Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Quyết định 33/2009/QĐ-UBND về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành

đ) Vùng có nguồn nước dưới đất bị ô nhiễm hoặc có dấu hiệu ô nhiễm nhưng chưa có giải pháp công
nghệ xử lý bảo đảm chất lượng;
e) Vùng hạn chế khai thác khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.
2. Trong vùng hạn chế khai thác, chỉ được tăng lưu lượng khai thác của các công trình hiện có hoặc
xây dựng các công trình khai thác nước dưới đất mới để phục vụ cấp nước ăn uống, sinh hoạt, hoặc
cấp nước cho các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ ít tiêu tốn nước, có hiệu quả kinh tế cao và phải bảo đảm
các điều kiện sau:
a) Tổng lượng nước dưới đất khai thác nhỏ hơn trữ lượng có thể khai thác;
b) Không làm tăng nguy cơ gây sụt lún, xâm nhập mặn, ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước dưới
đất trong vùng hoặc làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng khai thác nước dưới đất của các công
trình khai thác nước dưới đất liền kề hiện có;
c) Phù hợp với quy hoạch khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh
quy định.
3. Trường hợp quy định tại điểm d và đ khoản 1 Điều này, ngoài các quy định tại khoản 2 còn hạn chế
việc xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất quy mô nhỏ hoặc khoan giếng phục vụ cấp nước
trong phạm vi hộ gia đình. Trường hợp đặc biệt thì phải được sự chấp thuận của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Chương III
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 9. Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan lập quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng, bảo vệ tài
nguyên nước, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh về kết quả điều tra, danh mục, bản đồ phân vùng khai thác nước dưới
đất để tổ chức thẩm định và gửi Cục Quản lý tài nguyên nước để lấy ý kiến.
2. Tổ chức thẩm định các đề án, dự án về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, chuyển nước giữa các
lưu vực sông thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
3. Tổ chức thực hiện việc xác định ngưỡng giới hạn khai thác nước đối với các sông, các tầng chứa
nước, các khu vực dự trữ nước, các khu vực hạn chế khai thác nước, khu vực cấm khai thác nước; lập
kế hoạch điều hòa, phân bổ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.
4. Tổ chức thẩm định hồ sơ, thực hiện việc cấp phép, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung,
đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào
nguồn nước, giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất với quy mô vừa và nhỏ; thu phí lệ phí về tài
nguyên nước theo quy định pháp luật; thanh tra, kiểm tra các hoạt động về tài nguyên nước quy định
trong giấy phép.
5. Thành lập hội đồng thẩm định hồ sơ trước khi cấp giấy phép trong các trường hợp sau :
a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng lớn hơn 1.000 m3/ngày đêm đến
lưu lượng nhỏ hơn 3.000 m3/ngày đêm ;
b) Khai thác, sử dụng nước mặt với lưu lượng lớn hơn 10.000 m3/ngày đêm đến lưu lượng nhỏ hơn
50.000 m3/ngày đêm;
c) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy lớn hơn 500 kw đến công suất lắp
máy nhỏ hơn 2.000 kw;
d) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng lớn hơn 0,5 m3/giây đến lưu
lượng nhỏ hơn 2 m3/giây;
đ) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng lớn hơn 1000m3/ngày đêm đến lưu lượng nhỏ hơn
5.000 m3/ngày đêm.
6. Tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản, kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên
địa bàn; tổ chức quản lý các công trình quan trắc tài nguyên nước do địa phương đầu tư xây dựng và
tiếp nhận các công trình thuộc các đề tài, dự án nghiên cứu về tài nguyên nước do các cơ quan, đơn vị
khác đầu tư xây dụng trên địa bàn.
7. Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh; lập
danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt.
8. Hướng dẫn, kiểm tra việc xử lý trám lấp giếng không sử dụng theo quy định pháp luật.
9. Tham gia tổ chức phối hợp liên ngành của Trung ương, thường trực tổ chức phối hợp liên ngành của
địa phương về quản lý, khai thác, bảo vệ nguồn nước lưu vực sông.
Điều 10. Các Sở, ban, ngành của tỉnh
1. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp cùng các cấp, các ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy định về
khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi theo quy định của pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình
thủy lợi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
b) Xây dựng kế hoạch khai thác sử dụng hợp lý nguồn nước để phục vụ một cách hiệu quả, có kế
hoạch bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn và các loại rừng khác, xây dựng các công trình
thủy lợi, khôi phục nguồn nước bị suy thoái cạn kiệt để bảo vệ nguồn tài nguyên nước;
c) Tổng hợp tình hình khai thác tài nguyên nước phục vụ cho ngành nông nghiệp, cấp phép xả thải vào
các công trình thủy lợi cuối năm báo cáo cho Uỷ ban nhân dân tỉnh đồng thời gửi Sở Tài nguyên và Môi
trường để theo dõi tổng hợp tình hình khai thác sử dụng tài nguyên nước toàn tỉnh.
2. Sở Xây dựng: chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện
quy hoạch cấp, thoát nước đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư tập trung (khai thác, sử dụng nước, xử
lý nước thải đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư tập trung); xác định quy hoạch vùng bảo hộ vệ sinh đối
với các hồ và các khu vực sông, suối cấp nước sinh hoạt theo quy định của Bộ Xây dựng.
3. Sở Giao thông Vận tải: chủ trì, phối hợp cùng với các Sở, ban, ngành có liên quan xây dựng và tổ
chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch mạng lưới giao thông thủy, các công trình giao thông theo quy
định của Bộ Giao thông Vận tải.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo: chủ trì, phối hợp cùng với các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện,
thị xã xây dựng kế hoạch trình Uỷ ban nhân dân tỉnh đề xuất với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài
nguyên và Môi trường đưa chương trình giáo dục, đào tạo học sinh, sinh viên có nội dung liên quan
đến bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan, thẩm định, trình Uỷ
ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch hàng năm và dài hạn cho các hoạt động quy định tại khoản 2,
khoản 3, khoản 4 của Điều này.
6. Sở Tài chính: chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan, thẩm định, trình Uỷ ban nhân
dân tỉnh phê duyệt kinh phí hàng năm và dài hạn cho các hoạt động quy định tại khoản 2, khoản 3,
khoản 4 của Điều này; chỉ đạo triển khai chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí sử dụng tài nguyên
nước, thuế tài nguyên nước theo hướng dẫn Bộ Tài chính.
7. Sở Khoa học và Công nghệ: chủ trì, phối hợp cùng với các Sở, ban, ngành, thẩm định các đề tài
nghiên cứu, các ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ trong lĩnh vực hoạt động về tài nguyên nước
trên địa bàn tỉnh; xây dựng kế hoạch khoa học và công nghệ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ
chức triển khai, chuyển giao ứng dụng các kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án liên quan đến lĩnh vực
tài nguyên nước vào sản xuất và đời sống.
8. Sở Công thương và Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương: chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã xây dựng quy hoạch, kế hoạch cấp,
thoát nước cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; phối hợp kiểm tra, thanh tra,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp vi phạm các quy định về
quản lý tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.
9. Công an tỉnh và Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh: chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và Uỷ
ban nhân dân các huyện, thị xã xây dựng quy hoạch, kế hoạch khai thác tài nguyên nước phục vụ cho
an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh và thực hiện sau khi được phê duyệt.
10. Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước - Môi trường Bình Dương: có trách nhiệm cung cấp
sơ đồ, bản đồ khoanh vùng và công bố công khai những khu vực đã có mạng lưới cấp nước tập trung
cho Sở Tài nguyên và Môi trường; chịu trách nhiệm đảm bảo việc cung cấp đủ lưu lượng và chất lượng
nước cho các tổ chức, cá nhân tại những khu vực đã có mạng lưới cấp nước tập trung trên địa bàn
tỉnh.
11. Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn Sở Sao: cung cấp cho Sở Tài Nguyên và Môi trường danh
mục và vị trí các trạm thủy văn chuyên dùng, danh mục các tài liệu khí tượng thủy văn hiện có; danh
mục các yếu tố khí tượng thủy văn được quan trắc, những điều kiện khí tượng thủy văn chủ yếu trong
tỉnh. Theo định kỳ hàng tháng vào ngày 01 hoặc ngày 02 hàng tháng có trách nhiệm cung cấp kết quả
quan trắc khí tượng thủy văn trong tháng và dự báo tình hình tháng tiếp theo trên địa bàn tỉnh.
12. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể tỉnh: trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động các thành viên của tổ chức và nhân dân tham gia bảo vệ
tài nguyên nước; giám sát việc thực hiện pháp luật về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.
13. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Bình Dương: chịu trách nhiệm trong việc tổ chức tuyên truyền các
văn bản, quy định của Trung ương và của tỉnh có liên quan đến hoạt động về tài nguyên nước thường
xuyên để các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện đúng theo quy định.
Điều 11. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã
1. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước theo quy định pháp luật;
hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức chuyên môn về tài nguyên nước của Uỷ ban
nhân dân các xã, phường, thị trấn.
2. Thực hiện kiểm tra và tham gia thanh tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài
nguyên nước; chỉ đạo cho Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn lập kế hoạch bảo vệ các công
trình quan trắc động thái nước dưới đất có trên địa phương quản lý.
3. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc xử lý nước thải ở đô thị, khu dân cư tập trung trong phạm vi
địa phương, bảo đảm tiêu chuẩn cho phép trước khi xả nước thải vào nguồn nước.
4. Điều tra thống kê tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp theo chỉ đạo, hướng dẫn của Sở Tài
nguyên và Môi trường; tiếp nhận thông báo trám lấp, kết quả trám lấp của chủ giếng thuộc các đối
tượng quy định pháp luật.
5. Định kỳ, hàng năm và đột xuất, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm tổng kết, báo cáo
tình hình quản lý, hoạt động tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn cho Sở Tài
nguyên và Môi trường trước ngày 20/12 hàng năm. Nội dung báo cáo cần trình bày rõ tình hình quản lý
hoạt động tài nguyên nước, nêu những vấn đề khó khăn, kiến nghị và đề xuất giải quyết.
Điều 12. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
1. Thực hiện thống kê, theo dõi, giám sát tình hình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước; tham
gia công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả do nước gây ra trên địa bàn.
2. Tham gia hòa giải, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên nước theo quy định
pháp luật; phát hiện các trường hợp vi phạm hoạt động tài nguyên nước, xử lý theo thẩm quyền và kiến
nghị cơ quan thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật.
3. Tổ chức triển khai việc đăng ký, quản lý hồ sơ đăng ký hoạt động tài nguyên nước không phải xin
phép theo khoản 3 Điều 13 của Quy định này.
4. Chịu trách nhiệm bảo vệ các công trình quan trắc động thái nước đưới đất có trên địa bàn quản lý.
5. Tổ chức niêm yết công khai danh mục giếng phải trám lấp tiếp nhận thông báo trám lấp, kết quả trám
lấp của chủ giếng các trường hợp giếng đào và kiểm tra, giám sát việc thực hiện trình tự thủ tục trám
lấp đúng theo quy định.
6. Thực hiện báo cáo định kỳ trước ngày 10/12 hàng năm về tình hình quản lý hoạt động tài nguyên
nước trên địa bàn cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã.
Chương IV
CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI, ĐÌNH CHỈ, THU HỒI GIẤY PHÉP THĂM DÒ, KHAI
THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ
HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Điều 13. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép
Quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình
không phải xin phép trong các trường hợp sau:
1. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước không phải xin phép trong các trường hợp sau đây:
a) Khai thác, sử dụng nước mặt với lưu lượng nhỏ hơn 0,02 m3/s cho sản xuất nông nghiệp;
b) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện không có chuyển đổi dòng chảy với công suất lắp máy
nhỏ hơn 50kw;
c) Khai thác, sử dụng nước mặt với lưu lượng nhỏ hơn 100m3/ngày đêm cho sinh hoạt, sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp;
d) Khai thác, sử dụng nước dưới đất với lưu lượng nhỏ hơn 20m3/ngày đêm cho sinh hoạt, sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
2. Xả nước thải sinh họat vào nguồn nước với lưu lượng nhỏ hơn 10 m3/ngày đêm.
3. Khai thác, sử dụng nước dưới đất với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình quy định tại khoản 1 Điều
này không phải xin phép, nhưng phải đăng ký sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định cụ
thể trong các trường hợp sau đây:
a) Khai thác, sử dụng nước dưới đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản
xuất tiểu thủ công nghiệp trong vùng mà tổng lượng nước khai thác vượt quá tổng lượng dòng ngầm
trung bình mùa kiệt;
b) Chiều sâu giếng khai thác vượt quá mức quy định.
Điều 14. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và
thu hồi giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề
khoan nước dưới đất Sở Tài nguyên và Môi trường cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh
nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép về hoạt động tài nguyên nước và hành nghề
khoan nước dưới đất trong các trường hợp cụ thể sau:
1. Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 3.000 m3/ngày đêm;
2. Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng nhỏ hơn 02 m3/giây;
3. Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy nhỏ hơn 2.000 kw;
4. Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng nhỏ hơn 50.000 m3/ngày đêm;
5. Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nhỏ hơn 5.000 m3/ngày đêm;
6. Hành nghề khoan nước dưới đất có quy mô vừa và nhỏ.
Điều 15. Cơ quan tiếp nhận và quản lý lưu trữ hồ sơ, giấy phép và đăng ký
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tiếp nhận và quản lý, lưu trữ hồ sơ, giấy phép hoạt
động tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất quy định tại Điều 14 Quy định này.
2. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm tiếp nhận và quản lý, lưu trữ hồ sơ đăng
ký hoạt động tài nguyên nước quy định tại khoản 3 Điều 13 của Quy định này.
Điều 16. Cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước quy định cho từng vùng
1. Những vùng có hệ thống cấp nước tập trung và mực nước ngầm hạ thấp trong phạm vi ranh giới địa
bàn thị trấn Dĩ An, xã Tân Đông Hiệp, huyện Dĩ An; xã Bình Hòa, xã An Phú, huyện Thuận An. Việc cấp
phép thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với những vùng này được thực hiện như sau:
a) Không cấp mới giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất; trừ những trường hợp đặc biệt được
Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương hoặc những ngành nghề đặc thù phải sử dụng nước dưới
đất để sản xuất được quy định tại khoản 6 Điều 4 của Quy định này;
b) Đối với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác nước dưới đất hết hạn: Sở Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn lập thủ tục gia hạn với lưu lượng 50% nhu cầu sử dụng thực tế, 50% còn lại phải sử
dụng cấp nước tập trung. Thời gian cấp gia hạn giấy phép đến tháng 12 năm 2010, sau đó việc gia hạn
khai thác sẽ được áp dụng theo Quy định vùng cấm và hạn chế khai thác nước dưới đất của Uỷ ban
nhân dân tỉnh ban hành;
c) Đối với tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất không có giấy phép: Sở Tài nguyên và Môi trường
tiến hành xử phạt vi phạm hành chính và hướng dẫn lập thủ tục cấp giấy phép khai thác nước dưới đất
với lưu lượng 50% nhu cầu sử dụng thực tế, 50% còn lại phải sử dụng cấp nước tập trung. Thời gian
cấp giấy phép đến tháng 12 năm 2010, sau đó việc gia hạn khai thác sẽ được áp dụng theo Quy định
vùng cấm và hạn chế khai thác nước dưới đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành;
d) Đối với những ngành nghề đặc thù phải sử dụng nước dưới đất để sản xuất thì Sở Tài nguyên và
Môi trường cấp phép cho các tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất theo nhu cầu thực tế được quy
định các ngành nghề được sử dụng nước dưới đất được quy định tại khoản 6 Điều 4 của Quy định
này.
2. Những vùng đã có hệ thống cấp nước tập trung nằm trong các khu đô thị, khu dân cư tập trung ở
nông thôn, khu, cụm công nghiệp tập trung; trừ các khu công nghiệp nằm trên địa bàn các huyện được
quy định tại khoản 1 của Điều này. Việc cấp phép thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với những vùng
này được thực hiện như sau:
a) Không cấp mới giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất; trừ những trường hợp đặc biệt được
Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương hoặc ngành nghề được sử dụng nước dưới đất để sản
xuất được quy định tại khoản 6 Điều 4 của Quy định này;
b) Đối với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác nước dưới đất hết hạn: Sở Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn lập thủ tục gia hạn với lưu lượng theo nhu cầu thực tế. Thời gian cấp gia hạn giấy
phép đến tháng 12 năm 2010, sau đó việc gia hạn khai thác sẽ được áp dụng theo Quy định vùng cấm
và hạn chế khai thác nước dưới đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành;
c) Đối với tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất không có giấy phép: Sở Tài nguyên và Môi trường
tiến hành xử phạt vi phạm hành chính và hướng dẫn lập thủ tục cấp giấy phép khai thác nước dưới đất
với lưu lượng theo nhu cầu thực tế. Thời gian cấp giấy phép đến tháng 12 năm 2010, sau đó việc gia
hạn khai thác sẽ được áp dụng theo Quy định vùng cấm và hạn chế khai thác nước dưới đất của Uỷ
ban nhân dân tỉnh ban hành;
d) Đối với những ngành nghề đặc thù phải sử dụng nước dưới đất để sản xuất thì Sở Tài nguyên và
Môi trường cấp phép cho các doanh nghiệp này khai thác nước dưới đất theo nhu cầu thực tế theo quy
định tại khoản 6 Điều 4 của Quy định này.
3. Đối với các tổ chức, cá nhân nằm ngoài các vùng được quy định tại khoản 1 và 2 của Điều này thì
khuyến khích doanh nghiệp sử dụng nước cấp tập trung. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp có nhu cầu khai
thác, sử dụng nước dưới đất thì việc cấp phép thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với những vùng
này được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng nước nhỏ hơn hoặc bằng 200m3/ngày đêm: Sở Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn lập thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất theo quy định với
lưu lượng theo nhu cầu thực tế;
b) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng nước lớn hơn 200m3/ngày: Sở Tài nguyên và Môi trường
hướng dẫn lập thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất với lưu lượng 200m3/ngày
đêm, nhu cầu còn lại phải sử dụng cấp nước tập trung.
4. Vùng chưa có hệ thống cấp nước tập trung:
Việc cấp phép thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với những vùng này được thực hiện như sau:
a) Trường hợp tổ chức, cá nhân xin cấp mới giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất, Sở Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn lập thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất với lưu
lượng theo nhu cầu thực tế;
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác nước dưới đất còn hiệu lực thì cho tiếp tục sử
dụng đến khi hết hạn, sau khi giấy phép hết hạn được gia hạn theo nhu cầu thực tế;
c) Trường hợp tổ chức, cá nhân đã khai thác nước dưới đất không có giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi
trường tiến hành xử phạt vi phạm hành chính và hướng dẫn lập thủ tục cấp giấy phép khai thác nước
dưới đất với lưu lượng theo nhu cầu thực tế.
Điều 17. Thời hạn cấp giấy phép, gia hạn giấy phép
1. Thời hạn của giấy phép thăm dò nước dưới đất không quá ba (3) năm và được xem xét gia hạn
nhưng thời gian gia hạn không quá hai (2) năm. Gia hạn giấy phép cần xem xét các yếu tố sau đây:
a) Báo cáo tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép đã được cấp;
b) Nêu rõ lý do xin gia hạn.
2. Thời hạn của giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt không quá hai mươi (20) năm và được xem xét
gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá mười (10) năm. Gia hạn giấy phép cần xem xét các yếu tố
sau đây:
a) Mục đích khai thác, sử dụng nước;
b) Quy hoạch khai thác, sử dụng nước mặt tại vùng đề nghị khai thác; trường hợp chưa có Quy hoạch
thì phải căn cứ vào tiềm năng nguồn nước;
c) Mức độ chi tiết của việc đánh giá nguồn cấp nước;
d) Hiện trạng khai thác, sử dụng nguồn nước.
3. Thời hạn của giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất không quá mười lăm (15) năm và được
xem xét gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá mười (10) năm. Gia hạn giấy phép cần xem xét các
yếu tố sau đây:
a) Mục đích khai thác sử dụng nước;
b) Quy hoạch khai thác, sử dụng nước dưới đất tại vùng đề nghị khai thác; trường hợp chưa có quy
hoạch thì phải căn cứ vào tiềm năng nguồn nước dưới đất;
c) Mức độ chi tiết của việc thăm dò nước dưới đất và cấp trữ lượng được đánh giá;
d) Hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất trong vùng, mực nước hạ thấp còn nằm trong giới hạn
cho phép.
4. Thời hạn của giấy phép xả nước thải vào nguồn nước không quá mười (10) năm và được xem xét
gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá năm (5) năm. Gia hạn giấy phép cần xem xét các yếu tố sau
đây:
a) Lưu lượng, phương thức xả nước thải;
b) Thông số, nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải;
c) Quy trình công nghệ xử lý nước thải;
d) Mục tiêu chất lượng nguồn nước tiếp nhận nước thải;
đ) Kế hoạch giám sát, quan trắc chất lượng nguồn nước tiếp nhận nước thải;
e) Kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm của tổ chức, cá nhân xin phép xả nước thải;
f) Kế hoạch quản lý, xây dựng hệ thống xử lý nước thải của khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô
thị, khu dân cư tập trung.
5. Việc gia hạn giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
phải căn cứ vào các quy định tại Điều 5 của Quy định này và các điều kiện sau đây:
a) Tại thời điểm xin gia hạn, chủ giấy phép đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định tại Điều 26 của Quy
định này;
b) Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước còn hiệu lực
không ít hơn ba (3) tháng, tại thời điểm xin gia hạn.
6. Thời hạn của giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất không quá năm (5) năm và được xem xét
gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn là ba (3) năm. Việc gia hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới
đất căn cứ vào điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 34 của Quy định này và các điều kiện sau đây:
a) Tại thời điểm xin gia hạn, chủ giấy phép đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định tại Điều 27 của Quy
định này;
b) Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất còn hiệu lực ít nhất ba mươi (30) ngày tại thời điểm xin
gia hạn.
Điều 18. Thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép
Việc thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
1. Đối với giấy phép thăm dò nước dưới đất
a) Điều kiện mặt bằng không cho phép thi công một số hạng mục trong đề án thăm dò đã được phê
duyệt;
b) Có sự khác biệt giữa cấu trúc địa chất thủy văn thực tế và cấu trúc địa chất thủy văn dự kiến trong
đề án thăm dò đã được phê duyệt;
c) Khối lượng các hạng mục thăm dò thay đổi vượt quá 10% so với khối lượng tương ứng đã được phê
duyệt.
2. Đối với giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước
a) Nguồn nước không đảm bảo việc cung cấp nước bình thường;
b) Nhu cầu khai thác, sử dụng nước tăng mà chưa có biện pháp xử lý, bổ sung nguồn nước;
c) Xảy ra các tình huống đặc biệt cần phải hạn chế khai thác, sử dụng nước;
d) Khai thác nước gây sụt lún mặt đất, biến dạng công trình, xâm nhập mặn, cạn kiệt, ô nhiễm nghiêm
trọng nguồn nước dưới đất.
3. Đối với giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
a) Nguồn nước không còn khả năng tiếp nhận nước thải;
b) Nhu cầu xả nước thải tăng mà chưa có biện pháp xử lý, khắc phục;
c) Xảy ra các tình huống đặc biệt cần phải hạn chế việc xả nước thải vào nguồn nước.
4. Đối với giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
a) Việc điều chỉnh nội dung giấy phép được xem xét trong trường hợp chủ giấy phép đề nghị thay đổi
quy mô hành nghề hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định thay đổi quy mô hành nghề do chủ
giấy phép không còn đáp ứng điều kiện hành nghề đối với quy mô hành nghề theo giấy phép đã được
cấp;
b) Việc xem xét điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất còn phải căn cứ các
điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 34, điểm a và điểm b khoản 6 Điều 17 của Quy định này.
5. Trường hợp chủ giấy phép đề nghị thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai
thác tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước thì chủ giấy phép phải làm thủ tục như quy định
tại Điều 35 của Quy định này.
6. Trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thì Sở
Tài nguyên và Môi trường phải thông báo cho chủ giấy phép biết trước ba mươi (30) ngày.
7. Các nội dung trong giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
không được thay đổi, điều chỉnh trong các trường hợp cụ thể như sau:
a) Tên chủ giấy phép;
b) Nguồn nước khai thác, sử dụng; nguồn nước tiếp nhận nước thải;
c) Lượng nước khai thác, sử dụng vượt quá 25% quy định trong giấy phép đã được cấp;
d) Lượng nước xả vượt quá 25% quy định trong giấy phép đã được cấp;
đ) Thông số, nồng độ các chất ô nhiễm quy định trong giấy phép xả nước thải.
Trong các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này, chủ giấy phép phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy
phép mới.
Điều 19. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép
1. Giấy phép bị đình chỉ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (gọi chung là Chủ giấy phép) vi phạm nội dung quy định của
giấy phép;
b) Chủ giấy phép tự ý chuyển nhượng giấy phép;
c) Chủ giấy phép lợi dụng giấy phép để tổ chức hoạt động không đúng quy định trong nội dung giấy
phép.
2. Khi thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất, nếu phát hiện chủ giấy phép vi phạm
các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, thì người có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra có trách nhiệm
báo cáo bằng văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày
nhận được báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét việc đình chỉ hiệu lực của
giấy phép.
3. Căn cứ vào mức độ vi phạm của chủ giấy phép, mức độ ảnh hưởng của việc đình chỉ giấy phép đến
hoạt động sản xuất và đời sống của nhân dân trong vùng, Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định thời
gian và thời hạn đình chỉ hiệu lực của giấy phép, nhưng thời hạn đình chỉ tối đa không quá:
a) Ba (03) tháng đối với giấy phép thăm dò nước dưới đất;
b) Sáu (06) tháng đối với giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng
nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường có thể xem xét rút ngắn thời hạn đình chỉ hiệu lực của giấy phép khi
chủ giấy phép đã khắc phục hậu quả liên quan đến lý do đình chỉ giấy phép.
Điều 20. Thu hồi giấy phép
1. Việc thu hồi giấy phép được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân là chủ giấy phép bị giải thể hoặc bị Tòa án tuyên bố phá sản; cá nhân là Chủ giấy
phép bị chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị tuyên bố
mất tích;
b) Giấy phép được cấp nhưng không sử dụng trong thời gian mười hai (12) tháng liên tục mà không
được Sở Tài nguyên và Môi trường cho phép;
c) Chủ giấy phép vi phạm quyết định đình chỉ hiệu lực của giấy phép;
d) Chủ giấy phép vi phạm nội dung quy định của giấy phép, gây cạn kiệt, ô nhiễm nghiêm trọng nguồn
nước;
đ) Giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền;
e) Khi Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định thu hồi giấy phép vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì
lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
2. Trong trường hợp giấy phép bị thu hồi do vi phạm quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều này,
Chủ giấy phép chỉ được xem xét cấp giấy phép mới sau ba (3) năm, kể từ ngày thu hồi, nếu đã thực
hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến lý do thu hồi giấy phép cũ.
3. Trong trường hợp giấy phép bị thu hồi theo quy định tại các điểm đ và e khoản 1 Điều này, thì Sở Tài
nguyên và Môi trường xem xét việc cấp giấy phép mới.
4. Khi thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện giấy phép, nếu phát
hiện các trường hợp quy định tại điểm a, b, đ khoản 1 Điều này thì người có thẩm quyền kiểm tra,
thanh tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường; nếu phát hiện các
trường hợp quy định tại điểm c, d, khoản 1 Điều này, thì người có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra xử lý
theo thẩm quyền, đồng thời báo cáo bằng văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong thời hạn
ba mươi (30) ngày kể từ khi nhận được báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét
việc thu hồi giấy phép.
5. Đối với trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định thu hồi giấy phép theo quy định tại điểm
e khoản 1 Điều này thì phải thông báo cho chủ giấy phép biết trước ba mươi (30) ngày.
Điều 21. Trả lại giấy phép
1. Trường hợp không sử dụng giấy phép, chủ giấy phép có quyền trả lại giấy phép cho Sở Tài nguyên
và Môi trường, đồng thời có văn bản giải trình lý do.
2. Tổ chức, cá nhân đã trả lại giấy phép chỉ được xem xét cấp giấy phép mới sau hai (2) năm, kể từ
ngày trả lại giấy phép.
Điều 22. Chấm dứt hiệu lực của giấy phép
1. Giấy phép bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy phép bị thu hồi;
b) Giấy phép đã hết hạn;
c) Giấy phép đã được trả lại.
2. Khi giấy phép bị chấm dứt hiệu lực thì các quyền liên quan đến giấy phép cũng chấm dứt.
Chương V
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP GIẤY
PHÉP
Điều 23. Xác định chủ giấy phép
Tổ chức, cá nhân đứng tên hồ sơ đề nghị cấp phép
1. Trường hợp chưa có công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, công trình xả nước thải vào
nguồn nước, thì chủ đầu tư đứng tên hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và nộp cho Sở Tài nguyên và Môi
trường trong giai đoạn thực hiện đầu tư.
2. Trường hợp công trình đang khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước,
thuộc sở hữu nhà nước nhưng chưa có giấy phép, thì tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành công trình
đứng tên hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
3. Trường hợp công trình đang khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
không thuộc sở hữu nhà nước và chưa có giấy phép, thì chủ sở hữu công trình đứng tên hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép.
4. Trường hợp công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thuộc sở
hữu nhà nước đã có giấy phép cấp cho chủ đầu tư, nhưng chủ đầu tư không trực tiếp quản lý vận hành
công trình thì chủ đầu tư phải có văn bản bàn giao công trình cho tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành
công trình. Tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành công trình thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ giấy
phép.
Điều 24. Quyền của chủ giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải
vào nguồn nước
1. Được thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của
giấy phép.
2. Được Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp quy định trong giấy phép.
3. Được Nhà nước bồi thường thiệt hại trong trường hợp giấy phép bị thu hồi trước thời hạn vì lý do
quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy định của pháp luật.
4. Được quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân bồi thường thiệt hại đối với các quyền, lợi ích hợp pháp của
mình về thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của
pháp luật.
5. Đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép
theo quy định.
6. Trả lại giấy phép theo quy định.
7. Khiếu nại, khởi kiện các hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong việc thăm dò, khai
thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật.
8. Sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước theo quy định hiện hành.
9. Chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản đầu tư vào việc thăm dò, khai
thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Quyền của chủ giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
1. Hoạt động hành nghề trên phạm vi cả nước theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân được cấp phép
thăm dò, khai thác nước dưới đất đúng theo quy định.
2. Tham gia đấu thầu các công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất theo quy định của pháp luật.
3. Được Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp quy định trong giấy phép.
4. Đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, cấp lại giấy phép
theo quy định.
5. Khiếu nại, khởi kiện các hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong việc hành nghề
khoan nước dưới đất theo quy định của pháp luật.
Điều 26. Nghĩa vụ của chủ giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải
vào nguồn nước
1. Chấp hành quy định của pháp luật về tài nguyên nước và quy định trong giấy phép.
2. Nộp lệ phí cấp phép thăm dò nước dưới đất; lệ phí cấp phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; lệ
phí cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt; lệ phí cấp phép xả nước thải vào nguồn nước; nộp thuế tài
nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; bồi thường thiệt hại do mình gây ra theo quy định của
pháp luật.
3. Không cản trở hoặc gây thiệt hại đến việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải
vào nguồn nước hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
4. Bảo vệ nguồn nước tại khu vực thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào
nguồn nước.
5. Cung cấp đầy đủ và trung thực dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước tại khu vực mà mình thăm dò,
khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước khi Sở Tài nguyên và Môi trường yêu cầu.
6. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng ngừa, khắc phục sự cố trong quá trình thăm dò,
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; báo cáo kịp thời cho Sở Tài nguyên
và Môi trường để có biện pháp xử lý thích hợp.
7. Có biện pháp giám sát quá trình thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào
nguồn nước theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường.
8. Không được tự ý tháo dỡ, phá hủy các công trình, thiết bị thuộc sở hữu toàn dân liên quan đến thăm
dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước khi giấy phép chấm dứt hiệu lực;
trong thời hạn sáu mươi (60) ngày, phải di chuyển toàn bộ tài sản của mình, của các bên có liên quan
ra khỏi khu vực thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; phục hồi
môi trường và đất đai theo quy định của pháp luật.
9. Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân mà Sở Tài nguyên và Môi trường cho phép thực hiện hoạt
động nghiên cứu khoa học, điều tra, đánh giá nguồn nước tại khu vực đã được cấp phép của mình.
10. Thực hiện chế độ báo cáo về kết quả thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải
vào nguồn nước cho Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.
Mẫu Báo cáo khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy định tại Phụ lục I
Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép, báo cáo kèm theo Quy định này
Điều 27. Nghĩa vụ của chủ giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
1. Hành nghề khoan nước dưới đất theo đúng nội dung được ghi trong giấy phép và các quy định có
liên quan của pháp luật về tài nguyên nước.
2. Tuân thủ quy trình kỹ thuật khoan và các quy định về bảo vệ nước dưới đất; trường hợp gây sụt lún
đất hoặc gây sự cố bất thường khác ảnh hưởng đến công trình xây dựng và đời sống những người
trong khu vực thăm dò thì phải xử lý, khắc phục kịp thời, đồng thời báo cáo tới Uỷ ban nhân dân các xã,
phường, thị trấn và Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Thông báo bằng văn bản về vị trí, quy mô công trình khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất
và thời gian dự kiến thi công cho Phòng Tài nguyên và Môi trường của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị
xã nơi đặt công trình chậm nhất là bảy (07) ngày làm việc trước khi thi công.
4. Nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp phép; bồi thường thiệt hại do mình gây ra trong quá trình hành
nghề theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động theo quy định.
6. Cung cấp đầy đủ và trung thực dữ liệu, thông tin về công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất mà
mình đã thi công khi Sở Tài nguyên và Môi trường yêu cầu.
7. Thông báo bằng văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp có sự thay đổi về địa
chỉ thường trú, người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật, nội dung đăng ký hoạt động kinh doanh hoặc
nhiệm vụ được giao theo quyết định của cấp có thẩm quyền so với hồ sơ đề nghị cấp phép. Thời gian
thông báo chậm nhất là ba mươi (30) ngày kể từ ngày có sự thay đổi.
8. Trả lại giấy phép cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong trường hợp không sử dụng. Chủ giấy phép
đã trả lại giấy phép chỉ được xem xét cấp giấy phép mới (nếu có nhu cầu) sau một (01) năm, kể từ
ngày trả lại giấy phép.
9. Hàng năm, trước ngày 15 tháng 12, báo cáo cho Sở Tài nguyên và Môi trường về kết quả khoan
thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất.
Mẫu Báo cáo quy định tại Phụ lục I Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép, báo cáo kèm theo Quy định này
Điều 28. Báo cáo hiện trạng nguồn nước và khai thác sử dụng nguồn nước tại công trình khai
thác
Chủ công trình khai thác nước dưới đất thuộc trường hợp phải xin phép phải thực hiện việc báo cáo
hiện trạng nguồn nước và khai thác, sử dụng nước tại công trình khai thác nước của mình như sau:
1. Nội dung báo cáo
a) Các biểu số liệu quan trắc về mực nước thực đo, mực nước lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình tháng và
chênh lệch mực nước so với cùng kỳ năm trước ở từng giếng; biểu đồ diễn biến mực nước trong năm;
b) Các biểu số liệu về lưu lượng khai thác trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất của từng giếng, trong từng
tháng; tổng lượng nước khai thác sử dụng của từng giếng, trong từng tháng và cả năm; biểu đồ diễn
biến lưu lượng khai thác ở từng giếng khoan khai thác và cả công trình;
c) Các biểu số liệu kết quả phân tích chất lượng nước; diễn biến chất lượng nước so với cùng kỳ năm
trước ở từng giếng khoan khai thác và cả công trình;
d) Đánh giá chung hiện trạng, diễn biến mực nước, chất lượng nước và lượng nước khai thác trong kỳ
báo cáo và đề xuất, kiến nghị (nếu có).
2. Chế độ báo cáo một năm một lần, trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. Báo cáo được gửi tới:
a) Cục Quản lý tài nguyên nước và Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có công trình khai thác nước dưới
đất, đối với công trình khai thác nước dưới đất với lưu lượng từ 3.000m3/ngày đêm trở lên;
b) Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có công trình khai thác nước dưới đất, đối với trường hợp không
quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
3. Trường hợp phát hiện những diễn biến bất thường về hạ thấp mực nước, suy giảm lưu lượng công
trình, gia tăng hàm lượng các thành phần hóa học, vi trùng trong nước hoặc có biểu hiện sụt lún mặt
đất, nghiêng lệch, rạn nứt nhà cửa và các hiện tượng bất thường khác, thì chủ công trình khai thác
nước có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho Phòng Tài nguyên và Môi trường của Uỷ ban nhân dân các
huyện, thị xã và Sở Tài nguyên và Môi trường.
Mẫu Báo cáo quy định tại Phụ lục I Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép, báo cáo kèm theo Quy định này đất
Chương VI
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, CẤP PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN
NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC
DƯỚI ĐẤT
Điều 29. Trình tự, thủ tục đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới
Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện việc đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới
đất được áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể trong những trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 13
của Quy định này, trình tự thủ tục quy định cụ thể như sau:
1. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phát phiếu đăng ký đến các hộ kinh doanh cá thể có hoạt
động liên quan đến khai thác, sử dụng nước dưới đất để điền vào phiếu đăng ký và phô tô làm 02 bản.
Mẫu hồ sơ đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất được quy định tại Phụ lục I Danh mục mẫu hồ sơ
cấp phép, báo cáo kèm theo Quy định này
2. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận phiếu đăng ký, Uỷ ban nhân dân các xã,
phường, thị trấn có trách nhiệm xác nhận vào phiếu đăng ký của các hộ kinh doanh cá thể và lưu giữ
01 bản tại Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn để báo cáo định kỳ theo quy định.
Điều 30. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất
1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất nộp hai (2) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên
và Môi trường theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Quy định này. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất;
b) Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm trở lên; thiết kế
giếng thăm dò đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm;
c) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định
của Luật Đất đai tại nơi thăm dò, hoặc văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép sử
dụng đất để thăm dò;
d) Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hay Bản
cam kết bảo bệ môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Mẫu hồ sơ cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất được quy định tại Phụ lục I Danh mục mẫu hồ sơ cấp
phép, báo cáo kèm theo Quy định này
2. Trình tự cấp giấy phép được quy định như sau:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét