Báo cáo chuyên đề Quản lý kinh doanh khách sạn
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Giới thiệu bài toán quản lý khách sạn:
1.1.1. Phát biểu bài toán quản lý khách sạn:
Ngành du lịch là một nghành kinh doanh có từ rất lâu trên thế giới. Tại các
nước phát triển, nghành Du lịch phát triển hết sức mạnh mẽ và có lợi nhuận cao với
sự hỗ trợ đắc lực của CNTT trong tổ chức và hoạt động. Tại nước ta, nghành Du
lịch có thể xem là một nghành kinh doanh lâu đời. Nhưng trong những năm gần
đây, ngành Du lịch thực sự phát triển về quy mô cũng như ảnh hưởng của nó trong
các lĩnh vực kinh tế xã hội ngày càng được mở rộng. Tuy nhiên, việc ứng dụng
CNTT cho ngành du lịch nước ta còn nhiều hạn chế. Trong bối cảnh đó, việc xây
dựng chương trình quản lý khách sạn cho nghành Du lịch là vô cùng cân thiết nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như chất lượng phục vụ khách hàng.
Bài toán quản lý khách sạn đặt ra yêu cầu xây dựng một giải pháp CNTT khả
thi, phù hợp về quy mô phát triển và khả năng đầu tư của khách sạn vừa và nhỏ ở
nước ta. Để giải quyết bài toán trên cơ sở thực tế. chúng em đã tiến hành khảo sát
và thực nghiệm bài toán quản lý khách sạn tại khách sạn La Thành – địa chỉ 218
Đội Cấn – Ba Đình – Hà Nội.
1.1.2 Khảo sát khách sạn La Thành:
Khách sạn La Thành tại địa chỉ 218 Đội Cấn – Ba Đình – Hà Nội là khách
sạn hoạt động lâu năm. Tuy nhiên, các khâu trong công tác quản lý và kinh doanh
còn mang nặng tính chất thủ công. Mô hình hoạt động của hệ thống được mô tả qua
các sơ đồ sau:
Chuyên đề tham gia dự thi học sinh giỏi Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND
1
Báo cáo chuyên đề Quản lý kinh doanh khách sạn
Hình 1: Quy trình đặt phòng của hệ thống
Chuyên đề tham gia dự thi học sinh giỏi Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND
Nhận yêu cầu đặt phòng
Xác định khả năng đáp ứng
Trả lời khách
Lập thông tin đặt phòng
Nhận khẳng định từ khách
Tổng hợp tình hình đặt phòng
Từ chối
Hủy bỏSửa đổi
2
Báo cáo chuyên đề Quản lý kinh doanh khách sạn
Hình 2: Quy trình thuê phòng của hệ thống
Chuyên đề tham gia dự thi học sinh giỏi Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND
Từ chối
Hủy bỏ
Sửa đổi
3
Nhận yêu cầu thuê phòng
Xác nhận các đặt phòng, xác nhận khả năng đáp ứng
Trả lời khách
Lập thông tin thuê phòng
Nhận khẳng định từ khách
Tổng hợp tình hình thuê phòng
Báo cáo chuyên đề Quản lý kinh doanh khách sạn
Hình 3: Quy trình cung cấp dịch vụ của hệ thống
Hình 4: Quy trình trả phòng của hệ thống
Chuyên đề tham gia dự thi học sinh giỏi Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND
4
Cung cấp dịch vụ
Lưu thông tin sử dụng dịch vụ
Tổng hợp thông tin sử dụng dịch vụ
Nhận yêu cầu trả phòng
Xác nhận thông tin trả phòng
Lưu thông tin trả phòng
Lập hóa đơn
Nhận tiền thanh toán
Tổng hợp tình hình trả phòng
Báo cáo chuyên đề Quản lý kinh doanh khách sạn
Nhận xét: Quy trình thủ công dựa trên sức người là chính đã bộc lộ những nhược
điểm sau:
Việc lưu trữ hồ sơ của khách hàng cũng như các thông tin cần thiết
trong công tác thanh toán đều được tiến hành thủ công bằng số sách và
các chứng từ với một số lượng lớn và lưu trữ trong nhiều năm, chính
vì vậy gây ra nhiều khó khăn cho công tác quản lý, tốn nhiều thời gian
và công sức cho những người trực tiếp điều hành với những biện pháp
bảo quản và hình thức kiểm tra, kiểm kê phức tạp.
Khi lưu trữ thông tin bằng phương pháp truyền thống, nếu có sai sót
thì việc sửa đổi gặp nhiều khó khăn và sẽ rất không hay nếu phải sửa
đổi nhiều lần.
Tốn nhiều nhân lực vì trong mỗi khâu cần có một số người quản lý và
giúp việc.
Việc đăng ký thuê phòng với một khách sạn lớn đôi khi rườm rà và
mất thời gian.
Khách sạn không áp dụng việc tin học hóa và các phương tiện quản lý
hiện đại làm giảm uy tín của khách sạn.
Khách sạn không thể mở rộng kinh doanh nếu không quảng cáo và thu
hút khách hàng trong khi việc cạnh tranh trong nghành kinh doanh
khách sạn ngày càng mạnh.
Chính những nhược điểm nói trên và mục tiêu nâng cao chất lượng phục vụ
khách hàng và quản lý hiệu quả việc kinh doanh của khách sạn. Hệ thống quản
lý khách sạn tích hợp Web được xây dựng dựa trên nhu cầu tin học hóa công
việc kinh doanh khách sạn La Thành.
Các yêu cầu đối với tính năng hệ thống:
Tự động hóa các tác nghiệp của hệ thống: đặt phòng tự động, quản
lý khách vào tự động, tự động hóa công việc tính toán như in hóa
đơn, tổng hợp doanh thu…nhằm làm tăng hiệu suất xử lý và tính
chính xác trong khi phục vụ khách hàng.
Dữ liệu đưa vào được kiểm tra và chuẩn hóa đảm bảo sự đúng đắn
và chặt chẽ.
Chuyên đề tham gia dự thi học sinh giỏi Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND
5
Báo cáo chuyên đề Quản lý kinh doanh khách sạn
Cơ sở dữ liệu hệ thống đầy đủ và thống nhất quản lý hoạt động
khách vào khách sạn, sử dụng dịch vụ, thanh toán và khách ra khỏi
khách sạn.
Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin về khách sạn: số phòng,
loại phòng, các loại dịch vụ…
Cho phép tự động hóa việc đặt phòng thực hiện bởi chính khách
hàng qua mạng Internet, thực hiện bởi nhân viên qua giao diện hệ
thống.
Cho phép khách hàng truy vấn các thông tin về khách sạn thông
qua mạng Internet linh động, nhanh và chính xác.
Hệ thống tạo ra các báo cáo, phân tích về hoạt động kinh doanh của
khách sạn.
Các yêu cầu khác đối với hệ thống:
Hệ thống tin cậy và chính xác, giao diện thân thiện dễ sử dụng, hệ
thống linh động, dữ liệu truy cập nhanh.
Hệ thống đảm bảo bảo mật cho người sử dụng, đảm bảo người
dùng thực hiện đúng phạm vi chức năng.
Với những yêu cầu đặt ra, em đã lựa chọn các phương pháp và công cụ để
phát triển hệ thống được trình bày trong phần dưới đây.
Chuyên đề tham gia dự thi học sinh giỏi Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND
6
Tên kho dữ liệu Tên kho dữ liệu
Báo cáo chuyên đề Quản lý kinh doanh khách sạn
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH SẠN ĐƯỢC TÍCH HỢP WEB
3.1 Phân tích chức năng hệ thống quản lý khách sạn tích hợp Web
Các khái niệm cơ bản
Luồng dữ liệu (DataFlow): là các dữ liệu di chuyển từ một vị trí này đến một vị trí khác
trong hệ thống
Luồng dữ liệu được ki hiệu:
Kho dữ liệu (Data Store): là các dữ liệu được lưu giữ tại một chỗ. Kho dữ liệu được ký
hiệu:
Tiến trình (Process): là một công việccó tác động lên các dữ liệu làm chúng di
chuyển được, được lưu trữ, thay đổi hay được phân phối. Tên tiến trình phải là một mệnh
đề gồm động từ và bổ ngữ, ví dụ “tính lương”, “lập đơn hàng”.
Tên tiến trình được ký hiệu như sau:
Với n là chỉ số hiệu của tiến trình
Tác nhân (Actor): là nơi xuất phát (nguồn – source) hay nơi đến (đích – sink) của
luồng dữ liệu. Tác nhân nằm ngoài phạm vi hệ thống (hay một phần hệ thống) được xem
xét. Tên tác nhân phải là một danh từ như “khách hàng”, “nhà cung cấp”…
Kí hiệu tác nhân:
3.1.1. Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống
Biểu đồ ngữ cảnh Hệ thống quản lý khách sạn cho ta một cái nhìn tổng quan về hệ thống.
Nó bao gồm 3 thành phần:
Một tiến trình duy nhất: Hệ thống quản lý khách sạn;
Các luồng dữ liệu đi từ 2 tác nhân vào hệ thống và từ hệ thống đến các tác nhân.
Chuyên đề tham gia dự thi học sinh giỏi Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND
7
Tên tác nhân
D
D
n
Tên tiến
trình
Báo cáo chuyên đề Quản lý kinh doanh khách sạn
Chuyên đề tham gia dự thi học sinh giỏi Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND
8
Trả lời yêu cầu đặt phòng
Trả lời yêu cầu thuê phòng
Yêu cầu nhận phòng
Trả lời yêu cầu nhận phòng
Báo cáo
Yêu cầu cập nhật thông tin loại phòng
Yêu cầu cập nhật thông tin phòng
Yêu cầu cập nhật thông tin dịch vụ
Yêu cầu cập nhật thông tin tiện nghi
Yêu cầu báo cáo
Hóa đơn thanh toán
Yêu cầu trả phòng
Yêu cầu dịch vụ
Yêu cầu đặt phòng
HỆ
THỐNG
QUẢN LÝ
KHÁCH
SẠN
BAN QUẢN LÝ
KHÁCH/ĐOÀN
Yêu cầu trả phòng
Hình 10: Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống quản lý khách.
Báo cáo chuyên đề Quản lý kinh doanh khách sạn
3.1.2. Sơ đồ phân rã chức năng của hệ thống:
Hình 11: Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống
3.1.2.1. Quản lý tài nguyên:
Khách sạn La Thành có các tài nguyên cần phải quản lý: phòng, loại phòng, tiện nghi trong
đó: mỗi phòng thuộc một loại phòng. Các tiện nghi được trang bị theo từng phòng khác nhau.
Phòng là tài sản cơ bản nhất của khách sạn. Thông tin về phòng cần phải được quản lý để
phục vụ cho quy trình đặt phòng. Thông tin vè phòng cũng phải cập nhật thường xuyên trạng thái
cảu phòng: trống, rỗi, được đặt.
Chuyên đề tham gia dự thi học sinh giỏi Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND
9
HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH SẠN
Quản lý khách sạn Quản lý đặt phòng qua mạng
Quản lý tài nguyên
Quản lý đặt phòng
Quản lý khách vào
Quản lý sử dụng dịch vụ
Quản lý khách ra
Báo cáo
Thông tin vè khách sạn
Đặt phòng qua mạng
Báo cáo chuyên đề Quản lý kinh doanh khách sạn
Các tiện nghi được trang bị trong khách sạn phải được phân loại và cập nhật vào danh sách
các tiện nghi. Các tiện nghi này sẽ được quản lý theo từng phòng và do nhân viên nhàbuồng kiểm
soát tình trạng phòng khi dọn dẹp phòng trong thời gian khách ở.
Quản lý tài nguyên cho phép quản lý dịch vụ mà khách sạn cung cấp: dịch vụ giặt là. Dịch
vụ ăn uống, dịch vụ đưa đón khách, cập nhật thông tin về các dịch vụ này. Đối với dịch vụ ăn uống
ta có thể thêm, sửa, xóa thông tin về giá tiền giặt là cho các loại quần áo khác nhau.
Hình 12: Chức năng quản lý tài nguyên
3.1.2.2. Quản lý đặt phòng (Reservation):
Chức năng quản lý đặt phòng cho phép quản lý thông tin về các cuộc đặt phòng của khách
như: tên khách, giới tính, địa chỉ liên lạc, số điện thoại, số fax…, thông tin đặt phòng bao
gồm; số phòng, ngày đến, giờ đến, ngày đi…
Hình 13: Sơ đồ phân rã chức năng quản lý đặt phòng
3.1.2.3. Quản lý khách vào (CheckIn):
Khách có đặt trước
Chuyên đề tham gia dự thi học sinh giỏi Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND
10
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN
Phòng Loại phòng
Tiện Nghi Dịch vụ ăn uốngDịch vụ giặt là
QUẢN LÝ ĐẶT PHÒNG
Khách Reservation
Báo cáo chuyên đề Quản lý kinh doanh khách sạn
Khách đưa ra thông tin liên quan đến cuộc đặt phòng. Nhân viên lễ tân tra cứu
thông tin cuộc đặt phòng trên máy tính, xác nhận lại các thông tin checkin và lưu
vào cơ sở dữ liệu.
Khách không đặt trước
Nhân viên lễ tân cung cấp các thông tin về phòng trống trong khách sạn cho khách thông
qua việc truy vấn máy tính vào kho dữ liệu danh sách phòng. Khách xác nhận thuê phòng,
nhân viên sẽ lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu.
Hình 14: Sơ đồ phân rã chức năng quản lý khách vào.
3.1.2.4. Quản lý sử dụng dịch vụ
Thông tin khách sử dụng các dịch vụ: ăn uống và giặt là sẽ được lưu vào cơ sở dữ liệu và
được tính toán tự động số tiền khách phải trả. Khách có thể thanh toán theo hóa đơn riêng lẻ của
từng dịch vụ cũng có thể chấp nhận thanh toán vào chung với tiền phòng.s
Hình 15: Sơ đồ phân rã chức năng Quản lý sử dụng dịch vụ
Chuyên đề tham gia dự thi học sinh giỏi Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND
11
QUẢN LÝ KHÁCH VÀO
Khách Check in
QUẢN LÝ SỬ DỤNG DỊCH VỤ
Ăn uống Điện thoại
Báo cáo chuyên đề Quản lý kinh doanh khách sạn
3.1.2.5. Quản lý khách ra (CheckOut)
Khách nhận được hóa đơn từ nhân viên thu ngân lễ tân và thanh toán tiền. Nhân
viên ác nhận việc thanh toán vào cơ sở dữ liệu. Nhân viên thu ngân đăth phòng khách thuê
thành trống.
Hình 16: Sơ đồ phân rã chức năng Quản lý khách ra
3.1.2.6. Báo cáo:
Hệ thống báo cáo có thể lọc theo thời gian hoặc theo một số chỉ tiêu khác
Báo cáo về tình trạng phòng: số phòng trống, phòng bận, phòng được đặt, phòng
đang dọn dẹp.
Báo cáo về số khách: số khách checkin, số khách checkout, số khách đặt phòng.
Báo cáo doanh thu phòng
Báo cáo doanh thu dich vụ
3.1.2.7. Thông tin về khách sạn:
Chức năng thông tin về khách sạn nhằm giới thiệu và quảng cáo về khách sạn; lịch
sử khách sạn, vị trí địa lý, địa chỉ khách sạn, diện tích, khuôn viên khách sạn, số điện thoại,
số fax của khách sạn cho khách hàng liên hệ.
Thông tin về khách sạn đưa ra các dịch vụ mà khách sạn cung cấp, các quy định, các
ưu đãi của khách sạn đối với khách hàng.
Từ việc truy vấn các thông tin về khách sạn, khách hàng có thể gọi điện thoại, gửi
fax, hoặc đặt phòng trực tiếp trên mạng để hẹn ngày check-in.
3.1.2.8. Đặt phòng qua mạng:
Sau khi truy vấn trên mạng, khách hàng có thể lựa chọn việc đặt phòng tại khách sạn
thông qua mạng. Để đặt phòng, khách hàng sễ được cung cấp một tài khoản với email của
kahcsh hàng đã có password.
Việc đặt phòng qua mạng được tiến hành như sau: khách sẽ đưa ra các thông tin liên
quan đến cuộc đặt phòng: số lượng phòng đặt, số khách đến chechin, số lượng phòng đơn,
số lượng phòng đôi, số lượng phòng tập thể, phòng vip. Yêu cầu với cuộc đặp phòng là
ngày đặt phòng sẽ trước ngày checkin hai ngày. Các thông tin này sẽ được gửi tới hệ thống.
Chuyên đề tham gia dự thi học sinh giỏi Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND
12
QUẢN LÝ KHÁCH RA
Hóa đơn thanh toán Check out
Báo cáo chuyên đề Quản lý kinh doanh khách sạn
Khi đó, hệ thống sẽ tự động truy vấn để kiểm tra cáx thông tinh khách nhập có thỏa mãn
yêu cầu. Sau đó hệ thống sẽ kiểm tra số lượng phòng có thể đáp ứng cho khách. Nếu như
thỏa mãn thì sẽ gửi yêu cầu khách xác nhận lại thông tin đặt phòng và đặt phòng cho khách.
Khách được cung cấp một tài khoản, do đó khách có thể xem các thông tin liên quan
đến các cuộc đặt phòng, check – in, thanh toán và check – out của riêng bản thân mình với
khách sạn.
3.1.3. Biểu đồ luồng dữ liệu của hệ thống:
Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 của Hệ thống quản lý khách sạn bao gồm 6 tiến trình
chính tương ứng với 6 chức năng chính nhận được từ việc phân tích các chức năng của hệ
thống. Bằng việc phân rã 6 chức năng của hệ thống ta sẽ nhận được các biểu đồ luồng dữ
liệu mức 1.
3.1.3.1. Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 của Hệ thống quản lý khách sạn:
(hình vẽ
3.1.3.2. Biểu đồ luồn dữ liệu phân rã chức năng Quản lý đặt phòng:
Hình 18: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 của chức năng Quản lý đặt phòng
Chuyên đề tham gia dự thi học sinh giỏi Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND
13
Phòng rỗi
Thông tin khách
Thông tin đặt phòng
Trả lời yêu
cầu phòng
cần đặt
Phòng
được đặt
Thông tin
phòng cần
đặt
Yêu cầu phòng cần đặt
Phòng rỗi
Khách
1.1
Phòng
Reservation
1.2
Đặt phòng
Khách
Tra cứu
thông tin
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét