Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Tài liệu Nghị định 95/2005/NĐ-CP của Chính phủ ppt

Nghị định
của chính phủ Số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005
Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
quyền sở hữu công trình xây dựng
C hí n h p h ủ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 28 tháng 10 năm 1995;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2004/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2004 của Chính
phủ về một số giải pháp phát triển lành mạnh thị trờng bất động sản;
Theo đề nghị của Bộ trởng Bộ Xây dựng,
Nghị định:
Chơng I
Những quy định chung
Điều 1 . Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở
hữu công trình xây dựng, trừ một số nhà ở, công trình xây dựng sau đây:
1. Nhà tạm; nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân (trừ công trình
xây dựng thuộc sở hữu toàn dân của các doanh nghiệp đã đợc nhà nớc giao vốn để
quản lý);
2. Nhà ở, công trình xây dựng đã có quyết định hoặc thông báo giải toả, phá dỡ
hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền;
3. Nhà ở, công trình xây dựng nằm trong khu vực cấm xây dựng hoặc lấn chiếm
mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử, văn hoá đã đợc xếp
hạng;
4. Nhà ở, công trình xây dựng mà Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nớc,
các tổ chức quốc tế có cam kết khác.
Điều 2 . Đối tợng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nớc; ngời Việt Nam ở nớc
ngoài; tổ chức, cá nhân nớc ngoài có nhà ở, công trình xây dựng đợc tạo lập hợp pháp
tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây
dựng
1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng đợc
cấp theo quy định của Nghị định này là cơ sở pháp lý để nhà nớc bảo hộ quyền sở hữu
của các chủ thể và các chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy
đ của pháp luật.
2. Trờng hợp công trình xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp (dùng để ở và
dùng vào các mục đích khác) của một chủ sở hữu thì cấp giấy chứng nhận quyền sở
hữu công trình xây dựng cho chủ sở hữu đó.
3. Trờng hợp công trình xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp (dùng để ở và
dùng vào các mục đích khác) của nhiều chủ sở hữu nhng không thể phân chia mục
đích sử dụng riêng biệt thì cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng. Cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận phải ghi đủ tên các chủ sở hữu trong giấy
chứng nhận và cấp cho mỗi chủ sở hữu một bản.
Trong trờng hợp công trình xây dựng quy định tại khoản này có thể phân chia
mục đích sử dụng riêng biệt của từng chủ sở hữu thì căn cứ vào mục đích sử dụng của
từng chủ sở hữu để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc cấp giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho từng chủ sở hữu.
4. Mẫu giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đợc quy định kèm theo Nghị định này. Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đợc cấp cho chủ sở
hữu bản chính và sao 01 bản để lu tại cơ quan cấp giấy chứng nhận.
5. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công
trình xây dựng do Bộ Xây dựng phát hành và đợc sử dụng thống nhất trong cả nớc.
Điều 4 . Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng (sau đây gọi chung là
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu
công trình xây dựng cho tổ chức (bao gồm tổ chức trong nớc và tổ chức nớc ngoài).
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đợc ủy quyền cho Sở Xây dựng thực hiện việc cấp
giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức.
2. Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung
là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở
hữu công trình xây dựng cho cá nhân (bao gồm cá nhân trong nớc, ngời Việt Nam ở n-
ớc ngoài và cá nhân nớc ngoài).
Điều 5 . Ghi tên chủ sở hữu trên giấy chứng nhận
1. Trờng hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của một tổ chức thì ghi
tên tổ chức đó.
2. Trờng hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của một cá nhân thì ghi
họ, tên ngời đó.
3. Trờng hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu chung hợp nhất thì ghi đủ
họ, tên các chủ sở hữu.
4. Trờng hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu chung có phần sở hữu
riêng thì ghi tên từng chủ sở hữu đối với phần sở hữu riêng và cấp giấy chứng nhận
cho từng chủ sở hữu.
5. Trờng hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu chung của vợ chồng thì
ghi họ, tên của cả vợ và chồng. Trong trờng hợp có vợ hoặc chồng là ngời Việt Nam ở
nớc ngoài, ngời nớc ngoài mà không thuộc diện đợc sở hữu nhà ở, sở hữu công trình
xây dựng tại Việt Nam thì chỉ ghi họ, tên vợ hoặc họ, tên chồng là cá nhân trong nớc.
Điều 6. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây
dựng không còn giá trị pháp lý
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng đợc cấp
theo Nghị định này không còn giá trị pháp lý trong các trờng hợp sau:
1. Nhà ở, công trình xây dựng bị tiêu huỷ hoặc bị phá dỡ.
2. Nhà ở, công trình xây dựng thuộc diện bị tịch thu hoặc trng mua theo quyết
định của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền.
3. Nhà ở, công trình xây dựng sử dụng trên đất đã hết thời hạn thuê đất mà
không đợc gia hạn thuê tiếp hoặc không đợc chuyển sang hình thức giao đất để sử
2
dụng ổn định lâu dài, trừ trờng hợp nhà ở, công trình xây dựng đó đợc chuyển quyền
sở hữu cho ngời khác và ngời nhận quyền sở hữu đợc tiếp tục thuê đất.
4. Nhà ở, công trình xây dựng đã đợc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhng
thuộc diện bị cơ quan nhà nớc có thẩm quyền ra quyết định thu hồi do cơ quan cấp
giấy không đúng thẩm quyền, ngời đợc cấp không đúng đối tợng hoặc nhà ở, công
trình xây dựng đợc cấp không đúng hiện trạng.
Chơng II
Điều kiện và trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu
công trình xây dựng
Mục 1
Điều kiện Đợc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
Điều 7 . Điều kiện áp dụng đối với cá nhân
Cá nhân trong nớc, ngời Việt Nam ở nớc ngoài và ngời nớc ngoài đề nghị cấp
giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các
điều kiện sau đây:
1. Là công dân Việt Nam đang sinh sống ở trong nớc. Đối với ngời Việt Nam ở
nớc ngoài thì phải thuộc diện đợc sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 121 của Luật
Đất đai năm 2003 hoặc thuộc diện đợc tạo lập công trình xây dựng tại Việt Nam theo
quy định của pháp luật. Đối với ngời nớc ngoài thì phải thuộc diện đợc tạo lập nhà ở
hoặc công trình xây dựng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Có nhà ở, công trình xây dựng đợc tạo lập hợp pháp tại Việt Nam thông qua
đầu t xây dựng, mua bán, nhận tặng cho, nhận thừa kế, đổi hoặc thông qua các hình
thức tạo lập khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8 . Điều kiện áp dụng đối với tổ chức
Tổ chức trong nớc, tổ chức nớc ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các điều kiện sau đây:
1. Là tổ chức có đủ t cách pháp nhân, đợc thành lập và hoạt động theo quy định
của pháp luật Việt Nam.
2. Có nhà ở, công trình xây dựng đợc tạo lập hợp pháp tại Việt Nam thông qua
đầu t xây dựng, mua bán, nhận tặng cho, nhận thừa kế, đổi hoặc thông qua các hình
thức tạo lập khác theo quy định của pháp luật.
Mục 2
Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
quyền sở hữu công trình xây dựng
Điều 9 . Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân trong nớc
Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình
xây dựng của cá nhân trong nớc bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hớng dẫn).
2. Bản sao một trong các giấy tờ sau:
a) Giấy phép xây dựng đối với nhà ở thuộc diện phải xin phép xây dựng theo
quy định của Luật Xây dựng;
3
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền cấp
theo quy định của Luật Đất đai hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính
đối với nhà ở, công trình xây dựng đợc xây dựng trớc khi Luật Xây dựng có hiệu lực
thi hành (ngày 01 tháng 7 năm 2003);
c) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nớc theo quy định tại Nghị định
số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở
hoặc giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nớc từ trớc ngày 05 tháng 7
năm 1994;
d) Giấy tờ về giao nhà tình nghĩa, nhà tình thơng, nhà đại đoàn kết;
đ) Giấy tờ về nhà đất do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ nhng nhà
đất đó không thuộc diện nhà nớc đã quản lý, bố trí sử dụng theo quy định của Nghị
quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khoá XI về nhà
đất do Nhà nớc đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về
quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trớc ngày 01 tháng 7 năm
1991 và chủ nhà vẫn sử dụng liên tục từ trớc đến nay;
e) Giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi hoặc nhận thừa kế đối với trờng hợp
ngời đề nghị cấp giấy chứng nhận có một trong các giấy tờ quy định tại các điểm a, b,
c, d, và đ khoản này nhng không đứng tên trong các giấy tờ đó;
g) Giấy tờ xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phờng, thị trấn (sau đây gọi chung
là Uỷ ban nhân dân cấp xã) về nhà ở, công trình xây dựng không có tranh chấp về sở
hữu và đợc xây dựng trớc khi có quy hoạch xây dựng đối với trờng hợp ngời đề nghị
cấp giấy chứng nhận không có một trong các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d,
đ và e khoản này.
3. Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo quy định sau đây:
a) Đối với nhà ở, bản vẽ sơ đồ phải thể hiện đợc vị trí trên khuôn viên đất, hình
dáng mặt bằng nhà ở. Trong trờng hợp nhà ở có nhiều tầng thì vẽ sơ đồ hình dáng mặt
bằng các tầng và ghi diện tích sàn xây dựng của từng tầng. Đối với căn hộ trong nhà
chung c thì chỉ vẽ sơ đồ mặt bằng của căn hộ, tầng có căn hộ đề nghị cấp giấy và ghi
rõ vị trí, diện tích căn hộ đó.
Đối với nhà ở thuộc các dự án nhà ở hoặc dự án khu đô thị mới thì ngời đề nghị
cấp giấy chứng nhận sử dụng bản vẽ do các chủ đầu t cung cấp. Nếu nhà ở không
thuộc các dự án quy định tại điểm này thì do cơ quan cấp giấy chứng nhận thực hiện
đo vẽ, trừ trờng hợp nhà ở tại khu vực nông thôn thì do chủ nhà tự đo vẽ và có xác
nhận của Uỷ ban nhân dân xã vào bản vẽ đó;
b) Đối với công trình xây dựng, bản vẽ sơ đồ phải thể hiện đợc vị trí trên thửa
đất, hình dáng và ghi tên cấp công trình, diện tích, công suất của từng hạng mục công
trình. Trong trờng hợp có những hạng mục xây dựng nhiều tầng thì vẽ sơ đồ mặt bằng
các tầng và ghi diện tích sàn xây dựng của từng tầng. Bản vẽ sơ đồ công trình xây
dựng phải do các tổ chức có t cách pháp nhân về hoạt động xây dựng thực hiện.
Trờng hợp trong các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này đã có bản vẽ sơ đồ
nhà ở, công trình xây dựng và trên thực tế không có thay đổi thì không phải đo vẽ lại.
Điều 1 0. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân là ngời Việt Nam ở nớc ngoài và
ngời nớc ngoài
Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu công trình xây dựng của ngời Việt Nam ở nớc ngoài và ngời nớc ngoài bao
gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hớng dẫn).
2. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ chứng minh đối tợng thuộc diện đợc sở hữu nhà ở theo quy định tại
Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 hoặc thuộc diện đợc tạo lập hợp pháp nhà ở,
công trình xây dựng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
4
b) Đối với ngời Việt Nam ở nớc ngoài thì phải có hộ chiếu hợp lệ của Việt Nam
hoặc hộ chiếu hợp lệ của nớc ngoài. Trong trờng hợp sử dụng hộ chiếu hợp lệ của nớc
ngoài thì phải kèm theo giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận
mất quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận đăng ký công dân. Đối với ngời nớc ngoài
thì phải có hộ chiếu hợp lệ của nớc ngoài kèm theo visa lu trú tại Việt Nam do cơ
quan có thẩm quyền cấp;
c) Hợp đồng mua bán, tặng cho, đổi, giấy tờ về thừa kế nhà ở, công trình xây
dựng hoặc các giấy tờ tạo lập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật kèm theo
giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng và biên lai
nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
3. Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của
Nghị định này.
Điều 11. Hồ sơ áp dụng đối với tổ chức
Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu công trình xây dựng của tổ chức trong nớc và tổ chức nớc ngoài bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hớng dẫn).
2. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức hoặc
giấy phép đầu t đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc cơ quan có thẩm
quyền cấp;
b) Quyết định phê duyệt hoặc quyết định đầu t dự án theo quy định của pháp
luật hoặc giấy phép xây dựng; trờng hợp đợc miễn giấy phép xây dựng theo quy định
của pháp luật thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trờng hợp mua bán, tặng
cho, đổi, thừa kế nhà ở, công trình xây dựng thì phải có hợp đồng mua bán, tặng cho,
đổi, giấy tờ về thừa kế và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng;
c) Biên lai nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
3. Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của
Nghị định này.
Mục 3
Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
quyền sở hữu công trình xây dựng
Điều 1 2. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với cá nhân
1. Cá nhân trong nớc, ngời Việt Nam ở nớc ngoài, ngời nớc ngoài gửi đơn đề
nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng (theo mẫu) tới Uỷ ban nhân dân xã nơi có nhà ở, công trình xây
dựng đối với khu vực nông thôn; gửi đơn tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà ở,
công trình xây dựng đối với khu vực đô thị.
Khi nhận đơn, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo cụ thể thời gian thực
hiện đo vẽ nhà ở hoặc kiểm tra kết quả đo vẽ công trình xây dựng và hớng dẫn hoàn
tất hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận; tổ đo vẽ cùng với hộ gia đình phải đối chiếu
các bản sao trong hồ sơ với giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng; viết giấy
biên nhận về việc đã hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận và hẹn thời gian giao
giấy chứng nhận. Tổ đo vẽ không đợc yêu cầu ngời đề nghị cấp giấy nộp thêm bất kỳ
một loại giấy tờ nào khác ngoài các giấy tờ quy định tại Điều 9 hoặc Điều 10 của Nghị
định này.
2. Đối với những trờng hợp tại nông thôn khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy
chứng nhận, Uỷ ban nhân dân xã phải đối chiếu các bản sao trong hồ sơ với giấy tờ
gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng và xác nhận vào bản vẽ sơ đồ nhà ở hoặc công
trình xây dựng do chủ nhà tự đo vẽ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
5
đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ cho Uỷ ban nhân dân cấp
huyện.
3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban
nhân dân cấp huyện phải kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận,
ký giấy chứng nhận và vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng.
Trong trờng hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì Uỷ ban nhân dân cấp
huyện phải thông báo bằng văn bản để ngời đề nghị cấp giấy biết rõ lý do.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký giấy chứng nhận, Uỷ ban
nhân dân cấp huyện phải thông báo cho chủ sở hữu biết về việc nộp nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật. Đối với khu vực nông thôn thì Uỷ ban nhân dân cấp
huyện chuyển thông báo cho Uỷ ban nhân dân xã để chuyển cho chủ sở hữu.
Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận đợc thông báo về việc nộp nghĩa vụ tài
chính theo quy định, chủ sở hữu phải nộp nghĩa vụ tài chính để đợc nhận giấy chứng
nhận.
5. Đối với khu vực đô thị thì việc giao giấy chứng nhận, thu các khoản lệ phí và
các giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng đợc thực hiện tại Uỷ ban nhân dân
cấp huyện. Đối với khu vực nông thôn, Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức việc giao
giấy chứng nhận, thu các khoản nghĩa vụ tài chính và các giấy tờ gốc về nhà ở hoặc
công trình xây dựng tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng đợc
cấp giấy.
6. Trớc khi nhận giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các khoản lệ
phí và các giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng cho Uỷ ban nhân dân cấp
huyện để lu hồ sơ và ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình xây
dựng.
7. Định kỳ hàng quý, Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải có thông báo để Uỷ ban
nhân dân cấp xã biết danh sách những trờng hợp đã đợc cấp giấy chứng nhận hoặc
không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, trong đó có ghi rõ danh sách những trờng
hợp là ngời Việt Nam ở nớc ngoài hoặc ngời nớc ngoài (nếu có) thuộc địa bàn do Uỷ
ban nhân dân cấp xã quản lý.
Điều 1 3. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức
1. Tổ chức trong nớc, tổ chức nớc ngoài nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận
quy định tại Điều 11 của Nghị định này tại Sở Xây dựng. Sở Xây dựng có trách nhiệm
kiểm tra hồ sơ, nếu có đủ giấy tờ theo quy định thì ghi giấy biên nhận hồ sơ hẹn thời
gian giao giấy chứng nhận, nếu không đủ giấy tờ thì hớng dẫn để tổ chức đề nghị cấp
giấy nộp đủ giấy tờ theo quy định.
Trờng hợp phải đo vẽ nhà ở hoặc kiểm tra kết quả đo vẽ đối với công trình xây
dựng thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đợc hồ sơ đề nghị cấp giấy
chứng nhận, Sở Xây dựng phải tiến hành đo vẽ nhà ở hoặc kiểm tra kết quả đo vẽ công
trình xây dựng.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc ngày hoàn tất
việc đo vẽ hoặc hoàn tất việc kiểm tra đo vẽ, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ký
giấy chứng nhận hoặc thực hiện ký giấy chứng nhận trong trờng hợp đợc ủy quyền ký
giấy chứng nhận. Trong trờng hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh (đối với trờng hợp Uỷ ban nhân dân ký giấy chứng nhận) hoặc Sở
Xây dựng (đối với trờng hợp Sở Xây dựng đợc ủy quyền ký giấy chứng nhận) trả lại
hồ sơ và thông báo bằng văn bản để ngời đề nghị cấp giấy biết rõ lý do.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đợc hồ sơ do Sở Xây dựng
chuyển đến, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ký giấy chứng nhận và chuyển lại cho
Sở Xây dựng để giao cho chủ sở hữu.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký giấy chứng nhận hoặc ngày
nhận đợc giấy chứng nhận do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ký, Sở Xây dựng phải vào sổ
đăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng và có văn bản thông báo cho tổ chức
đề nghị cấp giấy chứng nhận biết để nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật.
6
5. Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận đợc thông báo của Sở Xây dựng, tổ
chức đề nghị cấp giấy chứng nhận phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật.
6. Trớc khi nhận giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các khoản lệ
phí và các giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng cho Sở Xây dựng để lu hồ sơ
và ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng.
7. Định kỳ hàng quý, Sở Xây dựng phải có thông báo để Uỷ ban nhân dân cấp xã
biết danh sách những trờng hợp đã đợc cấp giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện
cấp giấy chứng nhận thuộc địa bàn do Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý.
Chơng III
Cấp lại, cấp đổi và xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
quyền sở hữu công trình xây dựng
Điều 1 4. Trờng hợp đợc cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận
1. Trờng hợp giấy chứng nhận đã đợc cấp theo quy định của Nghị định này bị
mất thì chủ sở hữu đợc cấp lại sau khi đã có văn bản thông báo cho Uỷ ban nhân dân
cấp xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng biết về việc mất giấy, có xác nhận của cơ
quan công an phờng, xã, thị trấn nơi mất giấy. Đối với khu vực đô thị thì phải đăng tin
03 lần liên tục trên phơng tiện thông tin đại chúng về việc mất giấy chứng nhận, đối
với khu vực nông thôn thì phải niêm yết thông báo về việc mất giấy chứng nhận tại trụ
sở Uỷ ban nhân dân xã trong thời hạn 15 ngày.
2. Trờng hợp giấy chứng nhận đã đợc cấp theo quy định tại Nghị định này bị h
hỏng, rách nát hoặc giấy chứng nhận đã hết trang ghi những thay đổi thì chủ sở hữu đ-
ợc cấp đổi giấy chứng nhận.
Điều 1 5. Hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận
1. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ lý do mất giấy và cam
đoan hoàn toàn chịu trách nhiệm trớc pháp luật về lời khai của mình;
b) Giấy tờ xác nhận về việc mất giấy chứng nhận và biên lai xác nhận đã đăng
tin trên phơng tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo về việc mất giấy theo quy định
tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định này.
2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp đổi;
b) Giấy chứng nhận cũ đã đợc cấp theo quy định của Nghị định này.
Điều 1 6. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận
1. Trình tự, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đợc thực hiện nh sau:
a) Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng tin cuối cùng trên phơng tiện thông tin đại
chúng hoặc sau thời hạn niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã,
chủ sở hữu nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này tại cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải viết giấy biên nhận hồ
sơ, trong đó ghi rõ thời gian giải quyết;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm cấp lại giấy chứng nhận cho
chủ sở hữu và đóng dấu "cấp lại lần thứ " vào giấy chứng nhận cấp lại. Giấy chứng
nhận cũ không còn giá trị pháp lý.
2. Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận đợc thực hiện nh sau:
7
a) Chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận theo quy định tại
khoản 2 Điều 15 của Nghị định này tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải viết giấy biên nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ thời gian giải
quyết;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy thực hiện cấp đổi giấy chứng nhận cho chủ sở hữu. Cơ quan cấp
giấy chứng nhận phải thu hồi và cắt góc giấy chứng nhận cũ để lu hồ sơ.
Điều 1 7. Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận
1. Trờng hợp sau khi đợc cấp giấy chứng nhận mà chủ sở hữu sửa chữa, cải tạo
làm thay đổi diện tích hoặc cấp, hạng nhà ở, công trình xây dựng thì chủ sở hữu phải
có đơn đề nghị xác nhận việc thay đổi kèm theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng để đợc Sở Xây dựng hoặc Uỷ
ban nhân dân cấp huyện xác nhận thay đổi trong giấy chứng nhận.
2. Thủ tục xác nhận việc thay đổi đợc thực hiện nh sau:
a) Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị xác nhận việc thay đổi quy định tại khoản 1 Điều
này tại Sở Xây dựng. Cá nhân tại đô thị nộp hồ sơ đề nghị xác nhận thay đổi tại Uỷ
ban nhân dân cấp huyện; cá nhân tại nông thôn nộp hồ sơ đề nghị xác nhận việc thay
đổi tại Uỷ ban nhân dân xã để chuyển cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện xác
nhận việc thay đổi đó;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có
thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải xác nhận việc thay đổi vào giấy chứng
nhận và giao lại cho chủ sở hữu. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có giấy biên nhận. Ngời
nhận giấy chứng nhận phải ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình
xây dựng.
8
Chơng IV
giải quyết khiếu nại và xử lý vi phạm
Điều 18. Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực cấp và sử dụng giấy chứng
nhận
1. Gian lận hoặc giả mạo giấy tờ để đợc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
2. Cố ý làm sai lệch hồ sơ để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở
hữu công trình xây dựng.
3. Tiêu cực, sách nhiễu; trì hoãn việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
quyền sở hữu công trình xây dựng mà không có lý do chính đáng.
4. Huỷ hoại giấy chứng nhận hoặc có hành vi gian lận để đợc cấp lại giấy chứng
nhận.
5. Các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại cho những ngời có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan đến việc cấp và sử dụng giấy chứng nhận.
Điều 1 9. Xử lý vi phạm
1. Ngời đề nghị cấp giấy chứng nhận nếu có hành vi gian lận, giả mạo giấy tờ để
đợc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thì bị xử
phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Thủ trởng, công chức, viên chức có hành vi cố ý làm sai lệch hồ sơ, tiêu cực,
sách nhiễu hoặc trì hoãn việc cấp giấy chứng nhận mà không có lý do chính đáng thì
tuỳ từng mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công
chức, nếu có đủ yếu tố cấu thành tội phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Ngời nào có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này mà gây thiệt hại
cho ngời khác thì phải bồi thờng cho ngời bị thiệt hại theo quy định của pháp luật dân
sự.
4. Ngời nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thông qua
mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua các hình thức khác theo
quy định của pháp luật mà không làm thủ tục để đợc cấp giấy chứng nhận theo quy
định của Nghị định này thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Giải quyết khiếu nại về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
Việc giải quyết các khiếu nại trong quá trình thực hiện Nghị định này đợc thực
hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
9
Chơng V
Điều khoản thi hành
Điều 2 1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan
1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:
a) Hớng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và giải quyết những vớng mắc trong quá trình
thực hiện Nghị định này; tổng hợp, đề nghị Chính phủ sửa đổi, bổ sung các quy định
của Nghị định này;
b) Hớng dẫn thống nhất trong cả nớc việc lu trữ và quản lý hồ sơ liên quan đến
quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
2. Các Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trởng cơ quan thuộc Chính
phủ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 2 2. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ban hành quy trình cụ thể về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
quyền sở hữu công trình xây dựng; giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan trực thuộc có
liên quan và chỉ đạo thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo nguyên tắc đơn giản thủ
tục hành chính theo quy định của Nghị định này.
2. Xác định cụ thể danh mục các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 9 của
Nghị định này.
3. Chỉ đạo các cơ quan trực thuộc có liên quan triển khai, kiểm tra và đôn đốc
việc thực hiện Nghị định này trên địa bàn.
4. Tổ chức hệ thống lu trữ hồ sơ tại Sở Xây dựng và Uỷ ban nhân dân cấp huyện
theo hớng dẫn của Bộ Xây dựng.
5. Tổ chức sơ kết định kỳ hàng năm và báo cáo kết quả thực hiện cũng nh các v-
ớng mắc về Bộ Xây dựng để giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tớng Chính
phủ giải quyết đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền của Thủ tớng Chính phủ.
6. Quy định kinh phí về việc cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng phù hợp điều kiện thực tế của địa ph-
ơng, theo nguyên tắc sau:
a) Đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu cho cá nhân thì
số tiền nộp không vợt quá 100.000 đồng/giấy.
Đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu cho tổ chức thì số
tiền nộp không vợt quá 500.000 đồng/giấy;
b) Đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng lần đầu
cho cá nhân và tổ chức thì số tiền nộp không vợt quá 500.000 đồng/giấy;
c) Đối với việc cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng và các trờng hợp khác khi đợc cấp giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thì số tiền nộp không vợt quá
50.000 đồng/giấy.
Điều 2 3. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân
cấp xã
1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
a) Giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan trực thuộc có liên quan, bố trí đủ lực l-
ợng và trang thiết bị cần thiết đáp ứng nhu cầu về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng theo nhiệm vụ đợc giao cho phù hợp với tình
hình thực tế của địa phơng;
10

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét