c) Học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường ĐH, CĐ, THCN chưa được Hiệu trưởng
cho phép dự tuyển, cán bộ công chức đang làm việc tại các cơ quan Nhà nước chưa được
Thủ trưởng cơ quan cho phép đi học.
Điều 8. Quản lý và chỉ đạo công tác tuyển sinh
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan quản lý Nhà nước, chỉ đạo thống nhất toàn diện đối
với công tác tuyển sinh THCN trong toàn quốc.
2. Ba tháng trước ngày thi tuyển sinh hàng năm, Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố công khai
chỉ tiêu tuyển sinh của các trường, vùng tuyển, đối tượng tuyển, hình thức tuyển, thời gian
tuyển.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra các trường
thực hiện đúng các quy định về tuyển sinh.
Điều 9. Thanh tra tuyển sinh
1. Thanh tra tuyển sinh thực hiện theo "Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra các kỳ
thi theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo" ban hành theo Quyết định số 20/1998/QĐ-
BGD&ĐT ngày 04/5/1998 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban
nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập các đoàn thanh tra
tuyển sinh (hoặc cử cán bộ thanh tra tuyển sinh) tiến hành thanh tra việc thực hiện Quy chế
tuyển sinh.
3. Trong những trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét và quyết
định.
Điều 10. Điều kiện trúng tuyển Những thí sinh có đủ các điều kiện đã nêu ở Điều 7 của Quy
chế này, nếu đạt điểm tuyển vào trường đã dự tuyển quy định cho từng đối tượng, theo từng
khu vực của từng ngành (nếu trường tuyển theo ngành), không có môn nào bị điểm không
(O) thì trúng tuyển vào trường đã dự tuyển.
Điều 11. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
1. Chính sách ưu tiên theo đối tượng
a) Nhóm ưu tiên 1 (UT1) gồm:
- Đối tượng 01: Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số Việt Nam.
- Đối tượng 02: Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ưu tú đã làm việc liên tục 5
năm, trong đó có 2 năm là chiến sĩ thi đua cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen.
- Đối tượng 03: Thương binh, bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh; quân
nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học; quân nhân, công an nhân dân hoàn thành
nghĩa vụ đã xuất ngũ có thời hạn phục vụ từ 12 tháng trở lên tại khu vực 1 (KV1).
- Đối tượng 04: Con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng
chính sách như thương binh mất sức lao động từ 81% trở lên; con của Bà mẹ Việt Nam anh
hùng; con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động.
b) Nhóm ưu tiên 2 (UT2) gồm:
- Đối tượng 05: Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ hoặc thanh niên xung phong tập trung
được cử đi học; quân nhân, công an nhân dân phục viên, đã xuất ngũ có thời gian tại ngũ từ
24 tháng trở lên.
- Đối tượng 06: Con thương binh, con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; con của người
được hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động dưới 81%;
- Đối tượng 07: Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được từ cấp tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, Bộ, ngành trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi nghệ nhân; người
được cấp bằng Lao động sáng tạo của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc danh hiệu
Tuổi trẻ sáng tạo của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giáo viên chưa
có bằng THCN sư phạm đã tham gia giảng dạy 3 năm (tính đến ngày dự tuyển) dự tuyển vào
khối sư phạm; y tá, dược tá, hộ lý, kỹ thuật viên khối y, dược có bằng sơ cấp đã có thời gian
làm việc 3 năm (tính đến ngày dự tuyển) dự tuyển vào khối y, dược; người lao động có bằng
tốt nghiệp đào tạo nghề hệ chính quy đã có thời gian làm việc 3 năm (tính đến ngày dự
tuyển) dự tuyển vào THCN (ngành tương ứng).
Người thuộc nhiều diện ưu tiên theo đối tượng chỉ được hưởng chế độ ưu tiên cao nhất.
2. Chính sách ưu tiên theo khu vực
a) Các khu vực tuyển sinh được phân chia như sau:
- Khu vực 1 (KV1) gồm: Các xã, thị trấn thuộc miền núi, vùng cao, vùng sâu, hải đảo và các
xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.
- Khu vực 2 nông thôn (KV2 - NT) gồm: Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3.
- Khu vực 2 (KV2) gồm: Các thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, các huyện ngoại thành
của thành phố trực thuộc Trung ương.
- Khu vực 3 (KV3) gồm: Các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương.
Thí sinh thuộc KV3 không thuộc diện hưởng ưu tiên theo khu vực
Các khu vực tuyển sinh, hàng năm sẽ được Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố chi tiết.
b) Thí sinh học liên tục và tốt nghiệp THPT hoặc THCS hoặc tương đương tại khu vực nào
thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu trong các năm học có chuyển trường thì thời gian
học ở khu vực nào lâu hơn được hưởng ưu tiên theo khu vực đó Nếu mỗi năm học một
trường hoặc nửa thời gian học ở trường này, nửa thời gian học ở trường kia thì tốt nghiệp ở
khu vực nào, hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Trong trường hợp đặc biệt, tại khu vực thường
trú không có trường, thí sinh phải học tại trường đóng ở khu vực có mức ưu tiên thấp hơn so
với nơi thường trú, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ hướng dẫn các trường xử lý cụ thể từng
trường hợp.
Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú; các trường, lớp dự bị kể cả các trường, lớp
dự bị dân tộc; học sinh các lớp tạo nguồn mở theo quyết định của cấp Bộ trở lên được hưởng
ưu tiên theo hộ khẩu gốc trước khi đến học tại các trường, lớp này.
Riêng quân nhân, công an nhân dân được cử đi dự tuyển đóng quân tại khu vực nào thì tính
hưởng ưu tiên theo khu vực đó
3. Khung điểm ưu tiên theo đối tượng và khu vực:
a) Điểm chênh lệch giữa hai khu vực tuyển sinh kế tiếp là 0,5 điểm, điểm chênh lệch giữa
hai đối tượng ưu tiên kế tiếp là 1 điểm.
b) Đối với các trường hoặc các khóa đào tạo có địa chỉ sử dụng, đào tạo các ngành năng
khiếu có thể quy định điểm xét tuyển không theo quy định tại điểm a khoản này để tuyển đủ
số lượng.
Điều 12. Thủ tục đăng ký dự tuyển, chuyển và nhận giấy báo dự tuyển
1. Đăng ký dự tuyển (ĐKDT)
Thí sinh căn cứ vào kế hoạch tuyển sinh được Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo hàng năm
để ghi nguyện vọng đăng ký dự tuyển vào trường (hoặc vào ngành học của trường đối với
những trường tuyển theo ngành) phù hợp với khả năng và điều kiện của mình.
Thí sinh có thể đăng ký dự tuyển vào một hoặc nhiều trường theo mẫu phiếu đăng ký tuyển
sinh thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phải có xác nhận của UBND phường, xã, cơ
quan nơi cư trú hoặc học tập, công tác.
2. Thủ tục nộp hồ sơ, lệ phí ĐKDT và chuyển, nhận giấy báo thi (xét)
Việc nộp hồ sơ, lệ phí ĐKDT, chuyển và nhận giấy báo thi được thực hiện theo những ph-
ương thức sau:
a) Thông qua hệ thống tuyển sinh theo trình tự sau:
Thí sinh Sở Giáo dục và Đào tạo Trường Sở Giáo dục và Đào tạo
Thí sinh.
b) Thí sinh trực tiếp đến trường nộp hồ sơ ĐKDT, lệ phí ĐKDT và nhận giấy báo của
trường.
Sau khi nộp hồ sơ ĐKDT, nếu có sự thay đổi về gia đình hoặc bản thân, thí sinh có trách
nhiệm kê khai bổ sung đầy đủ các giấy tờ hợp pháp để làm cơ sở thực hiện chính sách ưu
tiên trong tuyển chọn và các chế độ khác.
Sau khi đã lập xong danh sách phòng thi và in giấy báo thi, các trường không được nhận tiếp
hồ sơ ĐKDT.
Chương II
TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRƯỜNG TRONG CÔNG TÁC
TUYỂN SINH
Điều 13. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) trường
Để điều hành công tác tuyển sinh hàng năm, Hiệu trưởng các trường có chỉ tiêu tuyển sinh ra
quyết định thành lập HĐTS.
1. Thành phần của HĐTS trường gồm có:
- Chủ tịch: Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền.
- Phó Chủ tịch: Phó Hiệu trưởng hoặc Trưởng phòng đào tạo.
- Ủy viên Thường trực: Trưởng hoặc Phó Trưởng phòng đào tạo.
- Các ủy viên: Một số trưởng phòng, trưởng khoa, trưởng ban và tổ trưởng chuyên môn.
Những người có người thân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) dự thi vào trường năm đó
không được tham gia HĐTS.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS trường
a) HĐTS trường Trung ương đặt dưới sự chỉ đạo thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo
HĐTS trường địa phương đặt dưới sự chỉ đạo thống nhất của Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) HĐTS có nhiệm vụ và quyền hạn tổ chức thực hiện tốt các khâu: ra đề thi, tổ chức kỳ thi,
chấm thi và phúc khảo, tuyển chọn và triệu tập thí sinh trúng tuyển đến trường; thu và sử
dụng lệ phí ĐKDT, lệ phí dự thi; tổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ
luật và báo cáo kịp thời công tác tuyển sinh cho Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành
chủ quản (đối với các trường Trung ương), UBND hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với
các trường địa phương).
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch HĐTS trường
a) Quyết định và chịu trách nhiệm toàn bộ các mặt công tác liên quan đến tuyển sinh theo
quy định tại Quy chế này.
b) Ra quyết định thành lập bộ máy giúp việc cho HĐTS trường bao gồm:
Ban Thư ký, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi, Ban Phúc khảo Tùy hoàn cảnh cụ thể
của từng trường, Chủ tịch HĐTS trường có thể thành lập Ban Cơ sở vật chất hoặc chỉ định
một nhóm cán bộ để phụ trách công tác cơ sở vật chất cho kỳ tuyển sinh của trường. Các
Ban này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch HĐTS trường.
c) Phổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác tuyển sinh đúng Quy chế này.
d) Phó Chủ tịch HĐTS trường giúp
Chủ tịch HĐTS thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch HĐTS phân công và thay thế Chủ tịch
HĐTS giải quyết công việc khi Chủ tịch HĐTS ủy quyền.
Điều 14. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư ký HĐTS trường
1. Thành phần Ban Thư ký HĐTS trường
- Trưởng ban: Do ủy viên thường trực HĐTS trường kiêm nhiệm.
- Các ủy viên: Một số cán bộ Phòng đào tạo và giáo viên.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư ký HĐTS trường
- Nhận bài thi từ Ban Coi thi; kiểm kê và bảo quản bài thi.
- Thực hiện việc dồn túi, đánh số phách và rọc phách bài thi theo quy định tại Điều 23 của
Quy chế này.
- Bàn giao bài thi cho Ban Chấm thi và thực hiện các công tác nghiệp vụ quy định tại Điều
29 của Quy chế này.
- Quản lý hồ sơ xét tuyển, các giấy tờ, biên bản liên quan tới bài thi. Lập biên bản xử lý
điểm bài thi vi phạm quy chế.
- Làm báo cáo tình hình chấm thi, xét tuyển trình Chủ tịch HĐTS xem xét.
- Dự kiến phương án điểm tuyển chọn trình Chủ tịch HĐTS xem xét.
- In và gửi giấy báo điểm, giấy báo trúng tuyển cho thí sinh.
Ban Thư ký HĐTS chỉ được tiến hành công việc liên quan đến bài thi khi có mặt ít nhất từ 2
ủy viên của Ban trở lên.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Ban Thư ký HĐTS
- Lựa chọn những cán bộ trong trường có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm
cao, trung thực, tác phong làm việc cẩn thận, có ý thức bảo mật và không có người thân (vợ,
chồng, con, anh, chị, em ruột) dự thi vào trường năm đó để trình Chủ tịch HĐTS trường xem
xét ra quyết định cử vào Ban Thư ký.
- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐTS điều hành công tác của Ban Thư ký.
Điều 15. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Đề thi
1. Thành phần Ban Đề thi.
- Trưởng ban do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐTS trường kiêm nhiệm.
- Ủy viên thường trực do Chủ tịch HĐTS hoặc Trưởng ban Đề thi chỉ định.
- Tùy theo số lượng môn thi, Trưởng ban Đề thi chỉ định Trưởng môn thi cho từng môn.
Giúp việc Ban Đề thi có một hoặc hai cán bộ làm nhiệm vụ đánh máy, in, sao đóng gói đề
thi. Những người có người thân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) dự thi vào trường năm đó
không được là thành viên Ban Đề thi hoặc cán bộ giúp việc Ban Đề thi.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Đề thi
- Giúp chủ tịch HĐTS trường xác định yêu cầu ra đề thi, tổ chức biên soạn đề thi, in, đóng
gói, bảo quản và sử dụng đề thi theo đúng Quy chế này.
- Soạn thảo đáp án, thang điểm và hướng dẫn chấm thi đối với từng môn thi.
- Ban Đề thi làm việc theo nguyên tắc độc lập và trực tiếp giữa Trưởng ban Đề thi với từng
Trưởng môn thi, không làm việc tập thể toàn ban.
3. Quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng ban Đề thi
- Lựa chọn người tham gia công tác đề thi và nêu yêu cầu biên soạn đề thi.
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác đề thi theo đúng các quy trình ra đề thi tại Điều
21 của Quy chế này.
- Xét duyệt, quyết định chọn đề chính thức, dự bị và xử lý các tình huống cấp bách và bất
thường về đề thi trong kỳ thi tuyển sinh.
- Chịu trách nhiệm cá nhân trước HĐTS trường về chất lượng chuyên môn và quy trình bảo
mật đề thi cùng toàn bộ các công việc liên quan đến đề thi.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của ủy viên trưởng trực Ban Đề thi
- Nghiên cứu nắm vững các quy định về công tác đề thi, chuẩn bị sách giáo khoa và các tài
liệu tham khảo cần thiết để giúp Trưởng ban Đề thi điều hành công tác đề thi.
- Lập kế hoạch và lịch duyệt đề thi, ghi biên bản phản biện và xét duyệt đề thi trong các buổi
làm việc giữa Trưởng ban Đề thi với Trưởng môn thi.
- Lập kế hoạch và trực tiếp tổ chức in, sao, đóng gói, bảo quản, phân phối và sử dụng đề thi
cho các điểm thi, phòng thi.
5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng môn thi
- Nắm vững và quán triệt đầy đủ yêu cầu của việc ra đề thi của môn thì do mình phụ trách
theo quy định tại Điều này của Quy chế.
- Nghiên cứu các đề đã được giới thiệu để chọn lọc, chỉnh lý, tổ hợp và biên soạn đề thi mới
đáp ứng các yêu cầu của đề thi tuyển sinh. Dự kiến phương án chọn đề chính thức và dự bị
(kể cả đáp án và thang điểm) để trình Trưởng ban Đề thi xem xét quyết định.
- Giúp Trưởng ban Đề thi theo dõi, giải đáp và xử lý các vấn đề liên quan đến đề thi do mình
phụ trách trong các buổi thi.
- Trưởng môn thi không tham gia quyết định chọn đề chính thức cho kỳ thi.
Điều 16. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Coi thi
1. Thành phần Ban Coi thi
a) Thành phần Ban coi thi gồm có
- Trưởng ban do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐTS trường kiêm nhiệm.
- Ủy viên thường trực do Trưởng ban Thư ký HĐTS trường kiêm nhiệm.
- Các ủy viên bao gồm một số Lãnh đạo các phòng (Tổ chức cán bộ, Đào tạo, Công tác học
sinh, Tài vụ, Bảo vệ, Hành chính tổng hợp, Quản trị, Ban ký túc xá ) một số trưởng khoa,
tổ trưởng bộ môn, cán bộ coi thi, trật tự viên, cán bộ y tế, công an (nơi cần thiết có thể thêm
một số cán bộ kiểm soát quân sự).
- Nếu trường có nhiều điểm thi thì Chủ tịch HĐTS chỉ định một ủy viên của Ban làm
Trưởng điểm thi ở mỗi điểm thi.
b) Những người có người thân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) dự thi vào trường năm đó
không được là thành viên Ban Coi thi.
c) Trong trường hợp thiếu cán bộ coi thi, Ban Coi thi được phép mời giáo viên các trường
khác, cán bộ đang công tác tại các cơ quan chủ quản cấp trên của trường làm cán bộ coi thi
nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của trường hoặc cơ quan quản lý cán bộ, giáo
viên.
2. Quyền hạn và trách nhiệm của Ban Coi thi
Điều hành toàn bộ công tác coi thi từ việc bố trí lực lượng coi thi, giám sát phòng thi, bảo vệ
phòng thi, tổ chức coi thi, thu bài đến việc bàn giao bài thi, bảo đảm an toàn cho kỳ thi và
bài thi của thí sinh.
3. Quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng ban Coi thi
- Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ công tác coi thi tại trường, quyết định danh sách thành
viên Ban Coi thi, danh sách cán bộ coi thi, cán bộ giám sát thi, trật tự viên, cán bộ y tế, công
an, kiểm soát quân sự, nhân viên phục vụ tại các điểm thi.
- Quyết định xử lý các tình huống xảy ra trong các buổi thi theo đúng Quy chế này.
- ủy viên thường trực Ban Coi thi có trách nhiệm giúp Trưởng ban Coi thi thực hiện nhiệm
vụ.
4. Quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng điểm thi
Thay mặt Trưởng ban Coi thi điều hành toàn bộ công tác coi thi tại điểm thi được giao.
- Phân công cán bộ giám sát phòng thi.
- Xử lý các tình huống xảy ra trong các buổi thi. Nếu tình hình phức tạp phải báo cáo ngay
cho Trưởng ban Coi thi giải quyết
- Trước mỗi buổi thi, tổ chức bốc thăm để phân công cán bộ coi thi.
Điều 17. Tổ chức, quyền hạn và trách nhiệm của Ban Chấm thi
1. Thành phần Ban Chấm thi
- Trưởng ban do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐTS trường kiêm nhiệm.
- ủy viên thường trực do Trưởng ban Thư ký HĐTS trường kiêm nhiệm.
- Các ủy viên gồm: các Trưởng môn chấm thi và các cán bộ chấm thi.
Danh sách các ủy viên và lịch chấm thi phải được giữ bí mật. Những người có người thân
(vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) dự thi vào trường năm đó không được là thành viên Ban
Chấm thi.
2. Quyền hạn và trách nhiệm của Ban Chấm thi
Thực hiện toàn bộ công tác chấm thi theo đúng Quy chế này.
3. Quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng ban Chấm thi
- Lựa chọn và đề cử các thành viên Ban Chấm thi để Chủ tịch HĐTS quyết định.
- Điều hành công tác chấm thi. Chịu trách nhiệm trước HĐTS trường về chất lượng, tiến độ
và quy trình chấm thi.
- Trong trường hợp thiếu cán bộ chấm thi, Trưởng ban Chấm thi được phép mời cán bộ, giáo
viên của các trường khác tham gia chấm thi. Hợp đồng giữa Ban chấm thi và cá nhân được
mời phải có xác nhận của trường hoặc cơ quan chủ quản.
4. Quyền hạn và trách nhiệm của ủy viên thường trực Ban Chấm thi
Thay mặt Trưởng ban Chấm thi điều hành toàn bộ công tác chấm thi khi được ủy quyền.
5. Quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng môn chấm thi
- Lựa chọn và giới thiệu cán bộ chấm thi để Trưởng ban Chấm thi ra quyết định.
- Trước khi chấm, tổ chức cho cán bộ chấm thi thuộc bộ môn nghiên cứu đáp án, thang điểm
và chấm chung từ 3 - 5 bài thi, sau đó họp thảo luận, rút kinh nghiệm.
- Triển khai kế hoạch chấm thi và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban Chấm thi về việc
chấm các bài thi thuộc môn mình phụ trách.
- Thường xuyên kiểm tra chất lượng chấm từng bài ngay từ vòng chấm đầu, kịp thời uốn
nắn, sửa chữa các sai sót của cán bộ chấm thi. Nếu phát hiện bài thi có nghi vấn cần báo cáo
Trưởng ban Chấm thi biết để tổ chức kiểm tra môn thi khác của thí sinh và cho tiến hành
chấm chung bài thi đó.
- Kiến nghị Trưởng ban Chấm thi thay đổi hoặc đình chỉ việc chấm thi đối với những cán bộ
chấm thi thiếu trách nhiệm, vi phạm Quy chế hoặc chấm sai sót nhiều.
6. Cán bộ chấm thi
a) Là những người có tinh thần trách nhiệm cao, vô tư, trung thực, có trình độ chuyên môn
tốt và đang trực tiếp giảng dạy đúng môn được phân công chấm.
b) Những giáo viên đang trong thời kỳ tập sự không được tham gia chấm thi.
Những người có người thân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) dự thi vào trường nào thì
không được làm cán bộ chấm thi tại trường đó. Thành viên Ban Thư ký không được tham
gia chấm thi.
c) Cán bộ chấm thi có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ do Trưởng ban Chấm thi phân công.
Điều 18. Tổ chức, quyền hạn và trách nhiệm của Ban Phúc khảo
1. Thành phần của Ban Phúc khảo
- Trưởng ban do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo đảm nhiệm.
- Các ủy viên: Một số cán bộ giáo viên có trình độ của các bộ môn. Danh sách các ủy viên
và lịch làm việc của Ban phải được giữ bí mật. Những người tham gia Ban Phúc khảo không
được có người thân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) thi vào trường năm đó. Các cán bộ đã
tham gia Ban Chấm thi không được tham gia Ban Phúc khảo.
2. Quyền hạn và trách nhiệm của Ban Phúc khảo
Khi có đơn đề nghị phúc khảo của thí sinh theo đúng quy định tại Quy chế tuyển sinh, Ban
Phúc khảo có nhiệm vụ chỉ đạo:
- Kiểm tra các sai sót như: Cộng sai điểm, ghi nhầm điểm bài thi của người này sang người
khác.
- Chấm lại các bài mà thí sinh cho rằng có sai, sót so với thang điểm chính thức.
- Chấm bài thi thất lạc này tìm thấy.
- Chấm bài mới thi bổ sung của thí sinh thiếu điểm do sai sót của HĐTS.
- Trình chủ tịch HĐTS trường quyết định điểm bài thi sau khi đã chấm lại.
Chương III
QUY ĐỊNH CỤ THỂ TRONG CÔNG TÁC TUYỂN SINH
Mục 1. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ CHO KỲ THI
Điều 19. Quy định về môn thi, thời gian thi và phòng thi. Tổ chức nhận hồ sơ ĐKDT, lệ phí
ĐKDT và gửi giấy báo cho thí sinh
1. Số môn thi tuyển sinh là 2 môn. Môn thi do Hiệu trưởng nhà trường quyết định và phải
công bố công khai trước kỳ thi 8 tháng. Môn thi tuyển sinh (trừ các môn năng khiếu) phải là
các môn học trong chương trình bậc trung học. Thí sinh phải thi đủ số môn thi do trường
quy định, nếu không sẽ không thuộc diện tuyển chọn.
2. Thời gian quy định cho kỳ thi tuyển sinh THCN là 3 ngày: ngày đầu làm thủ tục tục dự
thi, ngày thứ ha làm bài thi và ngày cuối cùng dự trữ cho trường hợp cần thiết. Thời gian làm
bài cho mỗi môn thi từ 90 phút đến 50 phút .
Lịch thi từng ngày do Chủ tịch HĐTS quy định.
3. Trước kỳ thi ít nhất 1 tuần, HĐTS trường phải tổ chức các điểm thi và chuẩn bị đủ số
phòng thi cần thiết. Mỗi phòng thi phải có đủ bàn, ghế, phấn, bảng, đảm bảo thông thoáng
và đủ ánh sáng. Khoảng cách giữa hai thí sinh liền kề nhau phải từ 1,2 m trở lên. Vị trí
phòng thi phải an toàn, yên tĩnh. Mỗi phòng thi phải có hai cán bộ coi thi.
4. Hiệu trưởng (hoặc Chủ tịch HĐTS) giao cho phòng Đào tạo (hoặc Ban Thư ký) tổ chức
nhận hồ sơ ĐKDT, lệ phí ĐKDT và gửi giấy báo thi cho thí sinh theo quy định tại Điều 12
của Quy chế này, đồng thời chỉ đạo các bộ phận triển khai hoạt động.
Điều 20. Yêu cầu về nội dung đề thi tuyển sinh
a) Đề thi phải đạt được các yêu cầu về kiểm tra những kiến thức cơ bản, khả năng vận dụng
và kỹ năng thực hành của thí sinh trong phạm vi chương trình THPT, THCS đối với từng hệ
tuyển, chủ yếu là chương trình lớp cuối cấp, phù hợp với trình độ chung của thí sinh dự thi,
đúng với chương trình.
b) Đề thi phải đạt được yêu cầu phân loại được trình độ học lực của thí sinh và phù hợp với
thời gian quy định cho mỗi môn thi.
Nội dung đề thi phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, chặt chẽ, rõ ràng, không sai sót.
Điều 21. Quy trình ra đề thi
1. Biên soạn và giới thiệu đề
a) Tùy theo tình hình cụ thể của từng trường, đối với mỗi môn thi, Trưởng ban Đề thi chỉ
định một số giáo viên có tinh thần trách nhiệm cao và có trình độ chuyên môn giỏi tham gia
giới thiệu đề thi.
b) Việc biên soạn đề thi phải căn cứ vào yêu cầu về nội dung đề thi tuyển sinh, đối tượng,
trình độ thí sinh dự thi, những yêu cầu cụ thể khác của Trưởng ban Đề thi để biên soạn và
giới thiệu đề cùng đáp án và thang điểm chi tiết.
c) Trong thời hạn quy định của Trưởng ban Đề thi, người giới thiệu đề phải nộp bản gốc cho
Trưởng ban Đề thi. Không được đánh máy, sao chép thành nhiều bản, không lưu giữ riêng
và không đem nội dung đề đã giới thiệu để phụ đạo hoặc luyện thi.
2. Lựa chọn và hoàn chỉnh đề
a) Trên cơ sở những đề đã được giới thiệu, Trưởng môn thi có thể kiến nghị chọn nguyên
hai, ba đề nào đó hoặc lựa chọn các câu hỏi từ những đề khác nhau để tổ hợp thành hai, ba
đề mới. Sau đó, biên soạn đáp án và thang điểm chi tiết cho từng đề rồi trình Trưởng ban Đề
thi xem xét quyết định.
b) Trước ngày thi môn đầu tiên, tại địa điểm cách ly với môi trường bên ngoài, Trưởng ban
Đề thi làm việc trực tiếp và độc lập lần lượt với từng Trưởng môn thi với sự có mặt của ủy
viên thường trực Ban Đề thi.
c) Trưởng ban Đề thi có thể thay đổi thứ tự các câu hỏi, thay câu này bằng câu khác học .yêu
cầu Trưởng môn thi biên soạn lại. Căn cứ vào ý kiến của Trưởng ban Đề thi, Trưởng môn
thi hoàn chỉnh lại các đề dự kiến kèm theo đáp án và thang điểm chi tiết, ký tên vào bản gốc
và giao cho Trưởng ban Đề thi.
3. Lựa chọn và phản biện đề thi
a) Trưởng ban Đề thi phải tổ chức phản biện đề; mỗi môn thi phải có một người phản biện;
người phản biện cần có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn.
b) Người phản biện phải trực tiếp giải chi tiết đề thi trong một thời gian xác định. Trong quá
trình giải đề thi không được trao đổi, tiếp xúc với người ra đề; không mang theo tài liệu, đáp
án và thang điểm. Ý kiến phản biện cần có những nội dung sau đây:
- Mức độ thỏa mãn yêu cầu về nội dung đề thi theo Điều 20 của Quy chế này;
- Nhận xét về đáp án, thang điểm, mức độ khó, dễ của đề và những sai sót khác;
- Những kiến nghị của người phản biện.
c) Sau khi nhận được văn bản phản biện, Trưởng môn thi phải họp với người ra đề, người
phản biện để thống nhất ý kiến hoặc sửa đổi, bổ sung những điều cần thiết trước khi báo cáo
với Trưởng ban Đề thi.
d) Sau khi hiệu đính lần cuối đề, đáp án, thang điểm với sự góp ý của người biên soạn và
phản biện đề thi của từng môn, Trưởng môn thi ký tên vào bản gốc và giao cho Trưởng ban
Đề thi.
đ) Trưởng ban Đề thi tự đánh số các đề thi và quyết định chọn một trong số đề dự kiến làm
đề chính thức, các đề còn lại làm đề dự bị, đồng thời quyết định thang điểm cho từng phần
của đề thi chính thức và dự bị.
e) Toàn bộ đề thi do các giáo viên giới thiệu, đề dự kiến do Trưởng môn thi biên soạn; đề thi
chính thức, đề dự bị, đáp án, thang điểm và các tài liệu liên quan do chính Trưởng ban Đề
thi cất giữ theo chế độ bảo mật.
4. Đánh máy, in, đóng gói, bảo quản, phân phối, sử dụng đề thi
Việc đánh máy, in, đóng gói, bảo quản, phân phối, sử dụng đề thi được thực hiện dưới sự chỉ
đạo trực tiếp của Trưởng ban Đề thi
a) Đánh máy và in đề thi.
- Các thành viên tham gia vào quá trình đánh máy và in đề thi không được mang theo bất kỳ
phương tiện liên lạc và lưu giữ thông tin nào.
- Máy tính sử dụng để đánh máy đề thi không được nối mạng.
- Trưởng môn thi trực tiếp đánh máy hoặc trực tiếp kiểm tra đề sau khi người khác đánh
máy. Trưởng ban Đề thi chỉ định những cán bộ có nghiệp vụ chuyên môn và tinh thần trách
nhiệm cao đánh máy và in đề thi.
- Trước khi đánh máy hoặc in đề thi phải thu dọn mọi giấy tờ, tài liệu cũ.
- Đề thi phải được đánh máy và in rõ ràng, chính xác, sạch, đẹp, đúng quy cách, đúng số bản
ấn định, không thừa, thiếu, không dùng giấy in hỏng của đề thi khác. Các đề thi in hỏng và
bản gốc đề thi phải nộp cho Trưởng ban Đề thi quản lý.
- Trưởng môn thi và Trưởng ban Đề thi nhất thiết phải kiểm tra kỹ bản đánh máy rồi cả hai
người cùng ký duyệt trước khi in đề.
- Trong quá trình in, sao chụp, Trưởng môn thi phải kiểm tra số lượng, chất lượng bản in,
loại bỏ tờ in mờ, in hỏng, xấu bẩn, rách hay tờ trắng. Khi phải in đề thi ở cả hai mặt giấy,
phải in đúng đầu đuôi và kiểm tra đề phòng in sót.
- Đánh máy hoặc in, sao chụp từng đề một. Chỉ được tiếp tục đánh máy hoặc in đề khác sau
khi đã kiểm tra khu vực đánh máy, in, thu dọn và giao cho Trưởng ban Đề thi mọi giấy tờ
liên quan đến đề vừa làm trước đó.
- Tuyệt đối không đánh máy hoặc in đáp án đề thi trước khi thi.
b) Đóng gói đề thi.
- Ủy viên thường trực Ban Đề thi nắm vững số lượng thí sinh của từng khối, ngành, địa
điểm thi của trường để phân phối đề thi, ghi tên địa điểm thi, phòng thi và số lượng đề thi
vào từng phong bì, sau đó giao cho người phụ trách đóng gói hoặc tự mình trực tiếp cho đề
thi vào từng phong bì.
- Người đóng gói đề thi phải bảo đảm đúng số lượng đề thi, đúng môn thi ghi ở phong bì đề
thi, đủ số lượng đề thi cho từng điểm thi, từng phòng thi không có tờ trắng, tờ hỏng.
- Phong bì đề thi được dán kín, chặt, không bong mép, có đủ nhãn và dấu niêm phong (nửa
dấu in vào nhãn, nửa dấu in vào phong bì).
- Sau khi đóng gói xong đề thi của từng môn thi, ủy viên thường trực Ban Đề thi kiểm tra đủ
số lượng phong bì đã đóng gói và bàn giao cho Trưởng ban Đề thi quản lý, kể cả các bản in
thừa, in hỏng, mờ, xấu, rách, bẩn đã bị loại.
c) Bảo quản và phân phối đề thi.
- Đề thi phải bảo quản trong hòm, tủ, hay két sắt, có khóa chắc chắn, niêm phong kỹ và có
người bảo vệ thường xuyên. Chìa khóa hòm, tủ hay két sắt do Trưởng ban Đề thi giữ.
- Lịch phân phối đề thi từng buổi cho các điểm thi do Trưởng ban Đề thi quy định. Khi giao
nhận đề thi phải có biên bản. Khi đa đề thi đến các điểm thi phải có công an bảo vệ.
d) Sử dụng đề thi chính thức và dự bị.
- Phong bì đựng đề thi chính thức chỉ được mở để sử dụng tại phòng thi đúng ngày, giờ và
môn thi do Chủ tịch HĐTS quy định thống nhất cho mỗi kỳ thi và được dùng để đối chiếu,
kiểm tra đề đã phát cho thí sinh hoặc chép lên bảng.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét