ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ GIAO THÔNG-CÔNG CHÍNH
*****
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******
Số: 2862/QĐ-SGTCC Tp. Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 09 năm 2007
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC DUY TU, BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN, SỬA
CHỮA HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG CÔNG CHÍNH DO CÁC ĐƠN VỊ THUỘC
SỞ GIAO THÔNG - CÔNG CHÍNH TRỰC TIẾP QUẢN LÝ, BẢO TRÌ
GIÁM ĐỐC SỞ GIAO THÔNG - CÔNG CHÍNH
Căn cứ các Luật: Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003, Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6 năm
2001, Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004, Pháp lệnh bảo vệ công trình giao
thông ngày 02 tháng 12 năm 1994, Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ các Nghị định số 171/1999/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường sông; Nghị định số 186/
2004/ NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ; Nghị định số 51/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định về
nguồn tài chính và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thủy nội địa; Nghị định số
88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp và Nghị định số
41/2007/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về xây dựng ngầm đô thị;
Căn cứ các Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công
trình xây dựng; Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình; Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ
chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005
và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ; Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29
tháng 9 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo
Luật Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
Căn cứ Thông tư số 13/2005/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2005 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn
thực hiện một số điều của Nghị định số 186/2004/ NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy
định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Thông tư số 08/2006/TT-BXD ngày 24
tháng 11 năm 2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn công tác bảo trì công trình xây dựng; Chỉ thị số
14/2005/CT-UB ngày 27/5/2005 về thực hiện Nghị định số 168/2003/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2003
của Chính phủ quy định nguồn tài chính và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường
bộ;
Căn cứ Quyết định số 1527/2003/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 5 năm 2005 của Bộ Giao thông vận tải ban
hành tiêu chuẩn Ngành “Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ”;
Căn cứ Thông tư số 02/2006/TT-BXD ngày 17 tháng 5 năm 2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lưu trữ hồ
sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình xây dựng và Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của
Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị; Quyết định số 132/2002/QĐ-UB ngày 18/11/2002 của Ủy
ban nhân dân thành phố về phân cấp quản lý một số lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị từ Sở Giao thông công
chánh cho Ủy ban nhân dân các Quận - Huyện;
Căn cứ Chỉ thị số 05/2007/CT-UBND ngày 05/02/2007 về quy định nguồn tài chính và quản lý, sử dụng
nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thủy nội địa; Chỉ thị số 09/2007/CT-UBND ngày 27/3/2007 về
bảo đảm an toàn công trình lân cận, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 09/QĐ-UB ngày 09 tháng 01 năm 1991 của Ủy ban nhân dân Tp.Hồ Chí Minh về
việc thành lập Sở Giao thông công chánh và Quyết định số 1187/QĐ-UB ngày 21 tháng 3 năm 2005 của
Ủy ban nhân dân Tp.Hồ Chí Minh về việc đổi tên Sở Giao thông công chánh thành Sở Giao thông-Công
chính trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
Căn cứ Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Tp.Hồ Chí
Minh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Giao thông -Công chính;
Theo đề nghị của Tổ trưởng Tổ soạn thảo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “ Quy chế về quản lý công tác duy tu, bảo dưỡng thường
xuyên, sửa chữa hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính do các đơn vị thuộc Sở Giao thông - Công
chính trực tiếp quản lý, bảo trì”.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Sở, Trưởng các Phòng, ban, đơn vị trực thuộc
Sở và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- TTUBND/TP}“ thay B/cáo”;
- Sở Tư pháp;
- ĐU Sở, BGĐ Sở;
- Lưu (VT-PC) Tqt.
GIÁM ĐỐC
Trần Quang Phượng
QUY CHẾ
VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC DUY TU, BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN, SỬA CHỮA HỆ THỐNG
KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG CÔNG CHÍNH DO CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GIAO THÔNG –
CÔNG CHÍNH TRỰC TIẾP QUẢN LÝ, BẢO TRÌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2862/QĐ-SGTCC ngày 11 tháng 09 năm 2007 của Sở Giao thông-
Công chính)
Chương 1:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích
Việc quản lý công tác bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính nhằm đảm bảo an toàn và kéo
dài tuổi thọ cho các hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính, đảm bảo hoạt động đúng chức năng;
quản lý hành lang an toàn, khối lượng và chất lượng công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa,
chất lượng công tác thuê bao và khoán; sử dụng các khoản vốn, kinh phí do Nhà nước cấp theo đúng mục
đích, đúng chế độ, tiết kiệm và hiệu quả.
Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1.Quy chế này quy định về quản lý công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa hệ thống kết cấu hạ
tầng giao thông công chính do Sở Giao thông-Công chính được giao trực tiếp quản lý, bảo trì.
2.Quy chế này được áp dụng đối với các đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính, các
đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến quản lý công tác bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông
công chính bằng nguồn vốn nhà nước.
3. Việc quản lý, chăm sóc mãng công viên cây xanh thuộc Thảo Cầm viên Sài Gòn đã có quy định riêng.
4. Việc quản lý, bảo trì hệ thống hạ tầng đường sắt đô thị và hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động
vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố sẽ có quy định riêng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính bao gồm hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và công
trình hạ tầng xã hội như các công trình: Giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, thoát nước đô thị, chiếu
sáng công cộng và đèn tín hiệu giao thông, công viên và cây xanh đô thị,…
2. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống giao thông, chiếu sáng công cộng, cấp nước,
thoát nước, nhà máy xử lý nước thải, và các công trình khác (theo khoản 5, điều 3 Luật Xây dựng ngày
26/11/2003) và đầu dò tín hiệu giao thông đường bộ.
3. Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm bao gồm các công trình đường ống cấp nước, thoát nước và các công
trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật được xây dựng ngầm (khoản 3, điều 2 Nghị định số 41/ 2007/ NĐ-CP ngày
22/3/2007 của Chính phủ về xây dựng ngầm đô thị).
4. Hệ thống công trình hạ tầng xã hội bao gồm công viên, cây xanh, mặt nước, dịch vụ công cộng, và các
công trình khác (theo khoản 6, điều 3 Luật Xây dựng ngày 26/11/2003).
5. Cơ sở hạ tầng đô thị thuộc ngành giao thông công chính bao gồm cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng
xã hội sau đây:
a) Cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Hệ thống giao thông, chiếu sáng công cộng và hệ thống thoát nước,…
b) Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm: Công viên cây xanh, mặt nước,…
6. Công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường, hệ thống thoát nước, đèn tín hiệu,
cọc tiêu, biển báo hiệu, dải phân cách và các công trình, thiết bị phụ trợ khác (theo khoản 2, điều 3 Luật
Giao thông đường bộ ngày 29/6/2001).
7. Công trình giao thông ngầm là công trình phục vụ giao thông được xây dựng dưới mặt đất (theo khoản 4,
điều 2 Nghị định số 41/2007/NĐ-CP).
8. Công viên (bao gồm hệ thống cây xanh, hệ thống các hạng mục công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật
trên mặt bằng công viên) trên địa bàn các quận, huyện của thành phố.
9. Cây xanh đô thị và cây xanh trên đường phố ( theo Mục III - Phần I của Thông tư số 20/2005/TT-BXD
ngày 20/12/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị) bao gồm:
a) Cây xanh sử dụng công cộng là tất cả các loại cây xanh được trồng trên đường phố và ở khu vực sở hữu
công cộng (công viên, vườn thú, vườn hoa, vườn dạo, thảm cỏ tại dải phân làn, các đài tưởng niệm, quảng
trường).
b) Cây xanh chuyên dụng là các loại cây trong vườn ươm, cách ly, phòng hộ hoặc phục vụ nghiên cứu.
c) Cây xanh trên đường phố gồm cây bóng mát được trồng hoặc có thể là cây mọc tự nhiên, cây trang trí,
dây leo trồng trên hè phố, giải phân cách, đảo giao thông.
10. Hệ thống thoát nước bao gồm mạng lưới cống, kênh mương thu gom và chuyển tải, hồ điều hòa, các
công trình đầu mối (trạm bơm, nhà máy xử lý, cửa xả) và phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, vận
chuyển, tiêu thoát nước mưa, nước thải và xử lý nước thải (theo khoản 10, điều 2 Nghị định số
88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp).
11. Kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa bao gồm đường thủy nội địa; cảng, bến thủy nội địa; kè,
đập giao thông và các công trình phụ trợ khác (theo khoản 1, điều 9 Luật Giao thông đường thủy nội địa
ngày 15/6/2004).
12. Đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính là các Khu Quản lý Giao thông đô thị và
Khu Đường sông trực thuộc Sở Giao thông-Công chính.
13. Nhà thầu thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa hoặc thuê bao bảo quản hệ
thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính bao gồm các doanh nghiệp hoạt động công ích trực thuộc Sở
Giao thông-Công chính, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp thuộc thành phần kinh phần kinh tế khác và
hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, có tham gia trong hoạt động quản lý, bảo trì
cơ sở hạ tầng giao thông công chính.
14. Doanh nghiệp tham gia sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo các phương thức được
quy định thứ tự ưu tiên tại điều 4 Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính
phủ về ban hành Quy chế Đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch
vụ công ích.
15. Các sản phẩm, dịch vụ công ích của ngành giao thông công chính quy định tại quy chế này bao gồm:
quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ, đường thủy nội địa, thoát nước đô thị, hệ thống chiếu sáng công cộng
và đèn tín hiệu giao thông; quản lý công viên cây xanh thành phố; trồng và chăm sóc, bảo dưỡng cây xanh,
hoa cảnh vỉa hè, đường phố, dải phân cách, vòng xoay; quản lý, bảo trì bến phà và đường đô thị, đường
vùng sâu, vùng xa theo phân công, phân cấp.
16. Bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính là thực hiện các công việc duy tu, bảo dưỡng
thường xuyên và sửa chữa nhằm duy trì đặc trưng kiến trúc, công năng công trình đảm bảo công trình được
vận hành và khai thác phù hợp yêu cầu của thiết kế trong suốt quá trình khai thác sử dụng ( theo khoản 11,
điều 3 Luật Giao thông đường bộ).
Chương 2:
CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG THÔNG
CÔNG CHÍNH
Điều 4. Quản lý dữ liệu cơ sở hạ tầng giao thông công chính
1. Đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính có trách nhiệm:
a) Cập nhật hồ sơ, thiết lập hệ thống lý lịch cơ sở hạ tầng đô thị thuộc ngành giao thông công chính; thường
xuyên cập nhật những thay đổi vào hồ sơ quản lý bao gồm các nội dung chủ yếu như năm xây dựng, sửa
chữa, quy mô, tải trọng,
b) Đề xuất phân cấp quản lý theo các mốc thời gian quy định hàng năm để Sở Giao thông - Công chính ra
quyết định phân cấp.
c) Quản lý trên danh mục phân cấp của Sở Giao thông-Công chính cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện.
2. Cập nhật quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết để đề xuất quy mô các dự án thực hiện mới cho phù
hợp với quy hoạch chung của thành phố.
3. Cập nhật thường xuyên các dữ liệu hạ tầng như biển báo, đèn tín hiệu giao thông, trụ chiếu sáng công
cộng, phao tiêu, báo hiệu đường thủy bị hư hỏng nặng do các trường hợp xảy ra sự cố đâm va của phương
tiện giao thông, thiên tai, bão lũ hoặc tai nạn bất khả kháng để chủ sở hữu công trình lập hồ sơ yêu cầu chủ
phương tiện hoặc người gây ra hư hỏng phải bồi thường, khắc phục sửa chữa, phục hồi hiện trạng.
4. Cập nhật hồ sơ phục vụ công tác tổ chức quản lý giao thông nhằm giảm ùn tắc, tai nạn giao thông, giảm
ngập nước trong đô thị.
Điều 5. Nội dung quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính
1. Nội dung công việc chung của các đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính:
a) Tổ chức thực hiện công tác khoán quản lý, khoán toàn diện đúng mục đích và quy định hiện hành.
b) Đảm bảo chất lượng của kết quả khoán toàn diện trên các lĩnh vực, ngành giao thông công chính.
c) Tuân thủ theo pháp luật và chịu trách nhiệm về công tác quản lý duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống
kết cấu hạ tầng giao thông công chính do các đơn vị thuộc Sở Giao thông-Công chính được giao quản lý; có
trách nhiệm bảo đảm an toàn trạng thái an toàn kỹ thuật của công trình; thực hiện công tác phòng chống và
có biện pháp xử lý, sửa chữa khắc phục thiệt hại do bão lụt gây ra, ứng cứu giao thông kịp thời, thông suốt,
an toàn.
d) Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng để thực hiện việc bảo vệ công trình và
hành lang công trình theo phân cấp; phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý các trường hợp lấn chiếm xâm
hại đến kết cấu hạ tầng giao thông công chính theo đúng thẩm quyền.
2. Một số công việc cụ thể:
a) Đối với công trình cầu, đường bộ:
Các đơn vị quản lý cơ sở hạ tầng giao thông công chính phải đảm bảo trên tuyến đường có đầy đủ các báo
hiệu đường bộ và các công trình phụ trợ khác đúng quy định; kiểm tra phát hiện và xử lý kịp thời các hành
vi xâm hại đến công trình giao thông đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, các hư hỏng gây mất an toàn
giao thông, ảnh hưởng đến khả năng chịu tải của cầu và đề xuất kế hoạch sửa chữa hệ thống kết cấu hạ tầng
giao thông công chính theo định kỳ hoặc đột xuất.
b) Đối với hệ thống chiếu sáng công cộng và đèn tín hiệu giao thông:
Các đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính, nhà thầu tham gia duy trì, bảo dưỡng hệ
thống chiếu sáng công cộng phải tổ chức thực hiện các chỉ đạo của Sở Giao thông-Công chính theo chủ
trương tiết kiệm điện, đảm bảo an toàn giao thông; đề xuất các phương án hạn chế tình trạng xâm hại đến
hệ thống chiếu sáng công cộng và tín hiệu giao thông như mất cắp dây cáp nguồn và thiết bị; nghiên cứu đề
xuất nhằm phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng, nâng cao hiệu quả khai thác và tính mỹ quan đô thị
phù hợp với sự phát triển của thành phố và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật; tiến hành công tác kiểm tra,
thanh tra định kỳ cũng như đột xuất nhằm đưa công tác quản lý và khai thác hệ thống chiếu sáng và tín hiệu
giao thông vào sử dụng đảm bảo hiệu quả, ổn định và chặt chẽ.
Các đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính, nhà thầu tham gia duy trì, bảo dưỡng hệ
chiếu sáng công cộng phối hợp với cơ quan chức năng lập kế hoạch tăng cường, nâng cao trách nhiệm và
hiệu quả công tác tuần tra, kiểm tra bảo vệ hệ thống đèn chiếu sáng công cộng để góp phần đảm bảo an
toàn giao thông và an ninh trật tự xã hội trên từng địa phương của các quận, huyện (do các Khu Quản lý
giao thông đô thị trực tiếp quản lý); kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm minh hành vi vi phạm pháp luật, gây
tổn hại và phá hoại tài sản của Nhà nước.
3. Đối với thoát nước đô thị:
a) Việc quản lý, bảo vệ công trình thoát nước công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh phải chấp
hành đúng Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 về thoát nước đô thị và khu công nghiệp và quy
định ban hành kèm theo Quyết định số 185/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân
dân thành phố; thực hiện chế độ bảo trì thường xuyên và bảo trì định kỳ theo điều 18 Nghị định số
41/2007/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về xây dựng ngầm đô thị, các quyết định của Sở
Giao thông-Công chính ban hành hoặc phê duyệt Quy trình công nghệ quản lý vận hành bảo dưỡng hệ
thống thoát nước đô thị tại Quyết định số 3302/QĐ-GT ngày 27 tháng 09 năm 2004 và Quyết định số
4767/QĐ-SGTCC và các văn bản hướng dẫn thi hành, sửa đổi, bổ sung.
b) Về quản lý hệ thống thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước phải được quản lý theo phân cấp, bao gồm quản lý các công trình từ cửa thoát nước
mưa, các tuyến công dẫn nước khu vực, các kênh mương, rạch, ao thoát nước chính, hồ điều hòa nước mưa,
hầm ga, phay đập ngăn triều, đê ngăn triều, trạm bơm, trạm xử lý nước thải đến các điểm xả ra môi trường.
Đơn vị quản lý hệ thống thoát nước phải tổ chức quản lý hệ thống thoát nước và cập nhật kịp thời, đầy đủ
các số liệu ngập do mưa trên địa bàn quản lý.
Các tuyến cống, mương, hố ga phải được nạo vét, duy tu, bảo dưỡng định kỳ, đảm bảo dòng chảy theo thiết
kế. Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng nắp hố ga, cửa thu nước và có kế hoạch nạo vét kịp thời hệ thống
thoát nước; phối hợp cùng quận huyện khi triển khai nạo vét mùa khô (bắt đầu từ tháng 11 hàng năm),
không để lấn chiếm hệ thống cửa xả, kênh rạch.
Định kỳ kiểm tra, đánh giá chất lượng các tuyến cống, các công trình thuộc mạng lưới thoát nước được
phân cấp quản lý và đề xuất phương án thay thế, sửa chữa hoặc phát triển mạng lưới theo lưu vực.
c) Về quản lý hệ thống thoát nước thải:
Hệ thống thoát nước thải phải được quản lý từ các điểm đấu nối, mạng thu gom nước thải, truyền dẫn đến
nhà máy xử lý nước thải và từ nhà máy xử lý nước thải đến các điểm xả ra môi trường.
Chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý, sử dụng phải thực hiện bảo trì hệ thống thoát nước thải theo chỉ dẫn và
quy định của nhà thầu thiết kế, nhà thầu cung ứng vật tư, thiết bị công nghệ, thiết bị công trình và tuân thủ
các quy chuẩn, tiêu chuẩn.
Khi thực hiện công tác bảo trì, các đơn vị tham gia công tác này phải chú ý nghiêm ngặt hệ thống đấu nối,
kiểm tra độ kín, lắng đọng bùn, cặn rác tại các điểm đấu nối, hố ga và tuyến cống để lập kế hoạch nạo vét,
sửa chữa, bảo trì cống và công trình trên mạng lưới, đảm bảo vệ sinh môi trường theo đúng quy định.
Định kỳ kiểm tra, đánh giá chất lượng mạng thu gom nước thải và công trình, đề xuất các biện pháp thay
thế, sửa chữa mạng lưới thoát nước và các công trình trên mạng lưới; đảm bảo chất lượng nước sau khi xử
lý, xả ra môi trường.
d) Quản lý hệ thống hồ điều hòa:
Chủ sở hữu, đơn vị quản lý chịu trách nhiệm chính về quản lý hồ điều hòa trên địa bàn khu vực được phân
công quản lý, đảm bảo yêu cầu điều hòa nước mưa, nước thải, kiểm soát tình trạng nước thải sinh hoạt và
nước thải sinh ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh dịch vụ xả trực tiếp vào hồ điều hòa, tạo cảnh quan,
môi trường sinh thái.
Các hệ thống hồ điều hòa có chức năng điều hòa nước mưa, nước thải và vệ sinh môi trường nằm trong
công viên, vườn thú phải có sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan thuộc chủ sở hữu công trình và đơn vị
quản lý để đảm bảo được khả năng điều hòa của hệ thống thoát nước.
Đơn vị quản lý hệ thống thoát nước có trách nhiệm xác định và duy trì mực nước ổn định của hồ điều hòa
trong hệ thống thoát nước nhằm đảm bảo tốt nhiệm vụ điều hòa nước mưa, nước thải xả ra môi trường.
4. Đối với việc chăm sóc, bảo quản công viên cây xanh; trồng và quản lý chăm sóc, cây xanh, hoa cảnh vỉa
hè, đường phố, dải phân cách, vòng xoay.
a) Đối với cây xanh đường phố, dải phân cách, vòng xoay (cây trồng với các công trình kỹ thuật)
Các Khu Quản lý giao thông đô thị tổ chức quản lý, chăm sóc thường xuyên cây xanh đô thị theo đúng quy
trình định mức kinh tế-kỹ thuật công tác bảo quản công viên cây xanh và các quy định hiện hành về nghiệm
thu, thanh toán đối với bảo quản công viên cây xanh tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời có trách
nhiệm lập và trình Sở Giao thông-Công chính phê duyệt kinh phí bảo quản thường xuyên cho khối lượng
bảo quản hệ thống cây xanh của thành phố; đảm bảo cây xanh đường phố phát triển tốt, hạn chế tới mức
thấp nhất việc cây xanh có nguy cơ đổ ngã, gãy nhánh, tránh gây mất an toàn cho tín mạng và tài sản của
công dân; thực hiện theo kế hoạch được Sở Giao thông-Công chính phê duyêt về công tác mé tạo hình cho
cây xanh trên một số tuyến đường thuộc khu vực trung tâm thành phố nhằm tăng vẻ mỹ quan đô thị.
Các Khu quản lý giao thông đô thị tổ chức và phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện công tác tuần tra,
bảo vệ phải được thực hiện thường xuyên theo đúng quy định nhằm phát hiện kịp thời các vấn đề vi phạm
về cây xanh, cây chết khô, cây có dấu hiệu nguy hiểm, cây bị sâu bệnh và có biện pháp xử lý kịp thời,
không để xảy ra sự cố ngã đổ cây xanh gây nguy hiểm đến an toàn tính mạng và tài sản người dân.
b) Đối với công viên
Các Khu quản lý giao thông đô thị tổ chức quản lý, chăm sóc thường xuyên công viên đúng quy trình định
mức kinh tế-kỹ thuật công tác bảo quản công viên cây xanh và các quy định hiện hành về nghiệm thu, thanh
toán đối với bảo quản công viên cây xanh tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh để giữ gìn thảm cỏ luôn xanh
tươi, bồn hoa, cây kiểng đẹp, vệ sinh công viên sạch sẽ, duy tu sửa chữa thường xuyên, không để công trình
xuống cấp, đảm bảo cảnh quan và vệ sinh môi trường.
Các Khu quản lý giao thông đô thị tổ chức và phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện công tác tuần tra,
bảo vệ phải được thực hiện thường xuyên để giữ gìn tốt an ninh trật tự cho người dân và du khách tham
quan, sinh hoạt và nghỉ ngơi tại công viên.
5. Đối với kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa:
a) Cập nhật và lưu trữ, bổ sung dữ hiệu phục vụ quản lý, bảo trì đường thủy nội địa như thống kê và tạo cơ
sở dữ liệu về danh mục các hạng mục công trình đang quản lý, bảo trì trong đó phải thể hiện đầy đủ các nội
dung: tên hạng mục, vị trí, kích thước, kết cấu và phải có bản vẽ thể hiện vị trí.
Cập nhật và lưu trữ hồ sơ hoàn công công trình xây dựng (hồ sơ pháp lý và tài liệu quản lý chất lượng) làm
cơ sở thực hiện việc bảo trì công trình theo niên hạn.
b) Khu Đường sông tổ chức quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo phân cấp.
c) Nội dung công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa bao gồm: tổ chức khảo
sát, theo dõi, thông báo tình trạng thực tế tuyến luồng chạy tàu cho tàu thuyền; tổ chức giao thông, thanh
tra, kiểm tra việc bảo vệ; sửa chữa, bảo trì công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa;
tổ chức quản lý việc lắp đặt, điều chỉnh báo hiệu trên bờ, dưới nước và theo dõi thủy chí, thủy văn, đếm
phương tiện; bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đường thủy nội địa và các hoạt động khác về quản lý nhà
nước và phục vụ trong giao thông đường thủy nội địa theo quy định của cơ quan có thẩm quyền có liên
quan; thanh thải chướng ngại vật; phòng chống và khắc phục hậu quả lụt, bão.
d) Khu Đường sông có trách nhiệm yêu cầu các tổ chức, cá nhân gây ra chướng ngại vật trên đường thủy
nội địa có trách nhiệm lắp đặt kịp thời và duy trì báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định trong suốt thời
gian xây dựng công trình hoặc thời gian tồn tại chướng ngại vật do họ gây ra trên luồng. Mọi vật chướng
ngại trong phạm vi bảo vệ luồng phải được thanh thải hoặc xử lý theo quy định tại Điều 16 và Điều 20 của
Luật Giao thông đường thủy nội địa.
Chương 3:
LẬP VÀ QUẢN LÝ KẾ HOẠCH BẢO TRÌ HỆ THỐNGKẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
CÔNG CHÍNH
Điều 6. Xây dựng kế hoạch và lập dự toán kinh phí dành cho quản lý, bảo trì hệ thống kết cấu hạ
tầng giao thông công chính
1. Lập dự toán chi sử dụng vốn duy tu theo định mức, định ngạch của đơn vị quản lý, sử dụng cơ sở hạ tầng
giao thông công chính:
a) Hàng năm, căn cứ vốn được Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp hoặc ủy quyền và chỉ tiêu vốn được bố
trí từ ngân sách cho công tác quản lý, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính, Sở Giao
thông-Công chính phân bổ danh mục và kế hoạch vốn quản lý, bảo trì công trình cho các đơn vị trực thuộc
Sở để tổ chức thực hiện công tác bảo trì theo quy định.
b) Các đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính tổ chức quản lý kế hoạch duy tu, bảo
dưỡng thường xuyên, sửa chữa hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính trong phạm vi được giao
quản lý; lập dự toán chi ngân sách của năm kế hoạch; báo cáo gửi Sở Giao thông-Công chính trước ngày 10
tháng 7 hàng năm, để tổng hợp và chuyển đến Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư trước ngày 20 tháng 7
hàng năm để đăng ký kế hoạch quản lý và bảo trì cơ sở hạ tầng giao thông công chính của năm sau.
c) Các đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính phải kiểm tra, duyệt kế hoạch hàng
tháng về bảo trì công trình, tránh phát sinh khối lượng hư hỏng lớn, giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp được
ký hợp đồng tham gia quản lý, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính (gọi tắt là nhà thầu
thực hiện duy tu, thi công xây dựng) trên cơ sở kế hoạch vốn quản lý, bảo trì hàng năm được Sở Giao
thông-Công chính phân bổ. Việc kiểm tra phải lập biên bản xác nhận khối lượng và đề xuất quy mô để làm
cơ sở lên kế hoạch thực hiện công tác bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính.
Đối với công tác sửa chữa đột xuất, khắc phục hậu quả hư hỏng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công
chính, các đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính phải báo cáo Sở Giao thông-Công
chính bằng văn bản và triển khai thực hiện ngay. Đồng thời lập phương án, xác định khối lượng, kinh phí
trình cấp thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở thanh toán.
d) Các đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính xây dựng kế hoạch bảo trì hệ thống
công trình trên địa bàn quản lý, trước ngày 15 hàng tháng và chuyển đơn vị được thuê quản lý, bảo trì hệ
thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính tiến hành lập dự toán kinh phí nhằm đảm bảo cho hệ thống kết
cấu hạ tầng giao thông công chính hoạt động hữu hiệu thường xuyên phù hợp với nguồn vốn được giao,
không sử dụng vốn duy tu thay thế cho các nguồn vốn khác.
đ) Sở Giao thông-Công chính không bố trí vốn sự nghiệp cho các dự án đầu tư mới. Trình tự, thủ tục lập kế
hoạch, phân bổ ngân sách dành cho công tác quản lý, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính
phải thực hiện theo Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật
Ngân sách nhà nước.
e) Việc sử dụng kinh phí duy tu vào mục đích tổ chức lại giao thông, phân luồng giao thông đường bộ
nhằm mục đích giảm thiểu tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông, giảm ngập cục bộ trong đô thị, cải tạo kích
thước hình học với quy mô nhỏ phải được sự chấp thuận về chủ trương của Sở Giao thông-Công chính và
được ghi kế hoạch vốn. Khi thanh quyết toán thực hiện đúng quy định hiện hành.
2. Phân bổ danh mục và giao kế hoạch vốn quản lý, bảo trì cơ sở hạ tầng giao thông công chính.
a) Vào Quý IV hàng năm, Sở Giao thông-Công chính chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và
đầu tư xem xét, tổng hợp đề xuất nhu cầu, danh mục và tổng mức vốn quản lý, bảo trì hệ thống kết cấu hạ
tầng giao thông công chính trên địa bàn thành phố.
b) Vào đầu năm kế hoạch, căn cứ kế hoạch vốn được Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp hoặc ủy quyền
và chỉ tiêu hạng mức vốn được bố trí từ ngân sách thàng phố cho công tác quản lý, bảo trì hệ thống kết cấu
hạ tầng giao thông công chính, Giám đốc Sở Giao thông-Công chính phân bổ danh mục và kế hoạch vốn
quản lý, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính cho các đơn vị trực thuộc Sở tổ chức quản
lý và thực hiện bảo trì để đảm bảo hệ thống công trình được vận hành, khai thác thông suốt, an toàn theo
đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
c) Trường hợp các yêu cầu nằm ngoài danh mục quản lý, danh mục khoán toàn diện do Sở Giao thông-
Công chính quản lý thì đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính phải được ủy viên
Ủy ban nhân dân thành phố kiêm Giám đốc Sở Giao thông-Công chính phê duyệt trước khi thực hiện để
được ghi vào kế hoạch hàng tháng và nghiệm thu, thanh toán theo quy định.
d) Trên cơ sở kế hoạch vốn được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho Sở Giao thông-Công chính, Phòng
Kế hoạch và đầu tư Sở kiểm tra, đề xuất phân bổ kế hoạch chi tiết từng lĩnh vực phải bảo trì cho đơn vị
quản lý, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về mức vốn trước ngày 01 tháng 01 hàng năm.
Điều 7. Công tác quản lý, lập dự toán kinh phí, kiểm tra và thực hiện kế hoạch quản lý, bảo trì cơ sở
hạ tầng giao thông công chính.
1. Hàng tháng, căn cứ tình hình thực tế, các đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính
lập đề cương công tác duy tu, có dự trù những hạng mục cần thực hiện (theo mẫu do Sở Giao thông-Công
chính ban hành) và phối hợp cùng nhà thầu tham gia công tác duy tu hoặc thuê bao bảo trì xác định khối
lượng các hư hỏng, lập dự toán cho công tác kế hoạch duy tu hàng tháng trên các lĩnh vực cầu, đường bộ,
chiếu sáng công cộng, thoát nước và công viên cây xanh.
Đối với kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, Khu Đường sông tổ chức thực hiện kiểm tra hiện
trường và lập Danh mục kế hoạch duy tu tháng và thiết kế kỹ thuật-dự toán của từng hạng mục công trình
theo phân cấp quản lý. Riêng công tác chống sạt lở bờ sông, kênh rạch phải được thực hiện theo cơ chế quy
định tại Công văn số 6849/UB-ĐT ngày 11 tháng 11 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Qui mô lập kế hoạch:
a) Công tác bảo trì theo cấp duy tu, bảo dưỡng do chủ quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công
chính lập dự toán phù hợp với nguồn kinh phí bảo trì và được cấp thẩm thẩm quyền phê duyệt theo quy
định hiện hành.
b) Giám đốc Sở Giao thông-Công chính quyết định sử dụng vốn duy tu hàng năm để thực hiện các công
việc, dự án thuộc lĩnh vực giao thông công chính có giá trị dưới 500 triệu, mamg tính thí điểm hoặc khắc
phục sự cố không thuộc lĩnh vực đảm bảo giao thông; hạn mức tối đa được sử dụng hàng năm không vượt
quá 10 tỷ đồng trên tổng số kế hoạch được giao hàng năm.
3. Công việc kiểm tra lập kế hoạch:
a) Mốc thời gian thực hiện:
Tháng kế hoạch xác định: Từ ngày 21 tháng này đến ngày 20 của tháng kế tiếp.
Đến ngày 25 hàng tháng, các đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính phải lập xong
đề cương công tác duy tu, thuê bao tháng kế tiếp gửi nhà thầu thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng thường
xuyên, sửa chữa hoặc thuê bao bảo quản hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính để tiến hành đo vẽ,
xác định chi thiết khối lượng cần duy tu bảo dưỡng.
Về Danh mục kế hoạch duy tu hàng tháng theo từng hạng mục công trình do các đơn vị chức năng của Khu
Đường sông lập và trình Sở Giao thông-Công chính phê duyệt trong thời gian từ ngày 20 đến 25 hàng
tháng. Việc thẩm định và phê duyệt thiết kế-dự toán theo từng hạng mục công trình do Giám đốc Khu
Đường sông tổ chức thực hiện theo thẩm quyền quy định.
Công việc kiểm tra và lập kế hoạch hàng tháng phải xác định phạm vi và mục tiêu của từng lần kiểm tra
theo trình tự quy định sau đây:
* Kiểm tra lần 1:
Thời gian thực hiện: từ ngày 25 đến 02 hàng tháng.
Thành phần gồm có cán bộ giám sát, các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quản lý, bảo trì kết
cấu hạ tầng giao thông công chính.
Công tác kiểm tra phải lập biên bản hiện trường về hiện trạng và quy mô kế hoạch dự trù (trên cơ sở công
tác đo vẽ, xác định khối lượng cần thực hiện). Việc lập Biên bản kiểm tra hiện trường phải thể hiện rõ các
nội dung vị trí công trình (lý trình tuyến, phạm vi quản lý), quy mô và khối lượng sửa chữa thuộc công tác
bảo trì định kỳ và chụp hình hiện trạng những hư hỏng, sự cố, các trường hợp mất đèn, phao, trụ biển báo
ngã đổ, chướng ngại vật xuất hiện trong luồng chạy tàu. Trường hợp mất phao, biển báo hiệu, thì Biên bản
hiện trường phải có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan công an quản lý khu vực nhằm
phục vụ công tác sửa chữa đột xuất.
Căn cứ Biên bản hiện trường, nhà thầu thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa hoặc
bảo quản thuê bao hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính lập kế hoạch bảo trì và chuyển cho đơn
vị có chức năng của các đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính vào ngày 03 hàng
tháng.
Vào ngày 15 hàng tháng, các đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính phải xét duyệt
và thông báo kế hoạch công tác bảo trì của tháng sau cho các doanh nghiệp thuê bao quản lý, bảo trì và nhà
thầu thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa hoặc thuê bao bảo quản hệ thống kết
cấu hạ tầng giao thông công chính trong phạm vi được giao quản lý để chủ động thực hiện công tác bảo trì
theo quy định.
Đối với kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa, Khu Đường sông tổ chức thẩm tra toàn bộ nội dung
kế hoạch hàng tháng và trình Danh mục kế hoạch duy tu trước ngày 20 hàng tháng để Sở Giao thông-Công
chính phê duyệt.
* Kiểm tra lần 2 : (từ 03 đến 08 hàng tháng)
Thời gian thực hiện: sau khi thông báo kế hoạch công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa hoặc
thuê bao bảo quản hệ thông kết cấu hạ tầng giao thông công chính của tháng sau.
Thành phần gồm có: lãnh đạo đơn vị có chức năng của chủ đầu tư, bộ phận giám sát, các đơn vị được thuê
quản lý.
Mục đích kiểm tra: đánh giá lại tính chính xác của công tác kiểm tra xác định khối lượng và quy mô sửa
chữa đã xét duyệt trước đó.
Sau khi kiểm tra, các nhà thầu thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa hệ thống kết
cấu hạ tầng giao thông công công chính phải hoàn thiện kế hoạch (lập dự toán, đóng tập kế hoạch) rồi
chuyển đến chủ đầu tư sau 04 ngày làm việc, kể từ khi có kết quả kiểm tra lần 2.
4. Phê duyệt kế hoạch:
a) Sau khi kiểm tra tập kế hoạch do các nhà thầu tham gia bảo trì công trình gửi đến các đơn vị quản lý kết
cấu hạ tầng giao thông công chính, các cơ quan chuyên môn của đơn vị này phải thực hiện thẩm định trước
khi trình người đứng đầu đơn vị mình phê duyệt kế hoạch công tác duy tu tháng (bằng hình thức ra quyết
định phê duyệt kế hoạch duy tu tháng).
b) Đối với các công trình phòng chống sạt lở bờ sông, kênh, rạch trên địa bàn thành phố, các phòng chuyên
môn có liên quan thuộc Sở tổ chức và phối hợp với đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa kiểm
tra nghiên cứu, giúp lãnh đạo Sở trình Ủy viên ủy ban nhân dân thành phố kiêm Giám đốc Sở xem xét giao
Danh mục kế hoạch vốn theo ủy quyền được phân công.
5. Công tác lập và thẩm định thiết kế - dự toán:
Đối với một số công trình có quy mô công trình nhỏ, giá trị dưới 100 triệu đồng là công trình đặc thù mang
tính chất cấp bách, phòng chống lụt bão hoặc khẩn cấp theo lệnh của cấp trên, các đơn vị quản lý hệ thống
kết cấu hạ tầng giao thông công chính phải lập thiết kế-dự toán công tác duy tu sửa chữa thường xuyên
hàng tháng và tổ chức thực hiện thẩm định, phê duyệt thiết kế-dự toán theo quy định hiện hành; trừ trường
hợp có yêu cầu khác của các cơ quan có thẩm quyền.
a) Về hồ sơ thiết kế: cần thể hiện đầy đủ các bản vẽ mặt bằng, giải pháp kỹ thuật, các bản vẽ phải thể hiện
chi tiết tất cả các bộ phận của công trình, các cấu tạo với đầy đủ các kích thước, vật liệu và thông số kỹ
thuật để thi công chính xác và đủ điều kiện để lập dự toán, thi công xây dựng công trình;
b) Về dự toán: cần diễn giải rõ các tính toán khối lượng, hành trình của các thiết bị phương tiện. Bảng tổng
hợp kinh phí, bảng tổng hợp vật tư, bảng tổng hợp nhân công ca máy và bảng phân tích vật tư cho từng
hạng mục. Khi lập dự toán phải căn cứ thông báo giá vật liệu của Liên Sở Tài chính - Xây dựng và các quy
định về cự ly vận chuyển do cơ quan có thẩm quyền ban hành ở từng thời điểm. Trong quá trình áp dụng
đơn giá, nếu các loại vật tư sử dụng trong dự toán không có trong thông báo giá vật liệu hiện hành của Liên
Sở Tài chính - Xây dựng thì các đơn vị lập dự toán căn cứ vào mức giá vật liệu thực tế tại từng khu vực
nhưng phải có tối thiểu 03 bảng báo giá hợp lệ của các đơn vị có chức năng kinh doanh các loại vật tư này
và giá áp dụng để lập dự toán là giá thấp nhất. Các đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công
chính phải tổ chức việc khảo sát, kiểm tra giá các loại vật tư không có trong thông báo giá vật liệu của Liên
Sở Tài chính - Xây dựng truớc khi thẩm định phê duyệt dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng thường xuyên,
sửa chữa hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính nhằm đảm bảo giá các loại vật tư áp dụng phù hợp
với yêu cầu thực tế thị trường của các khỏan mục chi phí trong dự toán.
Dự toán công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công
chính căn cứ khối lượng nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và chế độ, định mức chi ngân sách quy
định để tăng thời gian sử dụng và hiệu quả khai thác, vận hành công trình trong phạm vi được giao cho các
đơn vị trực thuộc Sở Giao thông-Công chính trực tiếp quản lý, bảo trì.
6. Thực hiện kế hoạch:
a) Các đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính phải đñảm bảo chặt chẽ thường
xuyên, liên tục trong quá trình giám sát duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa công trình và cử cán bộ
giám sát có trình độ chuyên môn, phù hợp với yêu cầu công việc.
b) Cán bộ giám sát khi giám sát phải thường xuyên có mặt nhằm thực hiện công tác kiểm tra chất lượng vật
tư mang đến hiện trường (phải lập biên bản kiểm tra về khối lượng và chất lượng), cấu kiện, thiết bị sử
dụng. Vật tư sử dụng vào công trình phải có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo chất lượng và có chứng chỉ xuất
xưởng của nhà sản xuất theo các quy định hiện hành.
c) Đối với công tác duy tu, sửa chữa thường xuyên có quy mô kinh phí nhỏ hơn 100 triệu đồng, đơn vị quản
lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính chịu toàn bộ trách nhiệm đối với việc không cần lấy mẫu
thí nghiệm khi lập báo cáo hoàn công để xác định các chỉ tiêu thí nghiệm cho phù hợp, tránh sự trùng lặp
nhưng phải có đầy đủ chứng chỉ xuất xưởng của nhà sản xuất theo Danh mục ban hành tại Quy chế này.
d). Trước khi triển khai thực hiện kế hoạch công tác duy tu, cán bộ giám sát phải kiểm tra lại kế hoạch
nhằm xác định lại đúng vị trí đã lên kế hoạch. Cán bộ giám sát không được chấp nhận thi công sai hoặc
nhiều chỗ sai với thiết kế được duyệt hoặc không đáp ứng được những yêu cầu của tiêu chuẩn đánh gia chất
lượng công trình và những yêu cầu của các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên môn khác có liên quan.
đ) Cán bộ giám sát phải kiểm tra kết quả thực tế tại hiện trường so với kế hoạch công tác duy tu, bảo dưỡng
thường xuyên và thuê bao bảo quản hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính; kiểm tra việc thực hiện
so với quy trình, quy phạm hiện hành; kiểm tra chiều dày của từng lớp vật liệu thi công; xử lý những vấn đề
phát sinh; nghiệm thu công việc xây dựng để thực hiện công việc tiếp theo; giám sát việc lấy mẫu thí
nghiệm tại hiện trường theo các quy định hiện hành.
e) Thông qua công tác giám sát, bộ phận quản lý kiểm tra chất lượng của các đơn vị quản lý hệ thống kết
cấu hạ tầng giao thông công chính phải thường xuyên kiểm tra công tác quản lý chất lượng thi công xây
dựng trên công trường của nhà thầu thực hiện duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa hoặc thuê bao bảo
quản hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính và lập biên bản về chất lượng những hạng mục kiểm
tra, những biên bản này được tập hợp trong báo cáo hoàn công. Việc kiểm tra, kiểm soát, quản lý, theo dõi
chất lượng duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa hoặc thuê bao bảo quản hệ thống kết cấu hạ tầng
giao thông công chính phải được thực hiện theo kế hoạch do người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu đơn vị quản lý phê duyệt chỉ đạo thực hiện
g) Hàng tuần, cán bộ giám sát phải lập báo cáo giám sát đối với những công việc, khối lượng công việc
thực hiện trong tuần, nhận xét về nhà thầu thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa
hoặc thuê bao bảo quản hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính.
h) Trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch, nếu có sự góp ý, phản ánh của nhân dân thì phải tiến hành
đánh giá rút kinh nghiệm và yêu cầu nhà thầu duy tu sửa chữa, thi công xây dựng công trình khắc phục
ngay những sai sót, khiếm khuyết khi thi công sửa chữa công trình (nếu có sai sót). Nếu có những phát sinh
vướng mắc ngoài khả năng thì cán bộ giám sát phải lập tức báo cáo với lãnh đạo cơ quan chuyên môn của
đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính để xử lý kịp thời.
k) Các nhà thầu thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa hoặc thuê bao bảo quản hệ
thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính khi tổ chức thi công phải thực hiện đúng khối lượng của kế
hoạch được duyệt và tự kiểm tra chất lượng; đảm bảo đúng tiến độ kế hoạch và các yêu cầu an toàn giao
thông, an toàn lao động, vệ sinh môi trường
l) Trong quá trình nhà thầu thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa hoặc thuê bao
bảo quản hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính phải báo cáo đầy đủ quy trình, phương án và kết
quả tự kiểm tra chất lượng công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa hoặc thuê bao bảo quản hệ
thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính; bố trí đầy đủ cán bộ có trách nhiệm (có quyết định phân công
của Thủ trưởng đơn vị nhận thầu) để phối hợp với giám sát của đơn vị quản lý và chịu sự giám sát của đơn
vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính theo quy định
7. Việc thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa công trình ngoài danh mục quản lý.
a) Khi có kiến nghị cử tri hoặc các chỉ đạo của cấp trên, Phòng Kế hoạch và đầu tư Sở soạn thảo văn bản và
trình lãnh đạo quyết định giao nhiệm vụ cho các đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công
chính để tiến hành khảo sát, báo cáo đề xuất quy mô sửa chữa. Đối với các công trình thuộc dạng phải triển
khai thực hiện theo chỉ đạo của lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố, lãnh đạo Sở Giao thông-Công chính,
các đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính tổ chức và phối hợp với nhà thầu thực
hiện công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa hoặc thuê bao bảo quản hệ thống kết cấu hạ tầng
giao thông công chính để trình kịp thời các thủ tục pháp lý về chủ trương ngay khi triển khai thực hiện thi
công làm cơ sở bố trí dự toán kinh phí đảm bảo thực hiện những nhiệm vụ quan trọng được giao và cả
những nhiệm vụ mới phát sinh.
b) Khi kiểm tra thực tế tình trạng hư hỏng kết cấu hạ tầng giao thông công chính, các đơn vị quản lý hệ
thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính phải phối hợp với các phòng quản lý chuyên ngành của Sở
Giao thông-Công chính và được lập Biên bản hiện trường theo đúng quy định.
c) Sau khi khảo sát, các đơn vị quản lý báo cáo đề xuất Sở Giao thông-Công chính quy mô dự kiến cần duy
tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa, Phòng Kế hoạch và đầu tư Sở dự thảo văn bản, trình lãnh đạo Sở
giao nhiệm vụ cho đơn vị quản lý, bảo trì công trình ngoài danh mục quản lý, trên cơ sở phê duyệt của ủy
viên Ủy ban nhân dân thành phố kiêm Giám đốc Sở Giao thông-Công chính nêu tại điểm c, khoản 2, điều 6
của Quy chế này.
d) Cuối mỗi quý hoặc 6 tháng, các đơn vị quản lý tổng hợp các khối lượng đã thực hiện ngoài danh mục
theo lĩnh vực để Sở Giao thông-Công chính trình các cơ quan có thẩm quyền duyệt kinh phí bổ sung theo
các quy định hiện hành.
8. Công tác nghiệm thu và bảo hành công trình:
a) Khi công trình hoàn thành, đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính có trách nhiệm
tổ chức hội đồng nghiệm thu và thực hiện đầy đủ các thủ tục nghiệm thu đúng theo qui định hiện hành của
Nhà nước (Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các
văn bản hướng dẫn thi hành).
Công tác kiểm tra nghiệm thu được tiến hành từ ngày 01 đến ngày 05 hàng tháng, thành phần tổ kiểm tra
gồm các chủ đầu tư (lãnh đạo cơ quan chuyên môn và cán bộ giám sát của chủ đầu tư), nhà thầu thực hiện
công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên hoặc thuê bao bảo quản hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công
chính (lãnh đạo phòng kỹ thuật, cán bộ kỹ thuật của đơn vị quản lý và các đơn vị thi công trực tiếp). Công
tác kiểm tra được lập biên bản hiện trường để xác định đạt các tiêu chuẩn nghiệm thu chất luợng duy tu,
bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa và thuê bao bảo quản hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính.
b) Đối với Khu Đường sông, ngoài việc thực hiện như điểm a, điều này còn phải kiểm tra trực tiếp từng chi
tiết hạng mục công trình. Khi tổ chức thực hiện thanh thải chướng ngại vật, Khu Đường sông phải kiểm tra
(lưu giữ bằng hình ảnh) khối lượng nạo vét, vận chuyển, đổ bùn đất, thu hồi kết cấu thép đối với chướng
ngại vật là thép hình.
c) Sau khi kiểm tra các nhà thầu thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa hoặc thuê
bao bảo quản hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính chuyển hồ sơ hoàn công cho các đơn vị quản
lý hệ thống hạ tầng giao thông công chính trước ngày 01 hàng tháng. Từ ngày 01 đến ngày 05 hàng tháng,
các chủ quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính tiến hành nghiệm thu khối lượng công tác
duy tu của tháng trước, thành phần Hội đồng nghiệm thu gồm: Đại diện đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ
tầng giao thông công chính, đại diện nhà thầu thi công.
d) Đối với những công việc có sử dụng vật tư thì sau khi nghiệm thu, đơn vi thi công phải có trách nhiệm
bảo hành theo quy định. Trong thời gian bảo hành nếu phát hiện có những hư hỏng thì giám sát phải báo
cho nhà thầu thi công sửa chữa lại, nếu chậm trể phạt vào công tác khoán đúng theo qui định.
9. Đấu thầu công tác duy tu:
Căn cứ theo những quy định hiện hành về công tác đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và
cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích và các chủ trương cụ thể từng thời điểm của Sở Giao thông-Công
chính và Ủy ban nhân dân thành phố, các đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính
xây dựng kế hoạch đấu thầu thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích các lĩnh vực công ích là cầu,
đường bộ, thoát nước, chiếu sáng, công viên cây xanh trong phạm vi, địa bàn quản lý. Việc lập kế hoạch
đấu thầu, hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ mời thầu và thẩm tra, phê duyệt các thủ tục về công tác
đấu thầu thực hiện theo quy định hiện hành.
10. Công tác thanh, quyết toán vốn quản lý, bảo trì công trình từ ngân sách phải được thực hiện theo đúng
quy định của pháp luật. Đồng thời, các đơn vị quản lý có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước dùng cho
quản lý, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính phải thực hiện công tác tự kiểm tra tài
chính, kế toán tại đơn vị mình theo đúng quy định hiện hành.
Điều 8. Lựa chọn nhà thầu tham gia công tác bảo trì công trình và ký kết hợp đồng thi công
1. Trường hợp lĩnh vực có doanh nghiệp công ích thực hiện, đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao
thông công chính phải chấp hành đúng theo các quy định hiện hành của Uỷ ban nhân dân thành phố về chỉ
định thầu và tổ chức đấu thầu duy tu công trình thuộc lĩnh vực giao thông công chính.
2. Trường hợp lĩnh vực không có doanh nghiệp công ích thực hiện (đối với Khu Đường sông), việc lựa
chọn nhà thầu quy định như sau:
a) Sau khi có Quyết định phê duyệt thiết kế - dự toán, Khu Đường sông thực hiện công tác lựa chọn nhà
thầu, thương thảo và soạn thảo hợp đồng thi công.
Trường hợp chỉ định thầu: tiến hành thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu chỉ định thầu theo quy định hiện
hành và do Giám đốc Khu Đường sông phê duyệt. Việc soạn thảo và trình ký quyết định chỉ định thầu phải
theo đúng quy định.
Trường hợp đấu thầu: tiến hành lập thủ tục đấu thầu theo quy định hiện hành.
b) Thương thảo và ký kết hợp đồng:
Khu Đường Sông thương thảo hợp đồng và ký kết hợp đồng thi công với nhà thầu thi công xây dựng công
trình theo quy định hiện hành và gửi Sở Giao thông-Công chính 01 bản hợp đồng để kiểm tra, theo dõi thực
hiện công tác này.
Khu Đường sông có trách nhiệm ban hành Lệnh khởi công (trong đó có việc cử cán bộ giám sát ) gửi cho
các Trạm Quản lý Đường sông và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện công việc duy tu sửa chữa, bảo trì
kết cấu đường thủy nội địa.
Chương 4:
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, NGHIỆM THU, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN
QUẢN LÝ, BẢO TRÌ
Mục 1:
NỘI DUNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ
Điều 9. Công tác kiểm tra thực hiện bảo trì
1. Kiểm tra kế hoạch:
a) Yêu cầu công tác kiểm tra phải chính xác, đúng với những hư hỏng ở hiện trường, phù hợp với nhu cầu
quản lý, bảo trì hệ thống công trình trên địa bàn quản lý.
b) Các căn cứ:
- Quyết định giao kế hoạch vốn quản lý bảo trì công trình hàng năm.
- Tính chất công việc, nhu cầu thực tế.
- Số liệu được phân cấp quản lý.
- Các hợp đồng giao nhận khoán toàn diện được Sở Giao thông-Công chính phê duyệt, hợp đồng giao nhận
thầu xây dựng ký kết giữa các Khu Quản lý Giao thông đô thị với các nhà thầu thực hiện công tác duy tu,
bảo dưỡng thường xuyên được thuê quản lý, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật giao thông công
chính được Sở Giao thông-Công chính phê duyệt hoặc do Khu Đường sông ký hợp kết đồng với nhà thầu
tham gia công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa. Kết quả đấu thầu công tác
duy tu công trình lĩnh vực giao thông công chính được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Định mức, đơn giá hiện hành.
c) Nội dung kiểm tra, bao gồm: kiểm tra xác định khối lượng kế hoạch, đơn giá theo đúng quy định hiện
hành; kiểm tra thời điểm lập kế hoạch đúng với tháng kế hoạch và sự phù hợp nhu cầu vốn kế hoạch và khả
năng vốn kế hoạch.
d) Thời gian kiểm tra: Trước khi phê duyệt kế hoạch.
2. Trước khi thi công, các đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính phải kiểm tra khả
năng đáp ứng nhân lực của nhà thầu thực hiện công tác bảo trì công trình về số lượng, trình độ tay nghề để
quản lý tiến độ, khối lượng thi công, an toàn giao thông, an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và
bên ngoài công trường, khu vực thi công.
3. Kiểm tra đảm bảo khối lượng, chất lượng, chủng loại vật tư đưa vào công trình theo đúng qui trình thi
công.
4. Công tác khoán quản lý, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính thực hiện theo các quy
định sau đây:
a) Công tác kiểm tra về việc khoán quản lý và sửa chữa thường xuyên cầu, đường bộ bao gồm: nội dung
công tác kiểm tra theo theo Quyết định 35/2000/QĐ-UB-ĐT ngày 25 tháng 5 năm 2000 của Ủy ban nhân
dân thành phố quy định về khoán quản lý và sửa chữa thường xuyên cầu, đường bộ do Sở Giao thông-Công
chính quản lý trên địa bàn thành phố và Quyết định số 43/2002/QĐ-UB ngày 22 tháng 4 năm 2002 của Ủy
ban nhân dân thành phố về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 35/2000/QĐ-UB-ĐT.
Phương pháp kiểm tra, đánh giá và nghiệm thu chất lượng duy tu sửa chữa được thực hiện theo Quyết định
số 2342/QĐ-GT ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Giám đốc Sở Giao thông-Công chính về việc kiểm tra,
giám sát, nghiệm thu công tác khoán quản lý và sửa chữa thường xuyên, cầu, đường bộ do Sở Giao thông-
Công chính quản lý trên địa bàn thành phố.
b) Công tác kiểm tra việc thực hiện khoán toàn diện, bao gồm: nội dung công tác kiểm tra các hạng mục
khoán trên các lĩnh lực, ngành giao thông công chính theo danh mục được Sở Giao thông-Công chính thông
qua và các phương án khoán toàn diện, phương pháp kiểm tra, đánh giá và nghiệm thu do Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành theo Quyết định số 6414/QĐ-UB ngày 22 tháng 12 năm 2004 và Quyết định số
3805/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 về việc phê duyệt điều chỉnh mức chi phí khoán mở rộng cho công tác
duy tu sửa chữa các lĩnh vực thoát nước và công viên cây xanh ngành giao thông công chính.
5. Thời gian xem xét hồ sơ thanh toán duy tu hàng tháng: Từ ngày 6 đến ngày 10 tháng sau, nhà thầu thực
hiện công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa hoặc thuê bao bảo quản hệ thống kết cấu hạ tầng
giao thông công chính phải hoàn tất hồ sơ quyết toán của tháng trước gửi cho các đơn vị quản lý hệ thống
kết cấu hạ tầng giao thông công chính. Trong thời gian tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
chủ nhà thầu, các đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính phải hoàn tất hồ sơ để
chuyển đến Kho bạc nhà nước kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư theo quy định.
Hồ sơ, thủ tục thanh toán đối với các khoản kinh phí ngân sách mua sản phẩm, dịch vụ công ích được thực
hiện theo Văn bản số 551/KBTPHCM-KT ngày 26/6/2007 của Kho bạc nhà nước và các văn bản hướng
dẫn có liên quan.
6. Các đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra,
đôn đốc các nhà thầu thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa hoặc thuê bao bảo quản
hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính thực hiện về công tác quản lý, bảo trì theo các quy định
hiện hành.
Điều 10. Nội dung quản lý chất lượng công trình được bảo trì
1. Quá trình kiểm tra nghiệm thu công tác bảo trì phải lập các biên bản và tiến hành các bước nghiệm thu
đúng theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng
công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định 209/2004/NĐ-CP) và Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày
15 tháng 7 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây
dựng và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng và những quy định trách nhiệm
về quản lý, sử dụng và bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng trong phạm vi quản lý được phân công, phân cấp
cho từng đơn vị.
2. Các đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính phải giám sát thực hiện hợp đồng và
tổ chức nghiệm thu đưa công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông công chính vào sử dụng. Khi tiến hành
nghiệm thu, quyết toán công trình phải đảm bảo trình tự thủ tục chặt chẽ và đúng quy định tại khoản 1, điều
này và các văn bản hướng dẫn thực hiện có liên quan; đảm bảo an toàn công trình lân cận, vệ sinh môi
trường trong quá trình thi công xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh theo đúng Chỉ thị
số 09/2007/CT-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
3. Trình tự thời gian tiến hành như sau:
a) Tổ kiểm tra gồm bộ phận quản lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu tham gia bảo trì công trình phải
thực hiện kiểm tra trong thời gian từ ngày 25 đến ngày 30 hàng tháng. Căn cứ đặc thù về phân cấp quản lý,
bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa, các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ của Khu Đường
sông tổ chức nghiệm thu công tác bảo trì trong khoảng thời gian từ ngày 5 đến ngày 10 của tháng sau.
b) Các đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính phải ban hành các quyết định phân
công các bộ giám sát, biên bản bàn giao mặt bằng và khối lượng thi công duy tu, bảo dưỡng thường xuyên,
sửa chữa hoặc thuê bao bảo quản hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính và mở sổ Nhật ký công
trình theo mẫu tại Quy chế này.
c) Công tác kiểm tra được lập biên bản hiện trường để xác định đạt tiêu chuẩn nghiệm thu theo quy định
hiện hành.
d) Trình tự và thủ tục nghiệm thu công tác quản lý, bảo trì hàng tháng của chủ đầu tư được thực hiện theo
quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công
trình xây dựng.
4. Các đơn vị nhận thầu thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên hoặc thuê bao bảo quản hệ
thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính phải đảm bảo về chất lượng thi công xây dựng, an toàn công
trình, vệ sinh môi trường tại công trường, khu vực thi công và thực hiện bảo hành đúng theo quy định hiện
hành.
a) Thời hạn bảo hành công tác bảo trì đối với phần xây lắp được tính từ ngày các đơn vị quản lý hệ thống
kết cấu hạ tầng giao thông công chính cùng ký vào biên bản nghiệm thu công tác bảo trì công trình để đưa
vào sử dụng theo quy định thời gian như sau:
- Không ít hơn 06 tháng đối với những loại công trình được thực hiện duy tu, bảo dưỡng thường xuyên;
- Không ít hơn 12 tháng đối với những công trình được thực hiện nâng cấp công trình (nếu thực hiện dự án
đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế-kỹ thuật).
b) Nếu phát hiện các hư hỏng trong thời gian bảo hành công trình, cán bộ giám sát, tư vấn giám sát của chủ
đầu tư yêu cầu nhà thầu thực hiện công tác duy tu và thi công xây dựng công trình phải sửa chữa kịp thời và
có biện pháp xử phạt các hành vi vi phạm về quản lý chất lượng công trình đã được quy định trong các văn
bản pháp luật, trong hợp đồng giao nhận khoán quản lý và khoán toàn diện công tác bảo trì trên các lĩnh
vực giao thông công chính, nếu chậm trễ thì đơn vị nhận thầu theo cơ chế khoán còn bị phạt cắt trừ vào kết
quả công tác khoán quản lý, duy tu bảo dưỡng thường xuyên theo đúng quy định hiện hành.
4. Việc xử lý đối với các trường hợp thực hiện công tác duy tu sửa chữa ngoài danh mục quản lý, danh
mục khoán toàn diện:
a) Khi có kiến nghị cử tri hoặc chỉ đạo của cấp trên, Phòng Kế hoạch & đầu tư Sở xem xét và trình Giám
đốc Sở bằng văn bản giao nhiệm vụ cho các đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính
để tiến hành khảo sát vị trí, đề xuất quy mô cần sửa chữa. Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ khi có
phản ảnh bằng văn bản của cá nhân, tổ chức hoặc báo đài về chất lượng của công tác bảo trì công trình, đơn
vị quản lý phải phối hợp với các Phòng Quản lý chuyên ngành thuộc Sở, Thanh tra Sở Giao thông-Công
chính cùng tổ chức thực hiện việc kiểm tra hiện trường.
Sau khi kiểm tra có các biện pháp xử lý phù hợp (nếu có vi phạm); kết quả kiểm tra và xử lý phải báo cáo
ngay cho Sở Giao thông-Công chính theo quy định và trả lời cho tổ chức, cá nhân phản ảnh.
b) Sau khi khảo sát, các đơn vị quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính tiến hành lập Tờ
trình báo cáo với Sở Giao thông-Công chính về dự kiến quy mô sửa chữa. Khi kiểm tra hiện trường phải lập
Biên bản hiện trường với sự tham gia của các Phòng quản lý chuyên ngành Sở và chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của báo cáo.
c) Phòng Kế hoạch và đầu tư Sở có văn bản trình Giám đốc Sở ký giao nhiệm vụ cho các đơn vị quản lý hệ
thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính tổ chức thực hiện công tác bảo trì.
5. Công tác giám sát nghiệm thu của Khu Đường sông:
a) Đối với công tác giám sát, Khu Đường Sông chịu trách nhiệm cử cán bộ giám sát có đủ điều kiện năng
lực thực hiện giám sát công trình duy tu sửa chữa thường xuyên đường thủy nội địa theo quy định hiện
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét