Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014
Tìm hiểu về công tác hạch toán kế toán Lao động- Tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty XD phát triển hạ tầng và SXVLXD Hà Tây
phải đợc bồi hoàn dới dạng thù lao lao động. Tiền lơng (tiền công) chính là phần thù
lao, lao động đợc biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho ngời lao đông căn cứ
vào thời gian, khối lợng và chất lợng công việc của họ, về bản chất, Tiền lơng chính là
biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Về mặt khác Tiền lơng còn là đòn bẩy
kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm
của ngời lao đông đến kết quả công việc của họ.
Vậy Tiền lơng là một phạm chù kinh tế gắn liền với lao động tiền tệ và nền sản
xuất hàng hoá. Trong điều kiện còn tồn tại nền sản xuất hàng háo và tiền tệ thì tiền l-
ơng là một yếu tố của chi phí sản xuất kinh doanh.
Tiền lơng và các khoản trích trên lơng nh Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh
phí công đoàn. Là những chỉ tiêu quan trọng trong quá trinh hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp vì:
+ Tiền lơng và các khoản trích trên lơng là một trong những khoản chi phí chủ
yếu của doanh nghiệp, nó có liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản
phẩm và dịch vụ
+ Chi phí về Tiền lơng và các khoản trích trên lơng là một trong những yếu tố
quan trọng để đánh giá hàng tồn kho và sản phẩm dở dang. Nếu việc tính toán và phân
bổ tiền lơng không đúng sẽ dẫn đến sai lệch về kết quả sản xuất kinh doanh.
+ Sự đánh giá và phân bổ tiền lơng không đúng có thể dẫn đến những lãng phí
vì tính kém hiệu quả trong việc sử dụng lao động hoặc có thể bị ăn cắp thông qua sự
gian lận tiền lơng và các khoản trích trên lơng.
I. 3. Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng
Kế toán phải thờng xuyên ghi chép phản ánh giám sát chặt chẽ tình hình sử
dụng quỹ lơng đúng nguyên tắc, theo đúng chế độ hiện hành thờng xuyên kiểm tra
tình hình sử dụng lao động, sự chấp hành kỷ luật của ngời lao động trong doanh
nghiệp.
Tính toán và phản ánh đúng đắn về tiền lơng, tiền thởng và các khoản phụ cấp
phải trả cho từng ngời lao động theo số lợng và chất lợng lao động theo đúng thang bậc
lơng của từng ngời lao động. Phân bổ chính xác về chi phí Tiền lơng và các khoản
5
trích theo lơng vào các đối tợng chịu chi phí. Thờng xuyên hớng dẫn kiểm tra các bộ
phận trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền l-
ơng và các khoản trích theo lơng. Việt mở sổ, thẻ hạch toán về lao động, tiền lơng và
các khoản trích theo lơng phải theo đúng mẫu do nhà nớc quy định.
Đôn đốc việc thanh toán kịp thời Tiền lơng và các khoản trích theo lơng, phân
tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lơng, quỹ bảo hiểm xã hội, đề suất các biện
pháp để khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, nâng cao năng suất lao động, ngăn
ngừa kịp thời những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động,
tiền lơng và bảo hiểm xã hội.
II. Các hình thức tiền l ơng, quỹ tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng
Trong mỗi hình thái kinh tế xã hội, ngời ta đều phải quan tâm đúng mức tới ngời
lao động vì đây là nhân tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất:
II. 1. Phân loại về lao động
Trong bất kỳ một tổ chức kinh tế nào Lao động đều là một trong những yếu tố
quan trọng để cấu thành nên sản phẩm. Do vậy, trong Doanh nghiệp thờng có rất nhiều
loại lao động khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán, cần thiết phải
tiến hành phân loại lao động. Việc phân loại và sắp xếp ngời lao động theo từng nhóm,
từng công việc khác nhau theo những đặc trng nhất định. Theo nh quy định của Nhà n-
ớc thì Lao động đợc phân theo các tiêu thức sau:
II.1. 1. Phân theo thời gian lao động
Phân loại theo tiêu tức này, toàn bộ lao động có thể chia thành lao động thờng
xuyên, trong danh sách bao gồm cả số hợp đồng ngắn hạn và dài hạn. Lao động tạm
thời mang tính thời vụ, cách phân loại này giúp cho Doanh nghiệp nắm đợc tổng số lao
động của mình, từ đó có kế hoạch để sử dụng, bồi dỡng, tuyển dụng và huy động khi
cần thiết. Đồng thời xác định đợc các khoản nghĩa vụ với ngời lao động và với nhà nớc
một cách chính xác và hợp lý.
II.1. 2. Phân theo quan hệ với quá trình sản xuất
* Lao động trực tiếp: Bộ phận lao động này bao gồm những ngời trực tiếp tham
gia vào quá trình sản xuất đây là bộ phận tạo ra những sản phẩm, hay tham gia vào quá
6
trình hình thành các lao vụ, dịch vụ. Thuộc loại này bao gồm những ngời điều khiển
thiết bị, máy móc để sản xuất sản phẩm (kể cả cán bộ kỹ thuật) trực tiếp sử dụng.
Những ngời phục vụ quá trình sản xuất (nh vận chuyển, bốc xếp, nguyên vật liệu trong
nội bộ, sơ chế vật liệu trớc khi đa vào dây truyền ).
* Lao động gián tiếp: Đây là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp,
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Thuộc bộ phận này bao
gồm nhân viên kỹ thuật (trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoặc tổ chức chỉ đạo, hớng dẫn
kỹ thuật) nhân viên quản lý kinh tế (trực tiếp lãnh đạo, tổ chức, quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh nh phó Giám đốc, Giám đốc, các cán bộ phòng ban kế toán, thống kê
cung tiêu ). Nhân viên quản lý hành chính, (những ngời làm công tác tổ chức, nhân
sự, văn th, đánh máy, quản trị ).
Cách phân loại này giúp cho Doanh nghiệp đánh giá đợc tính hợp lý của cơ cấu
lao động, để có biện pháp bố trí cơ cấu lao động phù hợp với yêu cầu lao động.
II.1. 3. Phân theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất
Theo cách này toàn bộ Lao động trong doanh nghiệp có thể chia ra làm 3 loại:
- Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến: Bao gồm những lao động
tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ
dịch vụ nh công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phân xởng
- Lao động thực hiện chức năng bán hàng: Là những lao động tham gia vào quá
trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ nh nhân viên bán hàng, tiếp thị,
nghiên cứu thị trờng
- Lao động thực hiện chức năng quản lý: Là những lao động tham gia hoạt động
quản trị kinh doanh và quản lý hành chính của Doanh nghiệp. Nh các nhân viên quản
lý kinh tế quản lý hành chính
Việc phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động kịp thời,
chính xác, phân định đợc chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
7
II. 2. Phân loại tiền lơng
- Tiền lơng chính là bộ phận tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian thực
tế có việc làm bao gồm cả Tiền lơng cấp bậc, Tiền thởng và các khoản phụ cấp có tính
chất lơng.
- Tiền lơng phụ: Đây là bộ phận tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian
thực tế không làm việc nhng đợc hởng theo chế độ quy định nh nghỉ phép hội họp, học
tập, lễ tết, ngừng sản xuất
II. 3. Các hình thức tiền lơng trong doanh nghiệp
II.3. 1. Hình thức lơng theo thời gian
Theo hình thức này căn cứ vào thời gian làm việc thực tế của ngời lao động để
tính lơng phải trả cho từng ngời theo đúng thang bậc lơng của họ. Hình thức Tiền lơng
theo thời gian có thể áp dụng theo cách trả lơng theo thời gian giản đơn, hay trả lơng
theo thời gian có thởng.
* Trả lơng theo thời gian giản đơn có thể là lơng tháng hoặc lơng giờ, lơng công
nhật. Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao động chính
xác, khó đánh gía công việc chính xác.
Công thức tính Tiền lơng theo thời gian nh sau:
L tt =Lcb x T
Trong đó:
- Ltt : Tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc.
- Lcb : Tiền lơng cấp bậc giờ tính theo thời gian.
-T : Thời gian thực tế đã làm việc của ngời lao động.
+ Lơng tháng: Là lơng trả cho công nhân viên theo thang, bậc lơng mức lơng đợc
tính theo thời gian là một tháng, không phân biệt số ngày làm việc trong tháng. Ngời h-
ởng lơng theo hình thức này nhận đực Tiền lơng theo cấp bậc lơng và theo các bản phụ
cấp (nếu có).
8
Số ngày làm việc thục tế Đơn giá
Tiền lơng tháng = x
của ngời lao động trong một tháng Tiền lơng ngày
+ Lơng tuần: Là tiền lơng tính trả cho ngời lao động theo mức lơng tuần và số
ngày làm việc trong tháng
+ Lơng ngày: Là Tiền lơng tính trả cho ngời lao động theo mức lơng ngay và số
ngày làm việc thực tế trong tháng.
Tiền lơng phải trả cho công nhân viên trong tháng bằng mức lơng một ngày
nhân số ngày làm việc thực tế trong tháng.
+ Lơng giờ:
Căn cứ vào mức lơng giờ và số giờ làm việc thực tế trong tháng
.
Tiền lơng phải trả cho công nhân viên trong tháng = Mức lơng 1giờ *Số giờ
làm việc thực tế trong tháng.
9
Số ngày làm việc thực tế Đơn giá
Tiền lương tuần = x
của người lao động trong một tuần Tiền lương ngày
Tiền lương tháng x 12(Tháng)
=
52 Tuần
Mức lương tháng theo cấp bậc kể cả phụ cấp lương (nếu có)
Tiền lương ngày =
Số ngày làm việc bình quân tháng
Mức lơng một ngày
Mức lơng giờ =
Số giờ bình quân/Ngày(8 giờ)
+ Lơng công nhật: Là hình thức Tiền lơng trả cho một ngời làm việc cha đợc sắp
xếp vào thang bậc lơng. Ngời lao động làm việc ngày nào, hởng lơng ngày đó theo mức
lơng công nhật và số ngày làm việc thực tế
* Trả lơng theo thời gian có thởng:
Trả lơng theo thời gian có thởng là hình thức trả lơng theo thời gian kết hợp với
việc trả tiền thởng đợc quy định bằng tỷ lệ phần trăm theo Tiền lơng thực tế và mức độ
hoàn thành chất lợng công việc và chất lợng công tác.
Trả lơng theo phơng pháp này sẽ kích thích kinh tế với ngời lao động quan tâm
tới việc thực hiện nhiệm vụ đợc giao và chất lợng công tác của nó.
II.3.2. Hình thức trả lơng theo sản phẩm
Theo hình thức này Tiền lơng phải trả cho ngời Lao động đợc tính theo số lợng
và chất lợng công việc đã hoàn thành. Đây là hình thức trả lơng tiên tiến nhất, vì Tiền
lơng gắn với số lợng và chất lợng lao dộng, nó có tác dụng thúc đẩy việc tăng năng
suất lao động, khuyến khích cải tiến kỹ thuật, tăng nhanh hiệu quả công tác, tăng thu
nhập cho ngời lao động.
Muốn thực hiện đợc hình thức trả lơng theo sản phẩm thì Doanh nghiệp phải
xác định đợc các định mức về kinh tế kỹ thuật. Đây là cơ sở cho việc xác định đơn giá
Tiền lơng đối với từng loại công việc, từng loại sản phẩm, từng loại dịch vụtrong
những điều kiện cụ thể và hợp lý.
Khối lợng sản phẩm Đơn giá
Tiền lơng phải trả theo sản phẩm = x
hoặc công việc hoàn thành Tiền lơng.
Trong kinh doanh mua bán hàng hoá, dịch vụ thì tơng đối, với sản phẩm thờng
đợc tính theo doanh số bán hàng, trong trờng hợp này đợc tính bằng cách tính đơn giá
Tiền lơng trên 1000đ doanh số bán hàng của từng mặt hàng, từng hoạt động.
Để áp dụng phơng pháp trả lơng theo sản phẩm, đòi hỏi hàng hoá cung cấp phải
đày đủ và ổn định. Việc xác định đơn giá Tiền lơng cho từng mặt hàng, từng hoạt
động, dịch vụ phải chính xác. Tiền lơng trả theo sản phẩm có thể tính riêng cho từng cá
nhân hoặc tính chung cho cả Tổ, Đội, tập thể ngời lao động.
10
Công thức tính Tiền lơng trong kỳ mà một công nhân hởng theo chế độ trả lơng
sản phẩm đựơc tính nh sau:
L = Đg x Q
Trong đó:
L : Tiền lơng thực tế mà công nhân đợc nhận.
Q : Số lợng sản phẩm thực tế mà công nhân hoàn thành
Đg : Đơn giá Tiền lơng trả cho 1 sản phẩm.
Với: Đg =
Q
L
cb
hoặc Đg =
xTL
cb
Trong đó: T - Là thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm.
Tiền lơng theo sản phẩm của nhóm(tập thể): Theo hình thức này thì doanh
nghiệp trả lơng cho ngời lao động theo nhóm (đội, xởng ) sau đó tiền l ơng này đợc
phân cho từng ngời lao động thong nhóm căn cứ vào lơng cơ bản và thời gian làm việc
thực tế của từng ngời.
L
T
Công thức tính lơng: L
i
= x T
i
.
K
i
n T
i
.K
i
Trong đó: L
i
: Là tiền lơng của công nhân i
L
T
: Là tièn lơng sản phẩm của cả tổ
T
i
: Là thời gian làm việc thực tế của công nhân i
K
i
: Là hệ số cấp bậc của công nhân i
áp dụng hình thức Tiền lơng theo sản phẩm đảm bảo thực hiện đầy đủ nguyên
tắc phân phối theo lao động. Gắn chặt số lợng lao động, động viên ngời lao động sáng
tạo và tích cực hăng say lao động.
II.3.3 Hình thức Tiền lơng khoán
11
Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lơng và chất
lợng công việc của mình hoàn thành.
Ngoài chế độ Tiền lơng, các Doanh nghiệp còn tiến hành xây dng chế độ tiền
thởng cho cá nhân, tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tiền thởng bao gồm thởng thi đua (lấy từ quỹ khen thởng) và thởng trong sản xuất kinh
doanh (thởng nâng cao chất lợng sản phẩm, thởng tiết kiệm vật t, thởng phát minh
sáng kiến ).
Bên cạnh chế độ Tiền lơng, Tiền thởng đợc hởng trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Ngời lao động còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ BHXH, BHYT, trong
các trờng hợp ốm đau, thai sản Các quỹ này đợc hởng một phần do ngời lao động
đóng góp, phần còn lại đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
II. 4. Quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng tính theo số công nhân
viên của doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lơng, bao gồm cả tiền lơng cấp bậc,
các khoản phụ cấp lơng
Thành phần quỹ tiền lơng bao gồm nhiều khoản nh lơng thời gian (tháng, ngày,
giờ) lơng sản phẩm phụ cấp (cấp bậc, khu vực, chức vụ, đắt đỏ ), tiền thởng trong sản
xuất. Quỹ tiền lơng (tiền công) bao gồm nhiều loại tuy nhiên về mặt hạch toán có thể
chia thành tiền lơng lao động trực tiếp và tiền lờng lao động gián tiếp, trong đó chi tiết
thành lơng chính và lơng phụ.
II. 5. Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
+ Quỹ bảo hiểm xã hộ (BHXH)
Là tổng số tiền trả cho ngời lao động trong thời gian ốm đau, thai sản tai nạn
lao động
- Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên khi ốm đau.
- Trợ cấp cho công nhân viên nữ khi thai sản.
- Trợ cấp cho công nhân viên bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp cho công nhân viên mất sức lao động.
- Trợ cấp tử tuất.
12
- Chi về công tác quản lý quỹ bảo hiểm xã hội và các sự nghiệp BHXH khác.
Quỹ BHXH dợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ
tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực, đắt đỏ, thâm niên) của công
nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích BHXH
là 20%, trong đó 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, đợc tính vào chi phí
kinh doanh, 5% còn lại do ngời lao động đóng góp và đợc trừ vào lơng hàng tháng của
ngời lao động.
+Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT)
Quỹ này đợc dùng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh viện phí, thuốc
thang cho ngời lao động.
+ Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Hàng tháng doanh nghiệp còn phải trích theo một tỷ lệ quy định trên tổng số
quỹ Tiền lơng, tiền công và phụ cấp (phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp
khu vực, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp lu động, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp độc hại, nguy
hiểm, phụ cấp thâm niên, phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh). Thực tế phải trả cho
ngời lao động kể cả lao động hợp đồng tính vào chi phí kinh doanh để hình thành
KPCĐ, tỷ lệ trích KPCĐ theo chế độ hiện hành là 2%.
III. Hạch toán lao động tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng
III.1 Thủ tục chứng từ thanh toán lơng:
Cơ sở chứng từ để tính trả lơng theo thời gian là: Bảng chấm công(mẫu số
01-LĐTL), cơ sở chứng từ để tính, trả lơng cho sản phẩm là: phiếu xác nhận sản phẩm
hoặc công việc hoàn thành (Mẫu sổ 06-LĐTL). Ngoài hai mẫu trên còn một số
chứng từ sau:
- Phiếu báo là thêm giờ - Mẫu sổ- 07 - LĐ tiền lơng.
- Hợp đồng giao khoán- Mẫu sổ 08- LĐ - tiền lơng.
- Biên bản điều tra tai nạn lao động Mẫu sổ 09 - LĐ - tiền lơng.
* Mục đích phơng pháp và trách nhiệm ghi bảng chấm công.
- Mục đích:
13
Theo dõi ngày công thực tế làm việc, ngừng việc, nghỉ BHXH để có căn cứ
tính trả lơng, BHXH trả thay cho từng ngời và quản lý lao động trong đơn vị.
- Phơng pháp trách nhiệm ghi:
Mỗi bộ phân (phóng ban, tổ nhóm ) phải nộp bảng chấm công hàng ngày,
hàng tháng.
Cột A, B ghi số thứ tự và họ tên từng ngời trong bộ phận công tác.
Cột C ghi bậc lơng từng ngơi.
Cột 1 đến cột 31 ghi các ngày trong tháng từ ngày đầu tiên đến ngày cuối cùng
trong tháng.
Cột 32 ghi tổng số công hởng lơng sản phẩm của từng ngời trong tháng.
Cột 33 ghi tổng số công hởng lơng thời gian của từng ngời trong tháng.
Cột 34 ghi tổng số công nghỉ và ngừng việc hởng 100% lơng của từng ngời
trong tháng.
Cột 35 ghi tổng số công nghỉ việc và ngừng việc các loai % lơng của từng ngời
trong tháng.
Cột 36 ghi tổng số công nghỉ BHXH trong tháng.
Hàng ngày tổ trởng (ban, phòng, nhóm ) hoặc ngời đợc uỷ quyền căn cứ vào
tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công của từng ngời trong ngày ghi vào
ngày tơng ứng trong các cột từ 01 đến 31 theo các ký hiệu quy định trong chứng từ.
Cuối tháng ngời chấm công hoặc ngời phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm
công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan nh phiếu ghi hởng
BHXH về bộ phận kế toán đối chiếu quy ra công đẻ tính lơng và BHXH, kế toán tiền
lơng căn cứ vào các ký hiệu chám
công của từng ngời tính gia số ngày công theo từng loại tơng ứng để ghi vào cột 32,
33, 34, 35, 36.
Ngày công đợc quy định 8 giờ, khi tổng hợp quy thành ngày công nếu còn giờ
lẻ thì ghi bên cạnh số công và đánh dấu phẩy ở giữa ví dụ nh 21 công 5 giờ ghi 21,5.
Bảng chấm công đợc lu lai tại phòng ban kế toán cùng với các chứng từ có liên
quan.
14
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét