Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

386 Nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm cho lao động nữ trong quá trình phát triển kinh tế xã hội huyện Hóc Môn

5
phát huy sức mạnh của toàn xã hội tham gia tạo việc làm

43
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm cho lao
động nữ trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội huyện Hóc Môn 44
3.2.1 Nhóm giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn, bất lợi của
lao động nữ trong quá trình làm việc và tự tạo việc làm 44
3.2.1.1. Quan tâm chăm sóc sức khỏe lao động nữ 44
3.2.1.2. Đảm bảo thực hiện pháp luật về quyền của lao động nữ 45
3.2.2 Nhóm giải pháp về giáo dục – đào tạo và dạy nghề 48
3.2.2.1 Đẩy mạnh công tác giáo dục - đào tạo, tăng cường nâng chất
lực lượng lao động nữ trên đòa bàn huyện 48
3.2.2.2 Quan tâm đẩy mạnh công tác đào tạo nghề 49
3.2.2.3 Kiện toàn và đổi mới tổ chức hoạt động của dòch vụ giới thiệu
việc làm 51
3.2.2.4 Hoàn thiện tổ chức bộ máy, xây dựng và nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ quản lý 53
3.2.3 Nhóm giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội 55
3.2.3.1 Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy quá trình
chuyển dòch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với sự
đa dạng các ngành nghề sử dụng nhiều lao động 55
3.2.3.2 Xã hội hóa vấn đề giải quyết việc làm 60
3.2.4 Nhóm giải pháp đẩy mạnh triển khai các Chương trình hỗ trợ việc
làm 61
3.2.4.1 Sử dụng và khai thác hiệu quả các nguồn vốn tạo việc làm 61
3.2.4.2 Giải quyết việc làm cho lao động nữ thông qua các chương
trình xúc tiến việc làm quốc gia 63
a. Tạo việc làm cho lao động nữ qua Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm 63
6
b. Tạo việc làm cho lao động nữ qua chi nhánh dòch vụ giới thiệu
việc làm – Trung tâm dạy nghề huyện 64
c. Tạo việc làm cho lao động nữ thông qua xuất khẩu lao động 66
3.3 Đề xuất – Kiến nghò 68
3.3.1 Đối với Trung ương 68
3.3.2 Đối với Thành phố Hồ Chí Minh 68
3.3.3 Đối với huyện Hóc Môn 69
Tóm tắt chương 3 70
Phần kết luận 71

















7
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐCSVN: Đảng Cộng sản Việt Nam
XHCN: Xã hội chủ nghóa
HU – HĐND – UBND: Huyện ủy – Hội đồng nhân dân – Ủy ban nhân dân
UBND: Ủy ban nhân dân
LHPN: Liên hiệp Phụ nữ
TNCS: Thanh niên cộng sản
HCQG: Hành chính Quốc gia
WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới
UNESCO: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hiệp Quốc
NXB: Nhà xuất bản
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ĐVT: Đơn vò tính
Tr.: trang
CN – TTCN: Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
CN – XDCB: Công nghiệp - Xây dựng cơ bản
TM – DV: Thương mại – Dòch vụ
DV: Dòch vụ
GTSL: Giá trò sản lượng
LLLĐ: Lực lượng lao động
LLLĐ ĐLV: Lực lượng lao động đang làm việc
VĐT NN: Vốn đầu tư nước ngoài
8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang

Hình 1-1: Cấu trúc lực lượng lao động 2


DANH MỤC BIỂU ĐỒ


Biểu đồ 2-1: Tỷ trọng các ngành kinh tế huyện Hóc Môn năm 2007 16


DANH MỤC BẢNG


Bảng 2-1: Giá trò sản xuất CN – TTCN phân theo thành phần kinh tế 17
Bảng 2-2: Giá trò sản xuất ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp 18
Bảng 2-3: Giá trò sản xuất TM – DV phân theo ngành hàng 19
Bảng 2-4: Tỷ lệ thất nghiệp của lao động nữ chia theo nhóm tuổi và khu vực 22
Bảng 2-5: Kết quả giáo dục – đào tạo nghề 24
Bảng 2-6: Lao động nữ đang làm việc trong các ngành kinh tế 25
Bảng 2-7: Lao động nữ đang làm việc chia theo thành phần kinh tế 27
Bảng 2-8: Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm 29
Bảng 2-9: Số lượng lao động đïc giải quyết việc làm và dạy nghề 31
Bảng 2-10: Kết quả xuất khẩu lao động 34

9

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình đổi mới kinh tế của Việt Nam đã tạo nhiều cơ hội việc làm cho
người lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực. Tuy nhiên, một
trong những vấn đề bức xúc nhất hiện nay là tình trạng thất nghiệp và thiếu việc
làm còn chiếm tỷ lệ lớn, thu nhập của đại bộ phận dân cư vẫn còn ở mức thấp,
sự phân hóa giàu nghèo ngày càng cao. Vì vậy, vấn đề đặt ra là phải giải quyết
tốt nhu cầu việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, đặc biệt là lao động
nữ.
Và thêm vào đó, như chúng ta đã biết, hiện nay, một số nước phát triển
trên thế giới đang chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức;
trong khi đó, Việt Nam vẫn là một nước có nền nông nghiệp lạc hậu, với dân số
phần lớn sống bằng nghề nông. Do đó, khi nền kinh tế đang dần chuyển đổi cho
phù hợp hơn với xu thế chung thì bên cạnh mặt tích cực, vẫn còn tồn tại rất
nhiều hạn chế, khó khăn phải giải quyết, mà trên hết là vấn đề việc làm cho
người lao động, đặc biệt là lao động nữ.
Riêng đối với huyện Hóc Môn, là một huyện ngoại thành của Thành phố
Hồ Chí Minh, cơ bản cũng giống với tình hình chung của đất nước; dân số cũng
chủ yếu sống bằng nghề nông, tốc độ đô thò hóa cũng đang diễn ra rất nhanh. Do
đó, vấn đề giải quyết việc làm, tạo nhiều chổ làm mới cho người lao động nói
chung và lao động nữ nói riêng là một trong những vấn đề cấp bách, có ý nghóa
chiến lược đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện, thành phố cũng như
cả nước trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Để làm được
điều này, huyện không chỉ chú trọng chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp sang
10
nền kinh tế công nghiệp mà còn phải vừa nhanh chóng đào tạo nguồn nhân lực
đi ngay vào nền kinh tế tri thức, tiếp thu công nghệ mới, vừa phải góp phần giải
quyết việc làm cho hàng ngàn lao động giản đơn. Điều này đòi hỏi vai trò, trách
nhiệm rất lớn của các cấp quản lý, phải nhanh chóng nắm bắt thực trạng, xu
hướng phát triển cũng như những cơ hội và những thách thức đối với vấn đề giải
quyết việc làm cho lao động nữ, góp phần thực hiện thắng lợi Nghò quyết Huyện
Đảng bộ đề ra.
Với những kiến thức được trang bò trong quá trình học tập tại trường Đại
học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh cùng với kinh nghiệm công tác cũng như
tình hình thực tế trên đòa bàn huyện, tôi quyết đònh chọn đề tài “Nâng cao hiệu
quả giải quyết việc làm cho lao động nữ trong quá trình phát triển kinh tế – xã
hội huyện Hóc Môn” để làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Vấn đề việc làm và việc làm cho lao động nữ là một trong những vấn đề
mang tính toàn cầu, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày nay. Bất
kỳ quốc gia nào giải quyết tốt vấn đề việc làm, đặc biệt là việc làm cho lao
động nữ (vì vấn đề bình đẳng giới ngày càng nhận được sự quan tâm của nhiều
quốc gia trên thế giới), thì sẽ có tác động mạnh mẽ vào sự phát triển kinh tế - xã
hội, an ninh chính trò của quốc gia đó. Do đó, vấn đề này được ưu tiên trong
chính sách phát triển đất nước của mọi quốc gia, trong đó có Việt Nam. Ở nước
ta, từ những năm đầu của thế kỷ XX trở lại đây, có nhiều tác giả đã quan tâm về
vấn đề này, nhiều công trình, bài viết được đăng tải, phản ánh và công nhận,
tiêu biểu như sau:
- Ảnh hưởng của nền kinh tế tri thức với vấn đề giải quyết việc làm ở Việt
Nam – GS.TS Đỗ Thế Tùng – Lao động và Công đoàn, NXB Lao động, số 6-
2002.
11
- Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam – TS. Nguyễn Hữu Dũng,
TS. Trần Hữu Trung – NXB Chính trò Quốc gia Hà Nội, 1997.
- Việc làm, đời sống phụ nữ trong chuyển đổi kinh tế ở Việt Nam - GS. Lê
Thi, NXB Khoa học xã hội, 1999.
- Tạo việc làm cho lao động nữ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa (phân tích tình hình tại Hà Nội) – TS. Trần Thò Thu, NXB Lao động, Hà
Nội, 2003.
- Phụ nữ, giới và phát triển – TS. Trần Thò Vân Anh, TS. Lê Ngọc Hùng,
NXB Phụ nữ, Hà Nội, 2000.
Ngoài ra, trên đòa bàn Thành phố Hồ Chí Minh cũng có đề tài, chương
trình đề cập đến vấn đề lao động, việc làm nhưng đứng dưới góc độ của thành
phố; riêng huyện Hóc Môn thì chưa có công trình nào đề cập đến vấn đề giải
quyết việc làm cho lao động nữ.
3. Mục đích, nhiệm vụ và giới hạn nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục đích:
Việc nghiên cứu đề tài giúp làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề
giải quyết việc làm cho lao động nữ và trên cơ sở phân tích thực tiễn, quan điểm
chỉ đạo của huyện, đề tài góp phần xây dựng những giải pháp chủ yếu nhằm
nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm cho lao động nữ trong quá trình phát triển
kinh tế xã hội huyện Hóc Môn.
3.2 Nhiệm vụ:
Làm rõ vấn đề lý luận cơ bản về lao động, việc làm, việc làm cho lao
động nữ, vai trò, ý nghóa và sự cần thiết phải giải quyết việc làm cho lao động
nữ.
12
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác giải quyết việc làm cho lao động
nữ trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội huyện Hóc Môn từ năm 2003 đến
năm 2007.
Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả
giải quyết việc làm cho lao động nữ trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội
huyện Hóc Môn.
3.3 Giới hạn:
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nữ
trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội huyện Hóc Môn từ năm 2003 đến năm
2007; từ đó đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết
việc làm cho lao động nữ trên đòa bàn huyện Hóc Môn.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng chủ yếu trong luận văn là phương pháp
thống kê, phân tích, so sánh để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm giúp huyện có
hướng đi tích cực và tốt nhất trong công tác quản lý nguồn nhân lực, tạo việc
làm cho lao động nữ.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh
mục bảng biểu, danh mục chữ viết tắt, phụ lục, luận văn được kết cấu thành 03
chương, 08 tiết.
Chương 1:Cơ sở lý luận về các vấn đề lao động, việc làm và việc làm cho lao
động nữ.
Chương 2: Thực trạng công tác giải quyết việc làm cho lao động nữ trong quá
trình phát triển kinh tế – xã hội huyện Hóc Môn và những vấn đề đặt ra.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm cho
lao động nữ trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội huyện Hóc Môn.
13
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC VẤN ĐỀ LAO ĐỘNG,
VIỆC LÀM VÀ VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NỮ

1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Lao động – Lực lượng lao động
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người tác động vào
thế giới tự nhiên nhằm cải tạo tự nhiên để thỏa mãn nhu cầu, đồng thời cải tạo
cả bản thân con người. Chính vì vậy, Ph.Ăngghen đã viết: “Lao động là điều
kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người, và như thế đến một mức
mà trên một ý nghóa nào đó, chúng ta phải nói: lao động đã sáng tạo ra bản thân
con người” Ph.ngghen, Biện chứng của tự nhiên, NXB Sự thật, Hà Nội, 1971,
tr.251 – 252.
Như vậy, lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của
cải vật chất và các giá trò tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất
lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết đònh sự phát triển của đất nước.
Lực lượng lao động là dân số trong độ tuổi lao động, có khả năng lao
động, hiện đang có việc làm hay bò thất nghiệp. Như vậy, lực lượng lao động nữ
bao gồm những phụ nữ trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, hiện đang
có việc làm hay bò thất nghiệp. Nhìn chung, do có sự khác biệt về đặc điểm tâm
sinh lý giữa lao động nam và lao động nữ nên riêng đối với lao động nữ, khi đề
cập, chúng ta phải xem xét đến ba đặc thù cơ bản là: đặc thù của thiên chức làm
mẹ, đặc thù về mặt sức khỏe và đặc thù về mặt xã hội; để từ đó, trong cách thức tác
động có sự điều chỉnh sao cho phù hợp nhằm đem lại lợi ích cao nhất.
14
Và cũng từ các khái niệm trên, ta có thể biểu thò lực lượng lao động bằng sơ
đồ sau đây:
Sơ đồ 1.1: Cấu trúc lực lượng lao động









1.1.2 Việc làm, thất nghiệp và người có việc làm, người thất nghiệp
1.1.2.1 Việc làm và người có việc làm
Ở nước ta, quan niệm về việc làm đã được thống nhất và cụ thể hóa tại
điều 13, chương II của Bộ Luật lao động, như sau: “Mọi hoạt động lao động tạo
ra nguồn thu nhập, không bò pháp luật cấm, đều được thừa nhận là việc làm”.
Như vậy, một việc làm phải hội tụ đủ 3 yếu tố: là hoạt động lao động của con
người; hoạt động tạo ra thu nhập (kể cả những công việc được trả công hay
không được trả công); không bò pháp luật ngăn cấm.
Người có việc làm được chia thành hai loại: người có việc làm đầy đủ và
người thiếu việc làm.
Người có việc làm đầy đủ là người làm việc đầy đủ thời gian quy đònh,
có mức thu nhập từ mức lương tối thiểu trở lên và không có nhu cầu làm thêm.
Người thiếu việc làm là những người có việc làm nhưng thời gian làm
việc thấp hơn thời gian quy đònh và có nhu cầu làm thêm. Thiếu việc làm thể
Lực lượng lao động
Có việc làm
Thiếu
việc làm
Thất nghiệp
Thất
nghiệp
dàihan
Thất
nghiệp
ngắnhan
Đủ
việc làm

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét