Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Những lý luận về kinh tế nông thôn

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
nghiệp ở các nớc đang phát triển thờng chiếm từ 30-60%, trong khi ở các nớc phát triển tỷ
lệ này thờng dới 10%. Sự biến động này chịu sự tác động của quy luật tiêu dùng sản phẩm
và quy luật tăng năng suất lao động.
2. Vai trò của nông nghiệp trong sự phát triển nền kinh tế đất nớc
Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, đặc biệt đối với các nớc
đang phát triển. Bởi vì ở các nớc này đa số ngời dân sống dựa vào nghề nông. Để phát
triển kinh tế và nâng cao phúc lợi xã hội cho nhân dân, Chính phủ cần có chính sách tác
động vào khu vực nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất cây trồng và tạo ra nhiều việc
làm ở nông thôn.
Trừ một số ít nớc dựa vào nguồn tài nguyên phong phú để xuất khẩu, đổi lấy lơng
thực, còn hầu hết các nớc đang phát triển phải sản xuất lơng thực cho nhu cầu tiêu dùng
của dân số nông thôn cũng nh thành thị. Nông nghiệp còn cung cấp các yếu tố đầu vào
cho hoạt động kinh tế. Với hơn 70% dân số ở nông thôn thực sự là nguồn dự trữ dồi dào
cho khu vực thành thị. Để đáp ứng nhu cầu lâu dài của phát triển kinh tế, việc gia tăng dân
số ở khu vực thành thị sẽ không đủ khả năng đáp ứng. Cùng với việc tăng năng suất lao
động trong nông nghiệp, sự di chuyển dân số ở nông thôn ra thành thị sẽ là nguồn nhân
lực đáp ứng cho nhu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nớc. Bên cạnh đó, nông
nghiệp còn là ngành cung cấp các nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Khu vực nông nghiệp cũng có thế là một nguồn cung cấp vốn cho phát triển kinh tế,
với ý nghĩa lớn lao và vốn tích luỹ ban đầu cho công nghiệp hoá. Đa số các nớc đang phát
triển có những thuận lợi đáng kể, đó là tài nguyên thiên nhiên và các sản phẩm nông
nghiệp. ở các nớc không giàu tài nguyên (nh dầu hoả), thì nông sản đóng vai trò quan
trọng trong xuất khẩu, và ngoại tệ thu về sẽ đợc dùng để nhập máy móc, trang thiết bị cơ
bản và những sản phẩm trong nớc cha sản xuất đợc.
Dân số nông thôn ở các nớc đang phát triển còn là thị trờng quan trọng để tiêu thụ
sản phẩm công nghiệp nh t liệu sản xuất và hàng tiêu dùng. Nếu Nhà nớc có chính sách
thúc đẩy phát triển kinh tế ở khu vực nông thôn và thu nhập đợc phân phối công bằng thì
thị trờng nông thôn ngày càng có nhu cầu mở rộng về sản phẩm công nghiệp. Ngợc lại,
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
nếu có thị trờng rộng lớn ở nông thôn thì công nghiệp có thể tiếp tục phát triển sau khi đã
bão hoà nhu cầu của thành thị về các sản phẩm công nghiệp.
Tóm lại, ở hầu hết các nớc đang phát triển sẽ không có sự phát triển quốc gia, nếu
không có sự phát triển nông thôn. Những vấn đề cốt lõi của đói nghèo, bất công tăng lên,
dân số gia tăng nhanh chóng và thất nghiệp ngày càng tăng lên đều có nguồn gốc ở sự trì
trệ và thụt lùi của hoạt động kinh tế ở các vung nông thôn so với thành thị. Do vậy, phát
triển nông nghiệp và nông thôn là cơ sở để thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nớc.
II. Nhà nớc và vai trò của nhà nớc đối với phát triển kinh tế nông thôn
1. Vai trò của nhà nớc
Chúng ta phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hớng sản xuất hàng hoá
ngày càng cao. Muốn vậy, đi đôi với phát triển sản xuất, phải mở rộng thị trờng. Việc hình
thành và phát triển các yếu tố thị trờng nh thị trờng nông sản phẩm, thị trờng đất đai, vật t,
vốn, sức lao động, khoa học và công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, ở nông thôn là hết sức
quan trọng.
Mở rộng tự do cạnh tranh sẽ tạo điều kiện cho việc giao lu hàng hoá trong nông
thôn, cũng nh giữa nông thôn với đô thị, trong nớc và ngoài nớc. Ngời sản xuất có thể mua
bán những thứ cần thiết phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng theo giá cả thị trờng, tránh tình
trạng bị ép cấp, ép giá.
Tham gia vào thị trờng có nhiều thành phần kinh tế: kinh tế Nhà nớc với các doanh
nghiệp Nhà nớc, kinh tế tập thể, cá thể và tiểu chủ, kinh tế t bản t nhân, kinh tế t bản Nhà
nớc, kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài. Việc phát huy đầy đủ mọi tiềm năng đất đai, sức lao
động, vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật của các thành phần kinh tế là động lực rất quan trọng để
phát triển kinh tế nông thôn. Việc quan tâm đầy đủ lợi ích của hàng triệu nông hộ, các
trang trại, hàng nghìn hợp tác xã và hàng vạn tổ kinh tế hợp tác đa dạng là hết sức quan
trọng đối với phát triển nông thôn. Trong cơ chế thị trờng đó các thành phần kinh tế hợp
tác liên kết, liên doanh một cách đa dạng về hình thức quy mô và trình độ khác nhau.
Cơ chế thị trờng đòi hỏi phải chấp nhận không chỉ hợp tác với nhau, mà còn có sự
cạnh tranh của các thành phần kinh tế, chấp nhận những cơ may và rủi ro theo quy luật
cung cầu và giá cả của thị trờng. Mặt khác phải có sự quản lý của Nhà nớc đối với thị tr-
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ờng để đảm bảo cho sản xuất và đời sống ở nông thôn hoạt động bình thờng. Dựa vào hệ
thống quy hoạch, kế hoạch định hớng, dựa vào các công cụ quản lý nh kế hoạch: tài chính,
tín dụng, ngân hàng, thuế, bảo hiểm và các biện pháp kinh tế, tổ chức hành chính, pháp
luật. Nhà nớc quản lý, điều tiết các quá trình phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, tạo môi
trờng thuận lợi cho các thành phần kinh tế hoạt động một cách bình đẳng và có hiệu quả.
Nhà nớc có chính sách xoá đói giảm nghèo, nhng cũng khuyến khích các hộ tiến lên khá
và làm giàu. Nhà nớc có các chính sách khuyến khích sản xuất đồng thời có chính sách
tiêu thụ sản phẩm kịp thời với giá cả hợp lý, có chính sách đối với những vùng khó khăn
và thuận lợi, đối với những năm đợc mùa và những năm mất mùa, đồng thời có chính sách
điều chỉnh thích hợp khi các quan hệ cung cầu và giá cả thay đổi ở thị trờng trong nớc và
thị trờng quốc tế.
2. Vai trò của chính phủ
Thành công hay thất bại của những nỗ lực nhằm chuyển biến nền nông nghiệp
không những phụ thuộc vào khả năng và kỹ năng của ngời nông dân trong việc nâng cao
năng suất cây trồng và năng suất lao động mà quan trọng hơn còn phụ thuộc vào sự hỗ trợ
của Nhà nớc mà thông qua đại diện là Chính phủ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của nông dân.
Trong nền nông nghiệp truyền thống ngời nông dân không muốn và cũng không có
điều kiện áp dụng kỹ thuật mới, mà đây lại là yếu tố quyết định sự chuyển động của nông
nghiệp. Do đó, Chính phủ cần có chính sách giúp đỡ về kỹ thuật (giống mới, biện pháp
canh tác mới ) và h ớng dẫn họ thực hiện những biện pháp này.
Sản xuất nông nghiệp chủ yếu là sản xuất nhỏ, hình thức trang trại hộ gia đình là
chủ yếu. Do đó họ không có khả năng xây dựng các cơ sở hạ tầng. Để giúp họ đầu t theo
mô hình lớn nh: hệ thống điện, đờng xá, thủy lợi Chính phủ cần có chính sách hỗ trợ
cho họ dới nhiều hình thức đầu t để tạo điều kiện phát triển sản xuất và lu thông hàng hoá.
Sản xuất nông nghiệp có độ rủi ro cao do hoạt động sản xuất của nó phụ thuộc
nhiều vào yếu tố khách quan, đặc biệt là thời tiết. Thời tiết có tác động lớn đến nguồn nớc,
giai đoạn sinh trởng của cây trồng và tình trạng sâu bệnh. Mặt khác do đặc điểm về sự co
giãn của cung - cầu sản phẩm nông nghiệp thờng làm cho giá cả sản phẩm có biến động
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
lớn. Do đó, Chính phủ cần có chính sách bảo hộ và trợ giúp về giá cả tạo sự ổn định cho
sản xuất nông nghiệp.
3. Các biện pháp hỗ trợ trong nớc
Các nớc có thể áp dụng nhiều biện pháp hỗ trợ trong nớc. Biện pháp thờng đợc áp
dụng là hỗ trợ giá dới hình thức sau:
3.1. Xử lý mối quan hệ giữa gía đầu vào và giá tiêu thụ nông sản
Khi ngời nông dân đã có sản phẩm trao đổi trên thị trờng, thì cũng nh các hoạt động
sản xuất khác, họ quan tâm đến lợi nhuận. Lợi nhuận của sản phẩm nông nghiệp phụ
thuộc vào giá bán của sản phẩm và giá mua các yếu tố đầu vào, trong đó phân bón hoá
học thờng chiếm tỉ lệ lớn. Mối quan hệ này có thế đợc biểu hiện thông qua hệ số trao đổi
sản phẩm:
In = P
i
/P
0
.100 (%)
In - Hệ số trao đối sản phẩm phản ánh phần trăm chi phí đầu vào cho 1 đơn vị sản
phẩm đầu ra.
P
i
- Giá bình quân các yếu tố đầu vào thứ i
P
0
- Giá bình quân tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Về lý thuyết ngời nông dân sử dụng phân bón hoá học cho đến khi sản phẩm cận
biên bằng chi phí cận biên (MP=MC).
Do vậy, để tăng lợi nhuận từ sản xuất lúa cần tăng giá lúa hoặc giảm giá phân bón
hoá học hoặc cùng kết hợp cả hai.
Mối quan hệ giữa giá lúa và giá phân
bón hoá học với sản lợng lúa có thể
biểu hiện trong hình sau:
Tác động của giá lúa và giá
phân bón đến sản lợng thóc
8
Q
1
Q
3
Q
2
Q
4
Q
MR
1
MR
2
MC
2
MC
1
P
1
P
2
P
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trong hình này, dựa vào giá lúa và giá phân bón để xác định các đờng phản ánh chi
phí cận biên MC và doanh thu cận biên:
- Nếu giá lúa là P
1
và chi phí cho phân bón là MC
1
thì mức sản lợng lúa đợc sản
xuất là Q
1
.
- Nếu giá phân bón giảm từ MC
1
đến MC
2
và giá lúa không đổi thì sản lợng lúa sẽ
tăng từ Q
1
đến Q
2
.
- Nếu giá lúa tăng từ P
1
đến P
2
và giá phân bón không đổi thì sản lợng lúa sẽ tăng từ
Q
1
đến Q
2
.
- Trong trờng hợp cả giá lúa và giá phân bón đều biến đổi theo xu hớng giảm giá
phân bón và tăng giá lúa thì sản lợng lúa tăng từ Q
1
đến Q
4
.
Nh vậy, trong chính sách giá nông sản của Nhà nớc cần chú ý đến tác động của mối
quan hệ tơng quan giữa giá tiêu thụ nông sản và giá các yếu tố đầu vào làm sao đảm bảo
đợc lợi nhuận cho ngời nông dân.
3.2. Trợ giá nông sản
ở các nớc đang phát triển vấn đề trợ giá nông sản cũng thờng đợc đặt ra. Trợ giá đ-
ợc xem xét cả dới giác độ ngời sản xuất và ngời tiêu dùng. Đối với ngời sản xuất, nông
dân là tầng lớp có thu nhập thấp nhất trong xã hội, nguồn thu chủ yếu của họ là từ lơng
thực, thực phẩm. Nếu giá tiêu thụ nông sản thấp sẽ tác động đến sản xuất làm cho mức sản
lợng giảm, do đó thu nhập của ngời nông dân giảm. Thu nhập không đảm bảo đợc đời
sống sẽ là áp lực thúc đẩy họ di dân ra thành phố tìm việc làm. Ngợc lại, ở khu vực thành
thị nếu giá nông sản tăng, cuộc sống của đại đa số các gia đình sẽ bị tác động mạnh vì ng-
ời tiêu dùng thờng phải chi đến 50% thu nhập cho lơng thực, thực phẩm. Lợi ích của việc
trợ giá cho ngời tiêu dùng hoặc ngời sản xuất đợc mô tả trong hình sau:
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tác động của trợ giá nông sản cho ngời sản xuất và ngời tiêu dùng
Nếu nông dân đợc hởng trợ giá, có nghĩa là Nhà nớc mua lơng thực của nông dân
với giá P
2
và bán ra thị trờng với cùng giá P
2
. Với giá thu mua tơng đối cao, khuyến khích
nông dân tăng sản lợng từ Q
1
đến Q
2
. Nhng do nhu cầu ngời tiêu dùng ở mức Q
3
cho nên
sẽ dôi ra một lợng lơng thực dùng cho nhu cầu dự trữ hoặc xuất khẩu.
Nếu ngời tiêu dùng đợc hởng trợ gía, có nghĩa Nhà nớc thu mua với giá P
1
và bán ra
thị trờng cũng với giá P
1
. Khi đó nhu cầu tăng từ Q
3
đến Q
4
trong khi khả năng sản xuất là
Q
1
. Trong trờng hợp này lợi ích ngời tiêu dùng tăng, nhng lại thiếu lơng thực đáp ứng cho
nhu cầu tiêu dùng, khi đó cần phải tiến hành nhập khẩu.
Thông thờng Chính phủ lựa chọn giải pháp trung gian: Trợ giá chi phí lu thông vận
chuyển từ nông thôn ra thị trờng bán lẻ thành thị.
4. Chính sách bảo hộ nông nghiệp
Bảo hộ nông nghiệp là những biện pháp của Chính phủ nhằm hỗ trợ sản xuất, nâng
cao khả năng cạnh tranh của hàng nông sản và đối phó với những hàng hoá nhập khẩu.
Bảo hộ nông nghiệp thờng đợc thực hiện qua phơng thức sau:
4.1. Bảo hộ bằng thuế quan
10
E
o
P
2
P
0
P
1
S
D
Q
1
Q
3
Q
0
Q
4
Q
2
Q
LT
P
LT
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Xét về bản chất, bảo hộ bằng thuế nhập khẩu đối với nông nghiệp và công nghiệp là
tơng tự nhau. Tuy nhiên, mức độ, tính chất phức tạp và hình thức thì có sự khác nhau ít
nhiều.
Theo quan điểm của Tổ chức Thơng mại WTO, thuế quan đợc thừa nhận là công cụ
hợp pháp bảo hộ sản xuất trong nớc và có u điểm rõ ràng, ổn định, dễ đàm phán. Hạn chế
của thuế quan là không tạo đợc rào cản nhanh nh phi thuế quan.
4.2. Bảo hộ bằng phi thuế quan
Các nớc nhìn chung thờng áp dụng nhiều biện pháp phi thuế quan để bảo hộ sản
xuất và thơng mại hàng nông sản. Có thể chia thành các nhóm sau:
- Hạn chế định lợng, bao gồm: cấm nhập khẩu, hạn ngạch, giấy phép.
- Quản lý giá: là công cụ gián tiếp bảo hộ sản xuất trong nớc. Mục tiêu của biện
pháp này là để tránh gian lận thơng mại.
- Chế độ thơng mại: biện pháp này liên quan đến các doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh xuất nhập khẩu.
- Hàng rào kỹ thuật, nh kiểm dịch động thực vật, nhãn mác hàng hoá
- Các biện pháp bảo vệ thơng mại tạm thời: nh hạn chế nhập khẩu tạm thời, chống
bán phá giá
* Ưu điểm của bảo hộ phi thuế quan:
- Hình thức phong phú do có nhiều cơ hội lựa chọn
- Có thể thực hiện đồng thời nhiều mục tiêu với hiệu quả cao.
* Hạn chế của bảo hộ phi thuế quan:
- Gây khó khăn, tốn kém trong quản lý.
- áp dụng các biện pháp phi thuế quan đôi khi gây ra những hậu quả xấu đối với nền
kinh tế.
- Nhà nớc sẽ không hoặc ít thu đợc lợi ích tài chính.
III. Các giai đoạn chuyển dịch nền kinh tế nông nghiệp
Sự vận động của sản xuất nông nghiệp trong quá trình chuyển dịch kinh tế nông
thôn sang các hoạt động có tính công nghiệp và dịch vụ mang những đặc thù với từng nớc.
Theo Giáo s Randolph Barker, quá trình này có thể chia thành 3 giai đoạn từ thấp đến cao:
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Giai đoạn 1: Đặc trng bởi tình trạng d thừa đất canh tác, gắn với sự trợ giúp kỹ
thuật để mở rộng các vùng đất canh tác mới.
- Giai đoạn 2: Đặc trng bởi sự d thừa về lao động; do dân số tăng nhanh, diện tích
canh tác không tăng, làm cho bình quân diện tích canh tác trên mỗi ngời dân nông nghiệp
giảm nhanh, năng suất lao động thấp. Điều kiện để tăng năng suất trong giai đoạn này là:
Đầu t cao vào đất sản xuất và ứng dụng nhanh các kỹ thuật canh tác, tiết kiệm đất.
- Giai đoạn 3: Đặc trng bởi tình trạng thiếu lao động do các ngành công nghiệp và
dịch vụ phát triển mạnh, thu hút nhiều lao động, lực lợng lao động nông nghiệp giảm
nhanh, bình quân đất canh tác trên lao động tăng lên. Trong giai đoạn này chính sách ứng
xử đối với nông nghiệp là tăng cờng sử dụng các kỹ thuật sản xuất tiết kiệm lao động, đạt
tới mức năng suất lao động cao và tiền công trong nông nghiệp tăng lên.
S.S.Park cũng phân chia tiến trình phát triển kinh tế nông nghiệp nói chung theo 3
giai đoạn, tuy tên gọi khác nhau, song về nội dung cũng tơng tự. Tác giả gọi giai đoạn 1 là
giai đoạn sơ khai, giai đoạn 2 là đang phát triển và giai đoạn 3 là phát triển. Phân
chia phát triển nông nghiệp theo 3 giai đoạn nói trên rất có ý nghĩa đối với công tác hoạch
định chính sách phát triển nông nghiệp. Vấn đề là nhìn nhận cụ thể từng giai đoạn để đa
ra các chính sách phù hợp với yêu cầu thúc đẩy kinh tế phát triển.


Chơng II Thực trạng và các giải pháp phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam
I. Thực trạng phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam
* Về cơ cấu kinh tế:
Nớc ta trong gần 20 năm đổi mới từ 1986-2003, tỷ lệ GDP đã giảm từ 38,1%
(1986) xuống 21,83% (2003) trong vòng 17 năm, tỷ lệ GDP ngành nông lâm thủy sản đợc
16,27% bình quân mỗi năm giảm đợc 0,95%.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Để giảm tỷ lệ GDP nông lâm sản từ 40% xuống 7% các nớc nh Anh mất 113 năm,
Hà Lan mất 165 năm, Hàn Quốc 26 năm.
Cơ cấu kinh tế của nớc ta so với các nớc công nghiệp trên thế giới và các nớc trong
khu vực còn lạc hậu, tỷ lệ GDP nông nghiệp trong nền kinh tế còn cao, tỷ lệ dân số nông
thôn, lao động nông nghiệp trong tổng số dân số, lao động còn lớn trong khi thu nhập bình
quân đầu ngời thấp.
Tổng GDP theo giá thực tế Việt Nam đứng thứ 58 trên 200 nớc và vùng lãnh thổ
của thế giới, thứ 19 trên 50 nớc Châu á và thứ 7 trên 10 nớc ASEAN. Cơ cấu GDP của n-
ớc ta hiện nay chỉ tơng đơng với các nớc trung bình tiên tiến trong những năm 80 của thế
kỷ XX.
* Về cơ cấu nông lâm, thuỷ sản:
Cơ cấu của ngành nông lâm thuỷ sản trong tổng GDP của các ngành kinh tế đã
giảm từ 38,06% năm 1986 xuống còn 21,83% năm 2003 mất 17 năm. So với các nớc
trong khu vực tốc độ chuyển đổi cơ cấu kinh tế của nớc ta vào loại chậm (Hàn Quốc để
giảm tỉ lệ GDP nông nghiệp từ 40% xuống 7% chỉ mất có 26 năm, Trung Quốc giảm tỷ lệ
cơ cấu GDP nông lâm nghiệp từ 30,1% năm 1980 xuống 17,3% năm 1999 mất 19 năm,
Malaysia giảm GDP nông lâm nghiệp từ 18% năm 1990 xuống 8,7% năm 2000 mất 10
năm
Tốc độ tăng và cơ cấu giá trị sản xuất nông lâm ng nghiệp thời kỳ 1986-2003
Đơnvị:%
Năm Tốc độ tăng Cơ cấu
Tổng số
Chia ra
Tổng số
Chia ra
Nông nghiệp Lâm nghiệp Thuỷ sản Nông nghiệp Lâm nghiệp Thuỷ sản
1986 2.6 0.29 27.7 5.7 100 81.27 11.78 6.95
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1990 1.9 1.6 1.8 3.7 100 84.11 7.57 8.33
1995 5.9 6.9 -3.3 3.8 100 81.14 5.08 13.78
2000 7.3 5.4 4.9 19.3 100 80.2 4.2 15.6
2003 4.4 4.06 1.1 9.4 100 76.56 5 18.44
Tốc độ tăng trởng của ngành nông lâm ng nghiệp nớc ta thời kỳ 1986-2003 luôn
thấp hơn tốc độ tăng trởng chung của ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ. Đây là xu
thế diễn ra phù hợp với quy luật chung của nền kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa -
hiện đại hóa.
Ngành thuỷ sản của nớc ta có tốc độ tăng cao, nguyên nhân là do xuất phát điểm
của ngành thuỷ sản thấp (quy mô sản lợng và giá trị sản lợng nhỏ). Từ cuối những năm 90
của thế kỉ XX nớc ta đã tận dụng đợc lợi thế của một nớc có bờ biển dài, phát triển kinh tế
thuỷ sản thuận lợi, đã tập trung phát triển thuỷ sản với tốc độ nhanh và điều quan trọng là
sản phẩm thuỷ sản nớc ta đã xâm nhập nhanh vào thị trờng của thế giới. Kim ngạch xuất
khẩu thuỷ sản của nớc ta đã tăng nhanh từ 106 triệu USD năm 1986 lên 2.199,6 triệu
USD. Có thể rút ra bài học của ngành thuỷ sản là phát huy lợi thế, gắn với thị trờng xuất
khẩu. Tuy vậy, cũng dễ dàng nhận thấy rằng tốc độ phát triển của ngành nông lâm thuỷ
sản cha ổn định, chuyển dịch cơ cấu diễn ra chậm. Lợi thế của một nớc với 3/4 địa hình
đồi núi cha đợc phát huy, kinh tế lâm nghiệp cha trở thành ngành kinh tế mạnh của nớc ta.
* Về chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp:
Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp của nớc ta thời kỳ 1986-2003 diễn ra
chậm. Trồng trọt vẫn là ngành chủ yếu, chăn nuôi cha trở thành ngành sản xuất chính,
dịch vụ nông nghiệp nhỏ bé. Với điều kiện tự nhiên kinh tế của nớc ta, cơ cấu ngành nông
nghiệp hiện tại là cha hợp lý.
Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp thời kỳ 1986-2003
Đơn vị: %
Năm Tổng số Chia ra
Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ
1986 100 80,79 16,8 2,41
1990 100 79,60 17,90 2,50
1995 100 78,11 18,91 2,48
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét