Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Quản lý thư viện tại trường cấp 3năng khiếu tỉnh Thái Bình

trời thuộc trách nhiệm quản lý của trung tâm.Ngoài ra còn có nhiệm vụ xử lý các tính
huống bất ngờ,tổ chức các công tác tìm kiếm cứu nguy khi máy bay gặp rủi ro.
2. Các Cụm cảng Hàng không
Các cụm cảng hàng không là nơi chịu trách nhiệm toàn bộ về các hoạt động dới mặt đất
của máy bay và hành khách đi máy bay.Các cụm cảng hàng không bao gồm:
* Cụm cảng hàng không Miền Bắc gồm có sân bay quốc tế Nội Bài và các sân bay lẻ
nh Cát Bi, Nà Sản, Điện Biên, Vinh .
* Cụm cảng hàng không Miền Trung gồm có sân bay quốc tế Đà Nẵng và các sân bay
lẻ khác nh Phú Bài, Gia Lai, Huế, Phụ Cát, Phú Yên, Ban Mê Thuột .
* Cụm cảng hàng không Miền Nam gồm có sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và các sân
bay lẻ khác nh Nha Trang, Cam Ranh, Cần Thơ, Phú Quốc, Đà Lạt.
Theo quan niệm hiện nay của tổ chức hàng không dân dụng quốc tế ICAO, những phần
chính của công tác quản lý bay ATM bao gồm :
* Các dịch vụ không lu ATS (Air Traffic Services).
* Quản lý vùng trời ASM (Airspace Management).
* Quản lý luồng không lu ATFM (Air Traffic Flow Management).
Bên cạnh đó còn có các dịch vụ bổ trợ đi kèm là:
* Khí tợng MET (Meteo).
* Tìm kiếm cứu nguy SAR (Search And Rescue).
* Không báo AIS (Air Information Services).
5
PHần 2
Tổng quan về quản lý bay việt nam
I. Hệ thống CNS/ATM (Thông tin - Dẫn đờng - Giám sát/Quản lý không lu) hàng
không.
1. Hệ thống thông tin liên lạc (Communicaton)
1.1 Khái quát chung .
Thành phần thông tin liên lạc của hệ thống CNS/ATM cho phép trao đổi điện văn và dữ
liệu hàng không giữa các nhà sử dụng hàng không hoặc các hệ thống tự động. Hệ thống
thông tin liên lạc cũng đợc sử dụng để hỗ trợ cho các chức năng dẫn đờng và giám sát.
Hệ thống thông tin liên lạc đợc phân chia thành:
Thông tin hàng không cố định.
Thông tin hàng không lu động.
1.2 Hệ thống thông tin hàng không cố định-AFTN.
Thông tin Hàng không cố định là các hệ thống, các tổ hợp thông tin ghép nối giữa tất cả
các bộ phận, các cơ sở mặt đất của ngành Hàng Không đảm bảo liên lạc thoại, thông tin
số liệu giữa các cơ quan KSKL trong nớc và quốc tế, thông tin liên lạc giữa các đơn vị
6
liên quan tới quá trình quản lý và điều hành bay, liên lạc nội bộ lẫn nhau trong một cơ
quan quản lý không lu. Đối tợng chính là các cơ quan tổ chức điều hành bay và các cơ
quan quản lý ngành Không lu. Thông tin Hàng không cố định có hai tổ chức kỹ thuật cơ
bản:
1. Hệ thống thông tin điện báo Hàng không.
2. Hệ thống thông tin trực thoại Hàng không.
Thông tin điện báo Hàng không.
Thông tin điện báo Hàng không chủ yếu phục vụ cho công tác điều hành bay, thực hiện
việc truyền tin giữa các tổ chức mặt đất của ngành không lu trong nớc và Quốc tế với nội
dung thông tin là: Chỉ đạo, chỉ huy điều hành bay, kế hoạch bay, thông báo bay, khí t-
ợng kỹ thuật, tìm kiếm cứu nguy
Tại Trung tâm Quản lý bay Miền Nam (ACC HCM) đặt một trung tâm AFTN chính cho
toàn Ngành nối ghép đi quốc tế. Trong nội địa có ba trạm phân phối khu vực: Sân bay
Đà Nẵng, sân bay Nội Bài và Trung tâm hiệp đồng chỉ huy điều hành bay. Tất cả các
trạm đợc tổ chức ghép nối thẳng và ghép nối chuyển tiếp với nhau, mỗi trạm phụ trách
một khu vực giao/nhận điện văn.
Trung tâm và các trạm phân phối AFTN đợc trang bị hệ thống chuyển tiếp điện văn tự
động (AMSC), các thiết bị đầu cuối đảm bảo tự động chuyển các điện văn tự động phục
vụ cho điều hành bay và các hoạt động HK khác. Các điện văn đợc chuyển tiếp kịp thời,
chính xác, không để thất thoát và đợc lu trữ ít nhất là 30 ngày.
Để đảm bảo độ tin cậy và an toàn tuyệt đối, thì sự giao tiếp giữa các hệ thống này ngoài
các đờng truyền vệ tinh, viba số riêng của ngành QLB còn có mạng đờng truyền bu điện
quốc gia (vệ tinh, viba số và cáp quang) để dự phòng khi đờng truyền chính bị trục trặc
kỹ thuật.


7

8

Hệ thống thông tin trực thoại không lu.
Mạng thông tin trực thoại đợc thiết lập để phục vụ cho công tác điều hành bay. Đã thiết
lập các mạng thông tin để đảm bảo liên lạc giữa các cơ quan kiểm soát không lu trong
từng khu vực (giữa TWR, APP và ACC tại NBA, DAN, TSN) cũng nh các ACC kế cận :
Nam Ninh (NNH), Quảng Châu (QZH), Kualalumpur (KUL), Bangkok (BKK),
9
Hệ thống thông tin cố định AFTN
amsc
acc-han
amsc
acc-hcm
amsc
app-dad
amsc
gia lâm
ASMC: trung tâm chuyển tiếp điện văn tự động
đường TRuyền vệ tinh
đường TRuyền viba
ACC - sin
ACC - hkg
ACC - BKK
ACC - vte
HongKong (HKG) và Trung tâm thông báo bay Vientian (FIR-VTE), Singapore,
Philippine (MNL).
Đờng truyền từ ACC HCM tới các ACC kế cận là các đờng vệ tinh do bu điện quản lý.
Đờng truyền từ ACC HAN tới NNH bằng HF. Đờng truyền từ ACC HAN tới ACC
HCM là đờng truyền vệ tinh do bu điện quản lý. Các đờng truyền khác liên lạc giữa ba
sân bay quốc tế là của ngành QLB và của bu điện dùng làm dự phòng.
10
ACC NNH,
QZH Và FIC
VTE
ACC HAN
AVSC
(ACC, APP, TWRs
APP. DAD
AVSC
( APP, TWRs)
ACC HCM
AVSC
(ACC, APP, TWR)
ACC PNH Và FIC
VTE
ACC - BKK
(Chuyển đổi)
Vệ tinh Bưu điện
trực tiếp vệ tinh
đi qua băng-cốc
chuyển mạch thoại tự động
điện thoại công cộng
AVSC
ACC MNL
ACC SIN
ACC KUL
ACC HKG
Hệ thống thông tin lu động
Hệ thống thông tin di động cho phép liên lạc thoại số liệu giữa các cơ quan cung cấp
dịch vụ không lu và các máy bay. Nó giúp cho Trung tâm kiểm soát thông báo bay
(ACC) thực hiện đợc thông tin với bất kỳ máy bay nào ở bất cứ vị trí nào ở bất cứ vị trí
nào trong vùng trách nhiệm quản lý (FIR). Các APP và TWR cũng thực hiện đợc thông
tin với mọi máy bay ở bất kỳ vị trí nào và đối tợng phục vụ bay trong vùng trách nhiệm
quản lý.
Hệ thống thông tin lu động là hệ thống thông tin quan trọng bậc nhất cho công tác an
toàn bay và điều hoà các hoạt động bay. Trong ngành QLB VN tất cả các cơ quan kiểm
soát không lu (ACC, APP, TWR) đều đợc trang bị hệ thống liên lạc không địa sóng cực
ngắn VHF.
Tại sân bay TSN, trên núi Vũng Chua (Qui Nhơn), núi Sơn Trà (DAN, núi Tam Đảo
(Vĩnh Phúc) đợc lắp đặt thiết bị VHF đờng dài với tầm phủ sóng trên 40 km ở độ cao 10
km. Trong các ACC HCM và ACC HAN còn có phơng tiện liên lạc sóng ngắn HF làm
việc trên tần số quy định của vùng Đông Nam á để đảm bảo liên lạc không địa ở các vị
trí xa ngoài tầm phủ sóng của các VHF đờng dài. Tại mỗi vùng trách nhiệm của mỗi đài
VHF kiểm soát đờng dài phải có ít nhất một tần số công tác (Trong dải 118.0
MHz-138.0 MHz) và một tần số dùng chung cho công tác khẩn nguy là 121,5 MHz.
Trên mọi tần số công tác đối không có một hệ dự phòng tối thiểu 100%.
2. Hệ thống dẫn đờng-Navigation
2.1. Khái quát chung.
Hệ thống dẫn đờng là tổ hợp các phơng tiện trên mặt đất bằng các phơng pháp kỹ thuật
xác định các đờng bay, các tuyến bay, vùng hoạt động bay đã đợc hoạch định trong một
khu vực nào đó đồng nghĩa với cung cấp cho máy bay các số liệu hoặc tín hiệu để xác
định chính xác toạ độ của nó trong không gian, các tuyến, hớng và độ cao cần thiết ở
mọi thời điểm trong hành trình bay kể từ lúc rời sân đỗ thực hiện chuyến bay đến lúc
vào sân đỗ để kết thúc chuyến bay.
11
Hệ thống dẫn đờng đợc thực hiện bằng nhiều phơng pháp kỹ thuật, tơng thích với yêu
cầu và điều kiện của hành trình bay. Đặc trng cơ bản có các loại hình sau: dẫn đờng xa,
dẫn đờng gần, dẫn đờng tiếp cận và hạ cánh.
2.2. Hệ thống dẫn đờng xa:
Tơng thích với hành trình đờng dài xuyên lục địa hoặc qua đài đờng dài, cung cấp cho
máy bay những thông tin để xác định vị trí và toạ độ của máy bay một cách chính xác.
Điển hình là các hệ thống OMEGA, LORAN (Long Range Air Navigation System).
2.3. Các hệ thống dẫn đờng gần:
Bằng vô tuyến tơng thích với các đờng bay trong khu vực thông báo bay, vùng tiếp cận
các sân bay. Điển hình có các phơng tiện sau:
2.3.1 Phơng tiện định hớng
Viết tắt là VOR (Very high frequency ommidirectional radio range). Cung cấp thông tin
cho máy bay xác định hớng giữa đài VOR-máy bay-phơng bắc .
2.3.2 Phơng tiện đo cự ly
Viết tắt là DME (Distance Measuring Equipment). Cung cấp thông tin cho máy bay xác
định khoảng cách giữa đài DME-máy bay.
Phối hợp thông tin VOR/DME giúp máy bay xác định chính xác toạ độ của nó trong
không gian và còn dùng để điều khiển tổ hợp lái tự đông trên máy bay.
Phơng tiện định vị
Viết tắt là NDB (Non Drectional Radio Beacon). Cung cấp thông tin cho máy bay xác
định hớng đến toạ độ đã đợc xác định trên mặt đất (Toạ độ đài NDB). Giúp cho máy bay
xác định tuyến bay, hành lang bay mặt hạ cánh.
2.4 Hệ thống các phơng tiện dẫn đờng tiếp cận và hạ cánh dùng vô tuyến điện.
2.4.1 Hệ thống phơng tiện hạ cánh bằng vô tuyến điện - ILS/DME.
ILS/DME cung cấp thông tin cho máy bay xác định vùng hạ cánh, loa hạ cánh, đờng hạ
cánh, khoảng cách giữa máy bay-điểm chạm bánh. Thông tin ILS còn dùng để điều
khiển tổ lái tự động trên máy bay.
12
2.4.2 Hệ thống phơng tiện hạ cánh bằng sóng siêu cực ngắn-MLS.
Tính năng sử dụng của MLS tơng tự nh một hệ thống ILS/DME nhng sử dụng sóng vô
tuyến tần số siêu cực ngắn.
2.5 Hệ thống dẫn đờng quang học hay hệ thống dẫn đờng bằng mắt.
Hệ thống dẫn đờng này sử dụng dẫn đờng trong khu vực tiếp cận, hạ cánh và lăn đỗ tại
sân. Hệ thống cung cấp cho máy bay những thông tin dới dạng tín hiệu ánh sáng, biển
báo hớng dẫn giúp cho máy bay xác định h ớng đến, vùng hạ cánh, loa hạ cánh, đờng
hạ cánh, đờng lăn, hớng lăn, điểm dừng
Tại các sân bay NBA, TSN đợc lắp đặt hệ thống dẫn đờng kết hợp gồm: Đài gần, đài xa
NBD, đài VOR/DME, ILS và hệ thống đèn tín hiệu.
Tại các sân bay địa phơng toàn bộ trang thiết bị dẫn đờng đều là NBD. Đối với đờng dài,
để nâng cao độ chính xác dẫn đờng, khai thác tối đa các đờng bay, các đài NBD sẽ đợc
dần dần thay thế bằng đài VOR/DME.
3. Hệ thống giám sát-Surveilance.
3.1 Khái quát chung
Hệ thống giám sát hoạt động bay có chức năng cung cấp cho các bộ phận trực tiếp điều
hành-thông báo bay hình ảnh đầy đủ của mọi hoạt động bay trong khu vực trách nhiệm
quản lý một cách khách quan. Giúp cho ngời điều hành bay biết chính xác toạ độ, cao
độ, tốc độ, hớng bay, của mọi máy bay đang hoạt động kể từ lúc rời sân đỗ thực hiện
chuyến bay đến lúc rời đờng lăn vào sân đỗ kết thúc chuyến bay.
3.2 Radar giám sát sơ cấp-PSR.
Nguyên lý kỹ thuật: Radar phát ra chùm sóng vô tuyến điện và đón nhận sự phản xạ của
chính chùm sóng đó do máy bay tạo ra. Bằng cách đo góc phơng vị, góc tà và khoảng
thời gian giữa tín hiệu phát-tín hiệu nhận có thể xác định đợc chính xác toạ độ của máy
bay và tính toán đợc cao độ, tốc độ của máy bay.
Cự ly hoạt động tối đa (D
max
) của PSR là: 80 local mile.
13
3.3 Radar giám sát thứ cấp-SSR.
Radar phát tín hiệu hỏi phù hợp với mã (code) của từng máy bay, thiết bị tơng thích
trên máy bay khi nhận đợc tín hiệu hỏi sẽ phát trả lời Radar các thông số bay: Độ
cao, tốc độ, nhiên liệu, số hiệu bay. Cự ly hoạt động tối đa (D
max
) của SSR là : 250 local
mile.
Cự ly hoạt động của SSR rộng hơn của PSR và các thông số mà Radar thứ cấp xác định
đợc cũng nhiều hơn Radar sơ cấp nhng hiện nay ngành QLB vẫn phối hợp hệ thống
Radar sơ cấp-thứ cấp để giám sát hoạt động bay bởi vì để xác định đợc các thông số của
Radar thứ cấp thì trên máy bay phải có hệ thống máy trả lời (Transponder).
3.4 Rada giám sát đờng dài.
Cung cấp hình ảnh hoạt động bay trong khu vực điều hành-thông báo bay, đặc biệt là
các chuyến bay đờng dài cho các trung tâm kiểm soát thông báo bay khu vực. Giám sát
đờng dài phối hợp Radar thứ cấp-sơ cấp, có công suất, tần số và vị trí thích ứng với chức
năng trách nhiệm quản lý vùng.
Vùng thông báo bay HAN (FIR HAN) có tổ hợp Radar đờng dài gồm sơ cấp và thứ cấp
có hệ thống xử lý số liệu đồng bộ đảm bảo yêu cầu khai thác không lu cho ACC HAN
và tiếp cận sân bay NBA, tầm hoạt động trên 300 km.
Vùng thông báo bay HCM có 3 tổ hợp radar: Một tổ hợp lắp đặt tại sân bay TSN gồm sơ
cấp và thứ cấp; một đợc lắp đặt tại núi bán đảo Sơn Trà DAN cũng gồm thứ cấp và sơ
cấp và một radar thứ cấp tại Vũng Chua Qui Nhơn đáp ứng đợc tầm phủ từ mực bay 245
trở lên đối với radar thứ cấp.
3.5 Giám sát tiếp cận-hạ cánh và hoạt động tại sân.
Cả 3 khu vực tiếp cận của sân bay quốc tế NBA, DAN, TSN đều đợc kiểm soát bằng
radar (APP Radar). Có chức năng cung cấp hình ảnh hoạt động bay trong các khu vực
tiếp cận, khu vực cất-hạ cánh, đài chỉ huy tiếp cận tại sân.
Quản lý không lu.
Hệ thống quản lý không lu (ATM): chỉ huy điều hành bay tất cả các máy bay hoạt động
trong khu vực quản lý gồm: bay đờng dài, quá cảnh, tiếp cận và hạ cất cánh
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét