Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Khái quát về tổng công ty hàng không Vietnam-Airlines

Anh 3 Anh 4 – QTKDA – K44 - 5 -
A300
- Range (w/max.
passengers): 3,650 –
4,850 km
- Tải trọng vận
chuyển hàng
hóa/chuyến bay: 13
tons, tương đương
với thể tích là: 78m
3
- Hầm hàng của máy
bay được trang bị hệ
thống thông khí, hệ
thống làm mát và sưởi ấm phục vụ vận chuyển hiệu quả một số hàng đặc biệt như động vật
sống.
A330
- Range (w/max. passengers): 10,500 km
- Tải trọng vận chuyển hàng hóa/chuyến bay: 15tons, tương đương với thể tích là: 90m
3
- Hầm hàng của máy bay được trang bị hệ thống thông khí, hệ thống làm mát và sưởi ấm
phục vụ vận chuyển hiệu quả một số hàng đặc biệt như động vật sống.
Vận tải hàng hóa của hãng Hàng không quốc gia Việt Nam - Vietnam Airlines
Anh 3 Anh 4 – QTKDA – K44 - 6 -
Boeing 777-200ER

- Range (w/max. passengers): 14,316 km
- Tải trọng vận chuyển hàng hóa/chuyến bay:13–17tons, tương đương thể tích:78–102 m
3
- Hầm hàng của máy bay được trang bị hệ thống thông khí, hệ thống làm mát và sưởi ấm
chuyển hiệu quả một số hàng đặc biệt như động vật sống.
3) Phương tiện xếp dỡ:
Các phương tiện chất xếp ULD: Vietnam Airlines trang bị đầy đủ các phương tiện chất xếp
để đảm bảo vận chuyển hàng hóa nhanh chóng, an toàn và thuận lợi.
AKH
Kích thước đáy: 61.5 x 60.4 inch
Chiều cao: 45 inch
Trọng tải tối đa: 1135 kg
Thể tích: 3.6 m
3
Loại máy bay thích hợp: A320/A321
AKE
Kích thước đáy: 61.5 x 60.4 inch
Chiều cao: 64 inch
Trọng tải tối đa: 1587 kg
Thể tích: 4.5 m
3
Loại máy bay thích hợp: B777/A300/A330
Vận tải hàng hóa của hãng Hàng không quốc gia Việt Nam - Vietnam Airlines
Anh 3 Anh 4 – QTKDA – K44 - 7 -
DQF
Kích thước đáy: 96 x 60.4 inch
Chiều cao: 64 inch
Trọng tải tối đa: 2450 kg
Thể tích: 7.2 m
3
Loại máy bay thích hợp: B767/B777
DPE
Kích thước đáy: 47 x 60.4 inch
Chiều cao: 64 inch
Trọng tải tối đa: 1225 kg
Thể tích: 3.4 m
3
Loại máy bay thích hợp: B767
PKC
Kích thước đáy: 47 x 60.4 inch
Trọng tải tối đa: 1587 kg
Thể tích: 4.5 m
3
Loại máy bay thích hợp: A320/A321
PMC
Kích thước đáy: 61.5x60.4 inch
Trọng tải tối đa: 1225 kg
Thể tích: 3.4 m
3
Loại máy bay thích hợp: B767
PAG
Kích thước đáy: 61.5x60.4 inch
Trọng tải tối đa: 1225 kg
Thể tích: 3.4 m
3
Loại máy bay thích hợp: A300/A330/B767/B777
Vận tải hàng hóa của hãng Hàng không quốc gia Việt Nam - Vietnam Airlines
Anh 3 Anh 4 – QTKDA – K44 - 8 -
4) Mạng bay quốc tế - Mạng bay nội địa:
4.1) Mạng bay quốc tế:
4.2) Mạng bay nội địa:
Vận tải hàng hóa của hãng Hàng không quốc gia Việt Nam - Vietnam Airlines
Anh 3 Anh 4 – QTKDA – K44 - 9 -
II) Lĩnh vực hoạt động vận tải hàng hóa:
1) Thông tin về sân bay:
1.1) Những sân bay có làm thủ tục Hải quan: Sân bay quốc tế Đà Nẵng – DAD, sân bay
quốc tế Nội Bài – HAN, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất – SGN.
1.2) Trang thiết bị tại sân bay: tại tất cả các sân bay quốc tế được trang bị các phương tiện
chất xếp: xe nâng, xe xúc, xe kéo, băng chuyền hàng hóa.
1.3) Lưu kho: thời gian lưu kho là 1 tháng.Sau 1 tháng không có người đến nhận, hàng sẽ
được bán đấu giá. Container nhiệt có tại sân bay Nội Bài và sân bay Tân Sơn Nhất.
Kho lạnh, kho hàng nguy hiểm và hàng giá trị cao chỉ có tại sân bay Tân Sơn Nhất.
1.4) Thủ tục Hải quan: Người nhận hàng hoặc người môi giới nhận hàng trực tiếp tại sân
bay. Riêng tại Hà Nội có điểm làm thủ tục hàng hóa trong thành phố. Thời gian làm thủ
tục Hải quan: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, từ 08.00-11.30 sáng và 13.30-16.30 chiều.
Nếu làm thủ tục ngoài giờ cần có sự thông báo và thu xếp trước với Hải quan.
1.5) Trả hàng: Có thể thực hiện được việc trả hàng ngay khi máy bay đến nếu đã thu xếp
trước các thủ tục.
1.6) Hàng gửi tiếp: (Re-forwarding) Có thể gửi tiếp hàng hóa tại Hà Nội hay Thành phố Hồ
Chí Minh khi có sự tham gia của công ty môi giới Hải quan.
2) Điều kiện với từng loại hàng:
2.1) Hàng mau hỏng:
Hướng dẫn vận chuyển hàng mau hỏng: Hàng mau hỏng là các loại hàng hóa đặc biệt mà
trạng thái/tính chất ban đầu có thể bị hư hỏng khi chịu tác động của sự thay đổi quá
mức về nhiệt độ, độ ẩm hay do chậm chễ của quá trình vận chuyển (socola, thực phẩm,
sản phẩm đông lạnh, cây, hoa quả, trứng ấp, cá, thịt, vắc xin, huyết thanh…)
Điều kiện chấp nhận vận chuyển: Hàng không Việt Nam không chịu trách nhiệm về mất
mát hoặc hư hại do sự thay đổi về khí hậu, nhiệt độ cao hoặc các tiếp xúc thông thường
khác. Người gửi phải cung cấp hướng dẫn bằng văn bản nêu rõ thời gian vận chuyển
tối đa có thế chấp nhận được và các yêu cầu, phương tiện phục vụ đặc biệt. Tuy nhiên,
những loại hàng mau hỏng có yêu cầu phục vụ đặc biệt (Ví dụ: “Giữ lạnh trong suốt
thời gian”, “Giữ lạnh dưới 5
0
C”) sẽ không được Hàng không Việt Nam chấp nhận vận
chuyển. Hàng mau hỏng có thể rò rỉ chất lỏng được chấp nhận theo hình thức vận
chuyển hàng ướt. Trường hợp hàng mau hỏng được giữ lạnh bằng đá khô, cần tuân thủ
quy định vận chuyển hàng nguy hiểm của Hàng không Việt Nam và IATA. Không
chấp nhận vận chuyển hàng mau hỏng sử dụng chất bảo quản là hàng nguy hiểm, trừ
trường hợp sử dụng đá khô để bảo quản hàng.
Vận tải hàng hóa của hãng Hàng không quốc gia Việt Nam - Vietnam Airlines
Anh 3 Anh 4 – QTKDA – K44 - 10 -
Yêu cầu về bao bì và đóng gói:
- Bao gói phải chắc chắn để bảo vệ hàng và ngăn chặn việc nhiễm bẩn từ các lô hàng
khác, không bị chảy tràn hoặc rò rỉ.
- Vật liệu đóng gói hàng mau hỏng thường sử dụng bao gồm: hộp bọt xốp túi/tấm trải
nilon, thùng cattong phủ sáp, thùng gỗ, sọt, hộp, thùng nhựa và vật liệu hút nước.
- Yêu cầu đóng gói với một số hàng mau hỏng thường gặp như sau:
TT Loại hàng Bao bì & đóng gói Yêu cầu
1 Cây và hoa Bọc trong giấy gói bảo vệ và
đóng trong hộp bìa và bao gai
Bao gói đủ chắc cho phép chất
các kiện hàng lên nhau. Đóng gói
đảm bảo thông thoáng
2 Rau quả Thường dùng là thùng gỗ,
thùng cattong
Thùng phải thông thoáng, đề
phòng hàng nát và thâm
3 Vắcxin và vật
tư y tế
Thường dùng là những bao bì
được thiết kế chuẩn
4 Thịt và các sản
phẩm từ thịt
tươi, đông lạnh
Bao bì phải chống rò rỉ, đáp
ứng chất lượng nước
xuất/nhập khẩu
5 Cá và thủy sản-
tươi, đông lạnh
Yêu cầu 2 lớp đóng gói Đủ vật liệu giữ lạnh đi kèm để
duy trì nhiệt độ lô hàng, thường
dùng các loại sau:
Đá khô: Đóng gói sao cho khí
CO
2
có thể phân tán và không
tích lại bên trong. Tham khảo quy
định hàng nguy hiểm của Hàng
không Việt Nam.
Khí hóa lỏng: tuân thủ quy định
hàng nguy hiểm của Hàng không
Việt Nam.
Đá ướt: đóng trong túi nilong
hoặc bao gói có khả năng giữ
được nước bên trong.
Đóng gói trong Túi nilong có độ dày tối thiểu
0.1mm. Có thể đóng 2 lớp túi
để phỏng rò rỉ
Đóng gói ngoài Thùng nhựa, gỗ, xốp,
cattong; Trọng lượng tịnh tối
đa là 35kg, riêng cá ngừ thì
trọng lượng tịnh tối đa là
100kg. Thận trọng khi dùng
băng dính không thấm nước,
đai nẹp, đai buộc gia cố thùng
hàng, đề phòng hư hại cho
chính thùng hàng
Yêu cầu đánh dấu và ghi nhãn:
Vận tải hàng hóa của hãng Hàng không quốc gia Việt Nam - Vietnam Airlines
Anh 3 Anh 4 – QTKDA – K44 - 11 -
− Thông tin ghi trên các kiện hàng: Tên, địa chỉ, số điện thoại người nhận, các thông
tin, hướng dẫn đặc biệt khác về hàng hóa. Đánh dấu “Dry Ice”, UN number và
trọng lượng đá khô (khi vật liệu giữ lạnh và đá khô).
− Dán nhãn:
- Nhãn hàng mau hỏng: dán ít nhất 1 nhãn/1 kiện hàng.
- Nhãn chỉ hướng: dán ít nhất 2 nhãn ở 2 mặt đối diện.
- Nhãn hàng nguy hiểm Class 9 (khi vật liệu giữ lạnh và đá khô).
Yêu cầu về tài liệu: Người gửi hàng chịu trách nhiệm chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu của lô
hàng phù hợp với các yêu cầu vận chuyển xuất, nhập khẩu và quá cảnh của các nước có
liên quan trên hành trình của lô hàng. Thông thường các tài liệu này bao gồm:
TT Các loại chứng từ, tài liệu Nội địa Quốc tế
1
Hóa đơn thương mại (khi hàng gửi
với mục đích thương mại)
x x
2 Giấy phép xuất, nhập khẩu x
3 Tờ khai hàng hóa xuất khẩu x
4 Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa x
5
Giấy kiểm định động thực vật
(health certificate)
x x
2.2) Hàng động vật sống:
Hướng dẫn vận chuyển hàng động vật sống: Trước khi hàng động vật sống được tiếp nhận,
người gửi hàng phải thu xếp trước với Hàng không Việt Nam đảm bảo lô hàng đã đáp
ứng đầy đủ yêu cầu vận chuyển theo Hướng dẫn khai thác hàng hóa của Hàng không
Việt Nam và quy định vận chuyển động vật sống của IATA. Hàng không Việt Nam
không chấp nhận vận chuyển những lô hàng động vật sống đòi hỏi những yêu cầu phục
vụ đặc biệt (Ví dụ như: yêu cầu duy trì một nhiệt độ cố định trong quá trình vận
chuyển). Trong đó lưu ý một số điểm sau:
− Động vật phải trong tình trạng sức khỏe tốt.
− Có đủ các tài liệu đi kèm (chi tiết xem yêu cầu về tài liệu).
− Đóng gói và thùng chuồng phù hợp (chi tiết xem yêu cầu về thùng chuồng).
− Dán nhãn và đóng gói đầy đủ (chi tiết xem yêu cầu đánh dấu và dán nhãn).
Vận tải hàng hóa của hãng Hàng không quốc gia Việt Nam - Vietnam Airlines
Anh 3 Anh 4 – QTKDA – K44 - 12 -
− Người gửi phải biết rõ cách chăm sóc lô hàng và có thỏa thuận trước sẽ chịu trách
nhiệm khi lô hàng không giao được cho người nhận.
Yêu cầu về thùng, chuồng:
− Phải phù hợp với con vật, đảm bảo con vật cảm thấy thoải mái ở các tư thế tự
nhiên.
− Thiết kế thùng chuồng phải đảm bảo cho nhân viên phục vụ có thể chăm sóc động
vật mà không gặp nguy hiểm.
− Thùng chuồng phải trong tình trạng tốt, có kết cấu bền vững, được làm từ các vật
liệu không độc hại. Thùng chồng phải có chân đế cao 5cm-15cm trong trường hợp
phải dùng xe xúc. Một số trường hợp, thùng chuồng phải yêu cầu có tay cầm.
− Có máng đựng thức ăn và nước uống có thể rót từ bên ngoài vào. Chống được rò rỉ
nước thải từ động vật, chỗ nằm phải thấm được nước từ vật liệu hút nước phù hợp
(không chấp nhận sử dụng rơm rạ, cỏ khô) do người gửi cung cấp.
− So với con vật trưởng thành cùng chủng loại, những con vật nhỏ cần diện tích
thùng chuồng nhỏ hơn. Thông thường chiều cao thùng chuồng dành cho con vật
nhỏ bằng 150% chiều cao của con vật đó khi đứng.
Yêu cầu về đánh dấu và dán nhãn:
− Ghi thông tin trên các kiện hàng:
- Đánh dấu, ghi tên, địa chỉ, số điện thoại của người chịu trách nhiệm chỉ dẫn về lô
hàng, tên chung, tên khoa học, số lượng động vật trên mỗi kiện hàng.
- Đánh dấu “Poisonous” đối với thùng chứa động vật có thể gây thương tích.
− Dán nhãn:
- Đối với động vật sống: dán ít nhất 1 nhãn/1 kiện hàng.
- Nhãn chỉ hướng: dán trên cả 4 mặt của kiện hàng.
(!) Lưu ý: không dán nhãn bịt lên các lỗ thông thoáng trên thùng hàng.
Yêu cầu về tài liệu: Người gửi hàng chịu trách nhiệm chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu của lô
hàng phù hợp với các yêu cầu vận chuyển, xuất nhập khẩu và quá cảnh của các nước có
liên quan trên hành trình của lô hàng. Thông thường các tài liệu này bao gồm:
TT Các loại chứng từ, tài liệu Nội địa Quốc tế
1 Hóa đơn thương mại (khi hàng gửi với mục x x
Vận tải hàng hóa của hãng Hàng không quốc gia Việt Nam - Vietnam Airlines
Anh 3 Anh 4 – QTKDA – K44 - 13 -
đích thương mại)
2 Giấy phép xuất, nhập khẩu x
3 Tờ khai hàng hóa xuất khẩu x
4 Hóa đơn chứng thực của lãnh sự x
5 Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa x
6
Giấy kiểm định động thực vật (health
certificate)
x x
7 Tờ khai gửi động vật sống của người gửi (*) x x
8 Giấy phép CITE (**) x
9 Giấy phép vận chuyển nội địa (***) x
2.3) Hàng ướt:
Hướng dẫn vận chuyển hàng ướt: Hàng ướt là hàng có chứa chất lỏng hoặc bản chất hàng
có thể sinh ra chất lỏng hoặc thoát nhiều hơi nước. Trong khi vận chuyển, hàng ướt có
thể bị đổ, rò rỉ, gây ăn mòn, hư hại cho cấu trúc máy bay và các hàng hóa khác.
Yêu cầu bao bì và đóng gói:
− Việc đóng hàng và gia cố thùng hàng phải đảm bảo chống rò rỉ trong điều kiện thay
đổi áp suất và nhiệt độ trong quá trình vận chuyển. Vật liệu đóng gói phải đủ chắc
chắn để có thể chịu được việc chất các kiện hàng thành chồng.
− Trường hợp vận chuyển chất lỏng, không được chứa quá đầy, phải để lại một khoảng
trống không dưới 20% chiều cao của cả thùng đề phòng chất lỏng có thể rò rỉ do thay
đổi nhiệt độ trong quá trình vận chuyển. Chỗ chứa chất lỏng cần được đóng kín đề
phòng thất thoát.
Yêu cầu về đánh dấu và dán nhãn:
− Ghi thông tin trên các kiện hàng: Trên mỗi kiện hàng phải được đánh dấu, ghi tên,
địa chỉ, số điện thoại người nhận và các thông tin, hướng dẫn đặc biệt (nếu có)
− Dán nhãn: Trên mỗi kiện hàng phải được dán nhãn chỉ hướng, ngoài ra nếu là hàng
mau hỏng còn yêu cầu dán thêm nhãn hàng mau hỏng hoặc các nhãn hàng đặc biệt
khác tương ứng.
Yêu cầu về tài liệu:
TT Các loại chứng từ, tài liệu Nội địa Quốc tế
1
Hóa đơn thương mại (khi hàng gửi
với mục đích thương mại)
x x
Vận tải hàng hóa của hãng Hàng không quốc gia Việt Nam - Vietnam Airlines
Anh 3 Anh 4 – QTKDA – K44 - 14 -
2 Giấy phép xuất, nhập khẩu x
3 Tờ khai hàng hóa xuất khẩu x
4 Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa x
5
Giấy kiểm định động thực vật
(health certificate)
x
3) Hàng chuyển tiếp:
3.1) Quy định chung: Hàng quốc tế được phép chuyển tiếp tại sân bay quốc tế Nội Bài
(HAN) và Tân Sơn Nhất (SGN). Đối với hàng hóa bị hư hại sẽ được đóng gói lại dưới
sự giám sát của nhân viên an ninh sau khi đã được thanh tra.
3.2) Tài liệu: Không vận đơn, danh mục hàng hóa, các loại giấy phép khác nếu yêu cầu.
3.3) Hạn chế:
− Vũ khí, đạn dược và thuốc nổ: thuốc nổ ngoại trừ vũ khí, đạn dược có thể được chấp
nhận khi có sự đồng ý của nhà chức trách Việt Nam
− Thuốc mê, các tá dược dùng trong y tế, thuốc y tê, các dược phẩm và các loại vacxin:
phải được sự đồng ý của Bộ Y tế.
− Các chất phóng xạ: Phải có thông báo trước 48 tiếng và có giấy phép nhập khẩu của
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường.
3.4) Các điều khoản cấm:
− Vũ khí, đạn dược, chất nổ và các thiết bị kỹ thuật quân sự.
− Chất gây mê và ma túy.
− Chất độc và chất lây nhiễm.
− Văn hóa phẩm khiêu dâm và đồ trụy.
− Các loại pháo nổ.
4) Hàng xuất khẩu:
4.1) Quy định chung:
− Đóng gói: không chấp nhận bao bì bằng giấy cattong cũ, bao gói chất lượng kém.
Đối với hàng ướt, điều kiện đóng gói phải theo tiêu chuẩn đã được quy định của Cục
Hàng không Dân dụng Việt Nam và AAPA (Hiệp hội Hàng không Châu Á Thái Bình
Dương).
Vận tải hàng hóa của hãng Hàng không quốc gia Việt Nam - Vietnam Airlines

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét