Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Một vài đề xuất nhằm hoàn thiện công tác Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Cơ khí Điện lực

Chuyên đề thực tập 5
2.1.1 Đặc điểm chung ảnh hưởng tới công tác kế toán và quản lý NVL
36
2.1.2 Đặc điểm NVL 37
2.1.3 Phân loại NVL 38
2.1.4 Tính giá NVL 38
2.1.5 Yêu cầu quản lý NVL 41
2.1.6 Hạch toán chi tiết NVL 44
2.2. Hạch toán tổng hợp NVL 50
2.2.1. Hạch toán thu mua và nhập kho NVL 50
{Excel} Biểu số 10 62
2.2.3. Hạch toán Xuất kho NVL 63
{Excel} Biểu số 12 67
{Excel} Biểu số 13 68
{Excel} Biểu số 14 69
2.3. Hạch toán thừa, thiếu NVL sau kiểm kê 70
PHẦN III: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện hạch toán Nguyên vật liệu và
phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu tại Công ty Cổ phần Cơ khí
Điện lực 73
3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán NVL tại Công ty Cổ phần Cơ
khí Điện lực 73
3.1.1 Đánh giá chung về tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức công
tác kế toán tại Công ty Cổ phần Cơ khí Điện lực 73
3.1.2 Đánh giá công tác kế toán NVL tại Công ty Cổ phần Cơ khí
Điện lực 76
3.2 Hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Công ty Cổ phần Cơ khí Điện
lực 78
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện hạch toán NVL 78
3.2.2 Nguyên tắc khi hoàn thiện kế toán NVL 80
3.2.3 Một số đề xuất hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Cổ phần Cơ
khí Điện lực 82
3.3 Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng NVL tại Công ty Cổ phần
Cơ khí Điện lực 86
3.3.1 Xét dưới góc độ kế toán tài chính 86
3.3.2.Xét dưới góc độ kế toán quản trị 91
3.3.Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện 93
KẾT LUẬN 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Chuyên đề thực tập 6
LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa đất nước, góp phần vào sự
phát triển không ngừng của nền kinh tế, bản thân mỗi doanh nghiệp cũng phải hoạt
động sao cho có hiệu quả, không ngừng mở rộng quy mô, sản xuất kinh doanh. Vấn
đề đặt ra cho các doanh nghiệp là làm thế nào để không chỉ nỗ lực tăng thêm sản
lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn phải tăng cường công tác quản lý, giám
đốc chặt chẽ việc sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn ở tất cả các khâu, các mặt hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản
xuất kinh doanh. Để hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tiến hành
được đều đặn, liên tục, phải thường xuyên bảo đảm các loại nguyên vật liệu đủ về số
lượng, kịp về thời gian, đúng về phẩm chất, quy cách, chất lượng. Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ,
nhiên liệu… mà doanh nghiệp đã bỏ ra liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hay thực
hiện các lao vụ dịch vụ. Đây là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành
sản xuất sản phẩm. Sản xuất ngày càng được cơ giới hoá, tự động hóa, năng suất lao
động được tăng lên không ngừng, dẫn tới sự thay đổi cơ cấu chi phí trong giá thành
sản phẩm: tỷ trọng hao phí lao động sống giảm thấp và ngược lại, tỷ trọng lao động
vật hóa tăng lên. Vì vậy, vai trò hạch toán nguyên vật liệu ngày càng trở nên quan
trọng.
Công ty cổ phần Cơ khí Điện lực, trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, là
một doanh nghiệp sản xuất hoạt động trong lĩnh vực cơ khí nên nguyên vật liệu có một
ý nghĩa rất quan trọng đối với sản xuất kinh doanh của Công ty. Với khối lượng
nguyên vật liệu lớn, đa dạng về chủng loại, được khai thác từ nhiều nguồn khác nhau,
chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí của Công ty và quyết định
giá thành sản phẩm. Một sự thay đổi nhỏ của chi phí nguyên vật liệu cũng dẫn tới sự
thay đổi trong giá thành sản phẩm. Vì vậy, hạch toán nguyên vật liệu một cách đầy đủ,
chính xác, kịp thời sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho việc quản lý.
Chuyên đề thực tập 7
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu trong việc
quản lý chi phí của doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Cơ khí
Điện lực tôi đã tìm hiểu, nghiên cứu đề tài: “Một vài đề xuất nhằm hoàn thiện
công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần cơ khí điện lực” làm
chuyên đề thực tập của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề thực tập này bao gồm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về Công ty Cổ phần Cơ khí Điện lực
Phần II: Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Cơ khí Điện lực
Phần III: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu và phương
hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu tại Công ty cổ phần cơ khí điện lực
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài, do còn hạn chế về mặt lý luận
cũng như kinh nghiệm thực tế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong nhận được sự góp ý bổ sung của các thầy cô giáo và cán bộ công ty để chuyên
đề thực tập của em được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Chuyên đề thực tập 8
PHẦN I. Tổng quan chung về Công ty Cổ phần Cơ khí Điện lực
1.1. Lịch sử hình thành
1.1.1. Đặc điểm chung của Công ty Cổ phần Cơ khí Điện lực
⋅ Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ ĐIỆN LỰC
⋅ Tên giao dịch: POWER ENGINEERING JOINT STOCK COMPANY
⋅ Tên viết tắt: PEC
⋅ Địa chỉ trụ sở chính: Số 150 Hà Huy Tập, Thị trấn Yên Viên, Huyện Gia Lâm,
Hà Nội
⋅ Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần (Nhà nước chiếm 51% vốn)
⋅ Giám đốc: NGUYỄN ĐỨC LỢI
⋅ Điện thoại: 04 8271498
⋅ Fax: 04 08271731
⋅ Email: CKDL@vnn.vn
⋅ Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất hàng Cơ khí, kinh doanh Xuất-nhập khẩu
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cơ khí Điện lực
Nhà máy cơ khí Yên Viên (tên của Công ty trước khi được cổ phần hoá) được
thành lập vào ngày 10/10/1979 theo quyết định số 99ĐT/TCCB3 của Bộ Điện Than
(nay là Bộ Công Thương) trên cơ sở sáp nhập Xí nghiệp kết cấu kim loại, Xí nghiệp
gia công kim khí và Nhà máy DK120 lại với nhau và lấy tên là Nhà máy cơ khí Điện
Than. Đến năm 1983, Than và Điện tách ra thành 2 ngành riêng biệt thì Nhà máy đổi
tên thành Nhà máy Cơ khí Yên Viên. Trong thời kỳ bao cấp, Nhà máy đã gặp rất
nhiều khó khăn trong việc tìm đầu ra để tiêu thụ sản phẩm, chiếm lĩnh thị trường
trong nước. Trước tình hình đó, toàn bộ anh chị em cán bộ công nhân viên Nhà máy
đã cùng nhau cố gắng bắt tay vào việc khai thác thị trường, tìm hiểu nhu cầu của
khách hàng, sau đó tiến hành thay đổi chiến lược sản phẩm.
Vào đầu những năm 90, Nhà máy đã khẳng định được vị trí của mình trên thị
trường, được Bộ Năng Lượng giao kế hoạch sản xuất một số cột điện áp cho công
Chuyên đề thực tập 9
trình đường dây siêu cao áp 500KV Bắc Nam, sau khi sản xuất thành công sản phẩm
cột điện áp cao thế bằng thép mạ kẽm.
Năm 1994, theo quyết định số 90/TTG của Thủ tướng Chính phủ là sắp xếp lại
doanh nghiệp Nhà nước, Nhà máy Cơ khí Yên Viên trở thành đơn vị thành viên của
Công ty Sửa chữa và Chế tạo Thiết bị Điện và là đơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc.
Tuy nhiên, Nhà máy được Công ty cho phép chủ động độc lập trong một số công tác
thuộc lĩnh vực tổ chức sản xuất, mua bán vật tư, hàng hoá, tuyển dụng và bố trí lao
động
Năm 1997, để giải quyết một số khó khăn về việc làm cho cán bộ công nhân
viên Nhà máy đã ký hợp đồng với Công ty Daesung-Việt Nam và tiến hành thay mới
dây truyền thiết bị hiện đại tiên tiến.
Năm 2000, Nhà máy một lần nữa đầu tư cho khoa học kỹ thuật, cải tiến thay thế
mạ điện nóng bằng mạ dầu đã làm tăng sản lượng và hạ giá thành của mạ.
Hiện nay, Nhà máy có hơn 500 kỹ sư, cán bộ, công nhân kỹ thuật chuyên ngành
được đào tạo chính quy, thành thạo tay nghề. Khu sản xuất của Nhà máy có diện tích
là 15.500 m
2
, các phân xưởng được lắp đặt hệ thống dây chuyền sản xuất với công
nghệ tiên tiến nhất. Đó là:
+Dây chuyền chế tạo Cột thép tự động bằng máy được sản xuất tại Italia hoạt
động với công suất 12.000 tấn/ năm.
+Dây chuyền mạ kẽm nhúng nóng sử dụng hệ thống cấp nhiệt của Italia với
công suất mạ 10.000 tấn/năm.
+Dây chuyền chế tạo bu-lông lắp đặt cột và phụ kiện đường dây đồng bộ bao gồm
các thiết bị nhập ngoại đạt tiêu chuẩn Châu Âu hoạt động với công suất 3,600 bộ/giờ.
+ Trước những yêu cầu của thị trường đồng thời cũng để khẳng định sự phát
triển của Nhà máy, năm 2003 Nhà máy đã áp dụng thành công Hệ thống quản lý chất
lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000. Căn cứ theo quyết định số
219/2003/QĐ-TTg ngày 28/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp, đổi
mới các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam đến năm
2005 chuyển đổi thành các công ty cổ phần. Thực hiện quyết định số 111/2004/QĐ-
Chuyên đề thực tập 10
BCN ngày 13/10/2004 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp, Nhà máy Cơ khí Yên Viên
thuộc Công ty Sửa chữa và Chế tạo thiết bị Điện được chuyển đổi thành Công ty Cổ
phần Cơ khí Điện lực. Trong quá trình hoạt động Công ty đã được tặng thưởng:
⋅ 02 Huân Chương Lao Động hạng 2
⋅ 06 Huân chương Lao Động hạng 3
⋅ Lẵng hoa của Chủ Tịch Tôn Đức Thắng
1.1.3. Sản phẩm chủ yếu:
Sản phẩm Công ty sản xuất gồm nhiều chủng loại, trong đó sản phẩm chính là:
cột, xà thép mạ kẽm nóng cho các đường dây tải điện đến 500kV, phụ kiện dây cho
các đường dây tải điện đến 220kV, kết cấu thép và thiết bị cho các nhà máy thủy điện,
nhiệt điện.
Sản phẩm của Công ty được chế tạo phù hợp với những quy định của tiêu chuẩn
Việt Nam, tiêu chuẩn Ngành và các tiêu chuẩn Quốc tế tương đương. Sản phẩm của
Công ty đã được sử dụng trên nhiều đường dây tải điện, các nhà máy thủy, nhiệt điện
trên khắp mọi miền đất nước như: Đường dây 500kV Bắc Nam mạch 1, mạch 2,
đường dây 500kV Dốc Sỏi – Đà Nẵng, Pleiku – Phú Lâm, Cà Mau – Ô Môn, Đà Nẵng
– Hà Tĩnh - Thường Tín …; đường dây 220kV Yên Bái – Lào Cai, Tuyên Quang -
Thái Nguyên, Việt Trì – Yên Bái, Sóc Sơn – Thái Nguyên, Cà Mau - Rạch Giá …, các
cột Ăng – ten Bưu Điện, truyền hình ở Hải Phòng, Phú Thọ, Hà Nam, Điện Biên …,
Các cửa van phẳng, cửa van cung, khe van, đường ống áp lực cho các công trình:
Thủy lợi thủy điện Quảng Trị, thủy điện Bản Vẽ, thủy điện Bản Cốc - Nghệ An; thủy
điện Huội Quản – Lai Châu; thủy điện Sơn La …, các sản phẩm phục vụ sửa chữa
thiết bị nhà máy nhiệt điện Uông Bí …
Chuyên đề thực tập 11
1.1.4. Năng lực sản xuất
Công ty được trang bị đầy đủ các máy móc, thiết bị để đảm bảo năng lực sản
xuất các sản phẩm chủ yếu:
Bảng 01: Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty trong những năm gần đây
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
TT
Năm
Chỉ tiêu
2005 2006 2007
1 Tổng doanh thu 79.770.415.232 140.175.069.749 212.409.379.109
2 Tổng chi phí 77.564.591.759 136.044.411.038 205.828.847.388
3 LN thực hiện 2.205.823.473 4.130.658.711 6.580.531.721
4 Nộp ngân sách
736.747.517 2.780.161.618 1.418.241.176
5 Tổng tài sản 100.586.169.340 100.855.350.067 102.897.441.037
6 Số lao động (người) 518 542 545
7 Thu nhập bình quân
(1người/tháng) 1.700.000 2.600.000 3.000.000
Nhìn vào Bảng số liệu trên có thể thấy Công ty Cổ phần Cơ khí Điện lực đang
có được sự tăng trưởng tốt. Tổng doanh thu năm 2006 tăng so với 2005 là hơn 60 tỷ
đồng, đạt 176%; năm 2007 tăng so với năm 2006 là hơn 72 tỷ đồng, đạt 151,3%.
Tương ứng là sự tăng lên về Lợi nhuận thực hiện. Năm 2006 tăng so với 2005 là gần
2 tỷ đồng, đạt 187,5%; năm 2007 tăng so với năm 2006 là gần 2,5 tỷ đồng, đạt
159,3%. Sự tăng trưởng này đã làm các khoản nộp Ngân sách của Công ty tăng lên,
góp phần làm giàu ngân sách Nhà nước. Bên cạnh đó, thu nhập của người lao động
cũng được cải thiện đáng kể, góp phần khích lệ cán bộ, công nhân viên trong Công
ty. Điều này chứng tỏ Công ty đang hoạt động rất hiệu quả. Tốc độ tăng trưởng của
Cột thép và kết cấu thép: 7.000 tấn/năm
Phụ kiện đường dây có cáp điện áp đến 220kV 300 tấn/năm
Kết cấu thép và thiết bị thủy điện, nhiệt điện: 10.000 tấn/năm
Mạ kẽm nhúng nóng: 12.000 tấn/năm
Chuyên đề thực tập 12
Tổng doanh thu được thể hiện ở đồ thị sau:
Đồ thị 01:
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Cùng với sự thay đổi từng ngày của đất nước, để tồn tại, phát triển và ngày càng
khẳng định vị thế của mình trên thị trường trong nước, tổ chức bộ máy quản lý hợp lý
cũng đóng một vai trò rất quan trọng và Công ty Cổ phần Cơ khí Điện lực đã làm
được điều này. Công ty đã dần tổ chức được bộ máy quản lý tương đối gọn nhẹ và có
hiệu quả góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩy sản xuất, nâng cao năng suất lao
động. Trong điều kiện vừa chuyển đổi từ mô hình quản lý là doanh nghiệp Nhà nước
sang mô hình quản lý Công ty cổ phần, còn gặp rất nhiều bỡ ngỡ nhưng ban lãnh đạo
Công ty Cổ phần Cơ khí Điện lực đã và đang cố gắng hết mình để từng bước hoàn
thiện dần bộ máy quản lý mới này.
Chú thích:
Quan hệ trực thuộc, quản lý
Quan hệ ngang cấp, đối chiếu
Chuyên đề thực tập 13
SƠ ĐỒ 01:
CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CƠ KHÍ ĐIỆN LỰC
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
GIÁM ĐỐC CÔNGTY
Xưởng
kết cấu
thép
Phòng
TC-HC
Phòng kế
toán
Phòng
kinh
doanh
Phòng
TB Nhiệt
điện
Phòng kỹ
thuật sản
xuất
Phòng
bảo đảm
chất
lượng
PHÓ GIÁM ĐỐC
PT. Thuỷ, nhiệt điện
PHÓ GIÁM ĐỐC
PT. KT - SX
PHÓ GIÁM ĐỐC
PT. Kinh doanh
Trợ lý
GIÁM ĐỐC
Đội xây
lắp I
Xưởng
cơ khí
Xưởng
mạ kẽm
Nhà máy
KCTTS
Phòng
HC - TH
Phòng
KT - SX
Phòng
CĐCL
Phòng
KT-KH
Xưởng
KCTTĐ
Xưởng SX
Ống áp lực
Chuyên đề thực tập 14
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng.
Cơ quan lãnh đạo cao nhất là Đại hội đồng cổ đông, dưới Đại hội đồng cổ đông là
Ban kiểm soát và Hội đồng quản trị. Bộ phận quản lý trực tiếp hoạt động của doanh
nghiệp là Giám đốc và các phó Giám đốc, trợ lý Giám đốc. Ban Giám đốc giao công
việc đến 6 phòng ban, mỗi phòng ban này có nhiệm vụ và chức năng khác nhau. Cuối
cùng là bộ phận trực tiếp sản xuất bao gồm 3 xưởng, 1 đội xây lắp và 1 nhà máy. Cụ
thể:
1.2.1. Giám đốc Công ty
Là người đại diện theo pháp luật của Công ty, Giám đốc Công ty chịu trách
nhiệm tổ chức và điều hành toàn bộ hoạt động SXKD của Công ty, tuân thủ các quy
định của điều lệ Công ty Cổ phần Cơ Khí Điện Lực và pháp luật hiện hành.
Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, các cổ đông và trước
pháp luật về việc bảo tồn và phát triển của Công ty, đảm bảo SXKD có hiệu quả.
Phân phối nguồn lực khi cần thiết.
1.2.2. Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật, sản xuất
Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công nhiệm vụ trong Ban Giám đốc theo yêu
cầu cụ thể. Chịu trách nhiệm cá nhân trước Giám đốc và pháp luật về các quyết định của
mình, về chất lượng và hiệu quả công việc thuộc lĩnh vực được phân công.
Chỉ đạo các phòng ban thực hiện công tác kỹ thuật bảo đảm chất lượng sản
phẩm cột thép, mạ kẽm, phụ kiện đường dây, công tác cơ điện, công tác an toàn, bảo
hộ lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ.
Chỉ đạo các phòng thực hiện công việc chế tạo kết cấu thép, cột thép và phụ
kiện đường dây ở các đơn vị trong và ngoài Công ty theo Hợp đồng kinh tế Giám đốc
đã ký kết với khách hàng, nhà thầu, công tác định mức kinh tế kỹ thuật, công tác
nâng bậc CNKT, đào tạo CNKT.
1.2.3. Phó Giám đốc phụ trách lĩnh vực thủy điện, nhiệt điện
Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công nhiệm vụ trong Ban Giám đốc theo
yêu cầu cụ thể. Chịu trách nhiệm cá nhân trước Giám đốc và pháp luật về các quyết
định của mình, về chất lượng và hiệu quả công việc thuộc lĩnh vực được phân công.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét