2. Cơ sở đào tạo lái xe phải thực hiện đúng nội dung và chương trình quy định cho
từng loại, hạng giấy phép lái xe.
3. Người có nhu cầu được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3, A4, B1 phải được
đào tạo. Người có nhu cầu được cấp giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E và các giấy phép lái
xe hạng F phải được đào tạo tập trung tại cơ sở đào tạo.
4. Việc đào tạo để nâng hạng giấy phép lái xe thực hiện cho những trường hợp sau
đây:
a) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B1 lên hạng B2;
b) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B2 lên hạng C hoặc lên hạng D;
c) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng C lên hạng D hoặc lên hạng E;
d) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng D lên hạng E;
đ) Nâng hạng giấy phép lái xe từ các hạng B2, C, D, E lên các hạng giấy phép lái các
xe tương ứng có kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc.
5. Người có nhu cầu được đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe theo quy định tại
khoản 4 Điều này còn phải có đủ thời gian và số ki-lô-mét lái xe an toàn quy định cho từng
hạng giấy phép lái xe; người có nhu cầu được đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng
D, E tối thiểu phải có trình độ văn hóa trung học cơ sở.
6. Việc đào tạo lái xe ô tô chở người từ 10 chỗ ngồi trở lên và lái xe kéo rơ moóc
chỉ được thực hiện bằng hình thức đào tạo nâng hạng với các điều kiện quy định tại khoản
4 và khoản 5 Điều này.
7. Việc sát hạch để cấp giấy phép lái xe ô tô phải thực hiện tại các trung tâm sát
hạch lái xe. Các trung tâm sát hạch lái xe phải được xây dựng theo quy hoạch, có đủ cơ sở
vật chất - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sát hạch lái xe theo quy định.
8. Người sát hạch lái xe phải có thẻ sát hạch viên theo quy định và phải chịu trách
nhiệm về kết quả sát hạch của mình.
9. Người đã qua đào tạo và đạt kết quả kỳ sát hạch được cấp giấy phép lái xe đúng
hạng đã trúng tuyển.
Trường hợp giấy phép lái xe có thời hạn, trước khi hết thời hạn sử dụng người lái xe
phải khám sức khỏe và làm các thủ tục theo quy định để được đổi giấy phép lái xe.
10. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện, tiêu chuẩn và cấp giấy
phép cho cơ sở đào tạo; quy định hình thức, nội dung, chương trình đào tạo; sát hạch và
cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái xe; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy
định về cơ sở đào tạo, tổ chức đào tạo, sát hạch và cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái xe cho
lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Câu 8: Đồng chí cho biết Luật giao thông đường bộ năm 2008 qui định người lái xe,
người điều khiển xe máy chuyên dụng khi tham gia giao thông phải mang theo các giấy
tờ gì?
Người điều khiển xe máy chuyên dụng khi tham gia giao thông phải mang theo các
giấy tờ sau:
a) Đăng kí xe
b) Chứng nhận bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, bằng hoặc
chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dụng;
c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo về môi trường đối với xe máy.
Câu 9: Đồng chí hãy cho biết qui định của Luật giao thông đường bộ năm 2008 về
trách nhiệm của cơ quan trong tổ chức giao thông và điều khiển giao thông? Khi sảy ra
tai nạn giao thông cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp phải có trách nhiệm
như thế nào?
1. Tổ chức giao thông gồm các nội dung sau đây:
a) Phân làn, phân luồng, phân tuyến và quy định thời gian đi lại cho người và phương
tiện tham gia giao thông đường bộ;
b) Quy định các đoạn đường cấm đi, đường đi một chiều, nơi cấm dừng, cấm đỗ,
cấm quay đầu xe; lắp đặt báo hiệu đường bộ;
c) Thông báo khi có sự thay đổi về việc phân luồng, phân tuyến, thời gian đi lại tạm
thời hoặc lâu dài; thực hiện các biện pháp ứng cứu khi có sự cố xảy ra và các biện pháp
khác về đi lại trên đường bộ để bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn.
2. Trách nhiệm tổ chức giao thông quy định như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức giao thông trên hệ
thống quốc lộ;
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)