Thứ Năm, 27 tháng 3, 2014

GIÁO ÁN ÔN TẬP HÈ LỚP 7 LÊN 8


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GIÁO ÁN ÔN TẬP HÈ LỚP 7 LÊN 8": http://123doc.vn/document/549475-giao-an-on-tap-he-lop-7-len-8.htm


Ngày Giáo án ơn tập hè lớp 7 – năm học 2008- 2009
TIẾT 1 . CÁC PHÉP TÍNH TRONG Q
1.THùC HIƯN PHÐP TÝNH TRONG Q
Bµi 1: Thùc hiƯn phÐp tÝnh b»ng c¸ch hỵp Lý (nÕu cã thĨ):

27 5 4 16 1
23 21 23 21 2
A
= + − + +

1 5 1 5
23 13
3 7 3 7
C : :
   
= − − −
 ÷  ÷
   

3 2
1 1 1
6 3 2 1
3 3 3
B . . .
     
= − − − − − +
 ÷  ÷  ÷
     

( )
2
19
2 2 2
4 9
1
9 16
4 25 49
25 144 144
. .
D
. .
   
− −
 ÷  ÷
   
=
     
− −
 ÷  ÷  ÷
     
Giải :
27 5 4 16 1 27 4 5 16 1 1
2
23 21 23 21 2 23 23 21 21 2 2
   
= + − + + = − + + + =
 ÷  ÷
   
A
3 2
1 1 1
6 3 2 1
3 3 3
1 1 2 2 3 6 9 10
6 3 1
27 9 3 9 9 9 9 9
     
= − − − − − +
 ÷  ÷  ÷
     
− −
= − + + = − + + =
B . . .
. .
1 5 1 5 70 7 40 7
23 13
3 7 3 7 3 5 3 5
7 70 40 7
10 14
5 3 3 5
− −
   
= − − − = −
 ÷  ÷
   
− −
 
= − = = −
 ÷
 
C : : . .
.
Bài 2 : T×m x biÕt:
a.
2 1 1
3 5 3
+ =
x
b.
( )
01
5
2
3
1
=+−
xx
c.
3 1 1 1
4 4 2 2
+ = +
x x
d.
2
12
5,0
2
+
=
+
xx
e.
31 5 8
9 2 3
− =
x
g.
24
5
1
−=−+
x
h.
( ) ( )
2 3 7 0
+ − =
x . x

1 5 5
1 5 3 0 5 4 5
4 6 8
     
= − + − − − =−
 ÷  ÷  ÷
     
i) , , ,x x x
Gọi hs làm các câu d; e; g
d)
( ) ( )
2 2 1
2 2 0,5. 2 1 2 4 0,5 3,5
0,5 2
x x
x x x x x
+ +
= ⇔ + = + ⇔ + = + ⇔ = −
e)
31 5 8 8 5 9 31 9
9 2 3 3 2 31 6 31
3 3
2 2
 
− = ⇔ = + =
 ÷
 
= ⇔ = ±
x x . .
x x
g)
1 1 9
2 2
1 1
5 5 5
4 2 2
1 1 11
5 5
2 2
5 5 5
x x x
x x
x x x
  
+ = = − =
  
+ − = − ⇔ + = ⇔ ⇔ ⇔
  
  
+ = − = − − = −
  
  
Bài về nhà : 3+ 4
Giáo viên : Đặng Thanh Nhàn
1
Ngày Giáo án ơn tập hè lớp 7 – năm học 2008- 2009
TIẾT 2.Chữa bài về nhà :
Bµi 3: T×m x biÕt:
a)
4
3
4
3
4
1
=+
x
b)
4
11
2
1
7
5
−=−−−
x
c)






−−−≤≤






−−
4
3
2
1
3
1
.
3
2
6
1
2
1
.
3
1
4 x

Gi ả i :
a)
1 3 3 3 3 1 3 1 1 4 2
.
4 4 4 4 4 4 4 2 2 3 3
x x x x+ = ⇔ = − ⇔ = ⇔ = =
b)
1 11 1 5 11 1 20 77
2 4 2 7 4 2 28
1 57 1 57 43
2 28 2 28 28
x x x
x x
− +
− − = − ⇔ − = − + ⇔ − =

⇔ − = ⇔ = − =
c)
1 1 1 2 1 1 3 13 1 2 11
4 . . . .
3 2 6 3 3 2 4 3 3 3 4
13 11
9 2
x x
x
− −
   
− − ≤ ≤ − − − ⇔ ≤ ≤ −
 ÷  ÷
   

⇔ ≤ ≤ ⇔
Bµi 4: T×m x biÕt: a)
3 3 2
35 5 7
x
 
− + =
 ÷
 
b)
3 1 3
:
7 7 14
x+ =
c)
1
(5 1)(2 ) 0
3
x x− − =

Giải :
a) goi hs làm câu a
b)
3 1 3 1 3 3 1 3
: : :
7 7 14 7 14 7 7 14
1 14 2
.
7 3 3
x x x
x

+ = ⇔ = − ⇔ =

⇔ = =
c)
1
(5 1) 0
1
5
(5 1)(2 ) 0
1
1
3
(2 ) 0
3
6
x
x
x x
x
x

− =
=



− − = ⇔ ⇔


− =

=



Bài 5 : Thùc hiƯn phÐp tÝnh : a)
)
1
3
1
(:1
3
1
.3
3
1
.6
2
−−








+






−−







b)
( )
32
2003
23
12
5
.
5
2
1.
4
3
.
3
2



























Giải :
a)
2
1 1 1 1 4
6. 3. 1 : ( 1) 1 1 :
3 3 3 3 3
7 3 7
.
3 4 4
 

     
− − − + − − = + +
 
 ÷  ÷  ÷
     
 
 
= =
− −
B i và ề nhà : 5 + 6( tiếp )
Giáo viên : Đặng Thanh Nhàn
2
D
E
B C
A
M
N
B
C
A
K
D
H
B
A
C
K
Ngày Giáo án ơn tập hè lớp 7 – năm học 2008- 2009
TIẾT 3. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
Bài 1 : Cho tam gi¸c c©n ABC (AB = AC). BD vµ CE lµ hai ph©n gi¸c cđa tam gi¸c.
a) Chøng minh: BD = CE b) X¸c ®Þnh d¹ng cđa ∆ ADE c) Chøng minh: DE // BC
Gi ả i : a)
µ
µ
1 1



?
BD CE
BDC CEB
B C
=
∆ = ∆
=
c
c
c
b) ∆ ADE là tam giác gì ?
nêu cách c/ m ? AE + EB = AB ; AD + DC = AC
mà : AB = AC ; EB = DC
=> AE = AD => ∆ ADE cân tại A
c ) Áp dụng câu trên có thể c/ m DE // BC ? làm t/ nào
µ
µ
·
µ
µ
·
0 0
180 180
;
2 2
A A
B AED B AED
− −
= = ⇒ =
=> DE // BC
Bµi 2: Cho tam gi¸c ABC cã AB < AC, ph©n gi¸c AM. Trªn tia AC lÊy ®iĨm N sao cho AN = AB. Gäi K lµ giao
®iĨm cđa c¸c ®êng th¼ng AB vµ MN. Chøng minh r»ng:
a) MB = MN b)∆ MBK = ∆ MNC c) AM ⊥ KC vµ BN // KC
d) AC – AB > MC – MB
Gi ả i
a)
( )
ABM ANM c g c∆ = ∆ − −
=> MB = MN
b) ∆ MBK = ∆ MNC ( g-c-g)
c) AC - AB = AC - AN = NC > MC - MN = MC - MB
Bµi 3: Cho tam gi¸c ABC vu«ng t¹i A. VÏ ®êng cao AH. Trªn c¹nh BC lÊy ®iĨm D sao cho BD = BA.
a.Chøng minh r»ng: tia AD lµ tia ph©n gi¸c cđa
·
HAC
.
b.VÏ DK ⊥ AC (K ∈ AC). Chøng minh r»ng: AK = AH.
c.Chøng minh r»ng: AB + AC < BC + AH.
Gi ả i :
a)
·
·
·
·
·
·
;BAD BDA BAD ADK BDA ADK= = ⇒ =
=>
AHD AKD∆ = ∆
( ch – gn ) (1 )
=> tia AD lµ tia ph©n gi¸c cđa
·
HAC
.
b) Từ ( 1 ) => AK = AH
c) AB = BD ; AH = AK => AB + AK = BD + AH
mà DC > KC => BA + AK + KC < BD + AH + CD
=> Kq
Bài tập về nhà : 4 + 5
Giáo viên : Đặng Thanh Nhàn
3
F
A
B
C
E
D
k
o
E
F
B
C
A
P
R
Q
Ngày Giáo án ơn tập hè lớp 7 – năm học 2008- 2009
TI Ế T 4.Ch ữ a b i và ề nh : à
Bµi 4: Cho ∆ ABC c©n t¹i A. KỴ ph©n gi¸c AD ( D ∈ BC ). Trªn tia ®èi cđa tia AB lÊy ®iĨm E sao cho
AE = AB. Trªn tia ph©n gi¸c cđa
·
CAE
lÊy ®iĨm F sao cho AF = BD. Chøng minh r»ng:
a. AD ⊥ BC b. AF // BC
c. EF = AD d. C¸c ®iĨm E, F, C th¼ng hµng.
Gi ả i :
a) ∆ ABC c©n t¹i A.có phân giác AD là đường cao
b) AD

BC ; AD

E F ( phan giác của hai góc kề bù )
=> . AF // BC
c)
ABD EAF∆ = ∆
( c-g-c) => EF = AD
d)
ABD EAF∆ = ∆
=>
·
0
90EFA =
;
AFC CDA∆ = ∆
=>
·
0
90AFC =
=>
·
0
180EFC =
=> C¸c ®iĨm E, F, C th¼ng hµng.
C2 : tg ABC = tg CFA => góc C = góc A
=> CF//AD mà E F // AD nên CF trùng với E F
=> C¸c ®iĨm E, F, C th¼ng hµng.
Bµi5: Cho tam gi¸c ABC. Gäi E, F theo thø tù lµ trung ®iĨm cđa c¸c c¹nh AB, AC. Trªn tia ®èi cđa tia FB lÊy
®iĨm P sao cho PF = BF. Trªn tia ®èi cđa tia EC lÊy ®iĨm Q sao cho QE = CE.
a.Chøng minh: AP = AQ b.Chøng minh ba ®iĨm P, A, Q th¼ng hµng.
c.Chøng minh BQ // AC vµ CP // AC
d.Gäi R lµ giao ®iĨm cđa hai ®êng th¼ng PC vµ QB. Chøng minh r»ng chu vi

PQR b»ng hai lÇn chu vi

ABC.
e.Ba ®êng th¼ng AR, BP, CQ ®ång quy.
Gi ả i :
a) AP = AQ ( Cùng = BC ) )
b) ba ®iĨm P, A, Q th¼ng hµng ( qua điểm A có AQ//CB ; AP //BC)
c) tam giác PQR có
QAB CBA QB AC
PAC BCA PC AB
∆ = ∆ => =
∆ = ∆ => =
=>
ABC RCB∆ = ∆
=> CR = AB mà CP = AB nên CR = CP
 C là trung điểm của PR ; tương tự B là trung điểm của QR
 Kq
d) AR, BP, CQ là 3 trung tuyến của tg PQR => đồng quy
B i và ề nh : B i 6 + 7 / à à đại số
Giáo viên : Đặng Thanh Nhàn
4
Ngày Giáo án ơn tập hè lớp 7 – năm học 2008- 2009
TIÊT 5 . CÁC PHÉP TÍNH TRONG Q
B i 6 :à a) So s¸nh hai sè : 3
30
vµ 5
20
b) TÝnh : A =
3 10 9
6 12 11
16 .3 120.6
4 .3 6
+
+
Giải :
a)
30 10 20 10
3 27 ;5 25= =
b)
( )
( )
3 10 9 12 10 3 9 9 12 10 12 10
6 12 11 12 12 11 11 11 11
12 10
11 11
16 .3 120.6 2 .3 2 .3.5.2 .3 2 .3 2 .3 .5
4 .3 6 2 .3 2 .3 2 .3 . 2.3 1
2 .3 1 5
2.6 12 4
2 .3 .7 3.7 21 7
+ + +
= =
+ + +
+
= = = =
( )
( )
3 10 9 12 10 3 9 9 12 10 12 10
6 12 11 12 12 11 11 11 11
12 10
11 11
16 .3 120.6 2 .3 2 .3.5.2 .3 2 .3 2 .3 .5
4 .3 6 2 .3 2 .3 2 .3 . 2.3 1
2 .3 1 5
2.6 12 4
2 .3 .7 3.7 21 7
+ + +
= =
+ + +
+
= = = =
Bài 7 : TÝnh a,
( )
4
8
0
15
12
6
.
3
1
.9.
3
1
15
4
.
7
3






+
b,
4 2
4
10 .81 16.15
4 .675

Giải :
a)
( )
4
8
0
15
12
6
.
3
1
.9.
3
1
15
4
.
7
3






+
= 14/ 3
b)
( )
4 2
4 2 4 4 4 2 2
4 8 6 8 6
4 4 4
2 .5 25 9
10 .81 16.15 2 .5 2 .3 .5
4 .675 2 .5 2 .5
16 16
2 .5 20

− −
= =
= =
Bài 8: So sánh hợp lý: a)
200
1
16
 
 ÷
 

1000
2
1






b) (-32)
27
và (-18)
39
Giải :
a)
200 800
1 1
16 2
   
=
 ÷  ÷
   
>
1000
2
1






b) (32)
27
= (2)
5.27
= 2
135
= 2
39
. 2
96

và (-18)
39
= 2
39
. 3
39

mà 2
96
= 4
48
> 3
39

=> kq
Bài về nhà : 9
Bài 9: Tìm x biết: a) (2x-1)
4
= 16 b) (2x+1)
4
= (2x+1)
6
c)
2083x
=−+
TIẾT 6.CÁC PHÉP TÍNH TRONG Q
Giáo viên : Đặng Thanh Nhàn
5
Ngày Giáo án ơn tập hè lớp 7 – năm học 2008- 2009
Chữa bài về nhà
Bài 9: Tìm x biết: a) (2x-1)
4
= 16 b) (2x+1)
4
= (2x+1)
6
c)
2083x
=−+
a) (2x-1)
4
= 16  (2x-1)
4
= 2
4
 2x - 1 = 2
 x = 3/ 2
b) (2x+1)
4
= (2x+1)
6

(2x+1)
4
[ 1 - (2x+1)
2
] = 0
( )
2
1
2 1 1
2 1 1
1
2 1 0
2 1 0
2
x
x
x
x
x
x
=


− =
− =


⇔ ⇔



− =
=
− =





c)
3 28
3 8 20
3 8 20
3 8 20
3 12
3 28 25
3 28 31
x
x
x
x
x
x x
x x
+ =

+ − =

+ − = ⇔ ⇔


+ − = −
+ = −



+ = =
 
 
+ = − = −
 
Bài 10 : Cho
d
c
b
a
=
Chøng minh r»ng
bdd
bdb
acc
aca

+
=

+
2
2
2
2
Đạt
d
c
b
a
=
= k => a = bk v c = d k à
( )
( )
2
2 2 2 2
2 2 2 2 2
bk b d
a ac b k bdk b d
c ac d k bdk bk b d b d
+
+ + +
= = =
− − − −
=
2
2
b bd
d bd
+

B i và ề nh : à
Bµi 1: Cho ∆ ABC c©n t¹i A cã BC < AB. §êng trung trùc cđa AC c¾t ®êng th¼ng BC t¹i M. Trªn tia ®èi cđa tia
AM lÊy ®iĨm N sao cho AN = BM. a,Chøng minh r»ng:
·
AMC
b). Chøng minh r»ng: CM = CN
c) Mn cho CM ⊥ CN th× tam gi¸c c©n ABC cho tríc ph¶i cã thªm ®iỊu kiƯn g×?
Bµi 2: Cho 3 tia ph©n biƯt Im, In, Ip sao cho
·
·
0
120nIm mIp
= =
. Trªn tia Im, In, Ip lÇn lỵt lÊy 3 ®iĨm M, N, P sao
cho IM = IN = IP. KỴ tia ®èi cđa tia Im c¾t NP t¹i E. Chøng minh r»ng: a. IE ⊥ NP b. MN = NP = MP
Bµi 3: Cho ∆ ABC vu«ng t¹i A. Trªn c¹nh BC lÊy ®iĨm E sao cho BE = BA, trªn tia BA lÊy ®iĨm F sao cho BF =
BC. KỴ BD lµ ph©n gi¸c cđa
·
ABC
( D ∈ AC ). Chøng minh r»ng:
a). DE ⊥ BC ; AE ⊥ BD b). AD < DC c). ∆ ADF = ∆ EDC
d). 3 ®iĨm E, D, F th¼ng hµng
TIẾT 7 : HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
Giáo viên : Đặng Thanh Nhàn
6
2
2
11
M
C
A
N
B
M
N
I
m
n
p
P
Ngày Giáo án ơn tập hè lớp 7 – năm học 2008- 2009
Chữa bài về nhà
Bµi 1: Cho ∆ ABC c©n t¹i A cã BC < AB. §êng trung trùc cđa AC c¾t ®êng th¼ng BC t¹i M. Trªn tia ®èi cđa tia
AM lÊy ®iĨm N sao cho AN = BM. a,Chøng minh r»ng:
·
AMC
=
·
BAC

b). Chøng minh r»ng: CM = CN
c) Mn cho CM ⊥ CN th× tam gi¸c c©n ABC cho tríc ph¶i cã thªm ®iỊu kiƯn g×?
GIẢI
a) M thuộc trung trực của AC => MA = MC
=> tg MAC cân tại M
=>
·
µ
0
1
180 2MAC C= −
Tg ABC cân tại A =>
·
µ
0
1
180 2BAC C= −
=>
·
AMC
=
·
BAC

b) tg AMB = tg CNA ( c-g-c )
=> CM = CN
c) CM ⊥ CN => tg MCN vng cân
=> góc AMC = 45
0
=> góc BAC = 45
0
Bµi 2: Cho 3 tia ph©n biƯt Im, In, Ip sao cho
·
·
0
120nIm mIp
= =
. Trªn tia Im, In, Ip lÇn lỵt lÊy 3 ®iĨm M, N, P sao
cho IM = IN = IP. KỴ tia ®èi cđa tia Im c¾t NP t¹i E. Chøng minh r»ng:
a. IE ⊥ NP
b. MN = NP = MP
Giải :
a) tg NIM = tg PIM ( c-g-c )
=> MI là phân giác của góc NMP
=> MI la đường cao của tg cân NMI
=> MI vng góc với NP
b ) tg NIM = tg NIP = tg MIP ( c –g-c )
=> MN = NP = MP
Bài về nhà :
B i 4: à Cho ®iĨm M n»m bªn trong gãc
xOy
. Qua M vÏ ®êng th¼ng a vu«ng gãc víi Ox t¹i A, c¾t Oy
t¹i C vµ vÏ ®êng th¼ng b vu«ng gãc víi Oy t¹i B, c¾t Ox t¹i D.
a. Chøng minh OM

DC. B.X¸c ®Þnh trùc t©m cđa
MCD

.
c.NÕu M thc ph©n gi¸c gãc
xOy
th×
OCD

lµ tam gi¸c g×? V× sao? (vÏ h×nh minh ho¹ cho trêng
hỵp nµy).
Bài 5: Cho tam giác ABC có góc B nhỏ hơn góc C . a/ Hãy so sánh hai cạnh AC và AB
b/ Từ A kẻ AH vuông góc với BC . Tìm hình chiếu của AC , AB trên đường thẳng BC
c/ Hãy so sánh hai hình chiếu vừa tìm được ở câu b
Bài 6: : Cho tam giác ABC cân có AB = 4 ; BC = 9 .
a/ Tính độ dài cạnh AC b/ Tính chu vi của tam giác ABC
Bài 7 : Cho góc xOy khác góc bẹt với Oz là phân giác trong của góc xOy , trên Oz lấy điểm H . Qua
H kẽ đường thẳng a vuông góc với Oz và cắt hai cạnh Ox, Oy lần lượt tại A và B .
a/ Vẽ hình b/ Chứng minh OH là trung tuyến của tam giác OAB
TIẾT 8 . HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU ( TIẾP )
CHỮA BÀI VỀ NHÀ
Giáo viên : Đặng Thanh Nhàn
7
y
x
D
B
A
O
C
M
z
y
x
H
B
A
O
8
55
HB
C
A
E
D
Ngày Giáo án ơn tập hè lớp 7 – năm học 2008- 2009
B i 4: à Cho ®iĨm M n»m bªn trong gãc
xOy
. Qua M vÏ ®êng th¼ng a vu«ng gãc víi Ox t¹i A, c¾t Oy
t¹i C vµ vÏ ®êng th¼ng b vu«ng gãc víi Oy t¹i B, c¾t Ox t¹i D.
b. Chøng minh OM

DC. B.X¸c ®Þnh trùc t©m cđa
MCD

.
c.NÕu M thc ph©n gi¸c gãc
xOy
th×
OCD

lµ tam gi¸c g×? V× sao? (vÏ h×nh minh ho¹ cho trêng
hỵp nµy).
Giải
a)
tg OCD có 2 đường cao CA và DB cắt nhau tại M
 OM là đường cao của tg OCD
 OM

DC.
b) trùc t©m cđa
MCD

l à điểm O
c) tg OCD có OM là đường cao và phân giác
OCD

lµ tam gi¸c cân tại O
Bài 7 : Cho góc xOy khác góc bẹt với Oz là phân giác trong của góc xOy , trên Oz lấy điểm H . Qua
H kẽ đường thẳng a vuông góc với Oz và cắt hai cạnh Ox, Oy lần lượt tại A và B .
a/ Vẽ hình b/ Chứng minh OH là trung tuyến của tam giác OAB
OH là phân giác và đường cao trong tg cân OAB
=> OH là trung tuyến của tam giác OAB
Bài 8 : Cho tam giác ABC cân có AB = 4 ; BC = 9 .
a/ Tính độ dài cạnh AC
b/ Tính chu vi của tam giác ABC
Giải
nếu cạnh còn lại của tg = 4 thì khơng t/ mãn bất đẳng thức tam giác
 cạnh còn lại = 9
 chu vi tg = 4 + 9 + 9 = 22
Bài 9: Cho tam giác cân ABC có AB = AC = 5 cm , BC = 8 cm . Kẻ AH vng góc với BC (H € BC)
a) Chứng minh : HB = HC và
·
CAH
=
·
BAH

b)Tính độ dài AH ?
c)Kẻ HD vng góc AB ( D€AB),
kẻ HE vng góc với AC(E€AC). Chứng minh : DE//BC
Giải :
c) tg ADH = tg AEH ( ch – gn )
=> AD = AE
=> tg ADE cân tại A
=>
µ
µ
0
180
2
A
D

=
;
µ
µ
0
180
2
A
B

=
=> DE//BC
Bài về nhà
Bài 10 : Cho tam giác MNP vng tại M, biết MN = 6cm và NP = 10cm . Tính độ dài cạnh MP
TIẾT 9 . HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
Giáo viên : Đặng Thanh Nhàn
8
H
B
A
C
I
E
K
B
E
D
F
H
I
Ngày Giáo án ơn tập hè lớp 7 – năm học 2008- 2009
Bài 11: Cho tam giác DEF vng tại D, phân giác EB .Kẻ BI vng góc với EF tại I .Gọi H là giao
điểm của ED và IB .Chứng minh :
a)Tam giác EDB = Tam giác EIB b)HB = BF c)DB<BF
c.Gọi K là trung điểm của HF. Chứng minh 3 điểm E, B, K thẳng hàng
Giải
a) Tam giác EDB = Tam giác EIB ( C-G-C)
b) EB là đường cao thứ 3 của tg EH F
 EB

H F tại M
 tgEHM = tg E FM
 EH = E F
 Tg EBH = tg EB F ( c-g-c )
 BH = BF
c) DB < BH = BF
d) Tg EH F cân tại E có đường cao BM là trung tuyến nên M là trung điểm của HF
 M trùng với K
 E, B, K thẳng hàng
Bài 12 : Cho tam giác ABC vng tại A . Đường phân giác của góc B cắt AC tại H . Kẻ HE vng
góc với BC ( E € BC) . Đường thẳng EH và BA cắt nhau tại I .
a) Chứng minh rẳng : ΔABH = ΔEBH b.Chứng minh BH là trung trực của AE
c.So sánh HA và HC d.Chứng minh BH vng góc với IC . Có nhận xét gì về tam giác
IBC
Gi ả i
a) ΔABH = ΔEBH ( c-g-c)
b) BA = BE ; HA = HE
=> BH là trung trực của AE
c) HA = HE < HC
d) BH là đường cao trong tg BIC
=> BH

IC
+) tg BIC có đường cao BH là phân giác => cân tại B
B i và ề nh à
Bµi 13: Cho tam gi¸c ABC c©n t¹i A. Trªn c¹nh AB lÊy ®iĨm D , trªn c¹nh AC lÊy ®iĨm E sao cho AD
= AE .Gäi M lµ giao ®iĨm cđa BE vµ CD.Chøng minh r»ng:
a.BE = CD b.BMD = CME c.AM lµ tia ph©n gi¸c cđa gãc BAC.
TIẾT 10 . TÍNH CHẤT DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
Giáo viên : Đặng Thanh Nhàn
9
Ngày Giáo án ơn tập hè lớp 7 – năm học 2008- 2009
Bµi 1: 1. T×m c¸c sè h÷u tØ x, y tho¶ m·n ®iỊu kiƯn: 3x = 2y vµ x + y = -15
B i 2à . T×m c¸c sè h÷u tØ x, y, z biÕt r»ng : a) x + y - z = 20 vµ
534
zyx
==
. b)
11 12 3 7
;
x y y z
= =

vµ 2x - y + z = 152
B i 3à . a). Chia sè 552 thµnh 3 phÇn tØ lƯ thn víi 3; 4; 5.
552
4 3 5 3 4 5 12
x y z x y z+ +
= = = =
+ +

b). Chia sè 315 thµnh 3 phÇn tØ lƯ nghÞch víi 3; 4; 6
3x = 4y = 6z =>
4 3 2
x y z
= =
B i 4à . Cho tØ lƯ thøc
=
a c
b d
. Chøng minh r»ng: a.
a b c d
a b c d
+ +
=
− −
b.
5 2 4
5 2 4
a c a c
b d b d
+ −
=
+ −
c.
( )
( )
2
2
a b
ab
cd
c d
+
=
+
a) đặt
=
a c
b d
= k => a = b k ; c = d k
=>
( )
1
1
1 1
+
+ + +
= = =
− − − −
b k
a b bk b k
a b bk b b(k ) k
;
1
1
+ +
=
− −
c d k
c d k
=> Kq
b) như câu a
c)
2
+ +
 
= ⇔ = = ⇔ =
 ÷
+ +
 
a c a b a b a b a b
.
b d c d c d c d c d
B i và ề nhà : 5+6
Bµi 5: T×m x, y ,z biÕt r»ng: a)
2 3 5
x y z
= =
vµ x+y+z = - 90 b) 2x = 3y = 5z vµ x – y + z = -33
c)
5 6
x y
=
vµ x + y =55 d)
3 4
x y
=
vµ x.y = 192 e)
5 4
x y
=
vµ x
2
– y
2

=1
Bµi 6: Cho
d
c
b
a
=
Chøng minh r»ng
bdd
bdb
acc
aca

+
=

+
2
2
2
2
TIẾT 12 + 13 + 14 : HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
TIẾT 15 : ĐA THỨC
Giáo viên : Đặng Thanh Nhàn
10
15
3
2 3 5 5
x y x y
+ −
= = = = −
Ngày Giáo án ơn tập hè lớp 7 – năm học 2008- 2009
Bài 1 : Cho c¸c ®a thøc: A = x
2
- 3xy - y
2
+ 2x - 3y + 1
B = -2x
2
+ xy + 2y
2
- 5x + 2y – 3 C = 3x
2
- 4xy + 7y
2
- 6x + 4y + 5
D = -x
2
+ 5xy - 3y
2
+ 4x - 7y - 8
a.TÝnh gi¸ trÞ ®a thøc: A + B ; C - D t¹i x = -1 vµ y = 0.
b.TÝnh gi¸ trÞ cđa ®a thøc A - B + C - D t¹i
2
1
=
x
vµ y = -1.
Giải
a) A + B =
2 2
2 3 2x y xy x y− + − − − −
= 0 khi x= -1 và y = 0
C - D =
2 2
4 10 9 10 11 13x y xy x y+ − − + +
= 36
b) A - B + C – D =
2 2
7 7 13 3 6 17x y xy x y+ − − + − +
= 30,75 khi
2
1
=
x
vµ y = -1.
Bµi 2: Cho f(x) = 5x
3
- 7x
2
+ x + 7 ; g(x) = 7x
3
- 7x
2
+ 2x + 5 ; h(x) = 2x
3
+ 4x + 1
a. TÝnh f(-1) ; g(
2
1

) ; h(0).
b. TÝnh k(x) = f(x) - g(x) + h(x) ; m(x) = 3h(x) - 2f(x)
c. T×m nghiƯm cđa m(x).
GIẢI :
a) f(-1) = -6 ; g(
2
1

) =
1
3
8
; h(0). = 1
Bài 3: Chøng minh c¸c ®a thøc sau v« nghiƯm: a. x
2
+ 3 b. x
4
+ 2x
2
+ 1 c. -4 - 3x
2
a) x
2
= -3
b)
( )
2
2
1x +
= 0  x
2
= - 1
c) 3x
2
= -4
Nên cả ba đa thức trên vơ nghiệm
Bài 4 : Cho hai ®a thøc: f(x) = 2x
2
(x - 1) - 5(x + 2) - 2x(x - 2) ; g(x) = x
2
(2x - 3) - x(x + 1) - (3x - 2)
a. Thu gän vµ s¾p xÕp f(x) vµ g(x) theo l thõa gi¶m dÇn cđa biÕn. b.TÝnh h(x) = f(x) - g(x) vµ t×m nghiƯm
cđa h(x). f(x) =
3 2
2 4 10x x x− − −
g(x) =
3 2
2 4 4 2x x x− − +
h(x) = f(x) - g(x) = 3x - 12
nghiệm của đa thức h(x) là x = 4
B i 5:à Cho hai ®a thøc : h(x) = 5x
3
+ 2x
2
; g(x) = -5 + 5x
3
-x
2
a) TÝnh E(x) = h(x) + g(x) b) TÝnh f(x) = h(x) - g(x)
c) TÝnh f(1); f(-1) d) Chøng tá f(x) lµ ®a thøc kh«ng cã nghiƯm
Gi ả i : a) E(x) = h(x) + g(x) =
3 2
10 5x x+ −
b) f(x) = h(x) - g(x) =
2
3 5x +
c) f(1) = 8 ; f(-1) = 8
d) f(x)> với mọi x nên đa thức vơ nghiệm
B i và ề nh : à
B i 6: à Tìm nghiệm của đa thức sau : B(x)= 3-3x+4x
2
-5x-4x
2
-4
B i 7 à : a. T×m bËc cđa ®a thøc M = - xy - 3xy + 4xy
b.Tìm nghiệm của đa thức sau :B(x)= 3-3x+4x
2
-5x-4x
2
-7
c. Tính giá trị đa thức sau : A(x) = 8x
2
-2x+3 tại x =
1
2
TI Ế T 16 : Đ A TH Ứ C
Giáo viên : Đặng Thanh Nhàn
11
Ngày Giáo án ơn tập hè lớp 7 – năm học 2008- 2009
Bài 9: Cho 2 đa thức : P(x) = - 2x
2
+ 3x
4
+ x
3
+x
2
-
1
4
x Q(x) = 3x
4
+ 3x
2
-
1
4
- 4x
3
– 2x
2
a.Sắp xếp các hạng tử của mỗi đa thức theo luỹ thừa giảm dần của biến. b.Tính P(x) + Q(x) và P(x) -
Q(x) c.Chứng tỏ x = 0 là nghiệm của đa thức P(x), nhưng khơng phải là nghiệm của đa thức Q(x)
Bài 10: Cho đa thức : P(x) = x
4
+ 3x
2
+ 3
a)Tính P(1), P(-1). b)Chứng tỏ rằng đa thức trên khơng có nghiệm.
Bài 11: Thu gọn các đa thức sau rồi tìm bậc của chúng :
a) 5x
2
yz(-8xy
3
z); b) 15xy
2
z(-4/3x
2
yz
3
). 2xy
Bài 12 : Cho 2 đa thức : A = -7x
2
- 3y
2
+ 9xy -2x
2
+ y
2
B = 5x
2
+ xy – x
2
– 2y
2

a)Thu gọn 2 đa thức trên. b) Tính C = A + B ; c) Tính C khi x = -1 và y = -1/2
Bài 13 : Tìm hệ số a của đa thức A(x) = ax
2
+5x – 3, biết rằng đa thức có 1 nghiệm bằng 1/2 ?
Bài 14 : Cho các đơn thức : 2x
2
y
3
; 5y
2
x
3
; -
1
2
x
3
y
2
; -
1
2
x
2
y
3

a)Tính đa thức F là tổng các đơn thức trên b)Tìm giá trị của đa thức F tại x = -3 ; y = 2
Bài 15: Cho các đa thức f(x) = x
5
– 3x
2
+ x
3
– x
2
-2x + 5 gx) = x
5
– x
4
+ x
2
- 3x + x
2
+ 1
a)Thu gọn và sắp xếp đa thức f(x) và g(x) theo luỹ thừa giảm dần. b)Tính h(x) = f(x) + g(x)
Bài 16: 1. Thu gọn các đơn thức sau, rồi tìm bậc của chúng :a) 2x
2
yz.(-3xy
3
z) ; b) (-12xyz).(
-4/3x
2
yz
3
)y
Bài 17 : Cho 2 đa thức : P(x) = 1 + 2x
5
-3x
2
+ x
5
+ 3x
3
– x
4
– 2x ;
Q(x) = -3x
5
+ x
4
-2x
3
+5x -3 –x +4 +x
2
a)Thu gọn và sắp xếp các hạng tử của mỗi đa thức theo luỹ thừa giảm của biến.
b)Tính P(x) + Q(x) .c)Gọi N là tổng của 2 đa thức trên. Tính giá trị của đa thức N tại x =1
Bài 18: Cho 2 đa thức : M(x) = 3x
3
+ x
2
+ 4x
4
– x – 3x
3
+ 5x
4
+ x
2
– 6
N(x) = - x
2
– x
4
+ 4x
3
– x
2
-5x
3
+ 3x + 1 + x
a) Thu gọn và sắp xếp các đa thức trên theo luỹ thừa giảm dần của biến
b) Tính : M(x) + N(x) ; M(x) – N(x) c.Đặt P(x) = M(x) – N(x) . d.Tính P(x) tại x = -2
Bµi 19: Cho hai ®a thøc: A(x) = -4x
4
+ 2x
2
+x +x
3
+2 B(x) = -x
3
+ 6x
4
-2x +5 – x
2
a.S¾p xÕp c¸c ®a thøc trªn theo l thõa gi¶m dÇn cđa biÕn. B.TÝnh A(x) + B(x) vµ B(x) – A(x).
c.TÝnh A(1) vµ B(-1).
Bµi 20 : Cho hai ®a thøc: f(x) = x
2
– 2x
4
– 5 +2x
2
- x
4
+3 +x
g(x) = -4 + x
3
– 2x
4
–x
2
+2 – x
2
+ x
4
-3x
3
a)Thu gän vµ s¾p xÕp c¸c ®a thøc trªn theo l thõa gi¶m dÇn cđa biÕn.
b)TÝnh h(x) = f(x) – g(x) vµ k(x) = f(x) – h(x)
c) T×m hƯ sè cã bËc cao nhÊt vµ hƯ sè tù do cđa hai ®a thøc h(x) vµ k(x).
Bµi 21: Cho hai ®a thøc: f(x) = x
4
-2x
3
+3x
2
-x +5 g(x) = -x
4
+ 2x
3
-2x
2
+ x -9
a)TÝnh f(x) +g(x) vµ f(x) – g(x) b)TÝnh f(-2) vµ g(2) c) T×m nghiƯm cđa f(x) + g(x).
Bµi 22: Cho hai ®a thøc: f(x) = 9 - x
5
+ 4x - 2x
3
+ x
2
- 7x
4
; G(x) = x
5
- 9 + 2x
2
+ 7x
4
+ 2x
3
- 3x
a/ S¾p xÕp c¸c ®a thøc trªn theo l thõa gi¶m dÇn cđa biÕn. b/ TÝnh tỉng h(x) = f(x) + g(x)
c/ T×m nghiƯm cđa h(x)
Bµi 23: Cho hai ®a thøc: f(x) = 5x
5
+ 2x
4
–x
2
vµ g(x) = -3x
2
+x
4
-1 + 5x
5
a.TÝnh h(x) = f(x) +g(x) vµ q(x) = f(x) – g(x) b.TÝnh h(1) vµ q(-1) c.§a thøc q(x) cã nghiƯm hay
kh«ng.
Bµi 24: Cho hai ®a thøc: P(x) = x
5
- 3x
2
+ 7x
4
- 9x
3
+ x -1. Q(x) = 5x
4
- x
5
+ x
2
- 2x
3
+ 3x
2
+ 2.
Giáo viên : Đặng Thanh Nhàn
12
Ngày Giáo án ơn tập hè lớp 7 – năm học 2008- 2009
a) Thu gän vµ s¾p xÕp c¸c h¹ng tư cđa mçi ®a thøc theo lòy thõa gi¶m dÇn cđa biÕn.
b) TÝnh P(x) + Q(x); P(x) - Q(x). c) TÝnh P(-1); Q(0).
Bµi 25: Cho hai ®a thøc: A(x) = 5x
3
+ 2x
4
- x
2
+2 + 2x B(x) = 3x
2
- 5x
3
- 2 x - x
4
- 1
a) S¾p xÕp c¸c h¹ng tư cđa ®a thøc trªn theo l thõa gi¶m dÇn cđa biÕn.
b) T×m H (x) = A(x) + B(x) ; G(x) = A(x) - B(x) c) TÝnh H (
2
1

) vµ G (-1)
Bµi 26: Cho c¸c ®a thøc: f(x) = -3x
4
-2x –x
2
+7 g(x)= 3+3x
4
+x
2
-3x
a) S¾p xÕp c¸c ®a thøc trªn theo l thõ gi¶m dÇn cđa biÕn.
b) TÝnh f(x) + g(x) vµ f(x) +g(x). c.T×m nghiƯm cđa f(x) + g(x).
Bµi 27: Cho hai ®a thøc: f(x)= x
2
-3x
3
-5x+5
3
-x+x
2
+4x+1 ; g(x)=2x
2
-x
3
+3x+3x
3
+x
2
-x-9x+5
a)Thu gän vµ s¾p xÕp c¸c ®a thøc trªn theo lòy thõa gi¶m dÇn cđa biÕn. b)TÝnh P(x) = f(x) –
g(x)
c)XÐt xem c¸c sè sau ®©y sè nµo lµ nghiƯm cđa ®a thøc P(x):-1; 1; 4; -4.
4.CÁC BÀI TẬP HÌNH
B i 1:à Cho tam gi¸c c©n ABC cã AB = 12cm, BC = 6cm. T×m ®é dµi c¹nh cßn l¹i.
B i 2: à Cho tam gi¸c c©n ABC c©n ë A. Trªn c¹nh AB lÊy ®iĨm D, trªn c¹nh AC lÊy ®iĨm E sao cho
AD = AE. Gäi M lµ giao ®iĨm cđa BE vµ CD. Chøng minh r»ng:
a) BE = CD; b.∆BMD = ∆CME; c.AM lµ tia ph©n gi¸c cđa gãc BAC.
Bài 3 : Cho tam gi¸c c©n ABC (AB = AC). BD vµ CE lµ hai ph©n gi¸c cđa tam gi¸c.
a) Chøng minh: BD = CE b) X¸c ®Þnh d¹ng cđa ∆ ADE c) Chøng minh: DE // BC
Bµi 4: Cho tam gi¸c ABC cã AB < AC, ph©n gi¸c AM. Trªn tia AC lÊy ®iĨm N sao cho AN = AB. Gäi K lµ giao
®iĨm cđa c¸c ®êng th¼ng AB vµ MN. Chøng minh r»ng:
a) MB = MN b)∆ MBK = ∆ MNC c) AM ⊥ KC vµ BN // KC d) AC – AB > MC – MB
Bµi 5: Cho tam gi¸c ABC vu«ng t¹i A. VÏ ®êng cao AH. Trªn c¹nh BC lÊy ®iĨm D sao cho BD = BA.
a.Chøng minh r»ng: tia AD lµ tia ph©n gi¸c cđa
·
HAC
.
b.VÏ DK ⊥ AC (K ∈ AC). Chøng minh r»ng: AK = AH. C.Chøng minh r»ng: AB + AC < BC + AH.
Bµi 6: Cho ∆ ABC c©n t¹i A. KỴ ph©n gi¸c AD ( D ∈ BC ). Trªn tia ®èi cđa tia AB lÊy ®iĨm E sao cho
AE = AB. Trªn tia ph©n gi¸c cđa
·
CAE
lÊy ®iĨm F sao cho AF = BD. Chøng minh r»ng:
a. AD ⊥ BC b. AF // BC c. EF = AD d. C¸c ®iĨm E, F, C th¼ng hµng.

Bài 16 : Cho tam giác ABC có góc B nhỏ hơn góc C . a/ Hãy so sánh hai cạnh AC và AB
b/ Từ A kẻ AH vuông góc với BC . Tìm hình chiếu của AC , AB trên đường thẳng BC
c/ Hãy so sánh hai hình chiếu vừa tìm được ở câu b
Bµi 26: Cho ABC c©n t¹i A cã AB = AC .Trªn tia ®èi cđa c¸c tia BA vµ CA lÊy hai ®iĨm D vµ E
sao cho BD = CE. a.Chøng minh DE // BC
b.Tõ D kỴ DM vu«ng gãc víi BC , tõ E kỴ EN vu«ng gãc víi BC. Chøng minh DM = EN.
c.Chøng minh AMN lµ tam gi¸c c©n.
d.Tõ B vµ C kỴ c¸c ®êng vu«ng gãc víi AM vµ AN chóng c¾t nhau t¹i I Chøng minh AI lµ tia
ph©n gi¸c chung cđa hai gãc BAC vµ MAN.
Giáo viên : Đặng Thanh Nhàn
13

GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ AN NINH THÔNG TIN TRONG MẠNG LAN KHÔNG DÂY CHUẨN IEEE 802.11i


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ AN NINH THÔNG TIN TRONG MẠNG LAN KHÔNG DÂY CHUẨN IEEE 802.11i": http://123doc.vn/document/550644-giai-phap-nang-cao-do-an-ninh-thong-tin-trong-mang-lan-khong-day-chuan-ieee-802-11i.htm


i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỤC LỤC

Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục i
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt iv
Danh mục các hình (hình vẽ, ảnh chụp, đồ thị ) vi
MỞ ĐẦU 1
1. Nền tảng và mục đích 1
2. Cấu trúc của luận văn 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG LAN KHÔNG DÂY CHUẨN
IEEE 802.11

3
1.1 Giới thiệu 3
1.1.1 Ưu điểm của mạng máy tính không dây 3
1.1.2 Hoạt động của mạng máy tính không dây 4
1.1.3 Các mô hình của mạng máy tính không dây cơ bản 5
1.2 Kiến trúc mạng LAN chuẩn IEEE 802.11 6
1.2.1 Tầng vật lý mạng LAN không dây 6
1.2.2 Tầng điều khiển truy nhập CSMA/CA 9
1.3 Các chuẩn của 802.11 10
1.3.1 Nhóm lớp vật lý PHY 11
1.3.2 Nhóm lớp liên kết dữ liệu MAC 12
1.4. Các kiến trúc cơ bản của chuẩn 802.11 13
1.4.1 Trạm thu phát - STA 13
1.4.2 Điểm truy cập - AP 14
1.4.3 Trạm phục vụ cơ bản - BSS 14
1.4.4 BSS độc lập - IBSS 15
1.4.5 Hệ thống phân tán - DS 15
1.4.6 Hệ thống phục vụ mở rộng - ESS 15
1.4.7 Mô hình thực tế 16
CHƯƠNG 2: AN NINH MẠNG LAN KHÔNG DÂY
17
2.1 Các kiểu tấn công đối với mạng không dây 17
2.1.1 Tấn công bị động - Passive attacks 17
2.1.2 Tấn công chủ động - Active attacks 19
ii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.1.2.1 Mạo danh, truy cập trái phép 20
2.1.2.2 Tấn công từ chối dịch vụ - DOS 21
2.1.2.3 Tấn công cưỡng đoạt điều khiển và sửa đổi thông tin - Hijacking and
Modification
23
2.1.2.4 Dò mật khẩu bằng từ điển - Dictionary Attack 25
2.1.3 Tấn công kiểu chèn ép - Jamming attacks 26
2.1.4 Tấn công theo kiểu thu hút - Man in the middle attacks 26
2.2 An ninh mạng máy tính không dây 27
2.2.1 Giải pháp an ninh WEP 28
2.2.2.1 Phương thức chứng thực 28
2.2.2.2 Phương thức mã hóa 29
2.2.2.3 Các ưu, nhược điểm của WEP 32
2.2.2 Giải pháp an ninh WPA, WPA2 34
2.2.1.1 WPA - Wi-fi Protected Access 34
2.2.2.2 WPA2 - Wi-fi Protected Access 2 35
CHƯƠNG 3: AN NINH MẠNG LAN KHÔNG DÂY CHUẨN 802.11i
36
3.1 Tổng quan về chuẩn IEEE 802.11i 36
3.1.1 TKIP 36
3.1.1.1 Khác biệt giữa TKIP và WEP 36
3.1.1.2 Véc tơ khởi tạo 39
3.1.1.3 Quá trình trộn khóa 39
3.1.1.4 Mã kiểm tra toàn vẹn Michael 40
3.1.2 CCMP 41
3.1.2.1 Chế độ đếm kết hợp CBC-MAC 41
3.1.2.2 Quá tình hoạt động của CCMP 43
3.1.3 802.1x 37
3.1.3.1 Nguyên lý RADIUS Server 45
3.1.3.2 Giao thức chứng thực mở rộng EAP 47
3.2 Thuật toán mã hoá sử dụng trong chuẩn IEEE 802.11i 57
3.2.1 Giới thiệu 57
3.2.2 Mô tả thuật toán 57
3.2.3 Tối ưu hóa 61
3.2.4 Khả năng an toàn 61
3.2.5 Kết luận 61
iii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3.3 Triển khai an ninh mạng LAN không dây trên nền chuẩn 802.11i 63
3.3.1 Mô tả bài toán 63
3.3.2 Thiết kế sơ đồ mạng 63
3.3.3. Cấu hình bảo mật 63
3.3.4 Thử nghiệm an ninh. 66
KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

- 1 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU
1. Nền tảng và mục đích
Khi thiết kế các yêu cầu kỹ thuật cho mạng không dây, chuẩn 802.11 của
IEEE đã có tính đến vấn đề bảo mật dữ liệu đường truyền qua phương thức mã hóa.
Trong đó, phương thức WEP đã được đa số các nhà sản xuất thiết bị không dây hỗ
trợ như là một phương thức mặc định bảo mật không dây. Tuy nhiên, những phát
hiện gần đây về điểm yếu của chuẩn 802.11 WEP cho thấy WEP không phải là một
cơ chế bảo mật toàn diện cho mạng WLAN.
Giải pháp khác được Wi-Fi Alliance đưa ra gọi là Wi-Fi Protected Access
(WPA). Một trong những cải tiến quan trọng nhất của WPA là sử dụng hàm thay
đổi khoá TKIP (Temporal Key Integrity Protocol). WPA cũng sử dụng thuật toán
RC4 như WEP, nhưng mã hoá đầy đủ 128 bit. Và một đặc điểm khác là WPA thay
đổi khoá cho mỗi gói tin nên hacker không bao giờ thu thập đủ dữ liệu mẫu để tìm
ra mật khẩu. Tuy nhiên, WPA cũng không hỗ trợ các thiết bị cầm tay và máy quét
mã vạch. Điều này cũng có nghĩa rằng kĩ thuật TKIP của WPA chỉ là giải pháp tạm
thời, chưa cung cấp một phương thức bảo mật cao nhất.
Một giải pháp về lâu dài là sử dụng 802.11i tương đương với WPA2. WPA2 là
thế hệ thứ hai của WPA, nó có thể tương thích ngược với các sản phẩm hỗ trợ
WPA. Kiểu mã hoá bảo mật WPA2 sử dụng thuật toán mã hoá mạnh mẽ được gọi là
Chuẩn mã hoá nâng cao AES (Advanced Encryption Standard). AES sử dụng thuật
toán mã hoá đối xứng theo khối Rijndael, sử dụng khối mã hoá 128 bit, và 192 bit
hoặc 256 bit. Sự chuyển đổi sang 802.11i và mã hoá AES được xem như là bảo mật
tốt hơn nhiều so với WEP 128 bit hoặc 168 bit DES (Digital Encryption Standard).
Mục đích của đề tài là tìm hiểu chung về an ninh chuẩn IEEE 802.11, Giải
pháp sử dụng chuẩn mật mã AES bảo đảm tính mật và tính toàn vẹn khung tin trong
WLAN.
- 2 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn này được bố cục như sau:
Chương 1: Trình bày tổng quan về mạng LAN không dây chuẩn 802.11i.
Chương 2: Trình bày về an ninh mạng LAN không dây, các kiểu tấn công và
an ninh đối với mạng LAN không dây.
Chương 3: An ninh mạng LAN không dây chuẩn 802.11i, trình bày thuật
toán mã hóa sử dụng trong chuẩn IEEE 802.11i và triển khai.
Cuối cùng là tài liệu tham khảo.


- 3 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

CHƢƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ MẠNG LAN KHÔNG DÂY
CHUẨN IEEE 802.11
1.1 Giới thiệu
Thuật ngữ “mạng máy tính không dây” nói đến công nghệ cho phép hai hay
nhiều máy tính giao tiếp với nhau dùng những giao thức mạng chuẩn nhưng không
cần dây cáp mạng. Nó là một hệ thống mạng dữ liệu linh hoạt được thực hiện như
một sự mở rộng hoặc một sự lựa chọn mới cho mạng máy tính hữu tuyến ( hay còn
gọi là mạng có dây). Các mạng máy tính không dây sử dụng các sóng điện từ không
gian (sóng vô tuyến hoặc sóng ánh sáng) thu, phát dữ liệu qua không khí, giảm
thiểu nhu cầu về kết nối bằng dây. Vì vậy, các mạng máy tính không dây kết hợp
liên kết dữ liệu với tính di động của người sử dụng.
Công nghệ này bắt nguồn từ một số chuẩn công nghiệp như là IEEE 802.11 đã
tạo ra một số các giải pháp không dây có tính khả thi trong kinh doanh, công nghệ
chế tạo, các trường đại học… khi mà ở đó mạng hữu tuyến là không thể thực hiện
được. Ngày nay, các mạng máy tính không dây càng trở nên quen thuộc hơn, được
công nhận như một sự lựa chọn kết nối đa năng cho một phạm vi lớn các khách
hàng kinh doanh.
1.1.1 Ƣu điểm của mạng máy tính không dây
Mạng máy tính không dây đang nhanh chóng trở thành một mạng cốt lõi trong
các mạng máy tính và đang phát triển vượt trội. Với công nghệ này, những người sử
dụng có thể truy cập thông tin dùng chung mà không phải tìm kiếm chỗ để nối dây
mạng, chúng ta có thể mở rộng phạm vi mạng mà không cần lắp đặt hoặc di chuyển
dây. Các mạng máy tính không dây có ưu điểm về hiệu suất, sự thuận lợi, cụ thể
như sau:
- 4 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Tính di động : những người sử dụng mạng máy tính không dây có thể truy
nhập nguồn thông tin ở bất kỳ nơi nào. Tính di động này sẽ tăng năng suất và tính
kịp thời thỏa mãn nhu cầu về thông tin mà các mạng hữu tuyến không thể có được.
- Tính đơn giản: lắp đặt, thiết lập, kết nối một mạng máy tính không dây là dễ
dàng, đơn giản và có thể tránh được việc kéo cáp qua các bức tường và trần nhà.
- Tính linh hoạt : có thể triển khai ở những nơi mà mạng hữu tuyến không thể
triển khai được.
- Tiết kiệm chi phí lâu dài : Trong khi đầu tư cần thiết ban đầu đối với phần
cứng của một mạng máy tính không dây có thể cao hơn chi phí phần cứng của một
mạng hữu tuyến nhưng toàn bộ phí tổn lắp đặt và các chi phí về thời gian tồn tại có
thể thấp hơn đáng kể. Chi phí dài hạn có lợi nhất trong các môi trường động cần
phải di chuyển và thay đổi thường xuyên.
- Khả năng vô hướng : các mạng máy tính không dây có thể được cấu hình
theo các topo khác nhau để đáp ứng các nhu cầu ứng dụng và lắp đặt cụ thể. Các
cấu hình dễ dàng thay đổi từ các mạng ngang hàng thích hợp cho một số lượng nhỏ
người sử dụng đến các mạng có cơ sở hạ tầng đầy đủ dành cho hàng nghìn người sử
dụng mà có khả năng di chuyển trên một vùng rộng.
1.1.2 Hoạt động của mạng máy tính không dây
Các mạng máy tính không dây sử dụng các sóng điện từ không gian (vô tuyến
hoặc ánh sáng) để truyền thông tin từ một điểm tới điểm khác. Các sóng vô tuyến
thường được xem như các sóng mang vô tuyến do chúng chỉ thực hiện chức năng
cung cấp năng lượng cho một máy thu ở xa. Dữ liệu đang được phát được điều chế
trên sóng mang vô tuyến (thường được gọi là điều chế sóng mang nhờ thông tin
đang được phát) sao cho có thể được khôi phục chính xác tại máy thu.
Nhiễu sóng mang vô tuyến có thể tồn tại trong cùng không gian, tại cùng thời
điểm mà không can nhiễu lẫn nhau nếu các sóng vô tuyến được phát trên các tần số
vô tuyến khác nhau. Để nhận lại dữ liệu, máy thu vô tuyến sẽ thu trên tần số vô
tuyến của máy phát tương ứng.
- 5 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trong một cấu hình mạng máy tính không dây tiêu chuẩn, một thiết bị thu/phát
(bộ thu/phát) được gọi là một điểm truy cập, nối với mạng hữu tuyến từ một vị trí
cố định sử dụng cáp tiêu chuẩn. Chức năng tối thiểu của điểm truy cập là thu, làm
đệm, và phát dữ liệu giữa mạng máy tính không dây và cơ sở hạ tầng mạng hữu
tuyến. Một điểm truy cập đơn có thể hỗ trợ một nhóm nhỏ người sử dụng và có thể
thực hiện chức năng trong một phạm vi từ một trăm đến vài trăm feet. Điểm truy
cập (hoặc anten được gắn vào điểm truy cập) thường được đặt cao nhưng về cơ bản
có thể được đặt ở bất kỳ chỗ nào miễn là đạt được vùng phủ sóng mong muốn.
Những người sử dụng truy cập vào mạng máy tính không dây thông qua các
bộ thích ứng máy tính không dây như các Card mạng không dây trong các vi máy
tính, các máy Palm, PDA. Các bộ thích ứng máy tính không dây cung cấp một giao
diện giữa hệ thống điều hành mạng (NOS – Network Operation System) của máy
khách và các sóng không gian qua một anten. Bản chất của kết nối không dây là
trong suốt đối với hệ điều hành mạng.
1.1.3 Các mô hình của mạng máy tính không dây cơ bản
a. Kiểu Ad – hoc
Mỗi máy tính trong mạng giao tiếp trực tiếp với nhau thông qua các thiết bị
card mạng không dây mà không dùng đến các thiết bị định tuyến hay thu phát
không dây.
Wireless Station
Wireless StationWireless Station
Wireless Station

Hình 1.1: Mô hình mạng Ad - hoc ( hay mạng ngang hàng )
b. Kiểu Infrastructure
- 6 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Các máy tính trong hệ thống mạng sử dụng một hoặc nhiều các thiết bị định
tuyến hay thiết bị thu phát để thực hiện các hoạt động trao đổi dữ liệu với nhau và
các hoạt động khác.
1.2 Kiến trúc mạng LAN chuẩn IEEE 802.11
1.2.1 Tầng vật lý mạng LAN không dây
Hầu hết các mạng LAN không dây sử dụng công nghệ trải phổ. Điều chế trải
phổ trải năng lượng của tín hiệu trên một độ rộng băng tần truyền dẫn lớn hơn nhiều
so với độ rộng băng tần cần thiết tối thiểu. Điều này trái với mong muốn bảo toàn
độ rộng băng tần nhưng quá trình trải phổ làm cho tín hiệu ít bị nhiễu điện từ hơn
nhiều so với các kỹ thuật điều chế vô tuyến thông thường. Truyền dẫn khác và
nhiễu điện từ thường là băng hẹp sẽ chỉ gây can nhiễu với một phần nhỏ của tín hiệu
trải phổ, nó sẽ gây ra ít nhiễu và ít lỗi hơn nhiều khi các máy thu giải điều chế tín
hiệu.
Điều chế trải phổ không hiệu quả về độ rộng băng tần khi được sử dụng bởi
một người sử dụng. Tuy nhiên, do nhiều người sử dụng có thể dùng chung cùng độ
rộng băng tần phổ mà không can nhiễu với nhau, các hệ thống trải phổ trở nên có
hiệu quả về độ rộng băng tần trong môi trường nhiều người sử dụng. Điều chế trải
phổ sử dụng hai phương pháp trải tín hiệu trên một băng tần rộng hơn: trải phổ
chuỗi trực tiếp và trải phổ nhẩy tần.
a. Trải phổ nhẩy tần FHSS – Frequency Hopping Spread Spectrum
Trong trải phổ nhẩy tần, tín hiệu dữ liệu của người sử dụng được điều chế với
một tín hiệu sóng mang. Các tần số sóng mang của những người sủ dụng riêng biệt
được làm cho khác nhau theo kiểu giả ngẫu nhiên trong một kênh băng rộng. Dữ
liệu số được tách thành các cụm dữ liệu kích thước giống nhau được phát trên các
tần số sóng mang khác nhau. Độ rộng băng tần tức thời của các cụm truyền dẫn nhỏ
hơn nhiều so với toàn bộ độ rộng băng tần trải phổ. Mã giả ngẫu nhiên thay đổi các
tần số sóng mang của người sử dụng, ngẫu nhiên hóa độ chiếm dụng của một kênh
- 7 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

kênh cụ thể tại bất kỳ thời điểm nào. Trong máy thu nhẩy tần, một mã giả ngẫu
nhiên được phát nội bộ được sử dụng để đồng bộ tần số tức thời của các máy thu
với các máy phát. Tại bất kỳ thời điểm nào, một tín hiệu nhẩy tần chiếm một kênh
đơn tương đối hẹp. Nếu tốc độ thay đổi của tần số sóng mang lớn hơn nhiều so với
tốc độ ký tự thì hệ thống được coi như là một hệ thống nhẩy tần nhanh. Nếu kênh
thay đổi tại một tốc độ nhỏ hơn hoặc bằng tốc độ ký tự thì hệ thống được gọi là
nhẩy tần chậm.

Hình 1.2: Mô hình nhảy tần CABED
Một hệ thống nhẩy tần cung cấp một mức bảo mật, đặc biệt là khi sử dụng một
số lượng lớn kênh, do một máy thu vô tình không biết chuỗi giả ngẫu nhiên của các
khe tần số phải dò lại nhanh chóng để tìm tín hiệu mà họ muốn nghe trộm. Ngoài ra,
tín hiệu nhảy tần hạn chế được fading, do có thể sử dụng sự mã hóa điều khiển lỗi
và sự xen kẽ để bảo vệ tín hiệu nhẩy tần khỏi sự suy giảm rõ rệt đôi khi có thể xảy
ra trong quá trình nhẩy tần. Việc mã hóa điều khiển lỗi và xen kẽ cũng có thể được
kết hợp để tránh một kênh xóa bỏ khi hai hay nhiều người sử dụng phát trên cùng
kênh tại cùng thời điểm.

Bài: Mi-li-mét


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bài: Mi-li-mét": http://123doc.vn/document/551843-bai-mi-li-met.htm




Môn : Toán
Lớp: 2B
Trường TH Nguyễn Du
GV:
Thứ sáu ngày 24 tháng 4 năm 2009
Toán :
I- Kiểm tra bài cũ :
Ki -lô -mét

Ki-lô-mét viết tắt là gì?

1km = m
Ki-lô-mét viết tắt là : km
1000

LẠNG SƠN
CAO BẰNG
HẢI PHÒNG
VINH
HUẾ
ĐÀ NẴNG
HÀ NỘI
TP HỒ CHÍ MINHCẦN THƠ
CÀ MAU
2
8
5

K
m
1
6
9
K
m
1
0
2
K
m
HÀ NỘI - LẠNG SƠN
VINH - HUẾ 368Km
169 Km
Quãng đường Dài
3
6
8

K
m
3
0
8

K
m
1
7
4

K
m
3
5
4

K
m
Thứ sáu ngày 24 tháng 4 năm 2009
Toán :
II- Bài mới:
cm dm m km
Mi-li-mét là một đơn vị đo độ dài.
Mi-li-mét viết tắt là :mm
1cm = mm
1m = mm
1mm
10 1000
Mi - li - mÐt

9 cm
mm
90
=

III- Thực hành:

Bài 1/153: Số ?
(bảng con)
1cm = mm
1m = mm
3cm = mm
5cm = mm
10mm = cm
1000mm = m
10
1000
30
50
1
1

Bài 2 / 153:Mỗi đoạn thẳng dưới
đây dài bao nhiêu mi-li-mét ?
M
N
A B
DC
.
.
.

m
m
mm
mm
6
0
40
80

Bài 3/153: Tính chu vi hình tam giác
có độ dài các cạnh là:
24mm, 16mm và 28mm
Bài giải :
Chu vi hình tam giác là :
24 + 16 + 28 = 68 ( mm )
Đáp số : 68mm
24 mm
2
8

m
m
1
6

m
m

Bài 4/153: Viết cm hoặc mm vào
chỗ chấm thích hợp:
a) Bề dày của cuốn sách “Toán 2”
khoảng 10
b) Bề dày chiếc thước kẻ dẹt là 2
c) Chiều dài chiếc bút bi là 15

mm
cm
mm


Củng cố :
Vừa rồi lớp chúng ta học bài gì?
Mi-li-mét
Học sinh hỏi – đáp nhau các nội dung của
bài vừa học .
Trò chơi : Đúng / Sai
Mi-li-mét là một đơn vị đo độ dài
Mi-li-mét viết tắt là dm
1cm = 10mm
Chiều dài của cái bàn học sinh
khoảng 7mm.
Đ
S
Đ
S
Đ
1000mm = 1m
- Về nhà học kĩ nội dung của bài .
- Tập ước lượng chiều dài một số đồ
vật.
- Làm các bài tập trong VBT trang 66.

Dặn dò :
Nhận xét chung tiết học.

Thứ Tư, 26 tháng 3, 2014

Tu hoc, thiet ke Powerpoint


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tu hoc, thiet ke Powerpoint": http://123doc.vn/document/553100-tu-hoc-thiet-ke-powerpoint.htm


PowerPoint 2003 - Nguyễn Xuân Hùng 5
09/02/13
VD
Trước khi bắt đầu

Yêu cầu về kiến thức

Thân thuộc với môi trường Windows.

Thành thạo Microsoft Word/Excel.

Ở mức độ cao hơn kết hợp sử dụng một số
phần mềm có liên quan để tạo ra một bản
thuyết trình tốt.

Chú ý

Ở lớp, hãy làm theo hướng dẫn.

Khi hiểu vấn đề, tùy biến.
JPG GSP
PPT PPT
Kh-thac Violet
PowerPoint 2003 - Nguyễn Xuân Hùng 6
09/02/13
VD
1. Bắt đầu với Microsoft PowerPoint

Startup

Creating blank
presentation

Bulleted Text Box

PowerPoint Views

Saving & Showing

Templates

Pictures, shape,…

Sound, video, chart,…

Working with slides

Animation & Transition

Slide Show

Header/Footer

Slide Master

Handouts Printing
PowerPoint 2003 - Nguyễn Xuân Hùng 7
09/02/13
VD
Khởi động PowerPoint

C1: Kích đúp chuột vào biểu tượng trên nền màn
hình nền (Desktop).

C2: Start  Programs  Microsoft PowerPoint (win98)
Start  All Programs  Microsoft office 
Microsoft PowerPoint 2003

C3: Kích đúp chuột vào tệp được tạo lập bởi PowerPoint
có dạng *.PPT.


PowerPoint 2003 - Nguyễn Xuân Hùng 8
09/02/13
VD
Màn hình PowerPoint 2003
Thiết kế trình diễn với
đề nghị có sẵn
Chọn mẫu thiết kế
slide
Chọn bản trình diễn
trắng (mới)
Mở một bản trình diễn
có trước
Phần ghi chú thích
Khung Slide
Khung nhìn đại cương
Thanh tiêu đề
Thanh menu
Thanh công cụ
Thanh định dạng
Thanh Drawing
Thanh trạng thái
PowerPoint 2003 - Nguyễn Xuân Hùng 9
09/02/13
VD
Slide tiêu đề có hai hộp văn bản.
1. Title:

Tiêu đề của bài thuyết trình.

Nhập vào “Làm quen với
PowerPoint 2003”.
2. Subtitle:

Người trình bày,…

Nhập vào Họ tên bạn.
PowerPoint 2003 - Nguyễn Xuân Hùng 10
09/02/13
VD
Thay đổi font chữ cố định cho các text box

Format \ Replace Fonts

Chọn font chữ trong hộp With

Nháy chuột vào Replace sau đó Close
Quay lại
PowerPoint 2003 - Nguyễn Xuân Hùng 11
09/02/13
VD
PowerPoint Views (4 Cách nhìn)
Slide hiện tại, đang soạn thảo
Chế độ xem
Chế độ xem
- Normal view
- Slide Sorter
- NotesPage
- Slide Show
D/sách slides
PowerPoint 2003 - Nguyễn Xuân Hùng 12
09/02/13
VD
PowerPoint Views (Cách nhìn)
PowerPoint 2003 - Nguyễn Xuân Hùng 13
09/02/13
VD
Ghi tệp và trình diễn

Ghi tệp - Save (giống word)
1. FileSave (Save As…). - Chọn thư mục - Gõ tên tệp
hợp lý. (phần mở rộng .ppt, không cần gõ).
vÝ dô
1. Chọn nơi ghi tệp
2. Gõ tên mới cho tệp
3. Bấm nút
Save để ghi tệp
Bấm nút
Cancel để hủy
lệnh ghi tệp

PowerPoint 2003 - Nguyễn Xuân Hùng 14
09/02/13
VD
Ghi tệp và trình diễn

Trình diễn (show):

Nhấn F5.

View  Slide Show.

Slide Show  View Show.

Trình diễn bắt đầu từ
một slide bất kỳ

Di chuyển đến slide đó

Nháy chuột vào biểu tượng
hoặc Shift + F5
END
Kích chuột để thoát
 ↑ PgUp
 ↓ PgDn Left click

Thứ Ba, 18 tháng 3, 2014

Khối đón tiếp và kỹ thuật phụ trợ trong Resort


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Khối đón tiếp và kỹ thuật phụ trợ trong Resort": http://123doc.vn/document/1036837-khoi-don-tiep-va-ky-thuat-phu-tro-trong-resort.htm


KHỐI ĐÓN TIẾP
KHỐI ĐÓN TIẾP
Lối vào chính: Cần tạo ấn tượng cho du khách
Sảnh đón: Là nút giao thông của Resort, liên hệ với các khu. Khu Reception cần sự sang trọng, mang dấu ấn riêng của Resort.
GIỚI THIỆU
VAI TRÒ VÀ VỊ TRÍ CỦA KHỐI ĐÓN TIẾP VÀ HÀNH CHÍNH
PHỤ TRỢ
RESORT NHIỆT ĐỚI
ĐỊA HÌNH ĐỒI NÚI
ĐỊA HÌNH BẰNG PHẲNG
RESORT ÔN ĐỚI
ĐỊA HÌNH ĐỒI NÚI
ĐỊA HÌNH BẰNG PHẲNG
TỔNG KẾT
Các dịch vụ: Ăn uống, giải trí cần được liên hệ chặt chẽ với sảnh, bố trí dễ nhìn nhưng không làm ảnh hưởng tiếng ồn đến các nơi khác
KHỐI HÀNH CHÍNH
KHỐI HÀNH CHÍNH
Các phòng làm việc: Liên hệ với nhau bằng một hành lang, liên hệ dễ dàng đến sảnh chính để quản lý các khu khác. Liên hệ trực tiếp với khối kỹ thuật phụ
trợ
Các phòng nghỉ nhân viên: Nằm trong cụm, đảm bảo yên tĩnh
GIỚI THIỆU
VAI TRÒ VÀ VỊ TRÍ CỦA KHỐI ĐÓN TIẾP VÀ HÀNH CHÍNH
PHỤ TRỢ
RESORT NHIỆT ĐỚI
ĐỊA HÌNH ĐỒI NÚI
ĐỊA HÌNH BẰNG PHẲNG
RESORT ÔN ĐỚI
ĐỊA HÌNH ĐỒI NÚI
ĐỊA HÌNH BẰNG PHẲNG
TỔNG KẾT
CÁC THÀNH PHẦN
KHỐI ĐÓN TIẾP
KHỐI KỸ THUẬT PHỤ TRỢ
HÀNH CHÍNH
GIAO THÔNG NỘI BỘ
KHỐI NGỦ
G
I
A
O

T
H
Ô
N
G

K
H
Á
C
H
GIỚI THIỆU
VAI TRÒ VÀ VỊ TRÍ CỦA KHỐI ĐÓN TIẾP VÀ HÀNH CHÍNH
PHỤ TRỢ
RESORT NHIỆT ĐỚI
ĐỊA HÌNH ĐỒI NÚI
ĐỊA HÌNH BẰNG PHẲNG
RESORT ÔN ĐỚI
ĐỊA HÌNH ĐỒI NÚI
ĐỊA HÌNH BẰNG PHẲNG
TỔNG KẾT
KHU DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG – KHOÁNG NÓNG I-RESORT
KHU DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG – KHOÁNG NÓNG I-RESORT

Cách trung tâm thành phố khoảng 4km giúp
I – resort có được sự yên tĩnh cần thiết để du khách
tới đây được thư giãn tối đa với dịch vụ tắm bùn,
suối khoáng – vốn là nguồn tài nguyên thiên nhiên
sẵn có của Nha Trang – Khánh Hòa

Sử dụng các vật liệu địa phương như gỗ,
đá, lá dừa nước
NHA TRANG – KHÁNH HÒA – VIỆT NAM
NHA TRANG – KHÁNH HÒA – VIỆT NAM
SẢNH ĐÓN TIẾP
SẢNH ĐỆM – HÀNH LANG NGHỈ
KHU TẮM - THAY ĐỒ
SPA
NHÀ HÀNG
KHU TẮM BÙN
KHU TẮM KHOÁNG
KHÁCH SẠN
KHU HỘI NGHỊ
BUNGALOW – BIỆT THỰ
KHU DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG – KHOÁNG NÓNG I-RESORT
KHU DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG – KHOÁNG NÓNG I-RESORT
GIỚI THIỆU
VAI TRÒ VÀ VỊ TRÍ CỦA KHỐI ĐÓN TIẾP VÀ HÀNH CHÍNH
PHỤ TRỢ
RESORT NHIỆT ĐỚI
ĐỊA HÌNH ĐỒI NÚI
ĐỊA HÌNH BẰNG PHẲNG
RESORT ÔN ĐỚI
ĐỊA HÌNH ĐỒI NÚI
ĐỊA HÌNH BẰNG PHẲNG
TỔNG KẾT
ĐÃ HOÀN THIỆN
VÀ ĐƯA VÀO
HOẠT ĐỘNG
01/2012
ĐANG XÂY
DỰNG
NHA TRANG – KHÁNH HÒA – VIỆT NAM
KHU DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG – KHOÁNG NÓNG I-RESORT
KHU DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG – KHOÁNG NÓNG I-RESORT
GIỚI THIỆU
VAI TRÒ VÀ VỊ TRÍ CỦA KHỐI ĐÓN TIẾP VÀ HÀNH CHÍNH
PHỤ TRỢ
RESORT NHIỆT ĐỚI
ĐỊA HÌNH ĐỒI NÚI
ĐỊA HÌNH BẰNG PHẲNG
RESORT ÔN ĐỚI
ĐỊA HÌNH ĐỒI NÚI
ĐỊA HÌNH BẰNG PHẲNG
TỔNG KẾT
SẢNH ĐÓN TIẾP
LỐI VÀO
SẢNH ĐỆM –
HÀNH LANG
NGHỈ
KHU TẮM – THAY ĐỒ
KHU SPA
NHÀ HÀNG
HỒ TẮM BÙN, TẮM
KHOÁNG
DÂY CHUYỀN SỬ DỤNG
NHA TRANG – KHÁNH HÒA – VIỆT NAM
SẢNH ĐÓN TIẾP

Vai trò: sảnh tiếp nhận, hướng dẫn khách sử dụng các
dịch vụ spa và tắm khoáng

Vật liệu:
Tường ngăn: đá
Khung: gỗ
Lợp mái: lá dừa

Hình thức: Hình khối kiến trúc đơn giản, gọn gang.
Đường nét dứt khoác. Phong cách kiến trúc mộc mạc, gần gũi
làng quên Việt Nam.
KHU DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG – KHOÁNG NÓNG I-RESORT
KHU DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG – KHOÁNG NÓNG I-RESORT
GIỚI THIỆU
VAI TRÒ VÀ VỊ TRÍ CỦA KHỐI ĐÓN TIẾP VÀ HÀNH CHÍNH
PHỤ TRỢ
RESORT NHIỆT ĐỚI
ĐỊA HÌNH ĐỒI NÚI
ĐỊA HÌNH BẰNG PHẲNG
RESORT ÔN ĐỚI
ĐỊA HÌNH ĐỒI NÚI
ĐỊA HÌNH BẰNG PHẲNG
TỔNG KẾT
NHA TRANG – KHÁNH HÒA – VIỆT NAM
SẢNH ĐÓN TIẾP
KHU DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG – KHOÁNG NÓNG I-RESORT
KHU DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG – KHOÁNG NÓNG I-RESORT
KẾT CẤU VÌ KÈO GỖ CỦA SẢNH ĐÓN TIẾP
GIỚI THIỆU
VAI TRÒ VÀ VỊ TRÍ CỦA KHỐI ĐÓN TIẾP VÀ HÀNH CHÍNH
PHỤ TRỢ
RESORT NHIỆT ĐỚI
ĐỊA HÌNH ĐỒI NÚI
ĐỊA HÌNH BẰNG PHẲNG
RESORT ÔN ĐỚI
ĐỊA HÌNH ĐỒI NÚI
ĐỊA HÌNH BẰNG PHẲNG
TỔNG KẾT
NHA TRANG – KHÁNH HÒA – VIỆT NAM
SẢNH ĐỆM, HÀNH LANG NGHỈ
KHU DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG – KHOÁNG NÓNG I-RESORT
KHU DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG – KHOÁNG NÓNG I-RESORT
GIỚI THIỆU
VAI TRÒ VÀ VỊ TRÍ CỦA KHỐI ĐÓN TIẾP VÀ HÀNH CHÍNH
PHỤ TRỢ
RESORT NHIỆT ĐỚI
ĐỊA HÌNH ĐỒI NÚI
ĐỊA HÌNH BẰNG PHẲNG
RESORT ÔN ĐỚI
ĐỊA HÌNH ĐỒI NÚI
ĐỊA HÌNH BẰNG PHẲNG
TỔNG KẾT

Vai trò: Khu vực ngồi nghỉ ngơi, trò chuyện, thư giãn trước hoặc sau khi
sử dụng dịch vụ. Khu ngồi nghỉ được bao quanh bởi những vườn rau, vườn
mướp, hồ tràn… khiến cho du khách thực sự được hòa mình vào không khí làng
quên Việt Nam. Đây cũng chính là cách để truyền bá, khẳng định hình ảnh của
Việt Nam trong long du khách.
NHA TRANG – KHÁNH HÒA – VIỆT NAM
SẢNH ĐỆM, HÀNH LANG NGHỈ
KHU DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG – KHOÁNG NÓNG I-RESORT
KHU DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG – KHOÁNG NÓNG I-RESORT
GIỚI THIỆU
VAI TRÒ VÀ VỊ TRÍ CỦA KHỐI ĐÓN TIẾP VÀ HÀNH CHÍNH
PHỤ TRỢ
RESORT NHIỆT ĐỚI
ĐỊA HÌNH ĐỒI NÚI
ĐỊA HÌNH BẰNG PHẲNG
RESORT ÔN ĐỚI
ĐỊA HÌNH ĐỒI NÚI
ĐỊA HÌNH BẰNG PHẲNG
TỔNG KẾT
NHA TRANG – KHÁNH HÒA – VIỆT NAM
KHU TẮM – THAY ĐỒ
KHU DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG – KHOÁNG NÓNG I-RESORT
KHU DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG – KHOÁNG NÓNG I-RESORT
GIỚI THIỆU
VAI TRÒ VÀ VỊ TRÍ CỦA KHỐI ĐÓN TIẾP VÀ HÀNH CHÍNH
PHỤ TRỢ
RESORT NHIỆT ĐỚI
ĐỊA HÌNH ĐỒI NÚI
ĐỊA HÌNH BẰNG PHẲNG
RESORT ÔN ĐỚI
ĐỊA HÌNH ĐỒI NÚI
ĐỊA HÌNH BẰNG PHẲNG
TỔNG KẾT

Vai trò: Đây là khu vực để khách thay đồ. Tuy là khu vực phụ trợ nhưng
lại được đặc biệt chăm sóc về mặt kiến trúc, với ý đồ khiến cho du khách có cảm
giác được dần thoát khỏi cuộc sống bộn bề, chuẩn bị tinh thần cho việc hưởng
thụ, thư giãn.

Thứ Hai, 17 tháng 3, 2014

Tài liệu COUNSELING and PSYCHOTHERAPY with ARABS and MUSLIMS A Culturally Sensitive Approach doc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu COUNSELING and PSYCHOTHERAPY with ARABS and MUSLIMS A Culturally Sensitive Approach doc": http://123doc.vn/document/1037921-tai-lieu-counseling-and-psychotherapy-with-arabs-and-muslims-a-culturally-sensitive-approach-doc.htm


Published by Teachers College Press, 1234 Amsterdam Avenue, New York, NY 10027
Copyright © 2006 by Teachers College, Columbia University
All rights reserved. No part of this publication may be reproduced or transmitted in any form or
by any means, electronic or mechanical, including photocopy, or any information storage and re-
trieval system, without permission from the publisher.
Library of Congress Cataloging-in-Publication Data
Dwairy, Marwan Adeeb.
Counseling and psychotherapy with Arabs and Muslims : a culturally sensitive approach
/ Marwan Dwairy ; foreword by Paul B. Pedersen.
p. cm. — (Multicultural foundations of psychology and counseling)
Includes bibliographical references and index.
ISBN-13: 978-0-8077-4701-8 (cloth)
ISBN-10: 0-8077-4701-7 (cloth)
ISBN-13: 978-0-8077-4700-1 (pbk. : alk. paper)
ISBN-10: 0-8077-4700-9 (pbk. : alk. paper)
1. Cross-cultural counseling. 2. Psychotherapy. 3. Palestinian Arabs—Counseling of. 4.
Palestinian Arabs—Psychology. 5. Muslims—Counseling of. 6. Muslims—Psychology.
BF637.C6D84 2006
158′.3089927—dc22 2005055972
ISBN 13: 978-0-8077-4700-1 (paper) ISBN 10: 0-8077-4700-9 (paper)
ISBN 13: 978-0-8077-4701-8 (cloth) ISBN 10: 0-8077-4701-7 (cloth)
Printed on acid-free paper
Manufactured in the United States of America
1312111009080706 87654321
Contents
Foreword Paul B. Pedersen vii
Preface ix
PART I U
NDERSTANDING THE
P
SYCHOCULTURAL
H
ERITAGE
1. The Arab People and Islam Religion 3
2. The Arab/Muslim Culture 12
3. Arab/Muslim Families in the United States Khawla Abu-Baker 29
PART II R
EVISING
W
ESTERN
T
HEORIES OF
D
EVELOPMENT AND
P
ERSONALITY
4. Individuation Among Arabs/Muslims 47
5. Collective Personality of Arabs/Muslims 57
6. Assessment Issues Among Arabs/Muslims 71
7. Diagnosis and Psychopathology of Arabs/Muslims 82
PART III W
ORKING WITH
A
RAB AND
M
USLIM
C
LIENTS
IN THE
U
NITED
S
TATES AND
A
BROAD
8. Limitations of Psychotherapeutic Approaches 97
9. Toward Culturally Sensitive Counseling and Psychotherapy 107
10. Family Therapy with Arab/Muslim Women Khawla Abu-Baker 120
11. Indirect Therapy: Metaphor Therapy 138
Conclusion 147
References 151
Index 165
About the Author 175
v

Foreword
When I finished reading Marwan Dwairy’s 1998 book Cross-Cultural Counsel-
ing, I immediately sent an order for five copies to the publishers for me to give
away. This new book, which promises to have an equally powerful effect, is
important for several reasons. First, it brings a message that you will not read
in any of the current textbooks about specific cultural bias in the counseling
profession. Second, it provides a plan for reframing the counseling process to
fit the needs of a collectivistic society, which describes the majority of the
world’s people, and demonstrates the dangers of imposed individualism. Third,
it provides practical suggestions and advice for “low context” counselors com-
municating with “high context” clients building on historical traditions. Fourth,
it deals directly with the consequences of simplistic stereotyping of Arabic and
Muslim people following the September 11 events and the threat of terrorism.
Fifth, it introduces a new methodology in counseling of a “biopsychosocial”
model and the use of metaphors in counseling.
The book is divided into three sections, making it easier for the reader to
make a transition from one topic to the next. The first section looks at heritage
and historical context so that the reader can better understand the development
of ideas from their source. The second section is about development and person-
ality patterns that again help the reader better understand both the similarities
and differences between the Arab/Muslim people and others. The third section
is focused on working with Arab and Muslim clients and practical suggestions
for “indirect” rather than direct approaches. Dwairy talks about the frustrations
he experienced trying to apply the Western methods of his own training to his
Arab/Muslim clients with their more collectivistic and authoritarian values that
contrast with the more internalized and personal issues addressed by Western
methods.
This book is not about indigenous Arab/Muslim alternative therapies but
rather a bridge between Western and non-Western cultures, as Dwairy describes
the task in the conclusion to his book: “A culturally sensitive approach in psy-
chology is very important in this era of globalization, when Western culture is
often offered as the ultimate choice for all peoples, regardless of their heritage
or culture. Mental health professionals have much knowledge to share; their
input can help develop greater understanding of and empathy for the cultures
vii
viii Foreword
of others and promote pluralism within globalization.” His focus is on shared
characteristics and against simplistic stereotypes. Sometimes Western methods
treat the abstract test profile as more real than the actual client.
This book provides not only a journey, an adventure, a metaphor to life
itself, and a series of stories to help the reader understand the Arab/Muslim
client, but also a better understanding of how clients from that cultural context
are likely to perceive the Western counselor. There is an urgent need to reframe
the counseling process in a global context. Without that larger and more inclu-
sive perspective counseling is in danger of becoming the tool of a majority
culture elite defined by a tendency to impose, without justification, a narrowly
defined monocultural perspective favorable to the social/economic/political/mil-
itary special interest group sometimes labeled as “Western.”
Paul B. Pedersen
Preface
The reader of this book will find within it ideas and models based on my 25
years of experience in clinical, educational, developmental, and medical psy-
chology among Arabs, Muslims, Jews, and Americans, but mainly among Pales-
tinian Arabs. I studied for my master’s degree in clinical psychology at Haifa
University in Israel, during which time I received some practical training at
Jewish psychological centers in Israel. Thus both my theoretical study and prac-
tical training were based on the Western-oriented theories of psychology. Imme-
diately after graduation I opened the first psychological center in my native city,
Nazareth, which is the largest Palestinian Arab city in Israel.
The main experience I remember from my first year of work in Nazareth
is that my clients seemed to be different from those described in the context of
psychological theories. They reacted differently to my diagnostic and thera-
peutic interventions. They tended to focus on their external circumstances and
were unable to address internal and personal issues. Terms such as self, self-
actualization, ego, and personal feelings were alien to them. They emphasized
duty, the expectations of others, the approval of others, and family issues. In
conversation with my clients, the task of distinguishing between the client’s
personal needs, opinions, or attitudes and those of the family was almost impos-
sible. This experience was very disappointing, even threatening, to a new and
enthusiastic psychologist who believed that the psychology he had learned was
universal and should therefore work as well among Palestinian Arabs as among
any other people. Using the premise “If I did it, they can do it,” during the first
years in Nazareth I tried to fit the clients to the “Western-oriented psychology,”
using a variety of educational community projects to mold them. Only after
several years did I realize that it was I who should be fitting my theories to the
community. Since then I have been trying to adjust Western theories to fit our
social and cultural reality.
My writings are therefore not of one whose orientation is solely Western
and who looks at and judges the Arabic culture only from a Western perspective.
Rather, they are based both on my personal experience with the Arabic culture
in which I was raised and which I have studied for many years, and on my
formal learning and professional training in Western psychology. I have tried to
discover where Western approaches to psychology do or do not fit the Arab or
ix
x Preface
Muslim culture and how counselors may employ the Arab/Muslim values, cus-
toms, and norms in counseling and therapy. This book does not address tradi-
tional Arabic and Muslim healing practices that are common in these societies.
In this book I extend the scope and deepen and enrich some of the ideas
presented in my previous book Cross-Cultural Counseling: The Arab-Palestin-
ian Case, published in 1998. I extend the Palestinian case and present a more
coherent conceptualization of the personality of all Arab/Muslims, as well as
intervention therapy among them. In the first part of this book the history, demo-
graphics, and culture of Arabs and Muslims in the world and in the United
States are introduced. In the second and third parts a culturally sensitive revision
is made of the theories of development, personality, assessment, psychopathol-
ogy, counseling, and psychotherapy. My spouse, Khawla Abu-Baker, who is a
family therapist and an expert on Arab and Muslim women’s issues, has contrib-
uted two chapters, sharing with the readers her valuable experience among Arab/
Muslim families in the United States, Palestine, and Israel.
While this book highlights some basic psycho-cultural features of Arabs
and Muslims, I urge readers to avoid two main biases that Hare-Mustin and
Marecek (1988) discuss in respect to gender differences: alpha and beta biases.
If I borrow these biases and apply them to cultural rather than gender differ-
ences, then alpha bias indicates the exaggeration of differences existing between
cultures. The existence of psychocultural features in one culture does not ex-
clude these features in some way or degree from another culture and does not
deny many shared universal features. Cultural features are always relative and
not absolute; therefore, if we claim that Arabs/Muslims live in a collective/
authoritarian culture, this does not mean that no other nation shares the same
culture in one way or another. On the other hand, beta bias involves a denial of
the differences that do exist between cultures. This bias may be called “color
blindness” toward cultures; its proponents claim that all people are the same.
When we compare cultures, we need to remember that similarities should not
make us blind to diversity, and vice versa. In addition, I suggest that readers
also avoid a third bias, namely, generalization within the culture, which looks
at cultures from a stereotypic perspective, denying individual differences and
variations within the same culture.
The September 11 attacks have distorted the real image of Arab and Muslim
cultures. Since then, Arab and Muslim citizens in the West have become victims
of misunderstanding or accusations. I hope this book will enable the Western
reader to know these people better and will contribute both to the development
of cultural sensitivity among practitioners who work with Arabs and Muslims
and to the world effort to develop cross-cultural psychology.
P
ART
I
U
NDERSTANDING THE
P
SYCHOCULTURAL
H
ERITAGE
Chapters 1, 2, and 3 introduce Arab/Muslim history and culture to Western
practitioners. The main intent here is to describe the collective and authoritar-
ian features of Arab/Muslim societal behavioral norms. Readers will notice
that, for Arabs/Muslims, history is not only a matter of a past background and
heritage but also a significant component of their daily experience in the pres-
ent. Similarly, culture is also not only a collective matter but also an insepara-
ble component of the individual’s self.
The presence of history and culture in the lives of Arab/Muslim immi-
grants in the West is very noticeable. These components become distinct and
influential when immigrants are exposed to a different culture. Practitioners
who are aware of these components are better able to understand their clients
and the contribution of the Arab/Muslim history and culture to their behavior,
emotions, and attitudes. Chapter 3 gives a more precise description of the
Arab/Muslim immigrant. Generally speaking, these immigrants lead their lives
against two cultural backgrounds: the Arab/Muslim one that is described in
this part of the book and the Western individualistic one. The amount of influ-
ence exerted by each culture may vary from one client to another, depending
on the client’s level of acculturation and assimilation into Western life. Simply
put, some clients are more “Arab/Muslim” while others are more “Western.”
This book may help clinicians understand the Arab/Muslim portion of the cli-
ent’s personality.
Clinicians who work with Arab/Muslim immigrants may wonder whether
the psychocultural characteristics described in this book refer more to Arabs/
Muslims in the United States or to those in Arab/Muslim countries. Clinicians
need first to evaluate the level of acculturation and decide the extent to which
each client is “Arab/Muslim” or “Western.” Based on this evaluation, clini-
cians can adjust their attitudes and interventions regardless of the client’s resi-
dency.
1

Chapter 1
The Arab People and Islam Religion
Western counselors and therapists who work with Arab and/or Muslim clients
usually realize immediately that they are not dealing with an independent indi-
vidual, and discover the tremendous impact of the family, culture, and heritage
on the client’s thoughts, attitudes, feelings, and behavior. The first part of this
book is therefore devoted to describing the cultural heritage with which these
clients come to therapy.
Islam is considered the third and most recent of the world’s great monothe-
istic religions, the other two being Judaism and Christianity, to which it is
closely related. All three religions are products of the Semitic spiritual life. In
contemporary terms, Semitism or anti-Semitism is associated with Jews; but, in
fact, both Arabs and Jews are Semitic peoples.
A BRIEF HISTORY
Long before the appearance of Christianity and Islam, Arabs lived in Najd (Ara-
bia) and the Syrian deserts. To survive the toughness of the desert, they lived
in a tribal nomadic system, moving with their families, camels, sheep, and
horses to places where oases and grass could be found. Because they lived in a
geographic location that links Asia, Africa, and Europe, Arabs worked in trade
and transportation of goods between the three continents. At this time Arabs
were pagan (although later on some became Jewish or Christian). This pre-
Islamic period is called the Jahiliyah (period of ignorance), because Arabic
tribes were then excessive in their violence, tribal revenge and retaliations, hedo-
nistic lifestyle, alcohol abuse, polygamy, and abusive attitude to women.
Islam had its beginnings in the early seventh century (
AD
610) in Mecca, a
town in the western Arabian Peninsula. The prophet Mohammad began to exhort
men and women to reform themselves morally and to submit to the will of God,
as expressed in revelations to him from God. These revelations were accepted
as divine messages by Mohammad and his adherents and were later collected
in a book, the Quran. Islam not only brought moral and social reform that put
3

Chủ Nhật, 16 tháng 3, 2014

Tài liệu Đề tài " Almost all cocycles over any hyperbolic system have nonvanishing Lyapunov exponents " pdf


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Đề tài " Almost all cocycles over any hyperbolic system have nonvanishing Lyapunov exponents " pdf": http://123doc.vn/document/1038971-tai-lieu-de-tai-almost-all-cocycles-over-any-hyperbolic-system-have-nonvanishing-lyapunov-exponents-pdf.htm


646 MARCELO VIANA
(i) τ
x
≥ τ and K
x
≤ K for every x ∈ H(K, τ ) and
(ii) the disks W
s
loc
(x) and W
u
loc
(x) vary continuously with x in H(K, τ).
In particular, the sizes of W
s
loc
(x) and W
u
loc
(x) are uniformly bounded from
zero on each x ∈ H(K, τ ), and so is the angle between the two disks.
Let x ∈ H(K, τ) and δ > 0 be a small constant, depending on K and τ. For
any y ∈ H(K, τ) in the closed δ-neighborhood B(x, δ) of x, W
s
loc
(y) intersects
W
u
loc
(x) at exactly one point and, analogously, W
u
loc
(y) intersects W
s
loc
(x) at
exactly one point. Let
N
u
x
(δ) = N
u
x
(K, τ, δ) ⊂ W
u
loc
(x) and N
s
x
(δ) = N
s
x
(K, τ, δ) ⊂ W
s
loc
(x)
be the (compact) sets of all intersection points obtained in this way, when y
varies in H(K, τ) ∩ B(x, δ). Reducing δ > 0 if necessary, W
s
loc
(ξ) ∩ W
u
loc
(η)
consists of exactly one point [ξ, η], for every ξ ∈ N
u
x
(δ) and η ∈ N
s
x
(δ). Let
N
x
(δ) be the image of N
u
x
(δ) × N
s
x
(δ) under the map
(5) (ξ, η) → [ξ, η] .
By construction, N
x
(δ) contains H(K, τ) ∩ B(x, δ), and its diameter goes to
zero when δ → 0. Moreover, N
x
(δ) is homeomorphic to N
u
x
(δ) ×N
s
x
(δ) via (5).
Definition 1.2. A hyperbolic measure µ has local product structure if for
every point x in the support of µ and every small δ > 0 as before, the restriction
ν = µ | N
x
(δ) is equivalent to the product measure ν
u
× ν
s
, where ν
u
and ν
s
are the projections of ν to N
u
x
(δ) and N
s
x
(δ), respectively.
Lebesgue measure has local product structure if it is hyperbolic; this fol-
lows from the absolute continuity of Pesin’s stable and unstable foliations [26].
The same is true, more generally, for any hyperbolic probability having ab-
solutely continuous conditional measures along unstable manifolds or stable
manifolds [27].
1.3. Uniformly hyperbolic homeomorphisms. The assumption that f is dif-
ferentiable will never be used directly: it is needed only to ensure the geometric
structure (Pesin stable and unstable manifolds) described in the previous sec-
tion. Consequently, our arguments remain valid in the special case of uniformly
hyperbolic homeomorphisms, where such structure is part of the definition. In
fact, the conclusions take a stronger form in this case, as we shall see.
The notion of uniform hyperbolicity is usually defined, for smooth maps
and flows, as the existence of complementary invariant subbundles that are
contracted and expanded, respectively, by the derivative [31]. Here we use
a more general definition that makes sense for continuous maps on metric
spaces [1]. It includes the two-sided shifts of finite type and the restrictions
of Axiom A diffeomorphisms to hyperbolic basic sets, among other examples.
NONVANISHING LYAPUNOV EXPONENTS 647
Let f : M → M be a continuous transformation on a compact metric space.
The stable set of a point x ∈ M is defined by
W
s
(x) = {y ∈ M : dist(f
n
(x), f
n
(y)) → 0 when n → +∞}
and the stable set of size ε > 0 of x ∈ M is defined by
W
s
ε
(x) = {y ∈ M : dist(f
n
(x), f
n
(y)) ≤ ε for all n ≥ 0}.
If f is invertible the unstable set and the unstable set of size ε are defined
similarly, with f
−n
in the place of f
n
.
Definition 1.3. We say that a homeomorphism f : M → M is uniformly
hyperbolic if there exist K > 0, τ > 0, ε > 0, δ > 0, such that for every x ∈ M
(1) dist(f
n
(y
1
), f
n
(y
2
)) ≤ Ke
−τn
dist(y
1
, y
2
) for all y
1
, y
2
∈ W
s
ε
(x), n ≥ 0;
(2) dist(f
−n
(z
1
), f
−n
(z
2
)) ≤ Ke
−τn
dist(z
1
, z
2
) for all z
1
, z
2
∈ W
u
ε
(x), n ≥ 0;
(3) if dist(x
1
, x
2
) ≤ δ then W
u
ε
(x
1
) and W
s
ε
(x
2
) intersect at exactly one
point, denoted [x
1
, x
2
], and this point depends continuously on (x
1
, x
2
).
The notion of local product structure extends immediately to invariant
measures of uniformly hyperbolic homeomorphisms; by convention, every in-
variant measure is hyperbolic. In this case K, τ, δ may be taken the same for
all x ∈ M, and N
x
(δ) is a neighborhood of x in M. We also note that ev-
ery equilibrium state of a H¨older continuous potential [11] has local product
structure. See for instance [10].
1.4. Statement of results. Let π : E → M be a finite-dimensional real or
complex vector bundle over a compact manifold M , and f : M → M be a C
1
diffeomorphism with H¨older continuous derivative. We say that a subset of
S
r,ν
(f, E) has codimension-∞ if it is locally contained in finite unions of closed
submanifolds with arbitrary codimension.
Theorem A. For every r and ν with r + ν > 0, and any ergodic hyper-
bolic measure µ with local product structure, the set of cocycles F such that
λ
+
(F, x) > 0 for µ-almost every x ∈ M contains an open and dense subset of
S
r,ν
(f, E). Moreover, its complement has codimension-∞.
The following corollary provides an extension to the nonergodic case:
Corollary B. For every r and ν with r + ν > 0, and any invariant
hyperbolic measure µ with local product structure, the set of cocycles F such
that λ
+
(F, x) > 0 for µ-almost all x ∈ M contains a residual (dense G
δ
) subset
A of S
r,ν
(f, E).
648 MARCELO VIANA
Now let π : E → M be a finite-dimensional real or complex vector bundle
over a compact metric space M, and f : M → M be a uniformly hyperbolic
homeomorphism. In this case, one recovers the full conclusion of Theorem A
even in the nonergodic case.
Corollary C. For every r and ν with r+ν > 0, and any invariant mea-
sure µ with local product structure, the set of cocycles F such that λ
+
(F, x) > 0
for µ-almost all x ∈ M contains an open and dense subset A of S
r,ν
(f, E).
Moreover, its complement has codimension-∞.
The conclusion of Corollary C was obtained before by Bonatti, Gomez-
Mont, Viana [9], under the additional assumptions that the measure is ergodic
and the cocycle has a partial hyperbolicity property called domination. Then
the set A may be chosen independent of µ. In the same setting, Bonatti,
Viana [10] get a stronger conclusion: generically, all Lyapunov exponents have
multiplicity 1, that is, all Oseledets subspaces E
i
are one-dimensional. This
should be true in general:
Conjecture. Theorem A and the two corollaries remain true if one
replaces λ
+
(F, x) > 0 by all Lyapunov exponents λ
i
(F, x) having multiplicity 1.
Theorem A and the corollaries are also valid for cocycles over noninvert-
ible transformations: local diffeomorphisms equipped with invariant expanding
probabilities (that is, such that all Lyapunov exponents are positive), and uni-
formly expanding maps. The arguments, using the natural extension (inverse
limit) of the transformation, are standard and will not be detailed here.
Our results extend the classical Furstenberg theory on products of inde-
pendent random matrices, which correspond to certain special linear cocycles
over Bernoulli shifts. Furstenberg [16] proved that in that setting the largest
Lyapunov exponent is positive under very general conditions. Before that,
Furstenberg, Kesten [17] investigated the existence of the largest Lyapunov
exponent. Extensions and alternative proofs of Furstenberg’s criterion have
been obtained by several authors. Let us mention specially Ledrappier [22],
that has an important role in our own approach. A fundamental step was due
to Guivarc’h, Raugi [19] who discovered a sufficient criterion for the Lyapunov
spectrum to be simple, that is, for all the Oseledets subspaces to be one-
dimensional. Their results were then sharpened by Gol’dsheid, Margulis [18],
still in the setting of products of independent random matrices.
Recently, it has been shown that similar principles hold for a large class
of linear cocycles over uniformly hyperbolic transformations. Bonatti, Gomez-
Mont, Viana [9] obtained a version of Furstenberg’s positivity criterion that
applies to any cocycle admitting invariant stable and unstable holonomies, and
Bonatti, Viana [10] similarly extended the Guivarc’h, Raugi simplicity crite-
NONVANISHING LYAPUNOV EXPONENTS 649
rion. The condition on the invariant holonomies is satisfied, for instance, if the
cocycle is either locally constant or dominated. The simplicity criterion of [10]
was further improved by Avila, Viana [4], who applied it to the solution of the
Zorich-Kontsevich conjecture [5]. Previous important work on the conjecture
was due to Forni [15]. It is important to notice that in those works, as well
as in the present paper, a regularity hypothesis r + ν > 0 is necessary. In-
deed, results of Bochi [6] and Bochi, Viana [7] show that generic C
0
cocycles
over general transformations often have vanishing Lyapunov exponents. Even
more, for L
p
cocycles, 1 ≤ p < ∞, the Lyapunov exponents vanish generically,
by Arbieto, Bochi [2] and Arnold, Cong [3].
1.5. Comments on the proofs. It suffices to consider ν ∈ {0, 1}: the
H¨older cases 0 < ν < 1 are immediately reduced to the Lipschitz one ν = 1
by replacing the metric dist(x, y) in M by dist(x, y)
ν
. So, we always suppose
r + ν ≥ 1. We focus on the case when the vector bundle is trivial: E = M × K
d
with K = R or K = C; the case of a general vector bundle is treated in the
same way, using local trivializing charts. Then A(x) = F
x
may be seen as a
d × d matrix with determinant 1, and we identify S
r,ν
(f, E) with the space
S
r,ν
(M, d) of C
r,ν
maps from M to SL(d, K). The C
r,ν
topology is defined by
the norm
A
r,ν
= max
0≤i≤r
sup
x∈M
D
i
A(x)
+ sup
x=y
D
r
A(x) − D
r
A(y)
dist(x, y)
ν
(for ν = 0 omit the last term).
Local product structure is used in Sections 3.2, 4.2, and 5.3. Ergodicity of
µ intervenes only at the very end of the proof in Section 5. In Section 6 we
discuss a number of related open problems.
In the remainder of this section we give an outline of the proof of the
main theorem. The basic strategy is to consider the projective cocycle f
A
:
M × P(K
d
) → M × P(K
d
) defined by (f, A), and to analyze the probability
measures m on M × P(K
d
) that are invariant under f
A
and project down to µ
on M. There are three main steps:
The first step, in Section 2, starts from the observation that, for µ-almost
every x, if λ(A, x) = 0 then the cocycle is dominated at x. This is a point-
wise version of the notion of domination in [9]: it means that the contraction
and expansion of the iterates of f
A
along the projective fiber {x} × P(K
d
) are
strictly weaker than the contraction and expansion of the iterates of the base
transformation f along the Pesin stable and unstable manifolds of x. This en-
sures that there are strong-stable and strong-unstable sets through every point
(x, ξ) ∈ {x} × P(K
d
), and they are graphs over W
s
loc
(x) and W
u
loc
(x), respec-
tively. Projecting along those sets, one obtains stable and unstable holonomy
650 MARCELO VIANA
maps,
h
s
x,y
: {x} × P(K
d
) → {y} × P(K
d
) and h
u
x,z
: {x} × P(K
d
) → {z} × P(K
d
),
from the fiber of x to the fibers of the points in its stable and unstable mani-
folds, respectively. Similarly to the notion of hyperbolic block in Pesin theory,
we call domination block a compact (noninvariant) subset of M where hyper-
bolicity and domination hold with uniform estimates.
The second step, in Section 3, is to analyze the disintegration {m
x
:x∈M }
into conditional probabilities along the projective fibers of any f
A
-invariant
probability measure m that projects down to µ on M . Using a theorem of
Ledrappier [22], we prove that if the Lyapunov exponents vanish then these
conditional probabilities are invariant under holonomies
m
y
= (h
s
x,y
)

m
x
and m
z
= (h
u
x,y
)

m
x
almost everywhere on a neighborhood N of any point inside a domination
block. Combining this fact with the assumption of local product structure, we
show that the measure admits a continuous disintegration on N : the condi-
tional probabilities vary continuously with the base point x. Continuity means
that the conditional probability at any specific point in the support of the mea-
sure, somehow reflects the behavior of the invariant measure at nearby generic
points. This idea is important in what follows. In particular, this continuous
disintegration is invariant under holonomies at every point of N .
The third step, in Section 4, is to construct special domination blocks
containing an arbitrary number of periodic points which, in addition, are hete-
roclinically related. This is based on a well-known theorem of Katok [20] about
the existence of horseshoes for hyperbolic measures. Our construction is a bit
delicate because we also need the periodic points to be in the support of the
measure restricted to the hyperbolic block. That is achieved in Section 4.3,
where we use the hypothesis of local product structure.
The proofs of the main results are given in Section 5. Suppose the Lya-
punov exponents of F
A
vanish. Consider the continuous disintegration of an
invariant probability measure m as in the previous paragraph, over a domina-
tion block with a large number 2 of periodic points. Outside a closed subset of
cocycles with positive codimension, the eigenvalues of the cocycle at any given
periodic point are all distinct in norm (this statement holds for both K = C
and K = R, although the latter case is more subtle). Then the conditional
probability on the fiber of the periodic point is a convex combination of Dirac
measures supported on the eigenspaces. We conclude that, up to excluding a
closed subset of cocycles with codimension ≥ , for at least  periodic points
p
i
the conditional probabilities are combinations of Dirac measures.
Finally, consider the heteroclinic points associated to those periodic points.
Since the disintegration is invariant under holonomies at all points,
(h
u
p
i
,q
)

m
p
i
= m
q
= (h
s
p
j
,q
)

m
p
i
for any q ∈ W
u
(p
i
) ∩ W
s
(p
j
).
NONVANISHING LYAPUNOV EXPONENTS 651
In view of the previous observations, this implies that the h
u
p
i
,q
-image of some
eigenspace of p
i
coincides with the h
s
p
j
,q
-image of some eigenspace of p
j
. Such
a coincidence has positive codimension in the space of cocycles. Hence, its
happening at all the heteroclinic points under consideration has codimension
≥ . Together with the previous paragraph, this proves that the set of cocycles
with vanishing Lyapunov exponents has codimension ≥ , and its closure is
nowehere dense. Since  is arbitrary, we get codimension-∞.
Acknowledgments. Some ideas were developed in the course of previous
joint projects with Jairo Bochi and Christian Bonatti, and I am grateful to
both for their input.
2. Dominated behavior and invariant foliations
Let µ be a hyperbolic measure and A ∈ S
r,ν
(M, d) define a cocycle over
f : M → M. Let H(K, τ) be a hyperbolic block associated to constants K > 0
and τ > 0, as in Section 1.2. Given N ≥ 1 and θ > 0, let D
A
(N, θ) be the set
of points x satisfying
(6)
k−1

j=0
A
N
(f
jN
(x)) A
N
(f
jN
(x))
−1
 ≤ e
kN θ
for all k ≥ 1,
together with the dual condition, where f and A are replaced by their inverses.
Definition 2.1. Given s ≥ 1, we say that x is s-dominated for A if it is in
the intersection of H(K, τ) and D
A
(N, θ) for some K, τ, N, θ with sθ < τ.
Notice that if B is an invertible matrix and B
#
denotes the action of B on
the projective space, then B B
−1
 is an upper bound for the norm of the
derivatives of B
#
and B
−1
#
. Hence, this notion of domination means that the
contraction and expansion exhibited by the cocycle along projective fibers are
weaker, by a definite factor larger than s, than the contraction and expansion
of the base dynamics along the corresponding stable and unstable manifolds.
2.1. Generic dominated points. Here we prove that almost every point
x ∈ M with λ
+
(A, x) = 0 is s-dominated for A, for every s ≥ 1.
Lemma 2.2. For any δ > 0 and almost every x ∈ M there exists N ≥ 1
such that
(7)
1
k
k−1

j=0
1
N
log A
N
(f
jN
(x)) ≤ λ
+
(A, x) + δ for all k ≥ 1.
652 MARCELO VIANA
Proof. Fix ε > 0 small enough so that 4ε sup log A < δ. Let η ≥ 1 be
large enough so that the set ∆
η
of points x ∈ M such that
1
η
log A
η
(x) ≤ λ
+
(A, x) +
δ
2
has µ(∆
η
) ≥ (1 − ε
2
). Let τ(x) be the average sojourn time of the f
η
-orbit
of x inside ∆
η
, and Γ
η
be the subset of points for which τ(x) ≥ 1 − ε. By
sub-multiplicativity of the norms,
(8)
1
k
k−1

j=0
1

log A

(f
jlη
(x)) ≤
1
kl
kl−1

j=0
1
η
log A
η
(f

(x))
for any x ∈ Γ
η
and any k, l ≥ 1. Fix l large enough so that for any n ≥ l at
most (1 − τ(x) + ε)n of the first iterates n of x under f
η
fall outside Γ
η
. Then
the right-hand side of the previous inequality is bounded by
λ
+
(A, x) +
δ
2
+ (1 − τ(x) + ε) sup log A ≤ λ
+
(A, x) +
δ
2
+ 2ε sup log A
< λ
+
(A, x) + δ.
Recall that Lyapunov exponents are constant on orbits. Therefore, x satisfies
(7) with N = lη. On the other hand,
µ(Γ
η
) + (1 − ε)µ(M \ Γ
η
) ≥

τ(x) dµ(x) = µ(∆
η
) ≥ (1 − ε
2
)
implies that µ(Γ
η
) ≥ (1 − ε). Thus, making ε → 0 we get the conclusion (7)
for µ-almost every x ∈ M.
Remark 2.3. When µ is ergodic for all iterates of f then the proof of
Lemma 2.2 gives some N ≥ 1 such that
lim sup
l→∞
1
l
l−1

j=0
1
N
log A
N
(f
jN
(x)) ≤ λ
+
(A, x) + δ for µ-almost every x.
Indeed, ergodicity implies µ(Γ
η
) = 1. Take k = 1. For every x ∈ Γ
η
the
expression in (8) is smaller than λ
+
(A, x) + δ if l is large enough.
Corollary 2.4. Given θ > 0 and λ ≥ 0 such that dλ < θ, then µ-almost
every x ∈ M with λ
+
(A, x) ≤ λ is in D
A
(N, θ) for some N ≥ 1. In particular,
µ-almost every x ∈ M with λ
+
(A, x) = 0 is s-dominated for A, for every s ≥ 1.
Proof. Fix δ such that dλ + dδ < θ. Let x and N be as in Lemma 2.2:
1
k
k−1

j=0
1
N
log A
N
(f
jN
(x)) ≤ λ
+
(A, x) + δ for all k ≥ 1.
NONVANISHING LYAPUNOV EXPONENTS 653
Since det A
N
(z) = 1 we have A
N
(z)
−1
 ≤ A
N
(z)
d−1
for all z ∈ M. So, the
previous inequality implies
1
kN
k−1

j=0
log

A
N
(f
jN
(x))A
N
(f
jN
(x))
−1


≤ dλ
+
(A, x) + dδ < θ for all k ≥ 1.
This means that x satisfies (6). The dual condition is proved analogously. The
second part of the statement is an immediate consequence: given any K, τ,
and s, take sθ < τ and λ = 0, and apply the previous conclusion to the points
of H(K, τ).
2.2. Strong-stable and strong-unstable sets. We are going to show that if
x ∈ M is 2-dominated then the points in the corresponding fiber have strong-
stable sets and strong-unstable sets, for the cocycle, which are Lipschitz graphs
over the stable set and the unstable set of x. For the first step we only need
1-domination:
Proposition 2.5. Given K, τ, N, θ with θ < τ, there exists L > 0 such
that for any x ∈ H(K, τ) ∩ D
A
(N, θ) and any y, z ∈ W
s
loc
(x),
H
s
y,z
= H
s
A,y,z
= lim
n→+∞
A
n
(z)
−1
A
n
(y)
exists and satisfies H
s
y,z
− id  ≤ L dist(y, z) and H
s
y,z
= H
s
x,z
◦ H
s
y,x
.
We begin with the following observation:
Lemma 2.6. There exists C = C(A, K, τ, N) > 0 such that
A
n
(y) A
n
(z)
−1
 ≤ Ce

for all y, z ∈ W
s
loc
(x), x ∈ D
A
(N, θ), and n ≥ 0.
Proof. By sub-multiplicativity of the norms,
A
n
(y) A
n
(z)
−1
 ≤ C
1
k−1

j=0
A
N
(f
jN
(y)) A
N
(f
jN
(z))
−1

where k = [n/N ] and the constant C
1
= C
1
(A, N). Since A ∈ S
r,ν
(M, d) with
r + ν ≥ 1, there exists L
1
= L
1
(A, N) such that
A
N
(f
jN
(y))/A
N
(f
jN
(x)) ≤ exp

L
1
dist(f
jN
(x), f
jN
(y))

≤ exp

L
1
Ke
−jN τ

and similarly for A
N
(f
jN
(z))
−1
/A
N
(f
jN
(x))
−1
. It follows that
k−1

j=0
A
N
(f
jN
(y)) A
N
(f
jN
(z))
−1
 ≤ C
2
k−1

j=0
A
N
(f
jN
(x)) A
N
(f
jN
(x))
−1

where C
2
= exp(L
1
K


j=0
e
−jN τ
). The last term is bounded by C
2
e
kN θ

C
2
e

, by domination. Therefore, it suffices to take C = C
1
C
2
.
654 MARCELO VIANA
Proof of Proposition 2.5. Each difference
A
n+1
(z)
−1
A
n+1
(y) − A
n
(z)
−1
A
n
(y)
is bounded by
A
n
(z)
−1
 · A(f
n
(z))
−1
A(f
n
(y)) − id  · A
n
(y) .
Since A is Lipschitz continuous, the middle factor is bounded by
L
2
dist(f
n
(y), f
n
(z)) ≤ L
2
Ke
−nτ
dist(y, z),
for some L
2
> 0 that depends only on A. Using Lemma 2.6 to bound the other
factors, we have
(9) A
n+1
(z)
−1
A
n+1
(y) − A
n
(z)
−1
A
n
(y) ≤ CL
2
Ke
n(θ−τ )
dist(y, z).
Since θ − τ < 0, this proves that the sequence is Cauchy and the limit H
s
y,z
satisfies
H
s
y,z
− id  ≤ L dist(y, z) with L =


n=0
CL
2
Ke
n(θ−τ )
.
The last claim in the proposition follows directly from the definition of H
s
y,z
.
Remark 2.7. If x is dominated for A then it is dominated for any other
cocycle B in a C
0
neighborhood. More precisely, if x ∈ D
A
(N, θ) then, given
any θ

> θ, we have x ∈ D
B
(N, θ

) if B is uniformly close to A. Using this
observation and the fact that the constants L
1
, L
2
may be taken to be uniform
in a neighborhood of the cocycle, we conclude that L itself is uniform in a
neighborhood of A. The same comments apply to the constant
ˆ
L in the next
corollary.
Corollary 2.8. Given K, τ , N, θ with 2θ < τ, there exists
ˆ
L > 0 such
that for any x ∈ H(K, τ) ∩ D
A
(N, θ) and any y, z ∈ W
s
loc
(x),
H
s
f
j
(y),f
j
(z)
= lim
n→+∞
A
n
(f
j
(z))
−1
A
n
(f
j
(y)) = A
j
(z) · H
s
y,z
· A
j
(y)
−1
exists for every j ≥ 1, and satisfies
H
s
f
j
(y),f
j
(z)
− id  ≤
ˆ
Le
j(2θ−τ )
dist(y, z) ≤
ˆ
L dist(y, z).
Proof. The first statement follows immediately from the fact that
A
n
(f
j
(z))
−1
A
n
(f
j
(y)) = A
j
(z)

A
n+j
(z)
−1
A
n+j
(y)

A
j
(y)
−1
.
Using Lemma 2.6 and inequality (9), with n replaced by n + j, we deduce
A
n+1
(f
j
(z))
−1
A
n+1
(f
j
(y)) − A
n
(f
j
(z))
−1
A
n
(f
j
(y))
≤ Ce

CL
2
Ke
(n+j)(θ−τ )
dist(y, z).
Summing over n ≥ 0 we get the second statement, with
ˆ
L = CL.
NONVANISHING LYAPUNOV EXPONENTS 655
2.3. Dependence of the holonomies on the cocycle. In the next lemma we
study the differentiability of H
s
A,x,y
as a function of A ∈ S
r,ν
(M, d). At this
point we assume 3-domination. Notice that S
r,ν
(M, d) is a submanifold of the
Banach space of C
r,ν
maps from M to the space of all d × d matrices. Thus,
each T
A
S
r,ν
(M, d) is a subspace of that Banach space.
Lemma 2.9. Given K, τ, N, θ with 3θ < τ , there is a neighborhood U ⊂
S
r,ν
(M, d) of A such that for any x ∈ H(K, τ ) ∩ D
A
(N, θ) and y, z ∈ W
s
loc
(x),
the map B → H
s
B,y,z
is of class C
1
on U, with derivative

B
H
s
B,y,z
:
˙
B →


i=0
B
i
(z)
−1

H
s
B,f
i
(y),f
i
(z)
B(f
i
(y))
−1
˙
B(f
i
(y))
− B(f
i
(z))
−1
˙
B(f
i
(z)) H
s
B,f
i
(y),f
i
(z)

B
i
(y).
Proof. By Remark 2.7, for any θ

> θ we may find a neighborhood U of
A, such that x ∈ H(K, τ) ∩ D
B
(N, θ

) for all B ∈ U. Choose 3θ

< τ; then
H
s
B,y,z
is well defined on U. Before proving this map is differentiable, let us
check that the expression ∂
B
H
s
B,y,z
is also well-defined.
Let i ≥ 0. By Lemma 2.6, we have B
i
(z)
−1
B
i
(y) ≤ Ce


. Corol-
lary 2.8 gives
H
s
B,f
i
(y),f
i
(z)
− id  ≤
ˆ
Le
i(2θ

−τ)
dist(y, z).
It is clear that B(f
i
(y))
−1
˙
B(f
i
(y)) ≤ B
−1

r,ν

˙
B
r,ν
. Moreover, since B ∈
S
r,ν
(M, d) and
˙
B ∈ T
B
S
r,ν
(M, d) are Lipschitz continuous,
B(f
i
(y))
−1
˙
B(f
i
(y)) − B(f
i
(z))
−1
˙
B(f
i
(z)) ≤ 2L
3

˙
B
r,ν
Ke
−iτ
dist(y, z)
where L
3
= sup{B
−1

r,ν
: B ∈ U}. This shows that
∂
B
H
s
B,y,z
·
˙
B ≤


i=0
Ce



2
ˆ
Le
i(2θ

−τ)
L
3
+ 2L
3
Ke
−iτ

dist(y, z)
˙
B
r,ν
.
Thus
∂
B
H
s
B,y,z
·
˙
B ≤


i=0
C
3
e
i(3θ

−τ)
dist(y, z)
˙
B
r,ν
where C
3
= 2CL
3
(
ˆ
L + K). This proves that the series does converge.
We have seen in Proposition 2.5 that H
n
B,y,z
= B
n
(z)
−1
B
n
(z) converges
to H
s
B,y,z
as n → ∞. By Remark 2.7, this convergence is uniform on U.
Elementary differentiation rules give us that each H
n
B,x,y
is a differentiable