Xây dựng chương trình quản lý TSCĐ Trường ĐH DLHP
_________________________________
Sinh viên: Đoàn Bích Phượng – CT1001 – Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
5
2.6.2. Mô tả chi tiết các chức năng lá: 55
2.6.3. Mô hình khái niệm lĩnh vực nghiệp vụ: 57
2.7. MÔ HÌNH CA SỬ DỤNG 58
2.7.1. Xác định các tác nhân của hệ thống 58
2.7.2. Xác định các ca sử dụng 59
2.8. PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH CA SỬ DỤNG 60
2.8.1. Mô hình ca sử dụng mức tổng quát: 60
2.8.2. Mô tả khái quát các hệ con 60
2.8.3. Các mô hình ca sử dụng chi tiết 61
2.8.3.1. Gói ca sử dụng “Mua và phân phối TSCĐ” 61
2.8.3.2. Gói ca sử dụng “Theo dõi TSCĐ” 65
2.8.3.3. Gói ca sử dụng “Kiểm kê TSCĐ” 68
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 72
3.1. PHÂN TÍCH GÓI CA SỬ DỤNG “MUA VÀ PHÂN PHỐI TSCĐ” 72
3.1.1. Ca sử dụng “Tiếp nhận giấy đề nghị mua” 72
3.1.2. Ca sử dụng “Phê duyệt, quyết định mua TSCĐ” 73
3.1.3. Ca sử dụng “Nghiệm thu, kiểm tra chất lƣợng” 74
3.1.4. Ca sử dụng “Chia nhóm TSCĐ” 75
3.1.5. Ca sử dụng “Cấp thiết bị cho các phòng ban” 76
3.1.6. Ca sử dụng “Lập biên bản bàn giao thiết bị” 77
3.1.7. Mô hình phân tích gói ca “Mua và phân phối TSCĐ” 78
3.2. PHÂN TÍCH GÓI CA SỬ DỤNG “THEO DÕI TSCĐ” 79
Xây dựng chương trình quản lý TSCĐ Trường ĐH DLHP
_________________________________
Sinh viên: Đoàn Bích Phượng – CT1001 – Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
6
3.2.1. Ca sử dụng “Phân loại TSCĐ” 79
3.2.2. Ca sử dụng “Tiếp nhận đơn xin luân chuyển thiết bị” 80
3.2.3. Ca sử dụng “Lập biên bản bàn giao” 81
3.2.4. Ca sử dụng “Tiếp nhận giấy báo hỏng, mất TSCĐ” 82
3.2.5. Ca sử dụng “Sửa chữa, bảo dƣỡng, bổ sung TSCĐ” 83
3.2.6. Ca sử dụng “Thêm vào sổ sửa chữa thiết bị” 84
3.2.7. Mô hình phân tích gói ca “Theo dõi TSCĐ” 85
3.3. PHÂN TÍCH GÓI CA SỬ DỤNG “KIỂM KÊ TSCĐ” 86
3.3.1. Ca sử dụng “Kiểm tra TSCĐ” 86
3.3.2. Ca sử dụng “Lập biên bản kiểm kê” 87
3.3.3. Ca sử dụng “Đối chiếu sổ sách” 88
3.3.4. Ca sử dụng “Tính khấu hao” 89
3.3.5. Ca sử dụng “Lập báo cáo định kỳ” 90
3.3.6. Ca sử dụng “Lập danh sách những thiết bị cần thanh lý” 91
3.3.7. Ca sử dụng “Thanh lý TSCĐ” 92
3.3.8. Mô hình phân tích gói ca “Kiểm kê TSCĐ” 93
CHƢƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 94
4.1. THIẾT KẾ HỆ THỐNG “MUA VÀ PHÂN PHỐI TSCĐ” 94
4.2. THIẾT KẾ HỆ THỐNG “THEO DÕI TSCĐ” 95
4.3. THIẾT KẾ HỆ THỐNG “KIỂM KÊ TSCĐ” 96
4.4. MÔ HÌNH LỚP TỔNG QUÁT 97
4.5. THIẾT KẾ VẬT LÝ 98
Xây dựng chương trình quản lý TSCĐ Trường ĐH DLHP
_________________________________
Sinh viên: Đoàn Bích Phượng – CT1001 – Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
7
CHƢƠNG 5: CÀI ĐẶT CHƢƠNG TRÌNH 102
I.CHUYỂN ĐỔI 102
1.Lý do 102
2.Thuật toán 102
II.MÔ HÌNH SAU CHUYỂN ĐỔI 103
1.Mô hình liên kết thực thể chuyển sang đƣợc 103
2. Mô hình quan hệ: 104
III.MỘT SỐ GIAO DIỆN CHƢƠNG TRÌNH 105
1. Giao diện kết nối cơ sở dữ liệu 105
2. Giao diện đăng nhập: 105
3. Giao diện chính của chƣơng trình: 106
4. Giao diện cập nhập danh sách tài sản cố định: 107
5. Giao diện giấy đề nghị mua: 108
6. Giao diện biên bản bàn giao: 109
7. Giao diện đơn xin luân chuyển tài sản cố định: 110
8. Giao diện phiếu sửa chữa tài sản cố định: 111
9. Giao diện biên bản kiểm kê: 112
10. Giao diện những tài sản cần thanh lý: 113
11. Giao diện danh sách những tài sản cố định đã hết hạn mà vẫn sử dụng đƣợc: 114
12. Giao diện báo cáo khấu hao 115
KẾT LUẬN 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
Xây dựng chương trình quản lý TSCĐ Trường ĐH DLHP
_________________________________
Sinh viên: Đoàn Bích Phượng – CT1001 – Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
8
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I - KHÁI NIỆM PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN (PTTK
HTTT)
Hệ thống là tập hợp các phần tử có quan hệ qua lại với nhau cùng hoạt động hƣớng
đến một mục tiêu chung thông qua việc tiếp nhận các đầu vào và sản xuất các đầu ra nhờ
một quá trình chuyển đổi đƣợc tổ chức.
HTTT là một tập hợp gồm nhiều thành phần mà mối liên hệ giữa các thành phần này
cũng nhƣ liên hệ giữa chúng với các hệ thống khác là liên hệ thông tin với nhau.
Phân tích và thiết kế HTTT là phƣơng pháp đƣợc sử dụng để tạo ra và duy trì hệ thống
thông tin nhằm thực hiện các chức năng cơ bản nhƣ lƣu trữ và xử lý các thông tin, dữ liệu
Mục đích chính của phân tích thiết kế hệ thống là cải tiến hệ thống cấu trúc, điển hình
là qua ứng dụng phần mềm, có thể giúp đỡ các nhân viên hoàn tất các công việc chính của
doanh nghiệp đƣợc dễ dàng và hiệu quả hơn.
PTTK HTTT đƣợc dựa trên:
- Sự hiểu biết về các mục tiêu, các cấu trúc và các quy trình của tổ chức
- Kiến thức để triển khai CNTT là phƣơng pháp luận để xây dựng và phát triển
HTTT bao gồm các lý thuyết, mô hình, phƣơng pháp và các công cụ sử dụng trong quá
trình phân tích và thiết kế hệ thống
1.1. CÁC CÁCH TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN
1.1.1. Phƣơng pháp PTTK hƣớng cấu trúc
Phƣơng pháp này xuất phát từ Mỹ, ý tƣởng cơ bản là Phân rã 1 hệ thống lớn thành các
hệ thống con đơn giản. SADT đƣợc xây dựng dựa trên 7 nguyên lý:
- Sử dụng 1 mô hình
Xây dựng chương trình quản lý TSCĐ Trường ĐH DLHP
_________________________________
Sinh viên: Đoàn Bích Phượng – CT1001 – Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
9
- Phân tích kiểu Top – down
- Dùng 1 mô hình chức năng và 1 mô hình quan niệm (còn đƣợc gọi là “mô hình thiết
kế”) để mô tả hệ thống
- Thể hiện tính đối ngẫu của hệ thống
- Sử dụng các biểu diễn dƣới dạng đồ họa
- Phối hợp các hoạt động của nhóm
- Ƣu tiên tuyệt đối cho hồ sơ viết
Công cụ để phân tích
- Sử dụng sơ đồ chức năng công việc BFD và lƣu đồ luồng dữ liệu DFD
- Mô hình dữ liệu
- Ngôn ngữ có cấu trúc SL
- Từ điển dữ liệu
- Bảng và cây quyết định
- Đặc tả các tiến trình
Phƣơng pháp PTTK theo hƣớng cấu trúc có ƣu điểm là dựa vào nguyên lý phân tích
có cấu trúc, thiết kế theo lối phân cấp, đảm bảo từ 1 dữ liệu vào sản xuất nhiều dữ liệu ra.
Nhƣợc điểm này là không bao gồm toàn bộ các tiến trình phân tích do đó có thể đƣa đến
tình trạng trùng lặp thông tin.
1.1.2. Phƣơng pháp PTTK Merise
MERISE - Methode pour Rassembler les Ideés Sans Effort (phƣơng pháp tập hợp
các ý tƣởng không cần cố gắng) ra đời vào những năm cuối thập niên 70. Xuất phát từ
những suy nghĩ của một nhóm nghiên cứu đứng đầu bởi J.L.Lemoigne tại trƣờng đại học
Aix-En-Provence - Pháp và những nghiên cứu hiện thực ở Trung tâm nghiên cứu trang bị
kỹ thuật (CETE).
Xây dựng chương trình quản lý TSCĐ Trường ĐH DLHP
_________________________________
Sinh viên: Đoàn Bích Phượng – CT1001 – Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
10
Ý tưởng cơ bản của phương pháp Merise:
Ý tƣởng của phƣơng pháp Merise dựa trên 3 mặt cơ bản sau:
Quan tâm đến chu kỳ sống (life cycle) của hệ thống thông tin qua các giai đoạn:
Thai nghén - Quan niệm/ Ý niệm - Quản trị - Chết. Chu kỳ sống này có thể kéo dài từ 15
đến 20 năm đối với các hệ thống thông tin lớn.
Đề cập đến chu kỳ đặc trƣng của hệ thống thông tin, còn đƣợc gọi là chu kỳ trừu
tƣợng. Mỗi tầng đƣợc mô tả dƣới dạng mô hình tập trung bao gồm tập hợp các thông số
chính xác. Theo đó khi những thông số của tầng dƣới tăng trƣởng, tầng đang mô tả không
biến đổi và nó chỉ thay đổi khi các thông số của mình thay đổi. Mỗi mô hình đƣợc mô tả
thông qua một hình thức dựa trên các quy tắc, nguyên lý ngữ vựng và cú pháp quy định.
Có những quy tắc cho phép chuyển từ mô hình này sang mô hình khác một cách tự động
nhiều hoặc ít.
Mặt thứ ba liên quan đến chu kỳ các quyết định cần phải đƣa ra trong các chu kỳ
sống của sản phẩm.
Đặc trƣng của phƣơng pháp Merise là tách rời dữ liệu và xử lý nhằm đảm bảo tính
khách quan trong quá trình phân tích và cung cấp đầy đủ các mô hình để diễn đạt các
bƣớc cập nhật. Hệ thống bao gồm dữ liệu và xử lý đƣợc biểu diễn ở ba mức:
Mức quan niệm (Concept): xác định các thành phần của dữ liệu và xử lý
Mức tổ chức (Oganization): chi tiết hóa những quan hệ giữa chúng
Mức tác nghiệp (Physic): các thành phần thể hiện trong thực tế nhƣ thế nào.
Công cụ để phân tích:
Trên cơ sở ba mức bất biến của hệ thống thông tin, phƣơng pháp phân tích thiết kế
Merise sử dụng các mô hình tƣơng ứng trên các mức này để phân tích thiết kế một hệ
thống thông tin.
Xây dựng chương trình quản lý TSCĐ Trường ĐH DLHP
_________________________________
Sinh viên: Đoàn Bích Phượng – CT1001 – Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
11
MỨC DỮ LIỆU XỬ LÝ
Mức quan niệm MH quan niệm về dữ liệu MH quan niệm về xử lý
Mức tổ chức MH tổ chức về dữ liệu MH tổ chức về xử lý
Mức vật lý MH vật lý về dữ liệu MH vật lý về xử lý
Ƣu điểm của phƣơng pháp phân tích thiết kế MERISE là có cơ sở khoa học vững
chắc. Nhƣợc điểm của phƣơng pháp này là cồng kềnh. Do đó, để giải quyết các ứng dụng
nhỏ phƣơng pháp này thƣờng đƣa đến việc kéo dài thời gian.
Có thể hình dung các bƣớc phát triển của một hệ thống thông tin thông qua mô
hình không gian ba chiều: chiều các thành phần, chiều các mức bất biến và chiều các giai
đoạn phân tích thiết kế một hệ thống thông tin.
Phương pháp phân tích thiết kế Merise
Thiết kế
Thực hiện
Lập kế hoạch
Phân tích
Mức quan niệm
Mức tổ chức
Mức vật lý
Thông tin Xử lý con người thiết bị
Xây dựng chương trình quản lý TSCĐ Trường ĐH DLHP
_________________________________
Sinh viên: Đoàn Bích Phượng – CT1001 – Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
12
1.1.3. Phƣơng pháp phân tích MCX
Phƣơng pháp MCX có nguồn gốc từ Pháp. Phƣơng pháp phân tích MCX dựa trên các
nguyên lý và đặc trƣng cơ bản sau:
Cho phép xây dựng đƣợc một mô hình tổng quát chính xác để biểu diễn hệ thống
thông tin hoặc các phân hệ của hệ thống thông tin
Cho phép phân tích, nắm dữ liệu, quá trình xử lý và truyền thông của hệ thống
thông tin
Cho phép lƣợng hoá các xử lý.
MCX có ƣu điểm là thích hợp với việc thực hành. Nhƣợc điểm là rƣờm rà.
1.1.4. Phƣơng pháp GLACSI
Phƣơng pháp này có nguồn gốc từ Pháp, ra đời vào tháng 4 năm 1982. Nội dung
cơ bản của phƣơng pháp là trình bày một tập hợp các công cụ và nguyên liệu để tiến hành
các giai đoạn cơ bản sau đây của tiến trình phân tích:
Nghiên cứu hệ thống
Nghiên cứu hiện trạng
Nghiên cứu khả thi
Phân tích chức năng
Mô hình dữ liệu
Mô hình xử lý
Phân tích cấu trúc
Tổ chức dữ liệu: ở mức logic và mức vật lý
Tổ chức xử lý: xử lý theo lô, xử lý theo thời gian thực
Xây dựng chương trình quản lý TSCĐ Trường ĐH DLHP
_________________________________
Sinh viên: Đoàn Bích Phượng – CT1001 – Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
13
Môi trƣờng tiếp nhận: máy tính, mạng máy tính, ngôn ngữ, các phần mềm
chuyên dụng
Giao diện ngƣời – máy.
Nhƣợc điểm của phƣơng pháp là chƣa thử nghiệm nhiều trong thực tế. Ƣu điểm
của phƣơng pháp là một công cụ tốt để giảng dạy.
1.1.5. Phƣơng pháp PTTK hƣớng đối tƣợng
Đây là cách tiếp cận mới nhất để phân tích một hệ thống thông tin. Cách tiếp cận này
dựa trên ý tƣởng xây dựng một hệ thống gồm các đơn thể đƣợc gọi là đối tƣợng liên kết
với nhau bằng mối quan hệ truyền thông (gửi, nhận các thông báo). Các đối tƣợng bao gói
trong nó cả dữ liệu và các xử lý trên các dữ liệu này. Chúng thƣờng tƣơng ứng với các
thực thể trong HTTT nhƣ khách hàng, nhà cung cấp, hợp đồng,…
Mục tiêu của cách tiếp cận này là làm cho phần tử hệ thống trở nên tƣơng đối độc lập
với nhau và có thể dùng lại. Điều này đã cải thiện cơ bản chất lƣợng của hệ thống và tăng
năng suất của hoạt động phân tích và thiết kế, cũng nhƣ phát triển hệ thống.
Cấu trúc hệ thống hướng đối tượng
Xây dựng chương trình quản lý TSCĐ Trường ĐH DLHP
_________________________________
Sinh viên: Đoàn Bích Phượng – CT1001 – Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
14
Ý tƣởng cơ bản của cách tiếp cận này là sự thừa kế và bao đóng thông tin. Các đối
tƣợng đƣợc tổ chức thành từng lớp, lớp là một nhóm các đối tƣợng có cùng cấu trúc và
hành vi. Kế thừa cho phép tạo ra các lớp mới có chung với các lớp đang tồn tại một số đặc
trƣng và có thêm một số đặc trƣng mới. Nhờ có sự kế thừa mà việc mô tả lớp mới này chỉ
liên quan đến việc đặc tả các đặc trƣng mới thay vì phải đặc tả toàn bộ. Tính bao đóng dữ
liệu và xử lí trong một đối tƣợng làm cho sự thay đổi ở đối tƣợng này không làm ảnh
hƣởng đến các đối tƣợng khác. Cách tiếp cận này đáp ứng đƣợc những nhu cầu và thách
thức cơ bản hiện nay trong việc xây dựng và phân tích một hệ thống thông tin với qui mô
lớn, phức tạp, dễ dàng, nhanh chóng và dễ bảo trì cũng nhƣ chi phí chấp nhận đƣợc.
1. 2. ƢU ĐIỂM CỦA PHƢƠNG PHÁP PTTK HƢỚNG ĐỐI TƢỢNG
- Tính tái sử dụng là ƣu điểm quan trọng bậc nhất của phƣơng pháp phân tích&thiết
kế hƣớng đối tƣợng, các đối tƣợng đƣợc tạo ra một lần và có thể đƣợc sử dụng nhiều lần
sau đó.
- Vì các đối tƣợng đã đƣợc thử nghiệm trong lần sử dụng trƣớc, nên khả năng tái sử
dụng đối tƣợng có tác dụnng giảm thiểu lỗi và các khó khăn trong việc bảo trì, giúp tăng
tốc độ thiết kế và phát triển phần mềm
- Các đối tƣợng là độc lập tƣơng đối, vì vậy việc sửa đổi đối tƣợng này sẽ không gây
ảnh hƣởng lan truyền sang đối tƣợng khác
- Các đối tƣợng trao đổi thông tin bằng cách truyền thông điệp làm cho việc lien kết
giữa các đối tƣợng lỏng lẻo, có thể nối tùy ý, dễ dàng bảo trì, nâng cấp
- Các đối tƣợng có thể sử dụng lại do tính kế thừa và có thể mở rộng các đối tƣợng
mà không ảnh hƣởng đến các đối tƣợng khác đang hoạt động
- Hệ thống hƣớng đối tƣợng dễ dàng đƣợc mở rộng thành các hệ thống lớn hơn nhờ
tƣơng tác thông qua việc gửi và nhận thông báo
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét