Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Quyết định 282/2004/QĐ-UB ban hành Quy định về thu, quản lý, sử dụng thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 282/2004/QĐ-UB Quảng Ngãi, ngày 31 tháng 12 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG THỦY LỢI PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04/4/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội;
Căn cứ Nghị định số 143/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Quyết định số 249/2004/QĐ-UB ngày 06/12/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về
phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PNPT Quảng Ngãi tại Tờ Trình số 1652/TTr-NN và PTNT ngày
31/12/2004,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về thu, quản lý, sử dụng thủy lợi phí, tiền
nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài
chính; thủ trưởng các Sở, Ban ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Giám đốc Công ty
Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này thay thế Quyết định 71/2002/QĐ-UB ngày 17/6/2002 và có hiệu lực kể từ vụ Đông Xuân
2004 -2005./.


Nơi nhận:
- Như điều 2;
- Bộ Tài chính, Bộ NN và PTNT;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQVN, các Hội đoàn thể tỉnh;
- VT Tỉnh ủy, VP HĐND tỉnh;
- Thanh tra tỉnh, Viện KSND tỉnh;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Quảng Ngãi;
- VPUB: PVP,NL,KH,TH;
- Lưu: VT, TC.
TM. UBND TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH
Nguyễn Kim Hiệu

QUY ĐỊNH
VỀ THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG THỦY LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 282/2004/QĐ-UB ngày 31/12/ 2004 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tất cả các công trình thủy lợi do Nhà nước đầu tư hoặc nhân dân đầu tư có sự hỗ trợ của Nhà
nước trên địa bàn tỉnh đều phải tổ chức quản lý, khai thác và thu thủy lợi phí, tiền nước. Việc thu, quản lý
và sử dụng thủy lợi phí, tiền nước phải theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ quản lý
tài chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.
Điều 2. Các tổ chức cá nhân có nhu cầu sử dụng nước phải đăng ký, ký hợp đồng dùng nước với các đơn
vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi và nộp thuỷ lợi phí, tiền nước theo đúng hợp đồng đã ký.
Chương II
THU THỦY LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC
Điều 3. Mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước đối với công trình, hệ thống công trình thủy lợi thuộc Công ty
Khai thác công trình thủy lợi (Công ty KTCTTL) Quảng Ngãi quản lý:
1/ Đối với diện tích trồng lúa:
Trường hợp tưới, tiêu chủ động:
T
T
Vùng và biện pháp công trình
Vụ Đông xuân
(đồng/ha)
Vụ Hè thu
(đồng/ha)
Vụ Mùa, vụ
3 (đồng/ha)
I Đối với huyện miền núi
Tưới, tiêu bằng đồng lực 366.000 450.000
Tưới, tiêu bằng trọng lực (hồ chứa,
đập dâng )
330.000 405.000
Tưới, tiêu bằng trọng lực kết hợp
động lực 1 cấp
357.000 432.000
Tưới, tiêu bằng trọng lực kết hợp
động lực 2 cấp
391.00 473.000
II Đối với xã miền núi thuộc huyện
đồng bằng

Tưới, tiêu bằng động lực 524.000 564.000 478.000

Tưới, tiêu bằng trọng lực (đập dâng,
hồ chứa )
500.000 540.000 405.000

Tưới, tiêu bằng trọng lực kết hợp
động lực 1 cấp
512.000 552.000 425.000

Tưới, tiêu bằng trọng lực kết hợp
động lực 2 cấp
558.000 603.000 465.000
III Đối với huyện đồng bằng
Tưới, tiêu bằng động lực 566.000 608.000 510.000

Tưới, tiêu bằng trọng lực (đập dâng,
hồ chứa )
520.000 566.000 425.000

Tưới, tiêu bằng trọng lực kết hợp
động lực 1 cấp
569.000 614.000 473.000

Tưới, tiêu bằng trọng lực kết hợp
động lực 2 cấp
620.000 670.000 615.000
b) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần của đơn vị cấp nước:
- Có thời gian tưới, tiêu chủ động từ 50% đến < 70% so với tổng thời gian tưới tiêu trong vụ, thời gian
còn lại hộ dùng nước phải bơm tát thì thu bằng 50% mức thu tưới, tiêu chủ động của vụ tương ứng.
- Có thời gian tưới, tiêu chủ động từ 70% đến < 90% so với tổng thời gian tưới tiêu trong vụ, thời gian
còn lại hộ dùng nước phải bơm tát thì thu bằng 70% mức thu tưới, tiêu chủ động của vụ tương ứng.
- Có thời gian tưới, tiêu chủ động từ 90% trở lên so với tổng thời gian tưới , tiêu trong vụ thì theo thực tế
của tỷ lệ tưới tiêu.
- Có thời gian tưới, tiêu chủ động từ 50% so với tổng thời gian tưới tiêu trong vụ thì mức thu theo thực tế
tưới tiêu.
c) Trường hợp cấp nước tạo nguồn tưới, tiêu:
- Cấp nước tạo nguồn cho trạm bơm cố định thì thu bằng 40% mức tưới tiêu chủ động.
- Cấp nước tạo nguồn tưới, tiêu cho phương tiện khác thì thu bằng 50% mức tưới, tiêu chủ động.
d) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới thì thu bằng 70% mức tưới bằng trọng lực ở vùng không chịu
ảnh hưởng thủy triều.
e) Trường hợp miễn, giảm:
- Đối với các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thì miễn thủy lợi phí đối với những hộ
thuộc diện đói, nghèo, và giảm 50% thuỷ lợi phí đối với các hộ khác.
- Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn thì giảm 70% mức thuỷ lợi phí đối với hộ đói,
nghèo và 30% cho các hộ khác.
Việc miễn giảm thuỷ lợi phí do UBND huyện chủ trì phối hợp với Công ty KTCTTL Quảng Ngãi xem
xét và làm việc thống nhất với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã
hội, trình UBND tỉnh xem xét quyết định theo đúng trình tự, thủ tục qui định.
2/ Đối với diện tích trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày mức thu thuỷ lợi phí bằng 40% mức thu
tưới lúa của vụ tương ứng.
Riêng tưới tự chảy cho cây mía thì mức thu 160.000đ/ha/năm
3/ Sử dụng nước cho mục đích không phải sản xuất lương thực:
TT Các đối tượng dùng nước Đơn vị tính Thu theo các biện pháp
công trình
Bơm điện Hồ chứa,
đập dâng
1 Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp
Tiểu thủ công nghiệp
đồng/m3 500 250
2 Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt,
chăn nuôi
đồng/m3 300 250
3 Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài
ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu
đồng/m3 350 250
4 Cấp nước để nuôi trồng thủy sản
- Nuôi tôm
- Nuôi thuỷ sản khác
200 150
đồng/m3 đ/m2
mặt thoáng/vụ
150
50
5 - Nuôi thủy sản tại công trình hồ chứa
thủy lợi
- Nuôi cá bè
% giá trị sản
lượng
7%
8%
6 Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ
thống thủy lợi
- Thuyền, xà lan
- Các loại bè

đ/tấn/lượt
đ/m2/lượt

2000
500
7 Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để
phát điện
% giá trị sản
lượng điện
thương phẩm
80%
8 Sử dụng công trình thủy lợi để kinh
doanh di lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải
Tổng giá trị 10%
trí (kể cả kinh doanh nhà hàng) doanh thu

4/ Khung mức thủy lợi phí áp dụng đối với việc sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
Điều 4. Mức thu thuỷ lợi phí đối với công trình thủy lợi đã phân cấp cho địa phương quản lý khai thác:
1/ Giao UBND huyện quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước đối với những công trình thủy lợi do địa
phương quản lý khai thác nhưng không vượt mức thu qui định tại điều 3 qui định này.
2/ Việc miễn giảm thuỷ lợi phí và hỗ trợ kinh phí đối với công trình thuỷ lợi thuộc địa phương quản lý do
UBND huyện xem xét quyết định phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Điều 5.
1/ Phương thức thanh toán, thời gian thành toán thủy lợi phí, tiền nước của tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ
công trình thuỷ lợi được quy định cụ thể như sau:
a/ Công ty Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi phải ký hợp đồng tưới, tiêu ngay từ đầu vụ sản xuất
với tổ chức hợp tác dùng nước, tổ chức, cá nhân sử dụng nước và thu thuỷ lợi phí theo hợp đồng đã được
ký kết với thời hạn chậm nhất một tháng sau vụ sản xuất hoặc sau 30 ngày hết hạn hợp đồng.
b/ Tổ chức hợp tác dùng nước, đội thuỷ nông xã phải ký hợp đồng tưới, tiêu ngay từ đầu vụ sản xuất với
tổ chức, cá nhân sử dụng nước và thu thuỷ lợi phí theo hợp đồng đã được ký kết với thời hạn chậm nhất
một tháng sau vụ sản xuất hoặc sau 30 ngày hết hạn hợp đồng.
c/ Căn cứ điều 3, điều 5 qui định này và hợp đồng tưới, tiêu; ngay từ đầu vụ Công ty Khai thác công trình
thủy lợi Quảng Ngãi lập kế hoạch thu thuỷ lợi phí trình UBND tỉnh phê duyệt, tổ chức hợp tác dùng
nước, đội thủy nông xã lập kế hoạch thu thủy lợi phí trình UBND huyện phê duyệt.
d/ Công ty Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi, tổ chức hợp tác dùng nước và đội thủy nông xã
phối hợp với UBND xã, phường, thị trấn lập sổ thu thủy lợi phí, tiền nước cho từng tổ chức, cá nhân sử
dụng nước để làm cơ sở cho việc ký kết hợp đồng dùng nước và thu nộp thuỷ lợi phí, tiền nước theo quy
định.
đ/ Các hộ sản xuất nông nghiệp được phục vụ tưới, tiêu nước phải trả thủy lợi phí cho tổ chức hợp tác
dùng nước trong thời gian một tháng sau khi kết thúc thời gian hợp đồng, nếu trả chậm thì phải chịu lãi
suất trả chậm theo lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn của ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm thanh
toán cho tổ chức hợp tác dùng nước trên số tiền thủy lợi phí còn nợ.
e/ Tổ chức hợp tác dùng nước, tổ chức cá nhân sử dụng nước phải trả thủy lợi phí cho Công ty Khai thác
công trình thủy lợi Quảng Ngãi và đội thủy nông xã trong thời gian một tháng sau khi kết thúc thời gian
hợp đồng, nếu trả chậm thì phải chịu lãi suất trả chậm theo lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn của ngân hàng
Nhà nước Việt Nam tại thời điểm thanh toán cho Công ty Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi trên
số tiền thủy lợi phí còn nợ.
g/ UBND huyện, thị xã, phường, thị trấn có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và tổ chức thực hiện việc thu,
nộp thuỷ lợi phí, tiền nước tại địa phương.
2/ Thời gian thanh toán tiền điện phục vụ cho việc tưới tiêu giữa Công ty Khai thác công trình thủy lợi,
Tổ chức hợp tác dùng nước, đội thủy nông xã với Điện lực Quảng Ngãi được thực hiện theo định kỳ 6
tháng một lần, trường hợp trả chậm thì Công ty KTCTTL, tổ chức hợp tác dùng nước, đội thủy nông xã
phải chịu lãi suất trả chậm theo lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn của ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại
thời điểm thanh toán cho Điện lực Quảng Ngãi trên số tiền còn nợ.
Đối với tiền điện bơm tiêu úng, chống hạn vượt định mức đã quy định thì sẽ được thanh toán ngay sau khi
ngân sách Nhà nước cấp.
Chương III
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG THỦY LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC
Điều 6. Quản lý thủy lợi phí, tiền nước
1- Thủy lợi phí thu được theo mục 1, 2 Điều 3 quy định này được phân cấp quản lý như phụ lục kèm theo.
2- Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất với Sở Tài chính quyết định mức phân cấp
quản lý thủy lợi phí, tiền nước đối với trường hợp có thời gian tưới tiêu chủ động dưới 50% so tổng thời
gian tưới tiêu trong vụ của công trình thủy lợi.
3- Giao UBND huyện quy định cụ thể về quản lý thuỷ lợi phí, tiền nước cho đội thủy nông xã đối với các
công trình thủy lợi do địa phương quản lý.
Điều 7. Sử dụng thủy lợi phí, tiền nước
1/ Công ty Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi được sử dụng thủy lợi phí, tiền nước theo đúng các
quy định của Nhà nước về chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích.
Hàng năm Công ty lập kế hoạch sản xuất, tài chính thông qua ngành chức năng thẩm định trình UBND
tỉnh phê duyệt để thực hiện.
2/ Tổ chức hợp tác dùng nước, đội thủy nông xã sử dụng thủy lợi phí được phân cấp quản lý tại Điều 6
quy định này để:
a) Chi cho công tác duy tu bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên công trình thủy lợi được phân cấp từ 35 –
40%.
b) Chi cho công tác quản lý bao gồm: chi lương cho bộ máy quản lý, bảo vệ, dẫn thủy, đốc thu thủy lợi
phí…
Các khoản chi trên tổ chức hợp tác dùng nước và đội thuỷ nông xã phải thực hiện theo đúng chế độ quy
định của Nhà nước về quản lý tài chính.
3/ UBND cấp huyện, thị xã phê duyệt kế hoạch sản xuất, tài chính và quyết toán việc thu, thi thủy lợi phí
đối với tổ chức hợp tác dùng nước và đội thủy nông xã.
Điều 8. Miễn, giảm thủy lợi phí do thiên tai gây mất mùa:
Việc miễn giảm, cấp bù thủy lợi phí do thiên tai gây mất mùa theo điều 16, 17 Nghị định 143/2003/NĐ-
CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ.
UBND tỉnh có quy định riêng cho nội dung này.
Chương IV
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 9. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thu nộp thủy lợi phí thì được khen thưởng theo quy
định hiện hành của Nhà nước.
Tổ chức, cá nhân sử dụng nước mà không ký hợp đồng dùng nước với đơn vị quản lý, khai thác công
trình thủy lợi khi bị phát hiện xử lý theo pháp luật hiện hành và truy thu số thủy lợi phí, tiền nước mà tổ
chức, cá nhân đó đã sử dụng nhưng không ký hợp đồng.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thị xã,
UBND các xã, phường, thị trấn phải chỉ đạo kiểm tra việc thu nộp, quản lý, sử dụng thủy lợi phí, tiền
nước đúng mục đích và đúng theo các quy định của Nhà nước và UBND tỉnh
Công ty Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi phối hợp với các địa phương phổ biến tuyên truyền
quy định này đến toàn thể cán bộ, nhân dân trong tỉnh.
Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề còn vướng mắc, tổ chức và cá nhân cần phản ảnh kịp thời
về UBND tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.

PHỤ LỤC
PHÂN CẤP QUẢN LÝ THỦY LỢI PHÍ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THUỘC CÔNG TY
KTCTTL QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 282/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2004 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
1/ Đối với diện tích trồng lúa:
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động:
TT Phân cấp quản lý thủy lợi phí ĐVT
Đông
xuân
Hè thu Vụ 3
I Huyện miền núi
- Tưới tiêu bằng động lực đ/ha 366.000 450.000
+ Phần Công ty
״
234.000 288.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
132.000 162.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực
״
330.000 405.000
+ Phần Công ty
״
198.000 243.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
132.000 162.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
lực 1 cấp
đ/ha 357.000 432.000
+ Phần Công ty
״
225.000 270.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
132.000 162.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
lực 2 cấp
״
391.000 473.000
+ Phần Công ty
״
259.000 311.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
132.000 162.000
II Xã miền núi huyện đồng bằng
״

- Tưới tiêu bằng động lực
״
524.000 564.000 478.000
+ Phần Công ty
״
324.000 348.000 316.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
200.000 216.000 162.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực
״
500.000 540.000 405.000
+ Phần Công ty
״
300.000 324.000 243.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
200.000 216.000 162.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
lực 1 cấp
״
512.000 552.000 425.000
+ Phần Công ty
״
312.000 336.000 263.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
200.000 216.000 162.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
lực 2 cấp
״
558.000 602.000 465.000
+ Phần Công ty
״
358.000 386.000 303.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
200.000 216.000 162.000
III Đối với huyện đồng bằng
״

- Tưới tiêu bằng động lực
״
566.000 608.000 510.000
+ Phần Công ty
״
340.000 365.000 340.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
226.000 243.000 170.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực
״
520.000 566.000 425.000
+ Phần Công ty
״
312.000 340.000 255.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
208.000 226.000 170.000

- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
lực 1 cấp
״
569.000 614.000 473.000

+ Phần Công ty
״
347.000 374.000 293.000

+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
222.000 240.000 180.000

- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
lực 2 cấp
״
620.000 670.000 516.000

+ Phần Công ty
״
398.000 430.000 336.000

+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
222.000 240.000 180.000
b) Trường hợp tưới tiêu chủ động một phần của đơn vị cấp nước:
- Có thời gian tưới, tiêu chủ động từ 70% đến < 90% trở lên so với tổng thời gian tưới, tiêu trong vụ, thời
gian còn lại hộ dùng nước phải bơm tát:
TT Phân cấp quản lý thủy lợi phí ĐVT
Đông
xuân
Hè thu Vụ 3
I Huyện miền núi
- Tưới tiêu bằng động lực đ/ha 256.000 315.000
+ Phần Công ty
״
164.000 202.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
92.000 113.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực
״
231.000 283.000
+ Phần Công ty
״
139.000 170.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
92.000 113.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
lực 1 cấp
״
250.000 302.000
+ Phần Công ty
״
158.000 189.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
92.000 113.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
lực 2 cấp
״
273.000 330.000
+ Phần Công ty
״
181.000 217.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
92.000 113.000
II Xã miền núi huyện đồng bằng
״

- Tưới tiêu bằng động lực
״
367.000 395.000 335.000
+ Phần Công ty
״
227.000 244.000 221.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
140.000 151.000 114.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực
״
350.000 378.000 283.000
+ Phần Công ty
״
210.000 227.000 170.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
140.000 151.000 113.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
lực 1 cấp
״
358.000 386.000 298.000
+ Phần Công ty
״
218.000 235.000 184.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
140.000 151.000 114.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
lực 2 cấp
״
391.000 422.000 325.000
+ Phần Công ty
״
251.000 271.000 212.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
140.000 151.000 113.000
III Đối với huyện đồng bằng
״

- Tưới tiêu bằng động lực
״
407.000 439.000 372.000
+ Phần Công ty
״
252.000 271.000 246.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
155.000 168.000 126.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực
״
388.000 420.000 315.000
+ Phần Công ty
״
233.000 252.000 189.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
155.000 168.000 126.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
״
397.000 429.000 330.000
lực 1 cấp

+ Phần Công ty
״
242.000 261.000 204.000

+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
155.000 168.000 126.000

- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
lực 2 cấp
״
434.000 468.000 361.000

+ Phần Công ty
״
278.000 300.000 235.000

+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
155.000 168.000 126.000
- Có thời gian tưới, tiêu chủ động từ 50% đến < 70% so với tổng thời gian tưới, tiêu trong vụ, thời gian
còn lại hộ dùng nước phải bơm tát:
TT Phân cấp quản lý thủy lợi phí ĐVT
Đông
xuân
Hè thu Vụ 3
I Huyện miền núi
- Tưới tiêu bằng động lực đ/ha 183.00 225.000
+ Phần Công ty
״
117.000 144.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
66.000 81.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực
״
165.000 203.000
+ Phần Công ty
״
99.000 122.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
66.000 81.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
lực 1 cấp
״
179.000 216.000
+ Phần Công ty
״
113.000 135.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
66.000 81.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
lực 2 cấp
״
195.000 236.000
+ Phần Công ty
״
129.000 155.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
66.000 81.000
II Xã miền núi huyện đồng bằng
״

- Tưới tiêu bằng động lực
״
262.000 282.000 239.000
+ Phần Công ty
״
162.000 174.000 158.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
100.000 108.000 81.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực
״
250.000 270.000 203.000
+ Phần Công ty
״
150.000 162.000 123.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
100.000 108.000 81.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
lực 1 cấp
״
256.000 276.000 213.000
+ Phần Công ty
״
156.000 168.000 132.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
100.000 108.000 81.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
lực 2 cấp
״
279.000 301.000 232.000
+ Phần Công ty
״
179.000 193.000 151.00
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
100.000 108.000 81.000
III Đối với huyện đồng bằng
״

- Tưới tiêu bằng động lực
״
291.000 314.000 266.000
+ Phần Công ty
״
180.000 194.000 176.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
111.000 120.000 90.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực
״
278.000 300.000 225.000
+ Phần Công ty
״
167.000 180.000 135.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
111.000 120.000 90.000

- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
lực 1 cấp
״
284.000 307.000 236.000

+ Phần Công ty
״
173.000 187.000 146.000

+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
111.000 120.000 90.000

- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
lực 2 cấp
״
310.000 335.000 258.000

+ Phần Công ty
״
199.000 215.000 168.000

+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
111.000 120.000 90.000
c) Trường hợp cấp nước tạo nguồn tưới, tiêu:
- Cấp nước tạo nguồn cho trạm bơm cố định:
TT Phân cấp quản lý thủy lợi phí ĐVT
Đông
xuân
Hè thu Vụ 3
I Huyện miền núi
- Tưới tiêu bằng động lực đ/ha 146.00 180.000
+ Phần Công ty
״
93.000 115.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
53.000 65.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực
״
132.000 162.000
+ Phần Công ty
״
79.000 97.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
53.000 65.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
lực 1 cấp
״
143.000 173.000
+ Phần Công ty
״
90.000 108.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
53.000 65.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
lực 2 cấp
״
156.000 189.000
+ Phần Công ty
״
103.000 124.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
53.000 65.000
II Xã miền núi huyện đồng bằng
״

- Tưới tiêu bằng động lực
״
209.000 226.000 191.000
+ Phần Công ty
״
129.000 139.000 126.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
80.000 87.000 65.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực
״
200.000 216.000 162.000
+ Phần Công ty
״
120.000 130.000 97.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
80.000 86.000 65.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
lực 1 cấp
״
205.000 221.000 170.000
+ Phần Công ty
״
125.000 134.000 105.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
80.000 87.000 65.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
lực 2 cấp
״
223.000 241.000 186.000
+ Phần Công ty
״
143.000 155.000 121.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
80.000 86.000 65.000
III Đối với huyện đồng bằng
״

- Tưới tiêu bằng động lực
״
233.000 251.000 212.000
+ Phần Công ty
״
144.000 155.000 140.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
79.000 96.000 72.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực
״
222.000 240.000 180.000
+ Phần Công ty
״
133.000 144.000 108.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
89.000 96.000 72.000

- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
lực 1 cấp
״
228.000 246.000 189.000

+ Phần Công ty
״
138.000 149.000 117.000

+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
90.000 97.000 72.000

- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
lực 2 cấp
״
248.000 268.000 206.000

+ Phần Công ty
״
159.000 171.000 134.000

+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
89.000 97.000 72.000
- Cấp nước tạo nguồn cho các phương tiện khác:
TT Phân cấp quản lý thủy lợi phí ĐVT
Đông
xuân
Hè thu Vụ 3
I Huyện miền núi
- Tưới tiêu bằng động lực đ/ha 183.00 225.000
+ Phần Công ty
״
117.000 144.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
66.000 81.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực
״
165.000 203.000
+ Phần Công ty
״
99.000 122.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
66.000 81.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
lực 1 cấp
״
179.000 216.000
+ Phần Công ty
״
113.000 135.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
66.000 81.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
lực 2 cấp
״
195.000 236.000
+ Phần Công ty
״
129.000 155.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
66.000 81.000
II Xã miền núi huyện đồng bằng
״

- Tưới tiêu bằng động lực
״
262.000 282.000 239.000
+ Phần Công ty
״
162.000 174.000 158.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
100.000 108.000 81.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực
״
250.000 270.000 203.000
+ Phần Công ty
״
150.000 162.000 123.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
100.000 108.000 81.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
lực 1 cấp
״
256.000 276.000 213.000
+ Phần Công ty
״
156.000 168.000 132.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
100.000 108.000 81.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
lực 2 cấp
״
279.000 301.000 232.000
+ Phần Công ty
״
179.000 193.000 151.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
100.000 108.000 81.000
III Đối với huyện đồng bằng
״

- Tưới tiêu bằng động lực
״
291.000 314.000 266.000
+ Phần Công ty
״
180.000 194.000 176.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
111.000 120.000 90.000
- Tưới tiêu bằng trọng lực
״
278.000 300.000 225.000
+ Phần Công ty
״
167.000 180.000 135.000
+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
111.000 120.000 90.000

- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
lực 1 cấp
״
284.000 307.000 236.000

+ Phần Công ty
״
173.000 187.000 146.000

+ Phần Tổ chức HT dùng nước
״
111.000 120.000 90.000

- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động
lực 2 cấp
״
310.000 335.000 258.000

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét