Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014
nộp ngân sách nhà nước của bảo việt
Trang
5
b. Yếu tố đối thủ cạnh tranh 33
c. Nhà cung cấp 41
d. Sản phẩm thay thế 42
e. Đối thủ tiềm ẩn 42
2.2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của BVNT 42
2.2.2.1 Nguồn nhân lực 43
2.2.2.2 Vốn 45
2.2.2.3 Cơng nghệ 46
2.2.2.4 Quản trị 46
2.2.2.5 Marketing 47
a. Sản phẩm 47
b. Giá 49
c. Hệ thống phân phối 50
d. Hoạt động xúc tiến bán hàng 51
e. Dịch vụ khách hàng 52
2.2.3 Lợi thế cạnh tranh của BVNT 53
2.3 Ma trận đánh giá các yếu bên ngồi và trên trong 54
2.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngồi 54
2.3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong 56
Chƣơng 3: Biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của BVNT hậu WTO
3.1 Dự báo thị trường BHNT Việt Nam và một số lưu ý trong hoạt động kinh doanh
BHNT tại Việt Nam hậu WTO 60
3.2 Cơ hội và thách thức của ngành BHNT Việt Nam hậu WTO 61
3.2.1 Cơ hội 61
3.2.2 Thách thức 61
3.3 Căn cứ xây dựng chiến lược để nâng cao năng lực cạnh tranh của Bảo Việt Nhân
thọ 62
3.3.1 Định hướng phát triển ngành BHNT Việt Nam 62
3.3.2 Xác định mục tiêu phát triển của BVNT 64
Trang
6
3.3.3 Phân tích ma trận SWOT 66
3.4 Đề xuất một số chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của BVNT hậu
WTO 68
3.4.1 Chiến lược xâm nhập thị trường 68
3.4.2 Chiến lược chun biệt hố sản phẩm 68
3.4.3 Chiến lược chi phí thấp 69
3.4.4 Chiến lược phát triển kênh phân phối 69
3.4.5 Chiến lược phát triển nguồn nhân lực 70
3.4.6 Chiến lược tun truyền, quảng cáo, khuyến mãi 71
3.5 Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của BVNT 71
3.5.1 Quản trị và phát triển nguồn nhân lực 71
3.5.1.1 Quan niệm và nhận thức của CB CNV 71
3.5.1.2 Quản trị 71
3.5.1.3 Phát triển nguồn nhân lực 72
3.5.2 Giải pháp nâng cao năng lực tài chính 73
3.5.3 Giải pháp marketing 74
3.5.3.1 Phân khúc thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu 74
3.5.3.2 Phát triển sản phẩm 74
3.5.3.3 Nâng cao dịch vụ khách hàng 74
3.5.3.4 Tăng cường hoạt động xúc tiến bán hàng 75
3.5.3.5 Phát triển hệ thống phân phối 75
3.5.4 Hiện đại hóa cơng nghệ thơng tin 77
3.6 Kiến nghị 77
3.6.1 Về phía Nhà nước 77
3.6.2 Về phía Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam 77
3.6.3 Về phía Tập đồn và BVNT 78
Kết luận 80
Tài liệu tham khảo 81
Phụ lục 8
Trang
7
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BH : Bảo hiểm
BHNT : Bảo hiểm nhân thọ
BVNT : Bảo Việt nhân thọ
CB – CNV : Cán bộ cơng nhân viên
EFE : Ma trận các yếu tố bên ngồi
GDP : Tổng sản phẩm quốc dân
IFE : Ma trận các yếu tố bên trong
IQA : Internationnal Quality Award
LIMRA : Life Insurance Management Research Association
SWOT : Ma trận SWOT
Tập đồn Bảo Việt: Tập đồn tài chính bảo hiểm Bảo Việt
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
Trang
8
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Đánh giá tác động mơi trường kinh doanh
Bảng 1.2: Ma trận cơ hội – nguy cơ; mạnh - yếu (SWOT)
Bảng 1.3: Tỷ lệ tuyển dụng đại lý
Bảng 2.1: Lợi nhuận trước thuế của BVNT từ năm 2003 đến năm 2005
Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2000 - 2006.
Bảng 2.3: Các doanh nghiệp BHNT trên thị trường BH Việt Nam
Bảng 2.4 Doanh thu của các Cơng ty BHNT tại Việt Nam từ tháng 01 đến tháng 8 năm
2006.
Bảng 2.5: Tổng số đại lý của các cơng ty BHNT từ năm 2000 đến năm 2006
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
Biểu đồ 1.1: Tình hình nộp ngân sách Nhà nƣớc của Bảo Việt
Biểu đồ 2.1: Tổng doanh thu phí của BVNT từ năm 1998 đến năm 2006
Biểu đồ 2.2: Tổng trả tiền bảo hiểm của BVNT từ năm 2000 đến năm 2005
Biểu đồ 2.3: Thị phần của BVNT năm 2003
Biểu đồ 2.4: Thị phần của BVNT năm 2004
Biểu đồ 2.5: Thị phần của BVNT năm 2005
Biểu đồ 2.6: Tổng giá trị tài sản của Bảo Việt
Hình 1.1: Mơ hình năm tác lực của Michael E. Porter.
Trang
9
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài:
Tồn cầu hố và hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu khách quan bao trùm
chi phối tồn bộ sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới. Và việc
Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
đã tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh đồng thời cũng gây sức ép cạnh tranh rất lớn cho
các doanh nghiệp trong nước đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nước trong đó có Tổng
cơng ty bảo hiểm Nhân thọ Việt Nam (Bảo Việt Nhân thọ - BVNT).
Thị trường Bảo hiểm nhân thọ (BHNT) Việt Nam hiện nay trở nên sơi động hơn
kể từ khi có dấu hiệu “chựng lại” từ năm 2003 và đặc biệt là khi có sự tham gia của
nhiều cơng ty bảo hiểm hàng đầu thế giới như ACE Life của Mỹ, Prevoid của Pháp và
việc Tập đồn Dai-ichi - Tập đồn kinh doanh BHNT lớn thứ hai của Nhật Bản đã
mua lại Cơng ty liên doanh Bảo Minh – CMG đã tạo ra nhiều biến động lớn trên thị
trường BHNT hiện nay. Thị phần BHNT của các doanh nghiệp trong nước giảm từ
70% năm 2000 xuống còn 37.96% năm 2005. Điều này cũng báo hiệu một sự cạnh
tranh gay gắt và khốc liệt hơn về chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, về nguồn
lực con người, … trong thời gian tới. Vấn đề đặt ra là liệu BVNT có đủ khả năng cạnh
tranh khi mà các cơng ty BHNT hàng đầu trên thế giới sẽ tham gia vào thị trường Việt
Nam? Chính vì vậy mà việc phân tích mơi trường kinh doanh, đánh giá thực trạng
năng lực cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp để có những chiến lược ứng
phó, hội nhập và phát triển là vấn đề hết sức cần thiết và quan trọng khơng những đối
với BVNT và ngay cả đối với các doanh nghiệp khác trong lĩnh vực bảo hiểm tại Việt
Nam.
Để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước nói chung và
của BVNT nói riêng trong thời kỳ hậu WTO, các doanh nghiệp cần phải xây dựng
Trang
10
chiến lược cạnh tranh mà cốt lõi của nó là các chính sách cạnh tranh, các giải pháp và
biện pháp thực hiện chiến lược cạnh tranh là điều rất cấp bách hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Hệ thống hố lý luận về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh.
Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của BVNT trong thời gian qua, đánh giá
các yếu tố mơi trường tác động đến tình hình kinh doanh của cơng ty.
Đánh giá những tồn tại làm ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh cũng như sự phát
triển của cơng ty trong thời gian qua.
Phân tích những mặt mạnh, mặt yếu, những lợi thế cạnh tranh và nhận dạng
những cơ hội cũng như những thách thức hậu WTO tác động đến năng lực cạnh tranh
của BVNT.
Đưa ra những chiến lược và những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
của BVNT hậu WTO.
3. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vị nghiên cứu của luận văn được giới hạn ở việc nghiên cứu tình hình
hoạt động kinh doanh, thực trạng khả năng cạnh tranh của cơng ty về các yếu tố:
Nguồn nhân lực, vốn, cơng nghệ, vấn đề quản trị và marketing chứ khơng nghiên cứu
sâu vào các lĩnh vực khác của Cơng ty.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Đây là một đề tài nghiên cứu ứng dụng nên phương pháp nghiên cứu ở đây là sử
dụng các mơ hình lý thuyết về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh, quản trị chiến lược trong
một cơng ty để vận dụng vào điều kiện cụ thể của BVNT nhằm đưa ra những giải
pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Cơng ty trong tình hình cạnh tranh gay
gắt và khốc liệt khi Việt Nam trở thành “sân chơi” chung của các nước trên thế giới.
Ngồi ra trong luận văn này còn sử dụng các phương pháp so sánh, phân tích
thống kê, tổng hợp các số liệu và dự báo,
Trang
11
5. Phƣơng pháp thu thập thơng tin và xử lý dữ liệu:
Các thơng tin thứ cấp như các số liệu về tài chính, về tình hình kinh doanh của
các cơng ty BHNT tại Việt Nam, về các cơng ty BHNT tại Việt Nam , các thơng tin về
tình hình kinh tế, chính trị - xã hội, mơi trường kinh doanh, … được thu thập qua các
báo cáo, các thơng tin thị trường, các tạp chí, sách, báo, qua các trang web, …
Các thơng tin sơ cấp được thu thập thơng qua điều tra trực tiếp một số chun
gia, các nhà quản trị viên của Cơng ty thành viên, của Tổng cơng ty bảo hiểm Nhân
thọ Việt Nam, của Tập đồn tài chính Bảo hiểm Bảo Việt.
6. Kết cấu luận văn:
- Mở đầu.
- Chương I: Cơ sở lý luận chung về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh, bảo hiểm và
bảo hiểm nhân thọ.
- Chương II: Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của BVNT.
- Chương III: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của BVNT hậu WTO.
- Kết luận.
Trang
12
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH, LỢI THẾ CẠNH TRANH -
BẢO HIỂM VÀ BẢO HIỂM NHÂN THỌ
1.1 Cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh.
1.1.1 Cạnh tranh
Cạnh tranh là những hoạt động của một cá nhân hay tổ chức hướng đến mục
tiêu là giành được những lợi thế tốt nhất có thể đạt được so với các cá nhân, tổ chức
khác trong một mơi trường nhất định.
Cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp phát huy hết khả năng của mình bằng cách
khuyến khích họ ln phấn đấu đạt tiêu chuẩn cao về chất lượng, dịch vụ và giá cả.
Theo quan điểm cạnh tranh truyền thống:
Cạnh tranh thường hướng đến đối thủ cạnh tranh để giành giật lợi ích kinh tế
với mục đích là tiêu diệt đối thủ để độc quyền và đạt được siêu lợi nhuận.
Như vậy quan điểm cạnh tranh truyền thống là nhắm đến đối thủ để tiêu diệt
đối thủ và trở thành độc quyền trên thị trường, điều này cản trở sự phát triển của xã
hội.
Theo quan điểm cạnh tranh hiện đại:
Trong q trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mở rộng thì các nhà sản
xuất ngày càng xích lại gần nhau hơn, hợp tác cạnh tranh là một lựa chọn tốt nhất
trong nền kinh tế hiện đại ngày nay. Tổ chức liên minh các thành viên, nhằm tạo ra
thực lực để được phân phối lợi ích, giành quyền phân phối cho các thành viên, cùng
hợp tác để tạo ra lợi nhuận.
Cạnh tranh trên thương trường khơng phải là tiêu diệt đối thủ mà cạnh tranh là
mang lại cho khách hàng những giá trị cao hơn hoặc mới lạ hơn để khách hàng lựa
chọn mình chứ khơng lựa chọn đối thủ của mình và tạo động lực cho sự phát triển của
xã hội.
1.1.2 Lợi thế cạnh tranh theo quan điểm hiện đại:
Trang
13
1.1.2.1 Khái niệm:
Theo Michael Porter lợi thế cạnh tranh về cơ bản xuất phát từ giá trị một xí
nghiệp có thể tạo ra cho người mua và giá trị đó vượt q phí tổn của xí nghiệp.
Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng của một doanh nghiệp
thực hiện tốt hơn đối thủ cạnh tranh trong việc đạt được mục tiêu quan trọng nhất đó
là: Lợi nhuận.
Giáo sư Michael Porter cho rằng một cơng ty có thể có một hay hai loại lợi thế
cạnh tranh có tiềm tàng duy trì được chi phí thấp hay chun biệt hố. Đưa tới ba
chiến lược chung:
- Chiến lược dẫn đầu chi phí: Chiến lược này nhấn mạnh vào việc sản xuất một sản
phẩm có tiêu chuẩn cao với giá thành thấp nhất. Khi chi phí thấp sẽ tạo ra lợi thế cạnh
tranh cho doanh nghiệp.
- Chiến lược chun biệt hố: Nhấn mạnh vào việc sản xuất sản phẩm có chất lượng
cao, độc đáo. Từ đó cơng ty có thể đưa ra một mức giá cao.
- Chiến lược tập trung: Chiến lược này tập trung vào khách hàng riêng biệt, vào một
thị trường, vào kênh phân phối riêng.
1.1.2.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản đó là
mơi trường vĩ mơ và mơi trường vi mơ của doanh nghiệp:
* Mơi trƣờng vĩ mơ: Mơi trường vĩ mơ của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố
kinh tế, yếu tố chính trị, luật pháp, yếu tố dân số, yếu tố văn hố xã hội và yếu tố
tự nhiên. Việc phân tích mơi trường vĩ để nhận dạng những cơ hội mơi trường có
thể mang lại cho doanh nghiệp và các mối đe doạ mà doanh nghiệp nên tránh.
- Các yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế chủ yếu ảnh hưởng đến doanh nghiệp là
tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất ngân hàng, tỷ lệ lạm phát,
- Yếu tố chính trị, luật pháp: Các yếu tố chính trị như sự ổn định về chính trị, thể
chế, đường lối lãnh đạo của Nhà nước, các mối quan hệ với các nước trong khu vực,
các nước trên thế giới và với các tổ chức; các yếu tố về luật pháp như các hệ thống
Trang
14
luật, các văn bản dưới luật, các định chế của quốc gia của quốc tế, ngày càmg ảnh
hưởng rất lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp.
- Yếu tố dân số: Tốc độ tăng trưởng về dân số, cơ cấu và mật độ dân số cũng tác
động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Yếu tố văn hố xã hội: Những yếu tố về văn hố xã hội đó là những phong tục
tập qn, thói quen tiêu dùng, thái độ đối với chất lượng cuộc sống,
- Yếu tố tự nhiên: Các ảnh hưởng chính của yếu tố tự nhiên đến tình hình kinh
doanh của doanh nghiệp chủ yếu là sự ơ nhiễm mơi trường, sự tàn phá của thiên nhiên
như thiên tai, bảo lụt,
* Mơi trƣờng vi mơ:
Mơi trường vi mơ là các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, các yếu tố
này quyết định tính chất và mức độ cạnh cạnh trong ngành. Đó là các yếu tố: Đối thủ
cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế và đối thủ tiềm ẩn. Các yếu
tố này có mối quan hệ với nhau (được phản ảnh trên hình 1.1), chính vì vậy mà phải
phân tích từng yếu tố để doanh nghiệp nhận ra những mặt mạnh và mặt yếu của mình
liên quan đến các cơ hội và nguy cơ mà ngành gặp phải để đề ra một chiến lược có
hiệu quả.
Hình 1.1 Sơ đồ tổng qt mơi trƣờng vi mơ của Michael E. Porter
Khả năng ép giá
Đe dọa của SP,
dòch vụ thay thế
Nguy cơ có các
đối thủ cạnh tranh mới
Khả năng ép giá
Các đối thủ tiềm tàng
Những sản phẩm thay thế
Những đối thủ cạnh
tranh trong ngành
Sự cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp
hiện có mặt trong
ngành
Những
người
cung
cấp
Những
khách
hàng
của nhà cung cấp
của khách hàng
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét