Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

đánh giá chỉ tiêu công nông nghiệp 2004

Vụ Tài chính Đánh giá chi tiêu công nông nghiệp 2004 - Trang 5


Thời kỳ 1999-2002, nông nghiệp tiếp tục phát triển nhanh và tơng đối toàn
diện. Với mức tăng trởng giá trị gia tăng bình quân hàng năm là 4,55% so với thời kỳ
1996-2000. Kết quả sản xuất kinh doanh tăng: Giá trị sản xuất trồng trọt tăng 12,2%,
chăn nuôi tăng 22,28%, nhng quan trọng là sản lợng gạo đợc duy trì tăng ở mức ổn
định.
Cơ cấu nông nghiệp tiếp tục có những chuyển biến theo hớng đa dạng và hiệu
quả hơn: Phát triển cây trồng, vật nuôi hàng hoá có giá trị kinh tế cao và phát triển
ngành nghề phi nông nghiệp. Đến nay, nhiều mặt hàng nông sản (gạo, cà phê, cao su,
hạt tiêu, hạt điều) đã trở thành mũi nhọn xuất khẩu của Việt Nam, chiếm vị thế quan
trọng trên thị trờng thế giới. Tỷ trọng xuất khẩu hàng hóa ngành nông nghiệp so với
GDP nông nghiệp tăng nhanh từ 37% năm 1995 lên 45,7% năm 2002. Kim ngạch xuất
khẩu nông, lâm, thủy sản tăng bình quân hàng năm trên 13%, chiếm khoảng 30% trong
tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc.
Về phát triển nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và chuyển dịch
kinh tế nông thôn:
Nhiều vùng sản xuất nông sản hàng hoá tập trung quy mô lớn bớc đầu đợc
hình thành nh: Ngô, lúa chất lợng cao, cà phê, cao su và chè. Việt Nam có tăng
trởng nông nghiệp cao so với các nớc khác. Một số loại cây trồng và gia súc đã đạt
năng suất và chất lợng vào loại khá trong khu vực và thế giới.
3

Trong ngành chăn nuôi đã có sự thay đổi trong cơ cấu đàn gia súc và gia cầm
theo hớng tăng số lợng và tỷ trọng gia súc nuôi lấy thịt, sữa, giảm gia súc cày kéo.
Riêng đàn lợn có xu hớng chung là tăng lợng xuất chuồng đi đôi với tăng tỷ lệ nạc
trong đàn lợn để tăng giá trị, đáp ứng yêu cầu của thị trờng.
Đa dạng hoá cây trồng, xoá dần thế độc canh cây lơng thực nhất là cây lúa để
tăng hiệu suất sử dụng đất. Năm 1996 tỷ trọng diện tích gieo trồng cây lơng thực
chiếm 75,2% tổng diện tích gieo trồng và 87,2% diện tích gieo cấy hàng năm thì đến
năm 2000 hai tỷ lệ tơng ứng là 72.2% và 84.7%. Tỷ trọng diện tích cây lâu năm (cây
công nghiệp và cây ăn quả) tăng từ 11,6% lên 15.3% trong thời gian tơng ứng. Tại
những vùng có truyền thống độc canh lúa nh ĐBSCL, đồng bằng Sông Hồng cũng có
chuyển biến tích cực và đa dạng về cây trồng. Diện tích gieo trồng cây công nghiệp
hàng năm ở vùng ĐBSH từ 60 nghìn ha năm 1996 tăng lên 67 nghìn ha năm 2000, ở
ĐBSCL từ 128 nghìn ha lên 136 nghìn ha trong thời gian tơng ứng. Diện tích trồng
cây ăn quả đợc mở rộng ngay cả ở vùng đất trớc đây cấy lúa, xoá dần thế độc canh.
Năm 1996, vùng ĐBSH chỉ có 38.5 nghìn ha cây ăn quả, năm 1999 tăng lên 46,1 nghìn
ha và năm 2000 là 48 nghìn ha, còn ở ĐBSCL từ 177 nghìn ha lên 191 nghìn ha và 200
nghìn ha trong thời gian tơng ứng. Một số cây trồng có sản phẩm xuất khẩu nh cà
phê, cao su, hạt tiêu tăng rất nhanh trong 5 năm 1996-2000 cả về diện tích, năng suất
và sản lợng.
Cơ cấu trồng trọt, chăn nuôi đã có nhiều tiến Bộ, thời kỳ cha tiến hành đổi mới
tỷ lệ là 78%/18%, thời kỳ đổi mới tỷ lệ 77,8/ 19,5, thay đổi theo hớng giảm tỷ lệ
trồng trọt và tăng tỷ lệ chăn nuôi, trong khi giá trị tuyệt đối của mỗi ngành đều tăng.
Để thay đổi cơ cấu trên, vốn đầu t cho chăn nuôi đã tăng dần qua các năm đặc biệt là
từ năm 2000 đến nay. Từ năm 2001 đến nay Nhà nớc đã chú trọng đến đầu t vào lĩnh
vực thú y, bảo vệ thực vật.

3
Năm 1999, năng suất cà phê đạt trên 20 tạ nhân/ha, đứng đầu thế giới.
Vụ Tài chính Đánh giá chi tiêu công nông nghiệp 2004 - Trang 6


Các loại sản phẩm có khối lợng lớn đã có sự chuyển hớng theo nhu cầu thị
trờng trong nớc và ngoài nớc. Sản xuất một số sản phẩm thay thế nhập khẩu và tiêu
dùng có xu hớng tăng nhanh. Công nghiệp chế biến nông lâm sản có bớc phát triển
mới, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế nông thôn tăng dần, đạt
khoảng 30%
Công nghiệp nông thôn và ngành nghề dịch vụ phi nông nghiệp tiếp tục phát
triển và mở rộng nhất là ở vùng ngoại ô, thị trấn, khu công nghiệp. Nhiều làng nghề
truyền thống đã đợc khôi phục. Đến cuối năm 2000, cả nớc có 1.450 làng nghề,
trong đó có 900 làng nghề truyền thống.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đã góp phần quan trọng cải thiện
điều kiện sản xuất, sinh hoạt, đời sống khu vực nông thôn, từng bớc nâng cao thu
nhập cho ngời nông dân, góp phần xoá đói giảm nghèo, tạo thêm việc làm cho nông
thôn, thực hiện công bằng xã hội theo t duy mới, góp phần đảm bảo, ổn định tình
hình chính trị, an ninh trật tự ở nông thôn.
Đánh giá chung: Trong những năm qua, nông nghiệp và nông thôn nớc ta đã
đạt đợc những thành tựu quan trọng, góp phần tích cực ổn định tình hình kinh tế,
chính trị, xã hội, cải thiện đời sống ngời nông dân cả nớc. Bớc vào thời kỳ mới, tiếp
tục đảy nhanh xây dựng công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc, nông nghiệp cần có
những thay đổi mạnh mẽ, nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi và hỗ trợ tích cực cho nông
dân, các doanh nghiệp làm ra sản phẩm có năng suất, chất lợng cao hơn, giá thành
hạ; hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh, kinh doanh có hiệu quả
trên thị trờng trong và ngoài nớc; duy trì tốc độ tăng trởng cao của nông nghiệp;
phát triển công nghiệp, ngành nghề và dịch vụ; đồng thời góp phần tích cực xoá đói
giảm nghèo và phát triển nông thôn toàn diện

Tồn tại và thách thức: Các báo cáo của Bộ NNPTNT (2000, 2002) và một số
nghiên cứu khác
4
đã chỉ ra những khó khăn và tồn tại của ngành nh sau:
Nhiều nguồn tiềm năng to lớn trong nông nghiệp nông thôn cha đợc khai thác
có hiệu quả. Hiện nay, Việt Nam còn khoảng 10 triệu ha đất trống, đồi núi trọc, trong
đó có khoảng 3 triệu ha có khả năng sản xuất nông, lâm nghiệp nhng cha đợc khai
thác sử dụng. Trên diện tích 8,1 triệu ha đất nông nghiệp đang sử dụng, mức thu nhập
thấp, chỉ đạt bình quân 1.000 USD/ha/năm. Cha huy động hết các nguồn lực để đầu t
vào sản xuất kinh doanh và xây dựng nông thôn. Lực lợng lao động nông thôn không
có việc làm hoặc thiếu việc làm lên đến 7-8 triệu ngời (khoảng gần 1/3 lao động nông
thôn), năng suất lao động thấp.
Nông nghiệp nớc ta vẫn còn lạc hậu: Năng suất nhiều loại cây trồng vật nuôi
(chè, đỗ tơng, mía, bông, cao su, lạc, rau quả, thịt, sữa, thủy sản) còn thấp so với mức
bình quân của khu vực và thế giới, chất lợng và hiệu quả thấp, sức cạnh tranh trên thị
trờng còn kém.
Trình độ khoa học, công nghệ trong nông nghiệp nói chung còn rất thấp. Công
nghiệp chế biến, bảo quản nông sản, thực phẩm còn lạc hậu, kém phát triển; công suất
hiện hành mới đáp ứng đợc khoảng 60% sản lợng chè, 50% sản lợng mía, 25% sản
phẩm thủy sản. Mối quan hệ giữa sản xuất, chế biến, tiêu thụ hàng nông sản còn nhiều
bất cập. áp dụng công nghệ mới (công nghệ sinh học chẳng hạn) ở một số lĩnh vực và
ngành (nhất là ở miền núi và vùng xa) còn hạn chế.

4
Nh nghiên cứu của Đào Thế Anh và Hoàng Vũ Quang (2004), Barker và cộng sự (2002).
Vụ Tài chính Đánh giá chi tiêu công nông nghiệp 2004 - Trang 7


Diện tích đất canh tác trên đầu ngời vào loại thấp nhất châu
á,
lại manh mún.
Việt Nam có hai hình thức nắm giữ đất canh tác: Đất giao cho hộ gia đình và đất giao
cho các nông lâm trờng. Mỗi nông lâm trờng có diện tích bình quân khá lớn, khoảng
180 ha. Tuy nhiên, chỉ có khoảng 74% nông lâm trờng làm ăn có lãi. Trong khi quỹ
đất để giao cho hộ gia đình hầu nh đã sử dụng hết, thì đất nông lâm trờng vẫn còn
cha sử dụng có hiệu quả.
Cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch chậm, cha theo sát yêu cầu của thị trờng.
Nhiều loại nông sản làm ra chất lợng thấp, giá thành cao, khả năng cạnh tranh kém,
tiêu thụ sản phẩm khó khăn trở thành mối lo thờng xuyên của ngời sản xuất. Trồng
trọt vẫn là ngành chiếm tỷ trọng cao trong nông nghiệp. Một số ngành có tiềm năng
nh chăn nuôi, lâm nghiệp đang có bớc phát triển, nhng chậm so với yêu cầu.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của nông nghiệp còn thấp kém đã làm hạn chế việc tiếp
cận thị trờng. Điện khí hoá nông thôn còn hạn chế. Đờng giao thông thông nông
thôn rất kém: Có tới 50% đờng cấp xã và 30% đờng cấp huyện ô tô không đi lại
đợc trong mùa ma. Tuy đầu t vào thủy lợi khá lớn, nhng mới chỉ có trên 50% diện
tích đất cây hàng năm đợc tới. Việt Nam là nớc phải gánh chịu nhiều thiên tai,
nhng khả năng ứng phó còn nhiều hạn chế, do vậy tổn thất vì thiên tai vẫn là một tiềm
ẩn rất nặng nề. Môi trờng tiếp tục bị suy thoái, đe dọa khả năng phát triển bền vững.
Quan hệ sản xuất ở nông thôn đang đổi mới nhng cha phát huy hết năng lực
của các thành phần kinh tế. Quá trình đổi mới các doanh nghiệp Nhà nớc gồm cả các
nông lâm trờng chậm so với yêu cầu. Kinh tế t nhân còn nhỏ bé, hạn chế, kinh tế
trang trại mới phát triển, rất cần sự hỗ trợ của Nhà nớc. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
trong nông thôn chậm, vẫn nặng về nông nghiệp, dịch vụ trong nông nghiệp tăng
chậm, ngành nghề và công nghiệp nông thôn kém phát triển, hơn nữa công nghệ lạc
hậu làm hạn chế khả năng cạnh tranh của nông nghiệp Việt Nam trong và ngoài nớc.
Thu nhập và đời sống của nông dân nhìn chung còn thấp, khoảng cách về thu
nhập và mức sống giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng có xu hớng tăng. Chênh
lệch mức sống giữa thành thị và nông thôn năm 2002 khoảng 2,26 lần. Trên 90% ngời
nghèo sống ở nông thôn, một bộ phận khá lớn đồng bào dân tộc vẫn sống trong đói
nghèo.
Hệ thống quản lý Nhà nớc của ngành còn nhiều yếu kém, nhất là đối với các
nhiệm vụ quản lý Nhà nớc về vấn đề chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và nông thôn,
chuyển giao công nghệ cho nông dân, tìm kiếm thị trờng tiêu thụ nông sản, xúc tiến
thơng mại còn nhiều hạn chế.
Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới (tham gia APEC năm 1998, ký và
thực thi hiệp định thơng mại Việt-Mỹ năm 2000) đã và đang tạo ra nhiều cơ hội và
điều kiện thuận lợi cho hàng nông sản Việt Nam tham gia thị trờng thế giới. Bên cạnh
đó, hội nhập cũng đặt ra nhiều thách thức lớn đối với ngành nông nghiệp khi phải cạnh
tranh với các nớc trong khu vực có trình độ phát triển cao hơn, có lợi thế so sánh về
các mặt hàng nông sản tơng tự nh Việt Nam. Lợi thế so sánh của Việt Nam chủ yếu
mới là lợi thế do nguồn lao động rẻ và tận dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên là
chính, trên thực tế những lợi thế này đang mất dần đi.
Năm 2003, khi Việt Nam phải thực hiện giảm thuế quan theo lịch trình AFTA
thì các mặt hàng nông sản gặp khó khăn khi cạnh tranh trên thị trờng thế giới. Ngoài
ra, càng mở cửa thì nền kinh tế nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng lại càng dễ
gặp rủi ro về giá cả nông sản hay các biện pháp chống lại việc thâm nhập mạnh mẽ của
hàng nông sản Việt Nam vào thị trờng các nớc công nghiệp.
Vụ Tài chính Đánh giá chi tiêu công nông nghiệp 2004 - Trang 8


2.3 Chi tiêu công cho ngành nông nghiệp
Đầu t ngân sách cho nông nghiệp trong những năm gần đây có chiều hớng
ngày càng tăng, từ 1.125 tỷ đồng năm 1992 lên 4.591 tỷ đồng năm 1998 và 7.849 tỷ
đồng năm 2003, tỷ trọng trong ngân sách bình quân là 5,9%. Mức đầu t này thấp hơn
nhiều so với một số nớc Châu á, nh Trung Quốc, ấn Độ và Thái Lan, đây là những
nớc có tỷ trọng ngân sách cho nông nghiệp khoảng 8 đến 16 %.
Để có đợc một nền nông nghiệp, nông thôn phát triển bền vững, đảm bảo an
ninh lơng thực, theo kế hoạch đầu t phát triển 5 năm 1996 - 2000 của Bộ Nông
nghiêp và Phát triển nông thôn, mỗi năm cần một lợng vốn đầu t từ ngân sách qua
Bộ quản lý trên 4.000 tỷ đồng; giai đoạn 2001-2005 mỗi năm cần 6000 tỷ đồng. Thực
tế những năm qua, Ngân sách chỉ đáp ứng đợc 50-60% yêu cầu, trong đó đã tranh thủ
tối đa nguồn ODA. Nếu không có nguồn ODA này thì vốn đầu t cho ngành còn khó
khăn hơn.
Mặc dù, chi ngân sách cho nông nghiệp hiện còn thấp, nhng ngành nông
nghiệp Việt Nam vẫn tiến triển tốt so với nhiều nớc khác trong khu vực. Theo đánh
giá của UNDP và Ngân hàng Thế giới thì ngoài Trung Quốc, tăng trởng nông nghiệp
của Việt Nam là mạnh nhất trong số nhiều nớc đang phát triển và các nớc phát triển.
Tuy vậy, sự tăng trởng ấy cha thể khẳng định đợc tính bền vững của nông nghiệp.

Vụ Tài chính Đánh giá chi tiêu công nông nghiệp 2004 - Trang 9



3 Vai trò của Chính phủ đối với chi tiêu công
3.1 u tiên của Chính phủ cho ngành nông nghiệp
Chính phủ nhận thức rõ vai trò quan trọng của nông nghiệp trong sự phát triển
bền vững của đất nớc và là động lực để giảm nghèo, tăng thu nhập cho đại bộ phận
ngời lao động. Đặc biệt, Chính phủ coi chế biến nông sản và dịch vụ phi nông nghiệp
ở nông thôn là phơng tiện để đạt đợc mục tiêu phát triển dài hạn.
Theo chng trỡnh u t cụng (1996-2000), gii quyt cỏc yu kộm cp
trờn, Chớnh ph ó xỏc nh cỏc lnh vc u tiờn trong phỏt trin ngnh nụng nghip v
nụng thụn nh sau:
- C s h tng nụng thụn (ti tiờu, ng nụng thụn, v in)
- Cỏc hot ng ch bin v sau thu hoch
- Bo v rng v trng rng
- Tng nng sut nụng nghip
- Tng cht lng nhiu cõy trng, c bit cõy trng xut khu
- Phõn phi li thu nhp v gim nghốo (dõn tc thiu s, vựng min nỳi)
Tip theo chng trỡnh u t cụng, cỏc mc tiờu ca ngnh nụng nghip c
xõy dng trong chin lc 10 nm v k hoch 5 nm, ó c tng hp trong chin
lc xoỏ úi gim nghốo v tng trng ton din nm 2002 (CPRGS).
Kế hoạch Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
giai đoạn 2001-2005 và các mục tiêu Sản xuất
Mục tiêu: Phát triển nền nông nghiệp thơng mại bền vững và sản xuất qui mô lớn đa dạng
hiệu quả, có năng suất cao, chất lợng và khả năng cạnh tranh dựa trên việc áp dụng thành tựu
khoa học kĩ thuật tiên tiến, đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu, và tận dụng những lợi
thế so sánh.
Nhiệm vụ: Công nghiệp hoá và hiện đại hoá sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn; tiếp
tục chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng đảm bảo an ninh lơng thực, mở rộng
xuất khẩu, phát triển các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp nông thôn và các dịch vụ
nhằm tạo việc làm và tăng thu nhập cho nông dân; thúc đẩy mạnh tiến Bộ khoa học và kĩ
thuật; Bảo vệ môi trờng và nguồn tài nguyên tự nhiên.
Các mục tiêu kinh tế-xã hội:
Sản xuất 33 triệu tấn gạo, 3 triệu tấn ngô, 2 triệu tấn thịt lợn,
độ che phủ rừng đạt 39%, 1,1 triệu tấn muối, giá trị nông nghiệp xuất khẩu đạt 5 tỷ USD, tỉ lệ
đói nghèo dới 10% vào năm 2005, hàng năm tạo ra 800 nghìn việc làm, 65% dân số tiếp cận
đợc với nớc sạch, 100% số xã có điện, trạm y tế và trờng học.
Mục tiêu sản xuất hàng hoá vào năm 2005: Duy trì sản lợng 33 triệu tấn gạo; tăng diện
tích canh tác sản xuất hàng hoá lên 1 triệu ha; diện tích trồng cây điều lên 500,000 ha; tiêu -
đạt 35,000 ha; cao su - đạt 430,000 ha; chè - đạt 104,000 ha; bông - đạt 70,000 ha. Diện tích
canh tác các loại cây trồng khác nhau vẫn giữ ổn định với 4 triệu ha diện tích canh tác lúa
đợc tới tiêu, 250,000 ha trồng khoai lang, 250,000 ha trồng sắn, và 300,000 ha trồng mía
đờng. Sản xuất trè và cà phê chỉ phát triển ở những vùng thực sự có điều kiện thuận lợi. Sản
xuất rau quả, cây ăn quả, hoa và cây cảnh đợc phát triển ở những vùng khác nhau trên cả
nớc. Đặc biệt, chú ý tới phát triển một số loài cây ăn quả đặc sản cho nhu cầu tiêu dùng
trong nớc và xuất khẩu. Mục tiêu cho chăn nuôi: 24 triệu con lợn, 10 triệu gia súc, 300 triệu
gia cầm, 2.5 triệu tấn thịt, 120,000 tấn sữa tơi. Mục tiêu cho lâm nghiệp: Đẩy nhanh tốc độ
khoanh vùng lâm nghiệp để trồng và bảo vệ rừng; phủ xanh đất trống đồi núi trọc; tăng độ che
phủ rừng; bảo vệ gần 11 triệu ha rừng hiện còn.
Những u tiên đầu t: Tiếp tục đầu t phát triển và nâng cấp hệ thống thuỷ lợi cho các dịch
Vụ Tài chính Đánh giá chi tiêu công nông nghiệp 2004 - Trang 10


vụ đa mục tiêu, phát triển cơ sở hạ tầng khác (đờng xá, cung cấp điện, thông tin liên lạc);
đầu t trồng mới và khoanh vùng rừng, hạt giống và nhân giống; phát triển các công nghệ
mới, công nghệ cao, công nghệ sạch; áp dụng kĩ thuật thông tin trong lĩnh vực nông nghiệp và
nông thôn; tăng cờng dịch vụ khuyến nông; đầu t phát triển nguồn nhân lực, bao gồm các
nhà nghiên cứu và quản lí khoa học ở các cấp, đặc biệt là ở cơ sở; hỗ trợ va khuyến khích đầu
t phát triển công nghệ sau thu hoạch; đầu t nghiên cứu thị trờng và phát triển sản phẩm
nông nghiệp chiến lợc của Việt Nam; phát triển các chiến lợc thị trờng.
Mt s cỏc u tiờn ny vt ra ngoi lnh vc nụng nghip v liờn quan n
phỏt trin nụng thụn núi chung. Cỏc chng trỡnh quc gia gn õy nh D ỏn trng
mi 5 triu ha rng, Chng trỡnh xoỏ úi gim nghốo (Ngh nh 133/198), v
Chng trỡnh 1715 xó nghốo nht (Ngh nh 135/198) l nhng n lc ca chớnh ph
chuyn bin cỏc u tiờn ny thnh cỏc chng trỡnh hot ng ln, cú nh hng t
bin n chi tiờu cụng. Cỏc phn sau s tp trung vo mc , thnh phn v hiu qu
ca chi tiờu cụng trong nụng nghip.
Định hớng chiến lợc phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn giai đoạn
2001 - 2010 đã đợc Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua với những nội dung
chính sau:
- Đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn theo hớng
hình thành nền kinh tế hàng hoá lớn, phù hợp với nhu cầu của thị trờng và điều
kiện sinh thái từng vùng; đa nhanh tiến Bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất,
đạt mức tiên tiến trong khu vực về trình độ công nghệ và thu nhập trên một đơn
vị diện tích; tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng và sức cạnh tranh của
sản phẩm.
- Xây dựng cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý. Điều chỉnh qui hoạch sản xuất
lơng thực phù hợp với nhu cầu và khả năng tiêu thụ, tăng năng suất đi đôi với
nâng cao chất lợng sản phẩm. Đảm bảo an ninh lơng thực, nâng cao giá trị và
hiệu quả xuất khẩu gạo.
- Phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn, hình thành các khu vực tập trung
công nghiệp, các điểm công nghiệp nông thôn, các làng nghề gắn với thị trờng
trong nớc và xuất khẩu.

u tiên đầu t trong thời kỳ 2001-2010 sẽ là:

Tiếp tục đầu t phát triển và nâng cấp các hệ thống thủy lợi theo hớng phục vụ
đa mục tiêu, phục vụ chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, phòng chống thiên tai bão
lụt. Đầu t xây dựng các kết cấu hạ tầng khác nh giao thông, điện, bu chính - viễn
thông.
Đầu t trồng mới và khoanh nuôi tái sinh 5 triệu ha rừng phòng hộ, rừng đặc
dụng.
Đầu t xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học, đặc biệt là công nghệ sinh học,
công nghệ cao, công nghệ sạch, áp dụng công nghệ thông tin trong nông nghiệp nông
thôn và tăng cờng công tác khuyến nông. Hỗ trợ và khuyến khích đầu t phát triển
các công nghệ sau thu hoạch. Đầu t cho công tác giống: Nhập, chọn tạo, nhân và cung
ứng giống.
Đầu t phát triển nhân lực, tăng cờng công tác đào tạo, bồi dỡng nhằm xây
dựng một đội ngũ cán bộ đồng bộ, từ cán bộ nghiên cứu khoa học, quản lý ở các cấp,
nhất là cấp cơ sở xã, phờng.
Đầu t nghiên cứu, xây dựng thị trờng cho các mặt hàng chiến lợc của nông
nghiệp Việt Nam. Nghiên cứu xây dựng chiến lợc thị trờng.
Vụ Tài chính Đánh giá chi tiêu công nông nghiệp 2004 - Trang 11


Tiếp tục đổi mới quan hệ sản xuất cho phù hợp với tình hình sản xuất, sắp xếp
lại nông lâm trờng, nâng cao hiệu quả sản xuất, khai khác tốt hơn tiềm năng đất đai.
3.2 Vai trò mong muốn/dự kiến của chi tiêu công cho nông nghiệp và
PTNT
Vai trò (có lợi cho ngời nghèo, tài trợ cho hàng hóa thiết yếu và hàng hóa công
để tạo môi trờng thuận lợi, nâng cao năng lực cho khu vực t nhân và các thành phần
kinh tế khác) so với thực trạng, đợc phản ánh trong Chơng trình Đầu t công và kế
hoạch chi ngân sách giai đoạn 2001-2005.
Chi tiêu công phải tạo điều kiện thuận lợi khai thác phát huy đợc mọi nguồn
lực tiềm tàng của tất cả các thành phần kinh tế (đóng vai trò xúc tác trong việc lôi kéo
các thành phần kinh tế khác) vào phát triển nông nghiệp và nông thôn, khắc phục các
khó khăn yếu kém.
Chi ngân sách Nhà nớc tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực công cộng nh kết
cấu hạ tầng (gồm công trình thủy lợi đầu mối, kênh trục chính, đờng giao thông đến
xã, đờng dây điện đến trạm hạ thế xã, công trình cung cấp nớc sinh hoạt đầu mối, hỗ
trợ dân xây dựng kênh mơng nội đồng, trờng học, bệnh xá), chơng trình giống,
nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, phòng chống giảm thiểu thiên tai, bảo
trợ xã hội, xóa đói giảm nghèo.
Nhà nớc sẽ giảm thiểu chi tiêu công vào các lĩnh vực t nhân có khả năng cung
cấp hàng hóa dịch vụ, tập trung vào một số lĩnh vực chính nh: (i) các lĩnh vực đợc
coi là hàng hoá công; (ii) các trờng hợp thất bại của thị trờng do chi phí giao dịch
cao và các thể chế pháp luật kém phát triển; (iii) các biện pháp phân phối lại thu nhập
hay hệ thống an sinh cho ngời nghèo hoặc ngời bị ảnh hởng tạm thời bởi đổi mới,
thiên tai và rủi ro; và (iv) tạo khung luật pháp và điều lệ giúp cho đầu t của khu vực t
nhân thuận tiện hơn.
3.3 Vai trò của khu vực doanh nghiệp ngoài Nhà nớc
Xỏc nh vai trũ ca khu vc nh nc v khu vc t nhõn phõn b chi tiờu
cho nụng nghip l mt vic khú, c bit khi nn kinh t Vit Nam ang tri qua giai
on chuyn i c cu nhanh. u t cụng trong nụng nghip, nu c qun lý tt
s cú nhng tỏc ng tớch cc n nng sut nụng nghip v thu hỳt khu vc t nhõn
u t nhiu hn vo ngnh nụng nghip.
i. Vớ d, nh u t di hn cho nghiờn cu, khuyn nụng, thu li v cỏc
c s h tng nụng thụn ó úng gúp quan trng vo tng nng sut
ca mt s nc Chõu (Fan v Pardey, 1998).
ii. c bit n , chi tiờu cụng cho giao thụng ng nụng thụn, nghiờn
cu nụng nghip v khuyn nụng l nhng nhõn t nh hng ln nht
n tng nng sut nụng nghip v gim nghốo so vi cỏc loi u t
khỏc (Fan, et al. 1999).
iii. Mt khỏc, chi tiờu cụng khụng ỳng ch s chim ch chi tiờu t nhõn
hiu qu hn, phõn b sai ngun ti nguyờn v cn tr tng trng ca
ngnh. Vớ d nh tr cp cho cỏc ngnh trng trt khụng hiu qu hoc
u t ngõn sỏch nh nc vo cỏc hot ng ch bin v marketing
trong khi khu vc t nhõn qun lý cỏc hot ng ny hiu qu hn.
Vụ Tài chính Đánh giá chi tiêu công nông nghiệp 2004 - Trang 12


Đầu t Nhà nớc đã đóng vai trò thu hút lôi kéo đầu t từ các thành phần kinh tế
khác cùng tham gia. Do có đầu t của Nhà nớc và nhiều chính sách trong nông nghiệp
những năm gần đây đợc cởi mở, các trang trại có bớc phát triển. Theo số liệu điều
tra năm 2001 cả nớc có trên 60.700 trang trại, trong đó 35,9% trồng cây hàng năm,
27,3% trồng cây lâu năm và 27,9% nuôi trồng thuỷ sản; các trang trại chăn nuôi, lâm
nghiệp và kinh doanh tổng hợp chậm phát triển. Các trang trại tập trung ở các vùng có
tiềm năng đất đai lớn nh ĐBSCL (31.140 trang trại), Đông Nam Bộ (12.703 trang
trại), Tây Nguyên (6.028 trang trại). Các trang trại trên đã đầu t trên 8.000 tỉ đồng
trong đó chủ yếu là vốn của chủ trang trại (trên 7.000 tỉ đồng), thu hút trên 300.000 lao
động. Các chủ trang trại biết tận dụng lợi thế, tiềm năng đất đai, lao động, đã và đang
góp phần hình thành và phát triển các vùng sản xuất hàng hoá tập trung.
Vốn đầu t trực tiếp của các DN nớc ngoài từ 1999-2002 cũng đóng góp đáng
kể: Khoảng 400 triệu USD, tơng đơng 6.000 tỉ VND. Đây là một trong những nguồn
lực quan trọng để nâng cao năng lực sản xuất. Cùng với các thiết bị, công nghệ tiên
tiến, các dự án FDI đã chuyển giao cho ngành nhiều giống cây trồng vật nuôi và các
sản phẩm khác đạt tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng ngày cáng cao nhu cầu tiêu dùng của
thị trờng trong và ngoài nớc.
Thời gian gần đây, ở những vùng Nhà nớc đã đầu t nhiều vào các công trình
thủy lợi lớn trong thập niên 80 và 90, đầu t t nhân trong thủy lợi (chủ yếu là vận
hành các máy bơm hút nớc từ các kênh cấp hai, cấp ba hoặc từ nguồn) tăng lên đáng
kể. Hiệp hội ngời sử dụng nớc tự nguyện đóng góp đầu t để phục vụ tới tiêu trong
phạm vi thôn, xã, liên xã cũng đang phát triển và đây là loại hình khá hiệu quả trong
việc thực hiện phơng châm Nhà nớc và nhân dân cùng làm. Một thí dụ nữa trong
việc vai trò xúc tác của đầu t Nhà nớc là các giếng khoan tận dụng nớc thẩm thấu
từ hồ chứa nớc và các kênh cấp một ở các khu vực lân cận quanh công trình thủy lợi
Dầu Tiếng để lấy nớc tới cho hoa màu.
3.4 Đóng góp của ngời hởng lợi trong đầu t phát triển
Trong những năm gần đây, ngời dân đã tự nguyện đóng góp dới các hình thức
khác nhau (tiền, hiện vật, công lao động) tùy theo khả năng có đợc, giảm hẳn t tởng
ỷ lại trông chờ vào Nhà nớc. Một số kết quả:
- Thực hiện chủ trơng kiên cố hóa kênh mơng trong đầu t thủy lợi, đến
năm 2001 đã kiên cố hóa đợc trên 13.400 km kênh mơng các cấp, trong
đó kênh loại I do Bộ NN & PTNT đầu t đạt 1.400km , với vốn đầu t là
1.000 tỷ đồng, bằng 31,4 %, kênh loại II do các tỉnh đàu t đạt 3.500 km,
đạt trên 31% vốn đầu t, kênh loại II do ngân sách hỗ trợ, nhân dân đóng
góp đạt 8.500 km, bằng 37,6% vốn thực hiện. Các tỉnh Tuyên Quang,
Thanh Hóa, Nghệ An là các đơn vị điển hình, đạt kết quả cao. Những kết
quả huy động các nguồn lực trong dân để kiên cố hoá kênh mơng đã thực
sự nâng cao hiệu quả đầu t của Nhà nớc ở phần đầu mối, các kênh loại
I, loại II trở lên.
- Thực hiện chơng trình nớc sạch và vệ sinh môi trờng nông thôn trong
những năm 1999-2002, nhân dân đã đóng góp trên 1.460 tỷ đồng , chiếm
46% tông số vốn đã thực hiện trong kỳ. Những đóng góp trên đã góp phần
đa tỉ lệ dân sống ở nông thôn đợc dùng nớc sạch từ 32% (năm 1998)
lên 50% (năm 2002).
Vụ Tài chính Đánh giá chi tiêu công nông nghiệp 2004 - Trang 13


- Trong chơng trình khuyến nông, từ năm 1999 đến 2003 các hộ gia đình
đã đóng góp 63,086 tỷ đồng bằng khoảng 20 - 24% vốn chơng trình trong
các mô hình Nhà nớc và nhân dân cùng làm.
3.5 Tỷ trọng các nguồn vốn đầu t phát triển nông nghiệp
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (Niên giám thống kê 1999-2002), tổng vốn
đầu t phát triển của ngành nông nghiệp và nông thôn trong 4 năm 1999-2002 là
61.017 tỷ đồng. Chi tiết theo Bảng 1.
Bảng 1: Vốn đầu t phát triển ngành nông nghiệp 1999-2002
Đơn vị tính : Tỷ đồng
1999 2000 2001 2002 1999-2002
1- Tổng vốn đầu t phát triển 15.642 17.218 13.628 14.529 61.017
2- Vốn ngân sách Nhà nớc 4.070 4.435 5.653 5.352 19.510
3- Vốn đầu t doanh nghiệp
nớc n
goài (FDI) 1.501 1.176 739 2.634 6.050
4- Vốn đầu t của các doanh
n
ghiệp nông lâm nghiệp 770 1.277 2.144 2.104 6.295
(1) DN nông - lâm nghiệp 770 986 1.481 1.194 4.431
Trong đó: - Vốn vay 698 805 671 2.174
- Tự có 189 626 416 1.231
- Nguồn khác 99 50 107 256
(2) DN chế biến lâm sản 291 663 910 1.864
Trong đó: - Vốn vay 60 217 355 632
- Tự có 121 384 423 928
- Nguồn khác 110 62 132 304


Biểu đồ 1: Tỷ trọng các nguồn vốn đầu t phát triển nông nghiệp (1999 - 2002)
Von NSNN
32%
FDI
10%
DN
10%
Tran
g trai,
HTX, NL
truong
48%

Vốn ngân sách Nhà nớc: 19.510 tỷ đồng, bằng 32%. Vốn ngân sách tập trung
đầu t cho cơ sở hạ tầng thủy lợi, đờng giao thông nông thôn, chợ, trờng học ở các
vùng sâu, vùng xa, chơng trình giống, chơng trình 5 triệu ha rừng, hỗ trợ chơng
trình nớc sạch và vệ sinh nông thôn, nghiên cứu khoa học, cơ sở hạ tầng ở các xã đặc
biệt khó khăn, hỗ trợ định canh định c cho các đồng bào vùng sâu vùng xa.
Vốn doanh nghiệp nớc ngoài (FDI): 6.050 tỷ đồng, bằng 10%: đầu t các cơ sở
chế biến và trồng trọt, chăn nuôi.
Vụ Tài chính Đánh giá chi tiêu công nông nghiệp 2004 - Trang 14


Vốn doanh nghiệp nông lâm nghiệp trong nớc: 6.295 tỷ (chỉ tính vốn vay và
huy động các nguồn khác), bằng 10%. Các doanh nghiệp trong nớc tập trung đầu t
cho các vùng sản xuất hàng hóa tập trung và chế biến các mặt hàng nông lâm sản.
Vốn của các chủ trang trại, nông lâm trờng, các hợp tác xã: 29.162 tỷ đồng,
bằng 48%. Đây là nguồn lực đầu t lớn nhất, trong đó, phần lớn là của các chủ trang
trại đầu t cây hàng năm và cây lâu năm, và nuôi trồng thủy sản, tập trung nhiều ở
ĐBSCL, Đông Nam Bộ và Tây nguyên.
Trong những năm qua, do cơ chế cởi mở, an ninh chính trị ổn định đã thu hút
đợc nguồn vốn của nhiều thành phần kinh tế trong và ngoài nớc đầu t phát triển
nông nghiệp. Kết quả trên cho thấy: Chính sách xã hội hóa trong đầu t phát triển nông
nghiệp đã và đang thực hiện và đạt kết quả đáng ghi nhận. Tuy nhiên đầu t của các
nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nớc chỉ mới góp phần hình thành các vùng sản xuất
hàng hoá tập trung, còn đầu t cho cơ sở hạ tầng nông thôn rất hạn chế.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét