Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Một số Giải pháp Marketing hoàn thiện XK nông sản sang thị trường khu vực Châu á- Thái Bình Dương của Cty kinh doanh XNK Việt - Lào

Luận văn tốt nghiệp Trần Minh Đức
Marketing tiến hành phân tích so sánh và căn cứ vào đặc điểm khả năng cung ứng
để chọn một hoặc nhiều thị trờng gần gũi với đặc điểm sản phẩm hiện có và các
điều kiện cũng nh chức năng của công ty để đáp ứng. Chúng tôi phản ánh mô hình
lựa chọn thị trờng hải ngoại ở phần phụ lục H4. Khi lựa chọn thị trờng mục tiêu bớc
đầu tiên phân tích môI trờng vĩ mô để phát hiện cơ hội căn bản và các rủi ro, bớc
thứ hai là xác định dung lợng thị trờng tiềm năng, bớc thứ ba là lựa chọn tập trung
vào sự cạnh tranh và chi phí, cuối cùng là xếp hạng thứ tự cho lựa chọn, tiêu chuẩn
để lựa chọn thị trờng nhập khẩ là dung lợng và sự tăng trởng của thị trờng.
2. Xác lập những cải tiến cần thiết về sản phẩm để đáp ứng đòi hỏi của thị tr-
ờng xuất khẩu
Trên cơ sở đã nghiên cứu các nhu cầu tập tính và các điều kiện về môI trờng
vĩ mô đã nghiên cứu đợc ở thị trờng nhập khẩu cần tiến hành những cải tiến cần
thiết về sản phẩm hiện có của công ty. Nội dung xem xét các thông số tạo công
năng của sản phẩm nh: kích thớc, màu sắc. mùi vị dặc tính nổi trội của sản phẩm,
thành phần hoá học của sản phẩm bao gồm cả hàm lợng chất vi lợng, chất độc hại
và vi sinh vật, xem xét bao gói kí mã hiệu, nhãn hiệu thơng mại, tiêu chuẩn về chất
lợng sản phẩm , các thông tin về sản phẩm trên cần chuẩn bị chuẩn xác vừa để
quảng bá vừa để so sánh với đòi hỏi của thị trờng và xem xét sản phẩm cạnh tranh
trong chiến lợc sản phẩm quốc tế và toàn cầu ở phụ lục H5.
3. Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển kênh phân phối xuất khẩu hàng nông
sản thực phẩm
Phân phối là các biện pháp điều hoà, cân đối, phối hợp để thực hiện hàng hoá
đa hàng hoá từ sau khi sản xuất tới nơi tiêu thụ hoặc ngời tiêu dùng cuối cùng,
muốn thực hiện phân phối đúng mục đích của nhà phân phối phải sử lý tốt vấn đề
chọn nguồn hàng mua và kí hợp đồng mua sản phẩm, chọn phơng tiện vận chuyển
và hợp đồng vận chuyển, bố trí hệ thống kho bãi phục vụ dự trữ bảo quản hàng hoá
và chuyển tải trong vận chuyển, đặc biệt phải sử lí hệ thống thông tin hậu cần quốc
tế (Logistics Information System) US
Kênh phân phối là sự kết hợp hợp lí giữa các nhà sản xuất với các trung gian
để đa hàng hoá đến khu vực tiêu dùng một cách nhanh chóng, đáp ứng kịp thời yêu
cầu của thị trờng và đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất (Mô hình kênh phân phối đợc
mô tả ở phụ lục H6).
Phát triển và hoàn thiện kênh phân phối xuất khẩu gồm các nội dung sau:
3.1. Lựa chọn các thành viên của kênh phân phối
- Các thành viên của kênh phân phối trong nớc có thể lựa chọn bao gồm: các công
Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Trần Minh Đức
ty kinh doanh xuất khẩu, các đại lí xuất khẩu, nhà sản xuất trực tiếp tham gia xuất
khẩu trở thành nhà xuất khẩu.
- Các thành viên kênh phân phối ngoài nớc: các nhà trung gian ngoài nớc bao gồm
các trung gian xuất khẩu, nhà bán buôn hay đại lí địa phơng, nhà bán lẻ.
Mỗi thành viên trong kênh phân phối xuất khẩu có chức năng khác nhau tuỳ
theo mỗi nớc và cung có các u và nhợc điểm khác nhau. Tuỳ theo mặt hàng mà
chọn các thành viên đảm bảo yêu cầu của kênh phân phối
3.2. Lựa chọn chiến lợc thâm nhập thị trờng xuất khẩu
Xuất khẩu vào một thị trờng là một chiến lợc mà các công ty áp dụng vào thị
trờng của họ. Có hai chiến lợc cơ bản để tiến hành xuất khẩu:
- Xuất khẩu gián tiếp: nhà xuất khẩu thực hiện xuất khẩu thông qua sử dụng một
trong các trung gian trong nớc thực hiện xuất khẩu, các trung gian này am hiểu thị
trờng nớc ngoài; họ là nhà môi giới, các chuyên viên xuất khẩu, các đại lí
- Xuất khẩu trực tiếp: một công ty xuất khẩu trực tiếp khi nó xuất khẩu sang những
ngời trung gian đặt ở thị trờng nóc ngoài. Khi xuất khẩu trực tiếp công ty phải có
nhiều quan hệ với nớc ngoài và đòi hỏi mức đọ chuyên môn cao hơn và kiểm soát đ-
ợc kênh phân phối lớn hơn kênh gián tiếp. Công ty có thể chọn các nhà đại lí hay
bán buốn ngoài ra công ty cũng có thể thiết lập chi nhánh bán hàng nh một trung
gian độc lập. Đa số các công ty đều sử dụng các nhà phân phối hải ngoại.
- Công ty xuất khẩu trực tiếp đến các chi nhánh bán hàng của họ ở nớc ngoài nh một
nhà trung gian độc lập, nhận hàng của nhà sản xuất, bán hàng đến ngời muavà tự
chịu rủi ro, chi nhánh này giúp cho nhà sản xuất kiểm soát đợc thị trờng hải ngoại
nhng phải tốn về vốn cho kinh doanh tài chính cho tài khoản thế chấp và tồn kho, tự
thực hiện các kĩ năng tiếp thị.
- Nhà phân phối độc lập so với chi nhánh bán hàng. Nhà sản xuất có thể thiết lập
một chi nhánh bán hàng lo toàn bộ việc dự trữ, cung ứng và bán hàng ở thị trờng n-
ớc ngoài. Giống nh vậy văn phòng bán lẻ trờng hợp này nhà sản xuất kiểm soát đợc
thị trờng nớc ngoài song phải chịu chi phí cao cho việc đào tạo và tiêu thụ.
4. Định giá cho thị trờng xuất khẩu
Giá trong kinh doanh xuất khẩu thờng cao hơn nhiều so với thị trờng nội địa
vì công ty kinh doanh xuất khẩu phải bỏ ra nhiều chi phí hơn so với thị trờng nội địa
nh chi phí thông tin, chi phí đi lại, chi phí đóng gói, nhãn hiệu, chi phí kiểm tra tài
chính Tất cả đều làm tăng giá hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu. Mô hình sau đây
phản ánh điều nêu trên. (Phụ lục H6: ảnh hởng của độ dài kênh phân phối đến giá
trong xuất khẩu)
Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Giá thị trờng trong nớc
- Giá xuất xởng: 5.00$
- Giá bán buôn: 7.50$
- Giá bán lẻ: 11.25$
Khách hàng cuối cùng
Giá thị trờng xuất khẩu
- Giá xuất xởng: 5.00$
- Giá xuất khẩu: 7.50$
- Giá bán buôn: 11.25$
- Giá nhập khẩu: 14.06$
- Giá bán lẻ: 21.37$
Khách hàng cuối cùng
Luận văn tốt nghiệp Trần Minh Đức
Để có giải pháp tốt về giá phải có hiểu biết rõ ràng về ảnh hởng của các biến
số tới giá đặc biệt là biến số chi phí, đặc biệt là chi phí vần tải, chi phí thuế quan,
thuế, chi phí sản xuất tại địa phơng, chi phí kênh phân phối. Dựa theo cơ sở trên
chọn đợc phơng thức xuất khẩu tối u vừa tăng khối lợng bán và giảm chi phí, giảm
giá. Để chi tiết hoá nội dung này chúng tôi giới thiệu mô hình các nhân tố ảnh hởng
tới giá trong thơng mại quốc tế ở phụ lục H7.
5. Giải pháp giao tiếp xúc tiến bán hàng trong kinh doanh xuất khẩu
Kinh doanh quốc tế cũng nh kinh doanh nội địa là tồn tại quy luật cạnh tranh
do vậy phải có giải pháp giao tiếp xúc tiến bán chủ yếu là quảng bá, là điều rất cần
thiết. Vì vậy các nhà quản trị kinh doanh phải nắm vững các đặc trng của các công
cụ quảng cáo, xúc tiến bán, quan hệ công chúng, chào bán hàng cá nhân, Marketing
trực tiếp để dùng cho từng thị trờng có hiệu quả. Các nhà quản trị còn phải biết chọn
từ ngữ và màu sắc thích hợp trong soạn thảo các thông điệp đến các thị trờng xuất
khẩu nh:
- Chọn phơng tiện quảng cáo: trong quá khứ hàng loạt các chính phủ đã cấm đoán
thời lợng quảng cáo trên vô tuyến đặc biệt những kênh nhà nớc. Nauy, Thụy Điển
có lệnh cấm hoàn toàn quảng cáo trên vô tuyến.
- Nội dung quảng cáo: có nhiều hạn chế đáng kể về nội dung quảng cáo ở hàng loạt
các quốc gia, các nớc đa ra cấm đoán này do động lực thúc đẩy là mối quan tâm
muốn duy trì các chuẩn mực và khuôn phép. Các quốc gia đạo Hồi nh Malayxia
cấm những quảng cáo có phụ nữ, Canađa quy định những quảng cáo hàng dùng cho
trẻ em phải đợc hội đồng luật pháp duyệt
- Xúc tiến bán (khuyến mãi): phần thởng và quà tặng cũng bị hạn chế không cáo
hơn 5% giá trị sản phẩm. Cu-pong (coupon) là một hình thức xúc tiến bán hàng đợc
dùng phổ biến ở Hoa kỳ nhng bị cấm ở áo.
Còn rất nhiều lĩnh vực tâm lí tiêu dùng ở các nớc Châu á phải đợc nghiên
cứu cụ thể từ đó mớ sử dụng các công cụ xúc tiến thơng mại thích hợp để đem lại
hiệu quả cao nhất.
Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Trần Minh Đức
6. Giải pháp về ứng dụng công nghệ thông tin thị trờng và tổ chức hoạt động
thông tin quốc tế
Ngày nay cuộc cách mạng công nghệ thông tin đã phát triển ở trình độ cao và
rộng khắp toàn cầu, nó tạo ra khả năng thu thập nhanh chóng các thông tin về các
hoạt động kinh tế và thơng mại. Ngoài việc lu trữ các thông tin thay các giấy tờ nó
còn chủ yếu sử dụng các công cụ điện tử thích hợp để thực hiện kinh doanh giữa hai
hay nhiều công ty, cải tiến quá trình kinh doanh và giảm thời gian quay vòng các
công cụ bao gồm EDI ( Electronic Data Interchange), mã vạch, th điện tử Công
nghệ thông tin tạo ra mạng internet và tạo ra rất nhiều đặc tính u việt rất thuận lợi
cho các doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh trên thị trờng quốc tế. Nó tạo
điều kiện cho khách hàng mọi nơi trên thế giới có cơ hội xem xét mua bán thuận lợi
ở bất kì nơi nào mà họ muốn. Ngoài ra công nghệ thông tin còn đợc ứng dụng vào
các hoạt động thanh toán và cuối cùng là chi phí ít tốn kém nhất. Để cho công ty
thực hiện tốt giải pháp công nghệ thông tin công ty cần chuẩn bị các bộ phận thu
thập sử lí phân tích thông tin kịp thời, chính xác phù hợp với mục đích sử dụng phải
đảm bảo khi sử dụng mạng thì hoạt động liên lạc của những ngời sử dụng và số liệu
của họ là an toàn hợp pháp. Phải có một khung thiết kế của thị trờng điện tử có ba
lớp liên quan mật thiết: cơ chế truy cập, các nguồn và bộ phận trung gian.
III. Những nhân tố ảnh hởng tới hoạt động xuất khẩu hàng
nông sản thực phẩm
Trong quá trình thực hiện hoạt động xuất khẩu nông sản công ty cần quan
tâm tới các nhân tố ảnh hởng cơ bản sau:
1. ảnh hởng của các yếu tố môi trờng vĩ mô của nớc ta và nớc nhập khẩu
Chúng ta biết rằng các yếu tố môi trờng chính trị pháp luật, văn hóa xã hội,
kinh tế dân c, khoa học công nghệ sẽ tạo ra cơ hội hoặc cản trở cho kinh doanh xuất
khẩu. Đối với nớc ta, Nhà nớc tạo mọi điều kiện cho các doanh nghiệp hoà nhập
tham gia vào thị trờng quốc tế nên đờng lối chính sách của Nhà nớc đều nhất quán
với quan điểm tạo điêù kiện cho các doanh nghiệp phát triển ở thị trờng thế giới đặc
biệt là xuất khẩu đợc nhiều hàng nông sản thực phẩm. Doanh nghiệp chỉ cần quan
tâm toí chọn nớc nào sao cho văn hoá và luật pháp mang tính tơng đồng lớn với nớc
ta, sự tơng đồng càng lớn thị sự phát triển xuất khẩu càng mạnh. Đặc biệt quan tâm
tới tập tính và nhu cầu tiêu dùng và sử dụng sản phẩm nông sản ta xuất khẩu. Công
ty cần có sự nghiên cứu nắm vững đặc điểm nhu cầu thị trờng và chính sách của nớc
mà ta dự định chọn làm thị trờng xuất khẩu.
2. ảnh hởng các yếu tố môi trờng ngành mà công ty kinh doanh
Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Trần Minh Đức
Các yếu tố môi trờng ngành hàng bao gồm trớc tiên là các đối thủ cạnh tranh
ở nớc nhập khẩu. Công ty cần ngiên cứu nắm đợc các công ty cùng có mặt hàng
nông sản thực phẩm nhập vào thị trờng mà công ty đã chọn kể cả các đối thủ ở cùng
nớc hay ở nớc khác, phải nắm vững về chất lợng mặt hàng, mức giá, phơng thức
nhập khẩu và các chính sách khuyến mãi để công ty có giải pháp ứng sử thích hợp
duy trì đợc quan hệ mua bán lâu dài và phát triển đợc dung lợng thị trờng nhập
khẩu. Nếu không có đợc các thông tin đối thủ cạnh tranh sẽ có nhiều khó khăn gây
ảnh hởng đến chiến lợc phát triển lâu dài của công ty tại thị trờng mục tiêu.
3. ảnh hởng của các yếu tố phơng tiện kinh doanh của công ty
Để kinh doanh xuất khẩu hàng nông sản thực phẩm công ty cần phải có đội
ngũ cán bộ có đủ trình độ phân tích nắm vững thị trờng nguồn hàng trong và ngoài
nớc, có khả năng lựa chọn kênh phân phối tối u đa hang đến thị trờng mục tiêu,
không ngừng phát triển thị trờng xuất khẩu. Đặc biệt là phải có trình độ ngoại ngữ
để sử dụng phân tích thông tin, đánh giá thị trờng nhập khẩu. Ngoài yếu tố con ngời
công ty cần phải có đủ khả năng tài chính và khoa học công nghệ kinh doanh đáp
ứng đợc cho thị trờng xuất khẩu.
4. Cơ cấu và chất lợng hàng nông sản thực phẩm nớc ta
Khi nói về thị trờng Châu á có nghĩa là giữa nớc ta với các nớc nhập khẩu
cùng ở trong một châu lục đây là một thuận lợi về mặt địa lý, khí hậu, văn hoá có
khả năng tơng đồng cao song cũng có nhiều mặt khác biệt trong tập quán tiêu dùng,
chính sách kinh doanh mà công ty phải nắm bắt đợc để tổ chức mặt hàng kinh
doanh và chào hàng cho các thị trờng nhập khẩu.
5. Một số đặc trng về thị trờng khu vực Châu á - Thái Bình Dơng
Nh đã biết 6/1996 Việt Nam chính thức nộp đơn xin nhập APEC và 11/1997
hội nghị thợng đỉnh thờng niên APEC họp tại Vancanơ - Canada đã kết nạp Việt
Nam là thành viên chính thức của APEC vào tháng 11/1998 nâng tổng số thành viên
lên 21 nớc và vùng lãnh thổ. Tại hội nghị bộ trởng APEC lần thứ 10 tổ chức tại
Kuala lamper - Malayxia ngày 14/11/1999 Việt Nam chính thức trở thành thành
viên APEC với tổng số 21 thành viên, APEC hiện đã có tổng dân số hơn 2,5 tỉ ngời
(42 % tổng dân số thế giới) và tổng GDP là 17 ngàn tỷ USD (56% tổng GDP toàn
cầu), tổng giá trị giao dịch thơng mại của APEC là 5,5 ngàn tỷ USD ( chiếm 55%
tổng giao dịch thơng mại toàn cầu - số liệu năm 1999), nh vậy thực chất tham gia
xuất khẩu hàng sang các nớc ở thị trờng Châu á của công ty là thực hiện theo
khuôn khổ đã đợc thống nhất của APEC và WTO chứ không phải là thị trờng tự do
theo tính tự phát nữa. Đặc điểm này có thể coi là một cơ hội tốt nếu biết tận dụng
Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Trần Minh Đức
khai thác các thuận lợi đã đợc quy định của APEC và WTO. Các nớc thành viên của
APEC là: Australia, Mỹ, Canada, Nhật, Hàn quốc, Bruney, Inđônêxia, Singapore,
Malayxia, Philippine, Thailand, New Zealand, Trung quốc, Hongkong, Đài loan,
Chi lê, Mêxicô, Papraniu, Ghinê, Việt nam, Nga, Peru ( 21 nớc và khu vực).
Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Trần Minh Đức
Chơng II:
Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu nông sản
của Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu Việt - Lào
I. KháI quát về Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu việt - lào
1. Quá trình hình thành, chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Công ty
1.1. Quá trình hình thành
Tiền thân của Công ty là Tổng Công ty xuất nhập khẩu biên giới
(FRONTARIMEX), đợc thành lập ngày 16/9/1967. Nhiệm vụ chính của Công ty
trong thời gian này là tiếp nhận hàng viện trợ của các nớc XHCN, sau đó vận
chuyển cho nớc bạn Lào từ năm 1976 đến năm 1987, giai đoạn này nhiệm vụ chính
là kinh doanh xuất nhập khẩu với Lào nên Công ty đã đổi tên thành Công ty kinh
doanh xuất nhập khẩu Việt - Lào, đến nay Công ty còn thực hiện nhiệm vụ kinh
doanh xuất nhập khẩu tổng hợp với các thị trờng khác trên thế giới .
Công ty Kinh doanh xuất nhập khẩu với Lào ( VILEXIM ) thành lập theo
quyết định số 82 / N gt - TCCB này 24 / 02 / 1987 của Bộ Ngoại thơng (nay là Bộ
Thơng mại). VILEXIM là doanh nghiệp Nhà nớc, là đơn vị hạch toán kinh tế độc
lập, có t cách pháp nhân, có tài khoản tiền Việt và ngoại tệ tại ngân hàng, tự chủ về
tài chính và có con dấu riêng. Tên giao dịch quốc tế : Viet Nam Nation Import -
Export corporation with Laos, viết tắt : VILEXIM .
Trụ sở chính của Công ty tại : P4A đờng Giải Phóng - Hà Nội, ngoài ra Công
ty có các chi nhánh và kho bãi tại :
- Chi nhánh tại 6 / 95 Cao Thắng - Q3 -TPHCM
- Kho và cửa hàng tại 139 phố Lò Đúc - Hà Nội
- Kho chứa hàng tại Cổ Loa - Đông Anh , kho Tứ Kỳ - Pháp Vân Hà Nội
- Văn phòng đại diện tại Viên Chăn - Cộng hoà DCND Lào
Công ty có tổng số CBCNV là 108 ngời hầu hết tập trung tại các phòng kinh
doanh xuất nhập khẩu. Số cán bộ đạt trình độ đại học và trên đại học chiếm 90% có
trình độ chuyên môn vững vàng dày dạn kinh nghiệm. Bên cạnh đó, Công ty đang
tiến hành trẻ hoá đội ngũ CBCNV tạo nên sự năng động, sáng tạo, đầy nhiệt huyết
trong kinh doanh.
Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Trần Minh Đức
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
1.2.1. Chức năng
Công ty trực tiếp xuất nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thơng mại với cộng
hoà DCND Lào, các nớc trong khu vực và trên thế giới nhằm thúc đẩy phát triển
hợp tác quan hệ với các quốc gia trên thế giới đồng thời đáp ứng nhu cầu hội nhập
của nền kinh tế đất nớc vào thị trờng thế giới.
Công ty còn có một số chức năng khác nh sau:
- Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu và thực hiện các dịch vụ thuộc phạm vi kinh doanh
của Công ty theo yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nớc.
- Sản xuất gia công các mặt hàng xuất khẩu.
- Liên doanh liên kết hợp tác sản xuất với các tổ chức kinh tế thuộc các thành
phần kinh tế trong và ngoài nớc.
- Xuất khẩu lao động nhằm tăng thu nhập cho ngời lao động đồng thời làm
tăng nguồn thu ngoại tệ đối với Nhà nớc.
1.2.2. Nhiệm vụ
Các nhiệm vụ chủ yếu của Công ty VILEXIM là :
- Đẩy mạnh và phát triển quan hệ Thơng mại, hợp tác đầu t thông qua hoạt
động xuất nhập khẩu và các hoạt động khác có liên quan đến kinh tế đối ngoại với
các tổ chức kinh tế Việt Nam và nớc ngoài.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh của Công ty theo
quy chế hiện hành để thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của Công ty. Quản
lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ kinh
doanh của Công ty.
- Tuân thủ các chính sách, chế độ, pháp luật của Nhà nớc và quản lý kinh tế
tài chính, quản lý xuất nhập khẩu và trong giao dịch đối ngoại thực hiện nghiêm
chỉnh các cam kết hợp đồng kinh tế mà Công ty đã ký.
- Trực tiếp xuất nhập khẩu hàng hoá giữa nớc ta với Lào và một số nớc khác,
xuất khẩu trực tiếp những sản phẩm do Công ty liên doanh sản xuất; nhập khẩu
nguyên vật liệu phục vụ cho liên doanh sản xuất của Công ty.
- Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu và nhận làm các dịch vụ thuộc phạm vi kinh
doanh của Công ty theo yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nớc.
- Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả nâng cao chất lợng của hàng hoá, nâng
cao sức cạnh tranh và mở rộng thị trờng tiêu thụ, góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ
cho đất nớc.
Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Trần Minh Đức
2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
2.1. Sơ đồ tổ chức của Công ty
Bảng 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty kinh doanh xuất
nhập khẩu việt - lào
Bảng 2: Cơ cấu và chất lợng lao động của Công ty
Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Giám đốc
Phó giám
đốc
Phó giám
đốc
Phòng
Tổ
chức
hành
chính
Phòng
Kế
toán
tài vụ
Phòng
Kế
hoạch
tổng hợp
Phòng
XNK
1,2,3
4,5,6
Phòng
Dịch
vụ và
Đầu tư
Các chi nhánh
Văn phòng đại diện
Luận văn tốt nghiệp Trần Minh Đức
* Nhận xét:
Từ bảng trên ta có thể thấy trình độ CBCNV trong Công ty khá cao với tỷ lệ
91% có trình độ đại học và 9% trình độ bậc trung học. Ban lãnh đạo Công ty đang
tiến tới dần việc nâng cao trình độ đại học của CBCNV lên 100%, trẻ hoá đội ngũ
cán bộ nhằm xây dựng một Công ty có đội ngũ cán bộ trí thức năng động và mạnh
mẽ trong công việc.
2.2. Chức năng của các phòng ban
Giám đốc : Do Bộ trởng Bộ Thơng mại trực tiếp bổ nhiệm, Giám đốc trực
tiếp điềuhành Công ty theo chế độ một thủ trởng và có toàn quyền quyết định mọi
hoạt động của Công ty
Hai Phó giám đốc : giúp việc cho giám đốc chịu trách nhiệm báo cáo trực
tiếp lên giám đốc, một phụ trách chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, đại diện tại
Viên Chăn - Lào, lãnh đạo các hoạt động của chi nhánh, một Phó giám đốc phụ
trách về xuất nhập khẩu, hành chính quản trị phụ trách của Công ty, các kho Pháp
Vân, Cổ Loa, liên doanh đầu t.
Dới Giám đốc và Phó giám đốc là các phòng ban, văn phòng đại diện chi
nhánh trực thuộc cụ thể :
Phòng Tổ chức hành chính : thực hiện chế độ chính sách đối với nhân viên
tuyên truyền quảng cáo thi đua, thực hiện công tác hành chính văn th lu trữ, công
tác quản trị Công ty đảm bảo các điều kiện để Giám đốc và bộ máy hoạt động có
hiệu quả.
Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Các bộ phận
Số
lao
động
Trình độ CBCNV Độ tuổi
Đại học Trung học Tiểu học < 30 31 44 > 45
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
Ban giám đốc
Kế toán tài vụ
Phòng xuất nhập
Tổ chức hành chính
Kế hoạch tổng hợp
Dịch vụ và đầu t
Các chi nhánh, văn
phòng đại diện
3
10
65
5
5
5
15
3
8
60
2
5
5
15
100
80
92
100
100
100
2
5
3
20
8 12 18,5
8
49
5
4
15
80
75,4
100
80
100
3
2
4
5
1
100
20
6,1
100
20

Toàn Công ty 108 98 91 10 9 12 11,1 81 75 15 13,9

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét