Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Tiền gửi tiết kiệm và biểu lãi suất ở Ngân hàng

Nhóm 5 GVBM: Đàm Đình Mạnh
6.2, Trách nhiệm:
a. Thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này và các thỏa thuận đã
cam kết với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
b. Thông báo trước về yêu cầu rút tiền trước hạn theo quy định của tổ
chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
c. Thông báo kịp thời việc mất thẻ tiết kiệm cho tổ chức nhận tiền gửi
tiết kiệm khi phát hiện bị mất thẻ tiết kiệm để tránh bị lợi dụng làm tổn thất
tài sản.
d. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do không khai báo kịp thời
việc mất thẻ tiết kiệm với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
II. Các hình thức gửi tiết kiệm và biểu lãi suất ở hai ngân hàng
Agribank và Á Châu ACB:
A. Ngân hàng Agribank
I. Hình thức gửi tiết kiệm:
1. Tiết kiệm không kỳ hạn:
Đây là sản phẩm tiết kiệm mà khách hàng (KH) không đăng ký kỳ hạn
gửi ban đầu, dùng để thanh toán, giao dịch, được hưởng lãi suất (LS) không
kỳ hạn.
Thông tin chi tiết:
1.1, Đặc điểm:
- Kỳ hạn: không kỳ hạn.
- Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR.
- Số tiền gửi tối thiểu ban đầu: 100.000 VNĐ, 10 USD, 10 EUR
- Gửi: KH gửi tiền nhiều lần vào tài khoản, gửi tại quầy giao dịch.
- Rút: không hạn chế số lần giao dịch rút tiền, rút tại quầy giao dịch.
Đề tài: Tiền gửi tiết kiệm và biểu lãi suất ở Ngân hàng - 5 -
Nhóm 5 GVBM: Đàm Đình Mạnh
- Phí: mức phí đóng sớm (khách hàng rút bằng tiền mặt trong vòng 02
ngày làm việc kể từ ngày nộp tiền mặt vào sổ tiết kiệm hoặc tất toán sổ tiết
kiệm trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày mở), phí dịch vụ theo biểu phí
hiện hành của Agribank.
- Lãi:
Lãi suất: Lãi suất thay đổi, lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn,
được công bố công khai tại các điểm giao dịch.
Cách tính lãi: Tính lãi theo tích số dư:
Tiền lãi một tháng = Σ số dư các ngày trong tháng / 30 x Lãi suất tháng
Trả lãi: Lãi được tính và nhập gốc vào ngày làm việc cuối tháng.
1.2, Tiện ích:
- Được sử dụng để chuyển khoản thanh toán tiền vay của chính chủ sở hữu
tiền gửi tiết kiệm tại Agribank; hoặc chuyển khoản sang tài khoản khác do
chính chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm là chủ tài khoản tại Agribank.
- Được sử dụng tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn bằng VNĐ để
chuyển khoản thanh toán tới ngân hàng khác.
- Khách hàng có thể giao dịch tại các chi nhánh thuộc Agribank theo Quy
định gửi nhiều nơi rút nhiều nơi của Agribank.
1.3, Điều kiện sử dụng:
- Với tiết kiệm VNĐ: Khách hàng là cá nhân người Việt Nam và cá nhân
người nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Với tiết kiệm ngoại tệ: Đối tượng gửi tiền tiết kiệm bằng ngoại tệ là các
cá nhân người cư trú.
1.4, Thủ tục đăng kí:
Khách hàng đăng ký trực tiếp tại Chi nhánh Agribank, lập giấy gửi
tiền theo mẫu của Agribank và xuất trình các giấy tờ sau:
- Chứng minh thư hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
Đề tài: Tiền gửi tiết kiệm và biểu lãi suất ở Ngân hàng - 6 -
Nhóm 5 GVBM: Đàm Đình Mạnh
- Đối với cá nhân từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: xuất trình thêm giấy
tờ để chứng minh số tiền gửi ngân hàng là tài sản riêng của mình như giấy tờ
về thừa kế, cho, tặng, hoặc các giấy tờ khác chứng minh số tiền gửi vào ngân
hàng là tài sản của mình.
Người gửi tiền đăng ký chữ ký mẫu lưu tại Agribank. Trường hợp người gửi
tiền không thể viết được dưới bất kỳ hình thức nào thì Agribank hướng dẫn
cho người gửi tiền điểm chỉ hoặc đăng ký mã số, ký hiệu đặc biệt thay cho
chữ ký mẫu.
Người gửi tiền được đăng ký mã số người gửi tiền và được cấp thẻ người
gửi tiền trong trường hợp người gửi tiền có nhu cầu thực hiện giao dịch rút
và gửi tiền nhiều nơi trước khi thực hiện giao dịch gửi tiền.
Agribank thực hiện các thủ tục nhận tiền gửi tiết kiệm, mở tài khoản tiền gửi
tiết kiệm và cấp sổ tiền gửi tiết kiệm cho người gửi tiền sau khi người gửi
tiền đã thực hiện các thủ tục trên.
2. Tiết kiệm có kì hạn trả lãi sau toàn bộ:
Đây là sản phẩm tiết kiệm mà khách hàng gửi theo những kỳ hạn định
trước, lãi được trả khi hết hạn.
Thông tin chi tiết:
2.1, Đặc điểm:
- Kỳ hạn: có kỳ hạn, tối thiểu là 15 ngày.
- Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR.
- Số tiền gửi tối thiểu: 500.000 VNĐ, 50 USD, 50 EUR.
- Gửi: KH gửi tiền một lần vào TK (tại quầy giao dịch của chi nhánh
(CN)).
- Rút: KH thực hiện rút tiền một lần từ TK (tại quầy giao dịch của CN).
Rút vốn đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi mà NH đã cam kết.
Đề tài: Tiền gửi tiết kiệm và biểu lãi suất ở Ngân hàng - 7 -
Nhóm 5 GVBM: Đàm Đình Mạnh
Rút vốn trước hạn: KH được trả lãi theo LS không kỳ hạn tại thời điểm rút
cho số tiền thực nộp và thời gian thực gửi.
Rút vốn sau hạn: Nếu đến hạn KH chưa rút vốn, NH tự động chuyển toàn bộ
SD (lãi nhập gốc) sang kỳ hạn mới tương ứng và áp dụng lãi suất hiện hành
cho kỳ hạn mới. Trường hợp không có kỳ hạn tương ứng thì áp dụng LS của
kỳ hạn thấp hơn liền kề.
- Phí: mức phí đóng sớm (rút tiền mặt trong vòng 07 ngày làm việc kể từ
ngày nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm hoặc tất toán sổ tiết kiệm
trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày mở), phí dịch vụ theo biểu phí hiện
hành của Agribank.
- Lãi:
Lãi suất: Lãi suất cố định. Lãi suất có kỳ hạn tương ứng với kỳ hạn gửi,
được công bố công khai tại các điểm giao dịch.
Cách tính lãi: Tính lãi theo món:
Số tiền lãi = Vốn gốc x Kỳ hạn gửi x Lãi suất
Trả lãi: Trả lãi sau (một lần) vào ngày đến hạn (khách hàng rút tiền). Nếu
KH không đến rút, NH tự động nhập lãi vào gốc và chuyển sang kỳ hạn mới
tương ứng.
2.2, Tiện ích:
- Khách hàng có thể rút vốn trước hạn.
- Khách hàng được chuyển quyền sở hữu khi sổ tiết kiệm chưa đến hạn
thanh toán để bảo toàn lãi.
- Sổ tiết kiệm được phép cầm cố vay vốn, hoặc bảo lãnh cho người thứ ba
vay vốn tại bất kỳ chi nhánh nào thuộc Agribank và các tổ chức tín dụng
(TCTD) khác.
- Dùng để xác nhận khả năng tài chính cho khách hàng hoặc thân nhân đi
du lịch, học tập,… ở nước ngoài.
Đề tài: Tiền gửi tiết kiệm và biểu lãi suất ở Ngân hàng - 8 -
Nhóm 5 GVBM: Đàm Đình Mạnh
2.3, Điều kiện sử dụng:
- Với tiết kiệm VNĐ: Khách hàng các cá nhân người Việt Nam và cá nhân
người nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Đang
sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Với tiết kiệm ngoại tệ: Đối tượng gửi tiền tiết kiệm bằng ngoại tệ là các
cá nhân người cư trú.
2.4, Thủ tục đăng ký:
Khách hàng đăng ký trực tiếp tại Chi nhánh ngân hàng, lập giấy gửi tiền
theo mẫu của Agribank và xuất trình các giấy tờ sau:
- Chứng minh thư hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
- Đối với cá nhân từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: xuất trình thêm giấy
tờ để chứng minh số tiền gửi ngân hàng là tài sản riêng của mình như giấy tờ
về thừa kế, cho, tặng, hoặc các giấy tờ khác chứng minh số tiền gửi vào ngân
hàng là tài sản của mình.
Người gửi tiền đăng ký chữ ký mẫu lưu tại ngân hàng. Trường hợp
người gửi tiền không thể viết được dưới bất kỳ hình thức nào thì ngân hàng
hướng dẫn cho người gửi tiền điểm chỉ hoặc đăng ký mã số, ký hiệu đặc biệt
thay cho chữ ký mẫu.
Người gửi tiền được đăng ký mã số người gửi tiền và được cấp thẻ
người gửi tiền trong trường hợp người gửi tiền có nhu cầu thực hiện giao
dịch rút và gửi tiền nhiều nơi trước khi thực hiện giao dịch gửi tiền.
Ngân hàng thực hiện các thủ tục nhận tiền gửi tiết kiệm, mở tài khoản
tiền gửi tiết kiệm và cấp sổ tiền gửi tiết kiệm cho người gửi tiền sau khi
người gửi tiền đã thực hiện các thủ tục trên.
3. Tiền gửi tiết kiệm trả lãi trước toàn bộ:
Đây là sản phẩm tiết kiệm mà khách hàng gửi theo những kỳ hạn định
trước, lãi được trả một lần ngay khi khách hàng gửi tiền.
Đề tài: Tiền gửi tiết kiệm và biểu lãi suất ở Ngân hàng - 9 -
Nhóm 5 GVBM: Đàm Đình Mạnh
Thông tin chi tiết:
3.1, Đặc điểm:
- Kỳ hạn: tính theo tháng, tối thiểu là 1 tháng.
- Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR.
- Số tiền gửi tối thiểu: 500.000 VNĐ, 50 USD, 50 EUR.
- Gửi: KH thực hiện gửi tiền một lần vào TK tại quầy giao dịch.
- Rút: KH thực hiện rút tiền 1 lần từ TK tại quấy giao dịch.
Rút vốn đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi mà NH đã trả. NH thanh
toán gốc theo số dư ghi trên sổ tiết kiệm.
Rút vốn trước hạn: NH thu hồi lại toàn bộ khoản lãi đã trả và trả lãi theo LS
không kỳ hạn tại thời điểm rút cho số tiền thực nộp và thời gian thực gửi của
KH.
Rút vốn sau hạn: Thời gian quá hạn KH được hưởng LS không kỳ hạn.
- Phí: mức phí đóng sớm (KH rút tiền mặt trong vòng 07 ngày làm việc kể
từ ngày nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm hoặc tất toán sổ tiết
kiệm trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày mở), phí dịch vụ áp dụng theo
biểu phí hiện hành của ngân hàng.
- Lãi:
Lãi suất: Lãi suất cố định. Lãi suất có kỳ hạn tương ứng với kỳ hạn gửi,
được công bố công khai tại các điểm giao dịch.
Cách tính lãi: Tính lãi theo món: Tiền lãi = Vốn gốc x Lãi suất x Kỳ hạn gửi
Trả lãi: toàn bộ tiền lãi được tính và trả ngay khi gửi.
3.2, Tiện ích, điều kiện sử dụng và thủ tục đăng ký : giống tiết kiệm có kỳ hạn
trả lãi sau toàn bộ.
4. Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi trước định kỳ:
Đây là sản phẩm tiền gửi mà khách hàng gửi theo những kỳ hạn định
trước, lãi được trả nhiều lần trước mỗi định kỳ.
Đề tài: Tiền gửi tiết kiệm và biểu lãi suất ở Ngân hàng - 10 -
Nhóm 5 GVBM: Đàm Đình Mạnh
Thông tin chi tiết:
4.1, Đặc điểm:
- Kỳ hạn: tính theo tháng, tối thiểu là 3 tháng.
- Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR.
- Số tiền gửi tối thiểu: 500.000 VNĐ, 50 USD, 50 EUR.
- Gửi: KH thực hiện gửi tiền một lần vào TK tại quầy giao dịch.
- Rút: KH thực hiện rút tiền 1 lần từ TK tại quầy giao dịch.
Rút vốn đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi mà NH đã trả. NH thanh
toán gốc theo SD ghi trên sổ tiết kiệm.
Rút vốn trước hạn: NH thu hồi lại toàn bộ khoản lãi đã trả và trả lãi theo LS
không kỳ hạn tại thời điểm rút cho số tiền thực nộp và thời gian thực gửi của
KH.
Rút vốn sau hạn: Thời gian quá hạn KH được hưởng LS không kỳ hạn.
- Phí: mức phí đóng sớm (KH rút tiền mặt trong vòng 07 ngày làm việc kể
từ ngày nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm hoặc tất toán sổ tiết
kiệm trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày mở), phí dịch vụ áp dụng theo
biểu phí hiện hành của ngân hàng Agribank.
- Lãi:
Lãi suất: Lãi suất cố định, tương ứng với mỗi kỳ hạn và định kỳ trả lãi, ngân
hàng công bố công khai tại các điểm giao dịch.
Cách tính lãi: Tính lãi theo món
Tiền lãi = Lãi suất năm /12 x Số tháng định kỳ
Trả lãi: Lãi được trả trước cho mỗi định kỳ (hàng tháng, 3 tháng 1 lần và bội
số của 3 tháng 1 lần).
4.2, Tiện ích, điều kiện sử dụng và thủ tục đăng ký: giống tiết kiệm có kỳ hạn
trả lãi sau toàn bộ.
5. Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau định kỳ:
Đề tài: Tiền gửi tiết kiệm và biểu lãi suất ở Ngân hàng - 11 -
Nhóm 5 GVBM: Đàm Đình Mạnh
Đây là sản phẩm tiền gửi mà khách hàng gửi theo những kỳ hạn định
trước, lãi được trả nhiều lần sau mỗi định kỳ.
Thông tin chi tiết:
5.1, Đặc điểm:
- Kỳ hạn: Có kỳ hạn, kỳ hạn tối thiểu là 3 tháng.
- Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR.
- Số tiền gửi tối thiểu 500.000 VNĐ, 50 USD, 50 EUR.
- Gửi: KH thực hiện gửi tiền một lần vào tài khoản tại quầy giao dịch.
- Rút: KH thực hiện rút tiền một lần từ TK tại quầy giao dịch, chuyển
khoản.
Rút vốn đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi mà NH đã cam kết.
Rút vốn trước hạn: NH thu hồi lại toàn bộ khoản lãi đã trả, trả lãi theo LS
không kỳ hạn tại thời điểm rút cho số tiền thực nộp và thời gian thực gửi.
Rút vốn sau hạn: Nếu đến hạn KH chưa rút vốn, NH tự động chuyển toàn bộ
số dư sang kỳ hạn mới tương ứng và áp dụng LS hiện hành cho kỳ hạn mới.
Trường hợp không có kỳ hạn tương ứng thì áp dụng LS của kỳ hạn thấp hơn
liền kề. Phương thức trả lãi của kỳ hạn mới là trả lãi sau định kỳ.
- Phí: mức phí đóng sớm (rút tiền mặt trong vòng 07 ngày làm việc kể từ
ngày nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm hoặc tất toán sổ tiết kiệm
trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày mở); phí dịch vụ theo biểu phí hiện
hành của NH.
- Lãi:
Lãi suất: Lãi suất cố định, Tương ứng với mỗi kỳ hạn và định kỳ trả lãi, NH
công bố công khai tại các điểm giao dịch.
Cách tính lãi: Tính lãi theo món
Tiền lãi = Vốn gốc x Lãi suất năm /12 x Số tháng định kỳ
Đề tài: Tiền gửi tiết kiệm và biểu lãi suất ở Ngân hàng - 12 -
Nhóm 5 GVBM: Đàm Đình Mạnh
Trả lãi: trả sau theo định kỳ hàng tháng, 3 tháng và bội số của 3 tháng 1 lần,
lãi không nhập gốc.
5.2, Tiện ích, điều kiện sử dụng và thủ tục đăng ký: giống tiết kiệm có kỳ hạn
trả lãi sau toàn bộ.
6. Tiết kiệm hưởng lãi bậc thang theo thời gian gửi:
Đây là sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn mà lãi suất khách hàng được
hưởng được xác định tương ứng với thời gian gửi thực tế, thời gian gửi càng
dài, lãi suất càng cao.
Thông tin chi tiết:
6.1, Đặc điểm:
- Kỳ hạn: Có kỳ hạn, tối đa 36 tháng
- Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR
- Số tiền gửi tối thiểu: 1.000.000 VNĐ, 100 USD, 100 EUR
- Gửi: KH thực hiện gửi tiền một lần vào TK
- Rút: KH được phép rút tiền gốc nhiều lần từ số dư TK tại quầy giao dịch
của CN mở TK hoặc tại CNNH khác (TK gửi, rút nhiều nơi)
- Phí: mức phí đóng sớm (khách hàng tất toán sổ tiết kiệm trong vòng 07
ngày làm việc kể từ ngày mở), phí dịch vụ áp dụng theo biểu phí hiện hành
của NH.
- Lãi:
Lãi suất: Lãi suất cố định đối với mỗi bậc, Lãi suất của mỗi bậc được NH
công bố công khai tại các điểm giao dịch và được ghi ngay vào sổ tiết kiệm
khi khách hàng gửi tiền
Bậc lãi suất: quy định thời gian cho các bậc LS tiền gửi tiết kiệm trả lãi sau
toàn bộ.
Bậc Thời gian (t) Lãi suất
Bậc 1 t < 3 tháng không kỳ hạn
Đề tài: Tiền gửi tiết kiệm và biểu lãi suất ở Ngân hàng - 13 -
Nhóm 5 GVBM: Đàm Đình Mạnh
Bậc 2 3 tháng ≤ t < 6 tháng 3 tháng
Bậc 3 6 tháng ≤ t < 9 tháng 6 tháng
Bậc 4 9 tháng ≤ t < 12 tháng 9 tháng
Bậc 5 12 tháng ≤ t < 24 tháng 12 tháng
Bậc 6 t > 24 tháng 24 tháng
Cách tính lãi: Tiền lãi = Số tiền gốc rút x Bậc lãi suất x thời gian thực gửi
Trả lãi: Lãi được trả theo số gốc khách hàng rút, NH chỉ tính và trả lãi khi
KH rút gốc. Hết 36 tháng nếu KH chưa đóng TK, NH tự động nhập lãi vào
gốc, chuyển sang kỳ hạn bậc thang mới áp dụng LS bậc thang theo các bậc
và mức LS tại thời điểm chuyển.
6.2, Tiện ích:
- Thời gian thực gửi càng dài lãi suất càng cao, tối đa 36 tháng.
- Khách hàng có thể rút gốc nhiều lần và hưởng lãi theo bậc thang tương
ứng.
- Khách hàng được chuyển quyền sở hữu sổ tiết kiệm.
- Sổ tiết kiệm được phép cầm cố vay vốn, hoặc bảo lãnh cho người thứ ba
vay vốn tại bất kỳ chi nhánh nào thuộc NH và các TCTD khác.
- Dùng để xác nhận khả năng tài chính cho khách hàng hoặc thân nhân đi
du lịch, học tập,… ở nước ngoài.
6.3, Điều kiện sử dụng và thủ tục đăng ký: giống tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi
sau toàn bộ.
7 . Tiết kiệm gửi góp hàng tháng:
Đây là hình thức tiết kiệm mà hàng tháng khách hàng gửi tiền vào tài
khoản tiết kiệm gửi góp và được rút tiền một lần khi đến hạn.
Thông tin chi tiết:
7 .1, Đặc điểm:
Đề tài: Tiền gửi tiết kiệm và biểu lãi suất ở Ngân hàng - 14 -

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét