Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

246059

5
- Luận văn còn sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh,
phương pháp chuyên gia để phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Số liệu thu thập từ năm 2002 – 2005.
V/ Bố cục luận văn
Luận văn có kết cấu như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về chiến lược
Chương 2: Phân tích hoạt động của Công ty 59/Bộ Quốc phòng
Chương 3: Xây dựng chiến lược phát triển công ty 59 đến năm 2015.
Phụ lục
VI/ Lời cảm ơn
Tác giả xin chân thành cảm ơn Phó Giáo Sư – Tiến Sỹ Lê Thanh Hà đã tận tình
hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.

#
6









CHƯƠNG 1


CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC
7

1.1 Khái niệm về chiến lược
1.1.1 Khái niệm về chiến lược
Thuật ngữ chiến lược xuất phát từ lĩnh vực quân sự với ý nghĩa “khoa học về
hoạch định và điều khiển các hoạt động quân sự” (Webster’s New World Dictionary).
Chiến lược là một chương trình hành động tổng quát để đạt được mục tiêu cụ thể. Nói
đến chiến lược của một tổ chức nào đó người ta thường nghĩ ngay đến việc tổ chức đó
phải xác định mục tiêu muốn đạt tới là gì, cách thức thực hiện ra sao và phải đảm bảo
cho nó những nguồn lực nào.
Afred Chandler định nghĩa:”Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản
dài hạn của một tổ chức, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động và
phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó”.
Theo James B. Quinh: Chiến lược là một dạng thức hoặc một kế hoạch phối hợp
các mục tiêu chính, các chính sách và các trình tự hành động thành một tổng thể kết
dính lại với nhau.
Còn theo Ferd R, David trong tác phẩm “Khái luận về quản trị chiến lược”: Chiến
lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn. Chiến lược kinh doanh có
thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt động, sở hữu hóa, phát triển sản
phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu, thanh lý và liên doanh.
Chiến lược còn được hiểu là một tập hợp những mục tiêu và các chính sách cũng
như kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó, nó cho thấy doanh nghiệp đang
hoặc sẽ thực hiện các hoạt động kinh doanh gì, và doanh nghiệp sẽ hoặc sẽ thuộc vào
lĩnh vực kinh doanh nào.
Tuy có nhiều cách nhìn khác nhau về chiến lược nhưng chung quy lại chiến lược
được hiểu là những kế hoạch, chương trình tổng quát được thiết lập nhằm đạt được
mục tiêu của tổ chức. Hầu hết các chiến lược đều được xây dựng theo các bước tổng
quát sau đây:
8
- Xác định các mục tiêu của tổ chức, bao gồm các mục tiêu ngắn hạn và mục
tiêu dài hạn;
- Xác định và lựa chọn các chương trình, các phương án nhằm đạt được mục
tiêu đề ra;
- Xác định và phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các chương trình,
phương án đã lựa chọn.
1.1.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp
1. Vai trò hoạch định:
Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy rõ mục đích và hướng đi của mình.
Nó chỉ ra cho nhà quản trị biết là phải xem xét và xác định xem tổ chức đi theo hướng
nào và lúc nào sẽ đạt được kết quả mong muốn.
2. Vai trò dự báo:
Trong một môi trường luôn luôn biến động, các cơ hội cũng như nguy cơ luôn luôn
xuất hiện. Quá trình hoạch định chiến lược giúp cho nhà quản trị phân tích môi trường
và đưa ra những dự báo nhằm đưa ra các chiến lược hợp lý. Nhờ đó nhà quản trị có khả
năng nắm bắt tốt hơn các cơ hội, tận dụng được các cơ hội và giảm bớt các nguy cơ
liên quan đến môi trường.
3. Vai trò điều khiển
Chiến lược kinh doanh giúp nhà quản trị sử dụng và phân bổ các nguồn lực hiện
có một cách tối ưu cũng như phối hợp một cách hiệu quả các chức năng trong tổ chức
nhằm đạt được mục tiêu chung đề ra.
1.1.3 Phân loại chiến lược theo cấp độ quản lý
Dựa theo cấp độ quản lý chiến lược mà chiến lược được chia thành ba nhóm sau
đây:
1. Chiến lược cấp công ty
Chiến lược cấp công ty xác định và vạch rõ mục đích, các mục tiêu của công ty,
xác định các hoạt động kinh doanh mà công ty theo đuổi, tạo ra các chính sách và các
9
kế hoạch cơ bản để đạt được mục tiêu của công ty, phân phối nguồn lực giữa các hoạt
động kinh doanh. Chiến lược công ty được áp dụng cho toàn bộ doanh nghiệp.
2. Chiến lược cấp kinh doanh ( SBU)
Chiến lược cấp kinh doanh được hoạhc định nhằm xác định việc lựa chọn sản
phẩm hoặc dạng cụ thể thị trường cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộ công ty.
Trong chiến lược cấp kinh doanh, người ta phải xác định cách thức mỗi đơn vị kinh
doanh phải hoàn thành đễ đóng góp vào hoàn thành mục tiêu cấp công ty.
3. Chiến lược cấp chức năng
Trong chiến lược cấp chức năng người ta tập trung vào việc hỗ trợ chiến lược
công ty và tập trung vào những lĩnh vực tác nghiệp, những lĩnh vực kinh doanh.
Việc phân loại chiến lược được thể hiện trong hình 1.1.
1.1.4 Phân loại chiến lược theo chức năng
Căn cứ vào chức năng mà chiến lược có thể được chia thành những nhóm sau:
1. Nhóm chiến lược kết hợp
Trong nhóm chiến lược này có chiến lược kết hợp về phía trước, kết hợp về phía
sau và kết hợp theo chiều ngang.
Kết hợp về phía trước: doanh nghiệp thực hiện đề tăng quyền kiểm soát hoặc
quyền sở hữu đối với các nhà phân phối hoặc bán lẻ.
Kết hợp về phiá sau: doanh nghiệp thực hiện tăng quyền sở hữu hoặc kiểm soát đối với
các nhà cung cấp. Điều này sẽ cho phép doanh nghiệp ổn định trong việc cung cấp,
kiểm soát được chi phí đầu vào.
Kết hợp theo chiều ngang: doanh nghiệp muốn kiểm soát các đối thủ cạnh tranh.
Chiến lược này cho phép tập trung tài nguyên, mở rộng phạm vi hoạt động và làm tăng
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
2. Nhóm chiến lược chuyên sâu
Trong nhóm này có các chiến lược như chiến lược thâm nhập thị trường, chiến
lược phát triển thị trường và chiến lược phát triển sản phẩm.
10
Hình 1.1 Các cấp chiến lược

Cấp công ty:
- Phân tích môi trường
- Xác định nhiệm vụ và mục tiêu
- Phân tích lựa chọn chiến lược
- Thực hiện
- Kiểm soát
Cấp kinh doanh:
- Phân tích môi trường
- Xác định nhiệm vụ và mục tiêu
- Phân tích lựa chọn chiến lược
- Thực hiện
- Kiểm soát
Cấp kinh doanh:
- Phân tích môi trường
- Xác định nhiệm vụ và mục tiêu
- Phân tích lựa chọn chiến lược
- Thực hiện
- Kiểm soát
Thông tin
Thông tin

Chiến lược thâm nhập thị trường: làm tăng thị phần cho các sản phẩm hoặc dịch
vụ hiện có trong thị trường hiện tại của doanh nghiệp.
Chiến lược phát triển thị trường: đưa vào những khu vực địa lý mới các sản
phẩm hoặc dịch vụ hiện có của doanh nghiệp.
Chiến lược phát triển sản phẩm: đưa vào thị trường hiện tại các sản phẩm hoặc
dịch vụ tương tự sản phẩm hiện có của doanh nghiệp những đã được cải tiến sửa đổi.
3. Nhóm chiến lược mở rộng hoạt động
11
Các chiến lược mở rộng hoạt động bao gồm chiến lược đa dạng hóa hoạt động
đồng tâm, đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang và đa dạng hóa hoạt động hoạt
động hỗn hợp.
Đa dạng hóa hoạt động đồng tâm: đưa vào thị trường hiện hữu những sản phẩm
hơặc dịch vụ mới có liên quan đến các sản phẩm hiện thời.
Đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang: đưa vào thị trường hiện hữu cho nhóm
khách hàng hiện tại những sản phẩm hoặc dịch vụ mới, không liên quan đến các sản
phẩm đang có.
Đa dạng hóa hoạt động hỗn hợp: đưa vào thị trường hiện hữu tại những sản
phẩm hoặc dịch vụ mới, không liên quan đến các sản phẩm đang có.
4. Nhóm chiến lược khác
Ngoài các chiến lược đã nêu ở trên, trong thực tế còn có một số chiến lược khác
mà doanh nghiệp có thể áp dụng như chiến lược liên doanh, thu hẹp hoạt động, từ bỏ
hoạt động, thanh lý, v.v.
Chiến lược liên doanh: khi một hay nhiều doanh nghiệp liên kết với nhau để
theo đuổi một mục tiêu nào đó.
Chiến lược thu hẹp hoạt động: khi doanh nghiệp cần phải cơ cấu lại, tiến hành
ttừ bỏ một số sản phẩm hoặc lĩnh vực hoạt động nhằm cứu vãn lại vị thế của doanh
nghiệp.
Chiến lược thanh lý: là việc bán đi tài sản của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chấp
nhận thất bại và cố gắng cứu vớt tối đa những gì có thể.

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng chiến lược
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng chiến lược của doanh nghiệp
được thể hiện trong hình 1.2.


12
Hình 1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng chiến lược

Môi trường bên
ngoài:

Môi trường vĩ mô:

1. Các yếu tố
kinh tế
2. Các yếu tố
chính phủ
luật pháp và
chính trị
3. Các yếu tố
công nghệ
4. Các yếu tố xã
hội
5. Các yếu tố tự
nhiên
Môi trường vi mô:

1. Khách hàng
2. Các đối thủ
cạnh tranh
(các đối thủ
tiềm ẩn, hàng
thay thế)
3. Nhà cung ứng
nguyên vật
liệu
4. Chính quyền
địa phương
công đoàn,
các tổ chưc
xã hội khác

Môi trường
bên trong:
1. Nguồn
nhân
lực
2. Nghiên
cứu và
phát
triển
3. Sản
xuất
4. Tài
chính,
kế toán
5. Marke-
ting
6. Văn hoá
tổ chức




Chiến

lược



13
1.3 Quy trình thiết lập chiến lược
Quy trình thiết lập chiến lược được thực hiện qua những bước như sau:
 Xác định mục tiêu: Khi xác định mục tiêu, doanh nghiệp cần phải trả lời
các câu hỏi là công việc kinh doanh của doanh nghiệp là gì? Trong mục
tiêu chúng ta phải xác định được khu vực kinh doanh của doanh nghiệp,
loại sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp muốn cung cấp cho thị
trường, xác định nhóm khách hàng cơ bản, nhu cầu thị trường. Mục tiêu
phải chứa đựng những mong muốn của doanh nghiệp được thể hiện ra
bên ngoài.
 Phân tích môi trường bên ngoài của doanh nghiệp để xác định những cơ
hội và nguy cơ. Sử dụng ma trận đánh giá các yếu tố mô trường bên
ngoài (EFE- External Factor Evalution) và ma trận hình ảnh cạnh tranh
để phân tích.
 Phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp để xác định những
điểm mạnh và điểm yếu, kết hợp cơ hội – nguy cơ và điểm mạnh – điểm
yếu. Sử dụng Ma trận các yếu tố bên trong (IFE – Internal Factor
Evalution)
 Xây dựng các chiến lược bằng cách sử dụng Ma trận điểm yếu – điểm
mạnh, cơ hội – nguy cơ (SWOT). Ngoài ra người ta cũng có thể sử dụng
các công cụ khác để xây dựng chiến lược như Ma trận vị trí chiến lược và
đánh giá hoạt động (ma trận Space), Ma trận nhóm tham khảo ý kiến
BOSTON (BCG), Ma trận các yếu tố bên ngoài – bên trong, ma trận
chiến lược chính.
 Phân tích lựa chọn chiến lược tối ưu bằng cách sử dụng ma trận
QSPM.Từ các kỹ thuật phân tích ở trên đã đưa ra một số phương án khả
thi có thể lựa chọn. Để có cơ sở trong việc lựa chọn chiến lược tốt nhất ta
sẽ sử dụng Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM –
14
Quantitative Strategic Planning Matrix). Ma trận QSPM sử dụng nguyên
liệu đầu vào là những kết quả đã được phân tích từ ma trận các yếu tố
bên ngoài, ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận các yếu tố bên trong, ma
trận SWOT, ma trận SPACE. Ma trận QSPM là công cụ cho phép đánh
giá khách quan các chiến lược có thể thay thế, dựa vào các yếu tố thành
công bên trong và bên ngoài đã được xác định, từ đó cho phép lựa chọn
chiến lược tối ưu.



TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong chương này, luận văn đã hệ thống những vấn đề lý luận về chiến lược.
Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài và bên trong ảnh hưởng đến đến việc hoạch
định chiến luợc. Đồng thời trong chương 1 cũng nêu lên quy trình thiết lập chiến lược,
lựa chọn chiến luợc.





Xem chi tiết: 246059


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét