Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

thue_17_

Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel : 0918.775.368
b. Thuế suất.
Tại điều 8 luật thuế GTGT được Quốc Hội sửa đổi ngày 17/06/2003 có
qui định 3 mức thuế suất:
+ Mức thuế suất 0%: áp dụng cho hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu.
+ Mức thuế suất 5%: Áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ thiết yếu đối
với đời sống như lương thực, nước, thực phẩm tươi sống, thuốc chữa bệnh,
sách báo, phân bón
+ Mức thuế suất 10%: Áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ thông
dụng, phổ biến trong đời sống xã hội như dầu mỏ, mỹ phẩm, nước giải
khát, vàng bạc đá quí
2.2.2 Phương pháp tính thuế .
a. Phương pháp trực tiếp:
Công thức tính:
GTGT của hàng hoá = Doanh số của hàng hoá - Giá vốn của hàng hoá
dịch vụ chịu thuế dịch vụ bán ra dịch vụ bán ra
b. Phương pháp khấu trừ thuế:
Công thức tính:
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
Trong đó:
- Thuế GTGT đầu ra =
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ gồm 3 bộ phận:
5
Số thuế GTGT
phải nộp
=
Giá trị gia tăng
của hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế
Thuế suất thuế
GTGT của hàng
hoá, dịch vụ đó
*
Giá tính thuế của
hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế bán
*
Thuế suất thuế
GTGT của hàng
hoá, dịch vụ đó
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel : 0918.775.368
+ Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT của tài sản, vật tư, hàng
hoá, dịch vụ mua vào trong kỳ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
hoá chịu thuế GTGT của doanh nghiệp.
+ Số thuế GTGT ghi trên chứng từ của hàng hoá nhập khẩu.
+ Số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thay thuế GTGT cho chủ
hàng ở nước ngoài.
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ xác định theo nguyên tắc:
* Thuế đầu vào của hàng hoá dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉ
được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất
kinh doanh hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Số thuế GTGT
đầu vào không được khấu trừ thì được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng
hoá dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Trong trường hợp cơ sở
kinh doanh đồng thời cả hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế
GTGT nhưng cơ sở không phân tách được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và
không được khấu trừ thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ doanh số
hàng chịu thuế so với tổng doanh số hàng bán ra.
* Đối với hàng hoá mua vào bị tổn thất do thiên tai hoả hoạn hoặc mất
mát xác định được nguyên nhân trách nhiệm do tổ chức cá nhân phải bồi thường
thì thuế GTGT đầu vào của hàng hoá dịch vụ này được tính vào số thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ khi kê khai số thuế GTGT phải nộp.
* Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá dịch vụ được khấu trừ phát sinh
trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ toàn bộ khi xác định số thuế phải nộp
trong tháng đó,không phân biệt đã xuất dùng hay còn lại trong kho.
2.3 Thủ tục kê khai thuế, nộp thuế .
2.3.1 Kê khai thuế.
6
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel : 0918.775.368
- Các cơ sở kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT thì phải có
trách nhiệm lập và gửi cho cơ quan thuế tờ khai tính thuế GTGT từng tháng kèm
theo bảng kê hàng hoá dịch vụ mua vào, bán ra theo mẫu qui định .
- Đối với các cơ sở kinh doanh nhập khẩu, mỗi lần phát sinh hoạt động
nhập khẩu, cơ sở phải có trách nhiệm kê khai, nộp tờ khai thuế GTGT theo từng
lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu cho cơ quan hải quan thu
thuế tại cửa khẩu nhập.
- Đối với các cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế
GTGT theo từng chuyến hàng cho cơ quan thuế nơi mua hàng trươc khi vận
chuyển hàng đi tiêu thụ.
Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá dịch vụ có mức thuế suất thuế
GTGT khác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất qui định đối
với từng loại hàng hoá, dịch vụ, nếu cơ sở kinh doanh không xác định được theo
từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của
hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất, kinh doanh.
2.3.2 Nộp thuế.
- Đối với các cơ sở kinh doanh thực hiện nộp thuế hàng tháng theo thông
báo của cơ quan thuế thì thời hạn nộp thuế của tháng chậm nhất không quá ngày
25 của tháng tiếp theo.
- Đối với cơ sở kinh doanh có số thuế phải nộp hàng tháng lớn thì cơ sở phải
tạm nộp thuế theo định kỳ 10-15 ngày một lần và trong thơì hạn qui định (Theo
thông báo của cơ quan thuế) cơ sở phải nộp đủ số thuế phải nộp trong tháng.
2.3.3 Hoàn thuế.
Theo Luật thuế GTGT thì các cơ sở sản xuất kinh doanh, người nhập khẩu
được hoàn thuế GTGT trong các trượng hợp sau:
a. Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ được hoàn thuế trong các trường hợp sau:
7
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel : 0918.775.368
- Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng trở lên có luỹ kế số thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra.
- Các cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá xuất khẩu, nếu có số thuế
GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì sẽ được xét
hoàn thuế theo từng tháng.
b. Các cơ sở kinh doanh mới thành lập thuộc đối tượng đăng ký nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng chưa có doanh thu bán hàng, chưa có
thuế GTGT đầu ra để khấu trừ với thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, vật
tư, nếu thời gian đầu tư từ 1 năm trở lên thì sẽ được xem xét hoàn thuế đầu vào
theo từng năm. Số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ, vật tư được hoàn có giá trị
lớn từ 200 triệu đồng trở lên thì sẽ được xét hoàn thuế theo từng quí.
c. Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, giải thể, chia tách có
số thuế GTGT nộp thừa thì có quyền đề nghị hoàn thuế .
d. Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế của cơ quan Nhà Nước
có thẩm quyền.
e. Tổ chức cá nhân ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không
hoàn lại của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hoá dịch vụ tại Việt Nam.
II - YÊU CẦU QUẢN LÝ VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN.
II - YÊU CẦU QUẢN LÝ VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN.
1. Yêu cầu quản lý thuế GTGT.
Thuế GTGT là một phần quan trọng và không ngừng vận động cùng với
quá trình vận động của đồng vốn kinh doanh, do vậy việc quản lý thuế GTGT
yêu cầu phải toàn diện trên các mặt sau:
- Quản lý thuế GTGT đầu vào: Đây là số tiền mà doanh nghiệp trả thay
cho người tiêu dùng,sẽ được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra khi bán hàng hoá,
dịch vụ. Nếu đủ tiêu chuẩn hoàn thuế theo qui định thì khoản thuế GTGT đầu
vào này sẽ được Nhà Nước hoàn lại, do vậy phải quản lý chặt chẽ khoản thuế
này để tránh thất thoát, thiệt hại cho doanh nghiệp.
8
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel : 0918.775.368
- Quản lý thuế GTGT đầu ra: Đây là số tiền mà doanh nghiệp thu từ
người tiêu dùng khi bán các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, số thuế này sẽ được
khấu trừ với thuế GTGT đầu vào, nếu thuế GTGT đầu ra lớn hơn thuế GTGT
đầu vào thì phần lớn hơn đó sẽ phải nộp vào Ngân sách. Do đó, khoản thuế này
cũng phải được quản lý chặt chẽ để tránh trường hợp kê thiếu, kê sai nhằm trốn
thuế gây thất thoát cho ngân sách.
- Quản lý số thuế GTGT được hoàn lại: Đây là số tiền mà Nhà Nước hoàn
lại cho doanh nghiệp trong một số trường hợp như đã nêu ở phần I, trên thực tế
thì đây là một vấn đề rất đáng nói, việc hoàn thuế theo qui định hiện nay đôi khi
là một kẽ hở để một số doanh nghiệp lợi dụng, bòn rút Ngân sách.
Vì vậy yêu cầu quản lý khoản thuế này là vô cùng cần thiết và đòi hỏi
phải được theo dõi thường xuyên, chặt chẽ và phải thực sự khách quan.
- Quản lý số thuế GTGT phải nộp Ngân sách: Đây là nguồn thu
thường xuyên của Ngân sách cho nên việc quản lý nguồn thu này là đương
nhiên và hết sức cần thiết.
2. Nhiệm vụ kế toán thuế GTGT.
- Thứ nhất: Theo dõi thuế GTGT đầu vào và đầu ra phát sinh trong
tháng.Việc theo dõi 2 khoản thuế này đều phải căn cứ vào hoá đơn GTGT.
- Thứ hai: Lập bảng kê thuế hàng tháng, bao gồm:
+ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào
+ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra.
Căn cứ để lập các bảng kê trên là hoá đơn GTGT
- Thứ ba: Kê khai thuế phải nộp hàng tháng.
Hàng tháng, kế toán tổng hợp số thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra,
xác định số thuế GTGT phải nộp hoặc chưa được khấu trừ, trên cơ sở đó lập tờ
khai thuế GTGT, kèm với bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua
vào, bán ra để nộp cho cơ quan thuế.
- Thứ tư: Vào sổ kế toán và lập báo cáo thuế.
9
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel : 0918.775.368
Hàng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kê toán căn cứ vào hoá
đơn GTGT hoặc bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra
và các chứng từ gốc khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo
có để vào các sổ chi tiết tài khoản 133 và 3331, đến cuối tháng kế toán tổng
hợp số liệu trên các sổ chi tiết để lên sổ cái tài khoản 133 và sổ cái tài khoản
3331 hoặc tổng hợp số liệu trên sổ tổng hợp rồi lên sổ cái. Số liệu trên sổ cái
được sử dụng để lên báo cáo thuế hàng năm.
Trên đây là toàn bộ nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT, tuy nhiên trên thực
tế, kế toán thuế GTGT còn phải làm nhiều nhiệm vụ khác như: lập giấy xin chi
tiền ngân hàng để nộp thuế, lập các báo cáo nội bộ gửi Ban Giám Đốc Cho dù
phải thực hiện toàn bộ công việc kế toán thuế GTGT hoặc chỉ làm một phần
trong đó thì yêu cầu mỗi cán bộ kế toán phải có một trình độ chuyên môn vững
vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, khách quan, trung thực bởi vì kế toán thuế
GTGT rất khó nhưng cũng rất dễ, đòi hỏi cán bộ kế toán thuế phải biết dung hoà
giữa chế độ và qui định của Nhà Nước vời yêu cầu của chủ doanh nghiệp.
III - PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN THUẾ GTGT.
III - PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN THUẾ GTGT.
1. Chứng từ kế toán.
Các chứng từ được sử dụng trong kế toán thuế GTGT gồm có:
- Hoá đơn GTGT
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra
- Tờ khai thuế GTGT
- Quyết toán thuế GTGT
-
Các hoá đơn chứng từ trên đều có mẫu thống nhất của Bộ Tài Chính, tuy
nhiên các doanh nghiệp vẫn có thể đăng ký với cơ quan thuế để tự in hoá đơn
theo mẫu của riêng mình cho phù hợp với hoạt động của đơn vị, các hoá đơn mà
10
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel : 0918.775.368
doanh nghiệp tự in gọi là hoá đơn đặc thù, không một doanh nghiệp nào giống
doanh nghiệp nào.
2. Tài khoản kế toán.
Kế toán thuế GTGT được phản ánh trên tài khoản 133 “Thuế GTGT
được khấu trừ” và tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp” kết cấu của 2
tài khoản này như sau:
2.1 Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
* Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ.
11
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel : 0918.775.368
* Kết cấu:
TK 133 có 2 TK cấp II:
- TK 1331-Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ:
Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua
ngoài dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ.
12
SPS tăng: Số
thuế GTGT đầu
vào được khấu
trừ tăng trong
kỳ.
SPS gi ả m : Số thuế
GTGT đầu vào được khấu trừ
giảm trong kỳ:
- Khấu trừ thuế GTGT
- Hoàn thuế GTGT
- Phân bổ thuế GTGT
đầu vào không được
khấu trừ.
SDCK:- Số thuế
GTGT đầu vào còn
được khấu trừ đến
cuối kỳ.
- Số thuế GTGT
đầu vào được hoàn lại
nhưng chưa được hoàn
trả.
N

T C
ó
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel : 0918.775.368
- TK1332- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của TSCĐ: Phản ánh
thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi mua sắm TSCĐ dùng vào hoạt
động sản xuất kinh doanh sản phẩm hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ.
*Nguyên tắc hạch toán:
- TK 133 chỉ được sử dụng cho đơn vị nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ.
- Vật tư, hàng hoá, tài sản mua vào sử dụng đồng thời cho hoạt động chịu
thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu
trừ vào TK133 đối với vật tư, hàng hoá mua vào để sử dụng cho hoạt động chịu
thuế GTGT.
Trong hợp không bóc tách được giá trị vật tư hàng hoá sử dụng cho hoạt
động chịu thuế và không chịu thuế thì toàn bộ thuế GTGT đầu vào vẫn được
phản ánh vào TK133, cuối kỳ kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu bán hàng.
Phần thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được phân bổ vào giá vốn bán
hàng (nếu sản phẩm đã được tiêu thụ hết) hoặc phản ảnh vào TK1421 “chi phí
trả trước”.
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai, khấu
trừ với thuế GTGT đầu ra của tháng đó, nếu thuế GTGT đầu vào lớn hơn thuế
GTGT đầu ra phải nộp thì khấu trừ theo số nhỏ hơn, số còn lại được khấu trừ
tiếp ở kỳ sau. Nếu sau 3 kỳ liên tiếp không khấu trừ hết thì Ngân sách sẽ hoàn
thuế.
- Nếu mua hàng hoá, dịch vụ không có hoá đơn GTGT theo qui định hoặc
có hoá đơn nhưng không ghi rõ thuế GTGT hoặc hoá đơn không hợp lệ thì
không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
2.2 Tài khoản 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
13
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel : 0918.775.368
*Nội dung: Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT của hàng
nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, đã nộp và còn phải nộp.
14

Xem chi tiết: thue_17_


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét