Mục lục
Phần 1: Tổng quan về công ty Cổ phần Thơng mại Cầu Giấy
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.2. Chức năng nhiệm vụ, đặc điểm kinh doanh
1.3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý
1.4. Bộ máy kế toán
1.5. Bộ phận nơi sinh viên thực tập
Phần 2 : Tình hình hoạt động của công ty Cổ phần Thơng mại Cầu Giấy
A/ Tình hình tài chính
1. Sự tăng trởng của vốn
2. Cơ cấu nợ
3. Khả năng thanh toán
4. Cơ cấu tài sản
B/ Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
1. Khả năng sinh lời
2. Hiệu quả sử dụng vốn
3. Hiệu quả chi phí
4. Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc
C/ Kết quả hoạt động
1. Bảng cân đối kế toán
2. Kết quả hoạt động kinh doanh
3. Bảng phân tích tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh
1
Phần 1
Tổng quan về công ty Cổ phần Thơng mại Cầu Giấy
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên cơ quan : Công ty Cổ phần thơng mại Cầu Giấy
Địa chỉ : 139 Đờng Cầu Giấy - Phờng Quan Hoa - Quận Cầu Giấy
Điện thoại : 8337902 8330315
Công ty cổ phần thơng mại Cầu Giấy là doanh nghiệp nhà nớc đợc cổ
phần hoá theo Quyết định số 7580/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội.Kể từ
ngày thành lập năm 1956 đến nay trải qua hơn 40 năm hoạt động công ty có
nhiều sự thay đổi với những lần đổi tên khác nhau:
+ Ngày 16/3/1956 thực hiện Nghị quyết TW Đảng lần 7 khoá 2 quyết định
thành lập HTX mua bán quận 5, quận 6 góp phần giao lu hàng hoá giữa thành thị
và nông thôn.
+ Tháng 7/1961, thi hành Quyết định 78/CP của Thủ tớng chính phủ, HTX mua
bán quận 5, quận 6 đợc sáp nhập thành Hợp tác xã mua bán huyện Từ Liêm.
+ Tháng 9/1979 thực hiện Quyết định 3439/QĐ-UB-TC, phòng chỉ đạo
HTX mua bán và bộ phận mua hàng hoá ngoài kế hoạch đợc tách ra để thành ban
quản lý HTX mua bán trực thuộc UBND huyện, bộ phận còn lại đợc đổi tên
thành Công ty bán lẻ tổng hợp công nghệ phẩm Từ Liêm.
+ Tháng 12/1992, theo Quyết định số 3550/QĐ-UB của UBND thành phố
Hà Nội, công ty đổi tên thành Công ty thơng mại Từ Liêm.
+ Tháng 2/1999, theo Quyết định số 705/QĐ-UB của UBND thành phố Hà nội công
ty đổi thành Công ty Thơng mại Cầu Giấy thuộc UBND quận Cầu Giấy Hà Nội.
+ Ngày 29/12/2000, theo QĐ 7580/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội
đổi thành Công ty cổ phần Thơng mại Cầu Giấy.
2. Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm kinh doanh.
* Chức năng : Là công ty thơng mại thực thụ nên hoạt động chính của
công ty là lu thông hàng hoá bán buôn, bán lẻ. Tổ chức quá trình vận động của
hàng hoá từ sản xuất đến tiêu dùng. Công ty mua hàng hoá từ các nhà sản xuất,
nhà bán buôn về bán cho ngời tiêu dùng.
Thông qua hoạt động sẽ mang lại lợi nhuận, nâng cao lợi ích của công ty
đồng thời có nguồn tài chính đảm bảo cho công ty hoạt động có hiệu quả.
* Nhiệm vụ : Kinh doanh bán buôn bán lẻ các ngành hàng bách hoá điện
máy, thực phẩm, công nghệ, vật liệu xây dựng, rợu bia, xăng dầu, chất đốt phục
vụ cho toàn thể cán bộ công nhân viên, nhân dân và các cơ quan đóng trên địa
bàn công ty đang quản lý. Đồng thời phục vụ các cơ quan bạn và các bạn hàng
trên toàn quốc.
Mua bán, xây dựng, tổ chức công tác kinh doanh, cung ứng tiêu thụ hàng hoá
một cách kịp thời, đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng của dân c trong địa bàn hoạt động.
2
Tự tạo nhiệm vụ cho kinh doanh, quản lý khai thác sử dụng có hiệu quả, đảm bảo
đầu t mở rộng kinh doanh, bù đắp chi phí, làm nghĩa vụ với nhà nớc.
Tuân thủ các chế độ, chính sách quản lý kinh tế của nhà nớc, thực hiện
đúng các cam kết trong hợp đồng kinh tế có liên quan.
Nghiên cứu các biện pháp để nâng cao chất lợng, khối lợng hàng kinh
doanh để mở rộng thị trờng, góp phần tăng thu ngân sách nhà nớc và phát triển
kinh doanh của công ty.
Thực hiện đúng chế độ quản lý tài sản, tài chính lao động tiền lơng, làm tốt
công tác bảo vệ và an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi trờng, bảo vệ an
ninh, làm tốt công tác phân phối theo lao động, đào tạo bồi dỡng nâng cao trình độ
chuyên môn, trình độ văn hoá, nghiệp vụ tay nghề cho ngời lao động.
Không ngừng nâng cao lợi ích của các cổ đông và đảm bảo đời sống cho ngời lao
động.Công ty cổ phần thơng mại Cầu Giấy thuộc sở hữu của các cổ đông đợc
thành lập trên cơ sở cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc hoạt động theo luật
doanh nghiệp số 13/1999/QH 10 ngày 12/6/1991 của Quốc hội nớc cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam và Nghị định 44/CP.
* Đặc điểm kinh doanh : Với vốn điều lệ 3.843.000.000đ, tỷ lệ cổ phần
bán cho ngời lao động doanh nghiệp là 100% u đãi đối với ngời lao động trong
doanh nghiệp.
- Tổng cổ phần u đãi 17.910 cổ phần
- Giá trị cổ phần u đãi 1.791.000.000đ
- Giá trị u đãi (30% giảm giá) 537.300.00đ
- Tổng số cổ phần trả chậm 3.295 cổ phần
- Giá trị cổ phần trả chậm 329.500.000đ
- Giá trị trả chậm 230.650.000đ
Ngời lao động đợc mua cổ phần u đãi theo mức bình quân 10 cổ phần/năm
công tác. Giá trị u đãi tính theo vốn nhà nớc, thấp hơn tính theo thời gian công
tác là 362.000.000đ.
Công ty chịu trách nhiệm tài chính hữu hạn đối với các khoản nợ trong
phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh tế
độc lập tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh.
Công ty cổ phần đợc hoạt động sản xuất trong các lĩnh vực sau.
1 - Thơng mại - dịch vụ - bách hoá điện máy - thực phẩm công nghệ
2 - Vật liệu xây dựng
3 - Rợu bia thuốc lá
4 - Xăng dầu - chất đốt
5 - Xuất nhập khẩu
6 - Kinh doanh dịch vụ du lịch trong và ngoài nớc
7 - Đầu t xây dựng hạ tầng - kinh doanh bất động sản
Mục tiêu đăng ký kinh doanh và bán sản phẩm:
3
- Không ngừng nâng cao lợi ích của các cổ đông và đảm bảo đời sống việc
làm cho ngời lao động .
- Tăng tích luỹ phát triển sản xuất kinh doanh của công ty.
- Góp phần thiết thực vào việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã
hội đất nớc.
3/ Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý.
Công ty cổ phần thơng mại Cầu Giấy có trụ sở giao dịch tại 139 đờng Cầu
Giấy bao gồm 7 cửa hàng trực thuộc đặt tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn
Cầu Giấy, Đống Đa, Từ Liêm tạo thành mạng lới bán lẻ nhằm phục vụ tốt hơn
nhu cầu ngời tiêu dùng và nhằm thu lợi nhuận cao.
7 cửa hàng trực thuộc gồm:
- Trung tâm thơng mại Cầu Giấy
- Cửa hàng thơng mại Láng
- Cửa hàng thơng mại Dịch Vọng
- Cửa hàng thơng mại Cổ Nhuế
- Cửa hàng thơng mại Nhổn
- Cửa hàng thơng mại Mai Dịch
- Cửa hàng thơng mại Đại Mỗ
* Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần Thơng mại Cầu Giấy
Trớc yêu cầu nâng cao hiệu quả kinh doanh, cơ cấu tổ chức của công ty đòi hỏi
cần phải củng cố và kiện toàn theo tiêu chí đơn giản mà hiệu quả. Bộ máy công ty đang
dần đợc tối u hoá theo đúng điều lệ công ty cổ phần và luật doanh nghiệp.
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần thơng mại Cầu Giấy
4
Đại hội đồng cổ
đông
hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Ban giám đốc
Đội
bảo
vệ
Phòng
Hành
chính
tổ chức
Phòng
Kế
toán
Trung
tâm TM
Cầu
Giấy
Cửa
hàng
TM
Láng
Cửa
hàng
TM
Dịch
Vọng
Cửa
hàng
TM
Mai
Dịch
Cửa
hàng
TM
Nhổn
Cửa
hàng
TM
Cổ
Nhuế
Cửa
hàng
TM
Đại
Mỗ
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty theo mô hình trực tuyến chức năng.
Đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông, cơ quan cao nhất của công ty cổ phần bầu ra
miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát.
Tiếp đến là Hội đồng quản trị, cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân danh
công ty quyết định mọi vấn đề về hoạt động của công ty. Ban kiểm soát của công
ty là cơ quan kiểm soát tính hợp pháp, hợp lý mọi hoạt động kinh doanh trong
công ty. Ban giám đốc do hội đồng quản trị bầu ra, là ngời trực tiếp điều hành
hoạt động hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị về
nhiệm vụ và quyền hạn đợc giao. Giúp việc cho Giám đốc là phó giám đốc và
các ban chức năng nh :
+ Phòng Hành chính tổ chức : Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện quản lý
công ty về mặt hành chính nh quản lý nhân sự, theo dõi lao động, thực hiện chế
độ liên quan đến ngời lao động tham m u cho giám đốc trong việc sử dụng cán
bộ, giám sát toàn bộ tình hình hoạt động chung.
+ Phòng Kế toán : Thực hiện công tác thu thập, xử lý chứng từ luân
chuyển chứng từ và ghi sổ tổng hợp, lập báo cáo tài chính, phân tích kinh
tế. Thực hiện mọi quy định của nhà nớc trong công tác hạch toán kế toán,
ghi chép sổ sách thống kê số liệu, hớng dẫn việc ghi chép của các cửa
hàng. Có trách nhiệm quản lý vốn của công ty và chịu trách nhiệm về hạch
toán đối với nhà nớc, đồng thời thờng xuyên kiểm tra công tác quản lý, sử
dụng vốn có hiệu quả để đánh giá chính xác hoạt động của công ty.
+ 7 cửa hàng trực thuộc : Cung cấp hàng hoá phục vụ nhu cầu tiêu
dùng cho đông đảo ngời dân ở các địa bàn, các quận huyện. Phụ trách chung
mỗi cửa hàng là một nhân viên kế toán hoặc cửa hàng trởng có nhiệm vụ tập
hợp số liệu về lợng hàng hoá xuất quầy và lợng hàng hoá bán ra. Cửa hàng
trởng có trách nhiệm quản lý các mậu dịch viên, tài sản của công ty và báo
cáo tình hình hoạt động kinh doanh từng kỳ của công ty. Mậu dịch viên có
trách nhiệm trông nom, bảo quản hàng hoá, ghi chép tình hình bán hàng và
báo cáo tình hình hoạt động mua bán cho cửa hàng trởng. Những số liệu từ
các cửa hàng trực thuộc sẽ đợc xử lý bởi nhân viên kế toán tiêu thụ hàng hoá
tại phòng kế toán công ty. Các cửa hàng này không đủ t cách pháp nhân nên
nhiệm vụ kế toán viên ở các cửa hàng chỉ giới hạn ở các thao tác hạch toán
kế toán ban đầu, sơ bộ xử lý các chứng từ đầu vào và định kỳ chuyển toàn bộ
tài liệu về phòng kế toán để kiểm tra và tổng hợp.
Riêng Trung tâm Thơng mại Cầu Giấy đợc đặt cùng trụ sở công ty là
cửa hàng lớn nhất nên công tác kế toán đợc tập trung tại đây có 5 kế toán
viên đợc phân công phụ trách trung tâm này, tạo thành 5 nhóm, mỗi nhóm
gồm 4 hoặc 5 quầy hàng. Sự đặc trách này tạo ra tính nhất quán và tiện lợi
khi kiểm soát.
4./ Bộ máy kế toán.
5
a) Công tác hạch toán tại công ty Cổ phần Thơng mại Cầu Giấy đợc thực
hiện tại phòng kế toán. Trải qua hơn 40 năm hoạt động, qua rất nhiều chuyển đổi
trong chính sách kinh tế tài chính trong chế độ và thể lệ kế toán tổ chức kế
toán tại công ty cũng có những thay đổi để phù hợp với yêu cầu mọi mặt trong
quản lý.
Mục tiêu đặt ra trong quá trình là tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp
lý, đúng quy định của nhà nớc và phù hợp với đặc điểm quản lý kinh doanh tại
công ty.
Hội đồng kế toán tại công ty đợc tổ chức theo mô hình tập trung. Tại
phòng kế toán, kế toán viên các phần hành chịu sự chỉ đạo của kế toán trởng.
Điều đó cho phép có sự thống nhất trong chỉ đạo nghiệp vụ, đồng thời nâng cao
tính chuyên môn hoá với mỗi nhân viên kế toán.
Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty cổ phần thơng mại cầu giấy
________
quan hệ chỉ đạo
quan hệ chuyên môn
* Kế toán trởng : là ngời phục trách chung về toàn bộ công tác kế toán tại
công ty, chịu trách nhiệm trớc ban Giám đốc trong việc cung cấp các thông tin
quản trị. Với hình thức quản lý tập trung, kế toán trởng phải thờng xuyên kiểm
tra đôn đốc hoạt động kế toán từng phần hành của các kế toán viên. Mặt khác kế
toán trởng trực tiếp đảm bảo sự chấp hành chế độ kế toán của đơn vị trớc các cơ
quan quản lý của nhà nớc.
6
Kế toán trởng
Kế toán tài
sản cố định,
công cụ
dụng cụ,
thuế
Kế toán
chi phí
bằng
tiền,CPBH,
CPQLDN
Kế toán l-
ơng và
các
khoản
Bảo hiểm
xã hội
Kế toán tiền
bán hàng,
tiền gửi ngân
hàng, tiền
đang
chuyển, tiền
vay
Kế toán mua
hàng, tiêu
thụ, báo cáo
thống kê,
hàng tồn
kho.
Kế toán các cửa hàng
* Kế toán TSCĐ, CCDC, thuế: thực hiện theo dõi, ghi chép, phân tích sự
biến động tăng, giảm của hàng bán, TSCĐ, CCDC, tình hình thu nộp thuế, thực
hiện phân bổ giá trị CCDC, kiểm tra theo dõi tài sản, trích khấu hao, đề xuất việc
xử lý tài sản thừa, tài sản h hỏng.
* Kế toán chi phí bằng tiền, CPBH, CPQLDN: có nhiệm vụ kiểm tra,
theo dõi tình hình chi phí của doanh nghiệp, ghi chép chi tiết, tổng hợp các loại
chi phí. Kế toán chi tiết vốn bằng tiền mặt theo dõi đề xuất, ý kiến với kế toán tr-
ởng về tính hợp lý hoặc cha hợp lý về chi phí của công ty.
* Kế toán lơng và các khoản bảo hiểm: Thực hiện việc theo dõi ghi chép
về lơng của ngời lao động. Tính toán, phân bổ chính xác, đúng đối tợng các
khoản tiền lơng, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,
chi phí kinh doanh.
* Kế toán tiền bán hàng, tiền đang chuyển, tiền vay: tính toán phản ánh
chính xác kịp thời, doanh thu bán hàng ghi nhận các nhiệm vụ phát sinh liên
quan đến tiền.
* Kế toán mua hàng, tiêu thụ, báo cáo thống kê, hàng tồn kho: ghi
chép đầy đủ kịp thời tình hình mua hàng theo từng nhóm mặt hàng, ngời cung
cấp, phản ánh giám sát kế hoạch tiêu thụ.
* Kế toán các cửa hàng : Thu thập, phân loại, tổng hợp chứng từ, báo cáo
nghiệp vụ về phòng kế toán để xử lý và tổng hợp thông tin.
b) Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
Qua nhiều năm hoạt động, công ty cổ phần thơng mại Cầu Giấy đang từng
bớc bổ sung hoàn thiện các chính sách kế toán của mình cho phù hợp với chế độ
kế toán hiện hành, đáp ứng nhu cầu mới trong quá trình kinh doanh.
Niên độ kế toán tại công ty đợc bắt đầu từ ngày1/1/N đến ngày 31/12/N.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam. Do là một công
ty thơng mại có quy mô tơng đối lớn, kinh doanh nhiều chủng loại mặt hàng nên
nhiều năm qua hình thức sổ kế toán đợc công ty áp dụng là nhật ký chứng từ.
Tài sản cố định của công ty chủ yếu là bất động sản nên phơng pháp
khấu hao là phơng pháp bình quân. Hàng tồn kho đợc công ty đánh giá
trên nguyên tắc cộng chi phí thu mua cuối kỳ, giá trị hàng tồn kho đ ợc xác
định bằng kiểm kê thực tế đối chiếu với số liệu trên sổ sách kế toán.
5./Bộ phận thực tập: Phòng Hành chính tổ chức
Điện thoại : 8342455
Trởng phòng: Bùi Thị Hoà
Kế toán trởng : Phan Thị Thuận
Phần 2
7
Tình hình hoạt động của công ty Cổ phần Thơng mại Cầu
Giấy
A Về tình hình tài chính
1. Sự tăng trởng vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu đã có sự tăng trởng rõ rệt và ổn định
Đến 31/12/2003, vốn chủ sở hữu đạt 5.015.120.718đ tăng 377.584.126đ
(+8,14%) so với cùng kỳ năm 2002, còn so với cùng kỳ năm 2001 tăng
891.222.244đ (+19,52%).
Và do có cơ cấu nguồn vốn cũng thay đổi theo chiều hớng tích cực, đến
31/12/2003, tỷ trọng vốn chủ sở hữu đạt 52,67 tăng 10,49% so với năm 2000.
Nợ phải trả
2. Cơ cấu nợ : =
__________________
Tổng tài sản
So với năm 2000, tỷ trọng nợ đến 31/12/2003 đã có chiều hớng giảm
xuống đáng kể.
Nợ phải trả trên tổng tài sản giảm từ 57,82% xuống 47,33%
Trong suốt các năm từ 2000 đến 2003, công ty không có nợ dài hạn, nợ
phải trả là nợ ngắn hạn.
Có một điều đáng chú ý là số d tài khoản Phải trả cho ngời bán tồn tại
vào ngày khoá sổ kế toán chỉ xuất hiện vào năm 2003 với con số 1.228.752.125đ
(chiếm 27,3% tổng số nợ phải trả), điều này cho thấy việc chiếm dụng vốn hợp
pháp đã đợc công ty thực hiện để làm tăng lu lợng vốn tham gia kinh doanh mà
không cần vay thêm vốn hay phát hành thêm cổ phiếu thông thờng.
3./ Khả năng thanh toán
Tiền + Các khoản tơng đơng tiền
Khả năng thanh toán nhanh =
___________________________________________________
(Hệ số thanh toán tức thời) Nợ ngắn hạn
Chính vì toàn bộ nợ phải trả của công ty đều là nợ ngắn hạn nên các chỉ số
thể hiện khả năng thanh toán đều có ảnh hởng nhất định.
Hệ số thanh toán tức thời là thớc đo trả nợ ngay không dựa vào việc phải bán
vật t, hàng hoá. Trên thực tế, khả năng thanh toán nợ hiện hành và khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn trong tất cả các năm từ 2000 đến 2003 đều lớn hơn 1.
TSLĐ + ĐTNH
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
____________________________
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh thì luôn nhỏ hơn 1 (điều này là tất yếu vì công
ty là doanh nghiệp thơng mại nên tỷ trọng hàng tồn kho trên tổng tài sản lu động
luôn ở mức từ 46,87% năm 2000 đến 61,79% năm 2003).
8
Tuy nhiên, khả năng thanh toán nhanh không quá gần 1 và công ty luôn
có lãi nên không đặt ra gánh nặng cho việc thanh toán tức thời các khoản nợ
ngắn hạn.
4./ Cơ cấu tài sản
Tỷ trọng tài sản lu động trên tổng tài sản luông đảm bảo cơ cấu phù hợp với
đặc điểm kinh doanh thơng mại hàng hoá của công ty (năm 2003, đạt tỷ trọng
69,90%). Về số tuyệt đối, tài sản lu động không ngừng tăng lên qua các năm.
Tại ngày 31/12/2003, giá trị tài sản lu động là 5.611.857.336đ (tăng
757.558.098đ, đạt + 16% so với cùng kỳ năm 2002; tăng 2.807.230.131đ đạt +
58% so với cùng kỳ năm 2000).
Tài sản cố định cũng tăng lên qua các năm cho thấy công ty đã tiến hành đầu
t mở rộng khả năng kinh doanh thông qua việc xây mới, nâng cấp các cửa hàng, mua
sắm thêm các trang thiết bị phục vụ bán hàng và quản lý doanh nghiệp .
Tại ngày 31/12/2003 giá trị tài sản cố định đạt 3.910.340.522đ, đạt + 41%
so với cùng kỳ năm 2002; còn so với cùng kỳ năm 2000 tăng 2.379.421.340đ,
đạt 86%)
B về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
1./ Khả năng sinh lời
Kết quả tại bảng phân tích hoạt động kinh doanh cho thấy khả năng sinh
lợi (thông qua các chỉ tiêu là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu; tỷ suất lợi
nhuận trên tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) đều có tốc độ
tăng mạnh mẽ.
So với năm 2003 với năm 2002:
Tỷ suất LN trớc thuế/doanh thu tăng từ 1,94% lên 2,53% (tăng + 1,30 lần)
Tỷ suất LN trớc thuế/tài sản tăng từ 13,09% lên 15,26% (tăng + 1,17 lần)
Tỷ suất LN sau thuế/vốn chủ sở hữu tăng từ 18,07% lên 19,70% (tăng+1,09 lần)
So sánh năm 2003 với năm 2001 (năm đầu tiên sau cổ phần hoá)
Tỷ suất LN trớc thuế/doanh thu tăng từ 1,31% lên 2,53% (tăng + 1,93 lần)
Tỷ suất LN trớc thuế/tài sản tăng từ 10,33% lên 15,26% (tăng + 1,48 lần)
Tỷ suất LN sau thuế/vốn chủ sở hữu tăng từ 11,14% lên 19,70% (tăng +
1,77 lần)
So sánh năm 2003 với năm 2000 (là năm cha cổ phần hoá)
Tỷ suất LN trớc thuế/doanh thu tăng từ 0,4% lên 2,53% (tăng + 6,29 lần)
Tỷ suất LN trớc thuế/tài sản tăng từ 2,93% lên 15,26% (tăng + 5,21 lần)
Tỷ suất LN sau thuế/vốn chủ sở hữu tăng từ 4,72% lên 19,70% (tăng +
4,17 lần)
* Kết luận :
9
Sau khi tiến hành cổ phần hoá, khả năng sinh lợi của công ty tăng lên
mạnh mẽ và ổn định, đảm bảo năm sau cao hơn năm trớc cả về lợng và tốc độ
tăng trởng.
2. Hiệu quả sử dụng vốn
Do có sự thay đổi về giá trị vốn chủ sở hữu khi định giá để có cổ phần hoá
nên ở đây hiệu quả sử dụng vốn chỉ đợc so sánh từ năm 2001 (là năm đầu tiên cổ
phần hoá).
2.1. Chỉ tiêu thứ nhất Vòng quay doanh thu/Vốn chủ sở hữu.
Từ năm 2001 đến 2003 đều đạt đợc mức tăng ổn định tơng ứng là 10,15
vòng đến 11,07 vòng rồi lên 11,47 vòng. Kết quả trên cho thấy năm 2001 đồng
vốn chủ sở hữu chỉ tạo ra đợc 10,15 đồng doanh thu thì đến năm 2003, 1 đồng
vốn chủ sở hữu đã tạo ra đợc 11,47 đồng doanh thu.
2.2. Chỉ tiêu thứ hai Vòng quay doanh thu/ tổng tài sản
Từ năm 2001 đến năm 2003, chỉ tiêu này có chiều hớng giảm xuống tơng
ứng từ 7,90 vòng xuống 6,74 vòng rồi xuống 6,04 vòng. Kết quả trên cho thấy,
năm 2001, một đồng tài sản tạo ra đợc 7,90 đồng doanh thu thì đến năm 2003,
một đồng vốn chủ sở hữu chỉ tạo ra đợc 6,04 đồng doanh thu.
Lý do của xu hớng trên là tốc độ tăng trởng doanh thu thấp hơn so với tốc
độ tăng trởng của tổng tài sản .
Năm 2003 so với 2001, doanh thu tăng 1,35 lần trong khi đó tổng tài sản
tăng 1,77 lần.
Việc tổng tài sản có tốc độ tăng nhanh hơn so với doanh thu từ năm 2001
đến năm 2003 là hoàn toàn phù hợp với quá trình đầu t mở rộng năng lực kinh
doanh của doanh nghiệp để đạt tốc độ tăng trởng doanh thu và lợi nhuận cao hơn
ở những năm tới.
2.3. Chỉ tiêu thứ ba Vòng luân chuyển hàng hoá
Vòng luân chuyển hàng hoá qua các năm phân tích liên tục có xu hớng
giảm, tơng ứng là 5,54 vòng năm 2000 giảm xuống 5,37 vòng năm 2001; 4,56
vòng năm 2002 rồi xuống 4,17 vòng năm 2003.
Lý do của xu hớng trên là tốc độ tăng trởng của hàng hoá tồn kho bình
quân năm lớn hơn tốc độ tăng giá vốn hàng bán của các năm tơng ứng. Hàng hoá
tồn kho bình quân năm đợc tính theo bình quân của hàng tồn kho đầu năm và
cuối năm. Vào cuối năm, công ty cần có hàng tồn kho dự trữ để đáp ứng nhu cầu
mua sắm vào đầu năm dơng lịch và Tết nguyên đán.
+ So sánh năm 2003 với năm 2002
Hàng tồn kho bình quân năm tăng từ 2.608.533.062đ lên 3.158.162.290đ
đạt + 1,21 lần; trong khi đó giá vốn hàng bán tăng từ 47.556.116.881đ lên
52.723.339.209đ chỉ đạt + 1,11 lần.
10
+ So sánh năm 2003 với năm 2000
Hàng tồn kho bình quân năm tăng từ 1.329.932.655đ lên 3.158.162.290đ
đạt + 2,64 lần; trong khi đó giá vốn hàng bán tăng từ 29.460.671.872đ lên
52.723.339.209đ chỉ đạt + 1,79 lần.
2.4. Chỉ tiêu thứ t - Thời hạn thu tiền bình quân
Thời hạn thu tiền bình quân đã tăng từ 0,21 ngày năm 2000 lên 1,12 ngày
năm 2003. Chỉ tiêu này đợc tính dựa trên doanh thu bình quân ngày và số d bình
quân năm của khoản phải thu của khách hàng. Do đó, có thể lý giải xu hớng tăng
lên ở trên nh sau:
Tốc độ tăng của số d bình quân của khoản phải thu của khách hàng nhanh
hơn tốc độ tăng của doanh thu bình quân ngày, cụ thể là :
+ So sánh năm 2003 và năm 2002
Số d bình quân của khoản phải thu của khách hàng tăng từ 70.445.874đ
năm 2002 lên 176.067.308đ năm 2003, đạt + 2,50 lần; trong khi đó, doanh thu
bình quân ngày trong cùng kỳ so sánh chỉ tăng từ 140.619.329đ lên
157.544.868đ đạt + 1,12 lần.
+ So sánh năm 2003 và năm 2000
Số d bình quân của khoản phải thu của khách hàng tăng từ 18.519.352đ
năm 2002 lên 176.067.308đ năm 2003, đạt + 9,47 lần; trong khi đó, doanh thu
bình quân ngày trong cùng kỳ so sánh chỉ tăng từ 86.614.997đ lên 157.544.868đ
đạt + 1,82 lần.
3./ Hiệu quả chi phí
3.1. Chỉ tiêu thứ nhất Tỷ lệ chi phí bán hàng/ doanh thu
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
5,22% 4,49% 4,36% 5,22%
Năm 2000 cần 5,22 chi phí bán hàng để tạo ra đợc 100đ doanh thu
Năm 2001 để tạo ra 100 đ doanh thu chỉ cần có 4,49 đ chi phí bán hàng
Năm 2002 chỉ còn cần 4,36 đ chi phí bán hàng để tạo ra 100 đ doanh thu
Đến năm 2003, để tạo ra 100đ doanh thu lại cần tới 5,22đ chi phí bán hàng
So sánh năm 2003 với năm 2002, trong khi doanh thu chỉ tăng có 1,12 lần
thì chi phí bán hàng lại tăng lên 1,34 lần. Còn năm 2003 so với năm 2001 trong
khi doanh thu chỉ tăng lên 1,35 lần thì chi phí bán hàng tăng lên 1,57 lần.
3.2. Chỉ tiêu thứ hai Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp/doanh thu
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
1,47% 1,30% 1,07% 1,78%
Năm 2000 cần 1,47 chi phí QLDN để tạo ra đợc 100đ doanh thu
Năm 2001 để tạo ra 100 đ doanh thu chỉ cần có 1,30 đ chi phí QLDN
11
Năm 2002 chỉ còn cần 1,07 đ chi phí QLDN để tạo ra 100 đ doanh thu
Đến năm 2003, để tạo ra 100đ doanh thu lại cần tới 1,78 chi phí QLDN
So sánh năm 2003 với năm 2002, trong khi doanh thu chỉ tăng có 1,12 lần
thì chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng lên 1,86 lần. Còn năm 2003 so với năm
2001 trong khi doanh thu chỉ tăng lên 1,82 lần thì chi phí QLDN lại tăng tới 2,20
lần.
3.3. Chỉ tiêu thứ ba lợi nhuận hoạt động kinh doanh/chi phí bán hàng
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
2,40% 27,57% 43,87% 25,19%
Năm 2000, 100đ chi phí bán hàng tạo ra đợc 2,4đ lợi nhuận hoạt động
kinh doanh
Năm 2001, cũng với 100đ chi phí bán hàng đã tạo ra đợc 27,57đ lợi nhuận
hoạt động kinh doanh
Năm 2002, 100đ chi phí bán hàng đã tạo đợc tới 43087đ lợi nhuận hoạt
động kinh doanh.
Tuy nhiên đến năm 2003, 100đ CPBH chỉ còn tạo ra đợc có 25,19đ lợi
nhuận hoạt động kinh doanh
So sánh năm 2003 với năm 2001, trong khi chi phí bán hàng tăng lên 1,57
lần thì lợi nhuận hoạt động kinh doanh chỉ tăng có 1,43 lần.
3.4. Chỉ tiêu thứ 4 - Tỷ lệ lợi nhuận hoạt động kinh doanh/chi phí QLDN
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
8,51% 95,52% 178,12% 73,74%
Với 100đ chi phí QLDN, năm 2000 chỉ tạo ra đợc 8,51đ lợi nhuận hoạt
động kinh doanh, năm 2001 đã tạo ra đợc 95,52đ lợi nhuận hoạt động kinh
doanh; năm 2002 con số đó là 178,12đ; tuy nhiên đến năm 2003 chỉ còn tạo đợc
73,74đ lợi nhuận kinh doanh.
So sánh năm 2003 với năm 2002, trong khi chi phí QLDN tăng 1,86 lần
thì lợi nhuận hoạt động kinh doanh lại giảm 23%.
So sánh năm 2003 với năm 2001, trong khi chi phí QLDN tăng tới 1,86
lần thì lợi nhuận hoạt động kinh doanh chỉ tăng có 1,43 lần.
3.5. Chỉ tiêu thứ 5 - Tỷ lệ lợi nhuận hoạt động kinh doanh/giá vốn hàng bán.
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
0,13% 1,33% 2,06% 1,43%
Xu hớng tăng lên của chỉ tiêu này đợc thể hiện rõ rệt từ năm 2000 đến
2002, tuy nhiên đến 2003 thì lại có chiều hớng đi xuống.
12
Năm 2000, với 100đ giá vốn chỉ có thể tạo ra đợc 0,13đ lợi nhuận hoạt
động kinh doanh nhng với năm 2002, kết quả đạt đợc là 2,06đ; tuy nhiên đến
năm 2003, chỉ số này giảm xuống, 100đ giá vốn chỉ tạo đợc có 1,43đ lợi nhuận
hoạt động kinh doanh.
So sánh năm 2003 với ănm 2002, giá vốn hàng bán tăng 1,11 lần thì lợi
nhuận hoạt động kinh doanh lại giảm 23%
* Kết luận:
Qua các chỉ số phân tích trên, có một điểm nổibật là khả năng sinh lời cũng
nh hiệu quả sử dụng chi phí sau khi cổ phần hoá đợc tăng lên đáng kể. Có thể thấy
đó là một trong những thế mạnh của việc cổ phần hoá doanh nghiệp.
Tuy nhiên, đến năm 2003, việc phát huy tốc độ tăng trởng trên không còn
đợc duy trì, các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời và hiệu quả sử dụng chi phí
đều đi xuống so với năm 2002.
Kết quả hoạt động kinh doanh chính năm 2003 giảm xuống rõ rệt so
với năm 2002 cả về lợng và tốc độ tăng trởng. Mặc dù vậy, năm 2003 vẫn
có kết quả tổng lợi nhuận trớc thuế của mọi hoạt động lớn nhất trong các
năm qua. Điều đó có đợc là nhờ kết quả của các hoạt động tài chính và bất
thờng.
So sánh tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận bất thờng với
tổng lợi nhuận trớc thuế qua các năm sẽ cho thấy rõ điều này:
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Lợi nhuận kinh doanh/
tổng lợi nhuận trớc thuế 31,12% 94,73% 98,40% 52,01%
Lợi nhuận bất thờng/
tổng lợi nhuận trớc thuế 7,57% 6,38% 2,03% 40,84%
Lợi nhuận bất thờng/
tổng lợi nhuận trớc thuế 61,31% -1,11% - 0,43% 7,16%
Cộng 100,00% 100,00% 100,00% 100,00%
Kết quả trên đặt ra vấn đề xem xét, phân tích và đa ra kế hoạch kinh
doanh cho năm 2004 và các năm tiếp theo sao cho phù hợp với đặc điểm kinh
doanh của doanh nghiệp, từ đó đảm bảo sự phát triển ổn định cho doanh nghiệp
đồng thời nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên, tạo thêm nhiều việc làm
mới một cách có hiệu qủa.
4. Về tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc
Qua các chỉ tiêu đợc tổng hợp cho thấy công ty luôn thực hiện đợc nghĩa
vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nớc. Các loại thuế phải nộp không có biến động
lớn ngoại trừ thuế thu nhập năm 2003 đã phải nộp đủ 100% do hết thời hạn giảm
50% tiền thuế theo u đãi cho quá trình cổ phần hoá.
13
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét