Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Một số giải pháp Hạ giá thành sản phẩm Thép của công ty Cổ phần thép Hoà Phát nhằm nâng cao sức cạnh tranh

hỏng. Còn giá thành sản phẩm không bao gồm chi phí sản xuất sản phẩm dở
dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng, nhng lại bao gồm chi phí sản phẩm dở dang
kỳ trớc chuyển sang. Ta có thể thấy mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm qua sơ đồ sau:
Biểu1.1: Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất sản phẩm dở
dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm đã hoàn thành Chi phí sản xuất sản
phẩm dở dang cuối kỳ
Qua sơ đồ trên ta thấy
Tóm lại, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết vì
nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của những chi phí doanh
nghiệp đã bỏ ra cho sản xuất. Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ, cơ sở để tính giá
thành sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành, sự tiết kiệm hoặc lãng phí của
doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hởng đến giá thành sản phẩm thấp hoặc
cao. Do vậy, quản lý giá thành phải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất.
* Các phơng pháp phân loại chi phí sản xuất trong giá thành sản phẩm
Việc phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng đối với công tác phân
tích và lập kế hoạch giá thành, so sánh những chỉ tiêu về giá thành trong các thời
kỳ khác nhau, giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất một loại sản phẩm. Ngoài ra
việc phân loại chi phí còn có tác dụng thiết thực đối với việc phát hiện những
năng lực tiềm tàng về hạ giá thành sản phẩm, cung cấp những thông tin chính
xác, kịp thời để xây dựng chính sách giá cả hợp lý. Nhằm những mục đích cụ thể
khác nhau, ngời ta phân loại chi phí theo nhiều phơng pháp khác nhau.
Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế và theo công dụng cụ thể của chi
phí trong sản xuất :
5
Tổng giá thành
sản phẩm dịch
vụ hoàn thành
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
+ Theo nội dung kinh tế của chi phí, chi phí sản xuất đợc phân thành 8 yếu
tố chi phí sản xuất. Những yếu tố này đợc sử dụng khi lập dự toán chi phí sản
xuất, lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ tiền lơng, tính toán nhu cầu
vốn lu động định mức. Phân loại theo nội dung kinh tế giữ đợc tính nguyên vẹn
của từng yếu tố chi phí, mỗi yếu tố đều là chi phí ban đầu do doanh nghiệp chi
ra và không phân tích đợc nữa. Mỗi yếu tố đều bao gồm mọi khoản chi có cùng
nội dung và tác dụng kinh tế giống nhau không kể nó đợc chi ra ở đâu và quan
hệ của nó với quá trình sản xuất nh thế nào.
+ Căn cứ vào công dụng cụ thể của chi phí trong sản xuất ngời ta chia các
chi phí thành những khoản mục nhất định. Các khoản mục này đợc dùng trong
việc xác định giá thành đơn vị sản phẩm cũng nh giá thành sản lợng hàng hoá.
Ngoài ra, cách phân loại này còn cho thấy ảnh hởng của từng khoản mục đến
kết cấu và sự thay đổi của giá thành. Qua đó, nó cung cấp những thông tin cần
thiết để xác định phơng hớng và biện pháp hạ giá thành sản phẩm.
Những yếu tố chi phí sản xuất và những khoản mục chi phí để tính giá
thành đối chiếu với nhau và đợc sắp xếp theo biểu sau:
Biểu 1.2: Nội dung của yếu tố chi phí sản xuất và khoản mục tính giá
thành sản phẩm
Yếu tố chi phí sản xuất Khoản mục tính giá thành
1.Nguyên vật liệu chính mua
ngoài
2.Vật liệu phụ mua ngoài
3.Nhiên liệu mua ngoài
4.Năng lợng mua ngoài
5.Tiền lơng CNVC
6.BHXH CNVC
7.Khấu hao TSCĐ
8.Các chi phí khác bằng tiền
1.Nguyên vật liệu chính
2.Vật liệu phụ
3.Nhiên liệu dùng vào sản xuất
4.Năng lợng dùng vào sản xuất
5.Tiền lơng của công nhân sản xuất
6.BHXH của công nhân sản xuất
7.Khấu hao TSCĐ dùng vào sản xuất
8.Chi phí phân xởng
9.Chi phí quản lý doanh nghiệp
10.Thiệt hại về ngừng sản xuất và
sản phẩm hỏng
11.Chi phí ngoài sản xuất
6
Phân loại chi phí theo phơng pháp phân bổ chi phí vào giá thành ngời
ta chia ra: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
+ Chi phí trực tiếp là những chi phí có quan hệ trực tiếp với quá trình sản
xuất ra từng loại sản phẩm và đợc tính trực tiếp vào giá thành của từng đơn vị
sản phẩm hay loại sản phẩm. Chi phí trực tiếp bao gồm:
- Tiền lơng và BHXH của công nhân sản xuất
- Nguyên vật liệu chính, phụ dùng vào sản xuất
- Nhiên liệu, động lực dùng vào sản xuất
- Công cụ lao động nhỏ dùng vào sản xuất
- Chi phí trực tiếp khác bằng tiền
+ Chi phí gián tiếp là những chi phí có quan hệ đến hoạt động chung của
phân xởng, của doanh nghiệp và đợc tính vào giá thành một cách gián tiếp
bằng phơng pháp phân bổ. Kết cấu của chi phí gián tiếp cũng tơng tự nh chi phí
trực tiếp, nhng những khoản này đợc chi ra cho hoạt động quản lý của doanh
nghiệp hoặc các bộ phận khác cuả doanh nghiệp.
Cách phân loại này không cứng nhắc, cố định mà tuỳ thuộc vào đặc điểm
của từng ngành công nghiệp.
Phân loại theo cách này có tác dụng trong việc tính toán giá thành kế
hoạch cũng nh hạch toán giá thành thực tế của đơn vị sản phẩm và sản lợng
hàng hoá.
Phân loại chi phí căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí và tình hình tăng,
giảm sản lợng hàng hoá. Ngời ta chia ra: chi phí biến đổi (biến phí) và chi phí
cố định (định phí)
+ Chi phí biến đổi là những chi phí có thể thay đổi (tăng hay giảm) tỷ lệ
thuận hay tỷ lệ nghịch với tình hình thay đổi của sản lợng sản phẩm làm ra
+ Chi phí cố định là những chi phí về nguyên tắc không thay đổi theo sản l-
ợng sản phẩm trong giới hạn đầu t. Đó là những khoản chi phí mà doanh
nghiệp phải ứng chịu trong mỗi đơn vị thời gian cho các đầu vào cố định. Nói
cách khác, chi phí cố định là những khoản chi phí tồn tại ngay cả khi không
sản xuất sản phẩm, nó hoàn toàn không chịu sự tác động của bất kỳ sự biến đổi
nào của việc thay đổi sản lợng sản phẩm trong một giới hạn quy mô nhất định.
7
Ví dụ khấu hao TSCĐ, chi phí lãi vay ngân hàng (trung và dài hạn), chi phí bảo
hiểm, tiền thuê đất đai, tiền lơng của những ngời quản lý,
Thông thờng, chi phí trực tiếp là chi phí biến đổi còn chi phí gián tiếp là
chi phí cố định.
Trong chi phí biến đổi, ngời ta còn chi tiết hoá thành chi phí biến đổi cùng
tỷ lệ (là chi phí biến đổi cùng hớng và cùng mức độ với sự biến đổi của sản l-
ợng sản phẩm làm ra) và biến đổi không cùng tỷ lệ (là những chi phí có thể
tăng nhanh hơn kết quả sản xuất hoặc cũng có thể chậm hơn tốc độ tăng của
kết quả sản xuất).
Nhờ cách phân loại này, ngời ta có thể đánh giá chính xác hơn tính hợp lý
của chi phí sản xuất chi ra. Mặt khác, đó là cơ sở quan trọng để xác định sản l-
ợng sản phẩm tối thiểu và xác định chính sách giá cả hợp lý, linh hoạt đối với
các doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
Ngoài việc phân loại chi phí theo các cách phân loại trên còn một số cách
phân loại nữa chẳng hạn nh căn cứ vào quá trình luân chuyển của chi phí
Bằng những tiêu thức phân loại chi phí khác nhau cho phép nhà quản trị với
những mục tiêu cụ thể sẽ vận dụng từng phơng pháp vào quá trình phân tích và
quản lý chi phí nhằm đạt hiệu quả cao hơn.
1.1.2 Phân loại và phơng pháp tính giá thành sản phẩm
a- Phân loại giá thành sản phẩm
Giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ, phạm vi tính toán khác nhau.
Căn cứ vào số liệu để tính giá thành thì giá thành sản phẩm chia ra: giá
thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế.
- Giá thành kế hoạch: đợc xác định trớc khi bớc vào kinh doanh trên cơ
sở giá thành thực tế của năm trớc và các định mức kinh tế kỹ
thuật của ngành, các chi phí đợc Nhà nớc cho phép. Nó đợc lập ra trên
cơ sở hao phí vật chất và giá cả kế hoạch kỳ kinh doanh.
- Giá thành định mức: mang đặc trng của giá thành kế hoạch, nhng đ-
ợc xác định không phải trên cơ sở mức khấu hao cho cả kỳ kinh
doanh mà trên cơ sở mức hiện hành cho từng giai đoạn trong kỳ kinh
doanh (tháng, quý, năm, ). Việc xây dựng giá thành này cho phép
8
các nhà quản lý xác định kịp thời những chênh lệch so với định mức,
trên cơ sở đó tìm ra biện pháp thích hợp để hạ giá thành sản phẩm.
- Giá thành thực tế: đợc xác định thờng vào cuối kỳ kinh doanh. Nó
cũng bao gồm toàn bộ chi phí gắn liền với sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm. Nhng đợc lập ra trên cơ sở quy mô và giá cả thực tế của các chi
phí đã phát sinh, kể cả chi phí do khuyết điểm chủ quan của doanh
nghiệp gây ra.
Theo phạm vi tính toán và phát sinh chi phí, ta có thể chia ra: giá
thành phân xởng, giá thành công xởng và giá thành toàn bộ để quản lý.
- Giá thành phân xởng: bao gồm tất cả những chi phí trực tiếp, chi phí
quản lý phân xởng và chi phí sử dụng máy móc thiết bị. Nói cách
khác, nó bao gồm những chi phí của phân xởng và tất cả những chi
phí khác của phân xởng nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất sản
phẩm tại phân xởng đó.
- Giá thành công xởng: bao gồm giá thành phân xởng và chi phí quản
lý doanh nghiệp. Có thể nói, giá thành công xởng (giá thành sản
xuất) bao gồm tất cả những chi phí để sản xuất sản phẩm trong phạm
vi toàn doanh nghiệp.
- Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành công xởng và chi phí tiêu thụ
(chi phí ngoài sản xuất).

9
Giá thành toàn bộ đợc tính theo công thức:
Giá thành phân xởng, công xởng hay toàn bộ đều đợc tính cho từng đơn vị
sản phẩm, loại sản phẩm, loạt sản phẩm và toàn bộ sản lợng hàng hoá tiêu thụ.
b- Phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Phơng pháp chung trong việc tính giá thành là phơng pháp tính toán, xác
định giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm và công việc đã hoàn thành theo
các khoản mục chi phí. Tuy nhiên, trong thực tế, để tính giá thành tuỳ theo ph-
ơng pháp hạch toán chi phí và đặc điểm quá trình sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp ngời ta có thể áp dụng các phơng pháp sau:
+ Phơng pháp tính trực tiếp (còn gọi là phơng pháp giản đơn)
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản
xuất giản đơn, số lợng mặt hàng ít, sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ sản
xuất ngắn nh: các nhà máy điện, nớc, các doanh nghiệp khai thác
Giá thành đơn vị sản phẩm theo phơng pháp này đợc xác định bằng cách:
+ Phơng pháp tổng cộng chi phí: áp dụng đối với các doanh nghiệp mà quá
trình sản xuất đợc thực hiện ở nhiều bộ phận (phân xởng) sản xuất, nhiều giai đoạn
công nghệ, chi phí sản xuất đợc tập hợp theo chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm, giá
thành sản phẩm đợc xác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của từng chi tiết, bộ
phận sản phẩm hoặc chi phí sản xuất của các giai đoạn tham gia sản xuất sản
phẩm.
Giá thành thành phẩm=Z
1
+Z
2
+Z
3
+ +Z
n
Tổng giá thành sản phẩm
Khối lợng sản phẩm hoàn thành
10
Giá thành toàn
bộ của sản
phẩm tiêu thụ
=
Giá thành
sản xuất
sản phẩm
+
Chi phí
QLDN
+
Chi phí
tiêu thụ
sản phẩm
Tổng giá
thành sản
phẩm
=
Tổng chi phí sản
xuất thực tế phát
sinh trong kỳ
+/-
Chênh lệch giá trị
sản phẩm dở dang đầu
kỳ so với cuối kỳ
Giá thành đơn
vị sản phẩm
=
Phơng pháp tổng cộng chi phí đợc áp dụng phổ biến trong các doanh
nghiệp khai thác, nhuộm, dệt,
+ Phơng pháp hệ số
Phơng pháp hệ số đợc áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng
một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên vật liệu và một lợng lao
động nhng đồng thời thu đợc nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không đợc
tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm mà đợc tập hợp chung cho cả quá trình
sản xuất. Theo phơng pháp này trớc hết phải căn cứ vào hệ số quy đổi để quy
đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc, từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan
đến giá thành các loại sản phẩm đã đợc tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm
gốc và giá thành từng loại sản phẩm.

Trong đó
+ Phơng pháp tỷ lệ
Đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy
cách sản phẩm khác nhau (nh doanh nghiệp may mặc, giày da, dệt, ). Do đó,
chi phí sản xuất đợc tập hợp theo nhóm sản phẩm cùng loại và giá thành của
từng loại sản phẩm đợc xác định bằng phơng pháp tỷ lệ nh tỷ lệ với khấu hao,
giá thành định mức
Tổng giá thành sản phẩm của các loại sản phẩm
Tổng số sản phẩm gốc quy đổi
11
Giá thành
đơn vị sản
phẩm gốc
=
Giá thành đơn
vị sản phẩm
từng loại
=
Giá thành
đơn vị sản
phẩm gốc
*
Hệ số quy đổi
sản phẩm từng
loại
Tổng giá thành
sản xuất của các
loại sản phẩm
=
Giá trị sản
phẩm dở
dang đầu kỳ
+
Tổng chi phí
phát sinh
trong kỳ
-
Giá trị sản
phẩm dở
dang cuối kỳ
Tổng giá thành
thực tế từng loại
sản phẩm
Tỷ lệ
chi phí
=
Tổng giá thành kế hoạch
(giá thành định mức) của
từng loại sản phẩm
*
Trong đó
+ Phơng pháp kết hợp: áp dụng trong doanh nghiệp có quy trình công nghệ
và kết cấu sản phẩm phức tạp, đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều
phơng pháp tính giá thành khác nhau nh: các doanh nghiệp sản xuất hoá chất,
dệt kim,
Trên thực tế, có thể kết hợp phơng pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí,
tổng cộng chi phí với tỷ lệ.
+ Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản
xuất, bên cạnh các sản phẩm chính còn có thể thu đợc các sản phẩm phụ, để
tính giá trị sản phẩm chính phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí
sản xuất sản phẩm. Giá trị sản phẩm phụ có thể đợc xác định theo nhiều phơng
pháp khác nhau nh: giá có thể sử dụng, giá ớc tính
+ Phơng pháp tính giá thành kế hoạch theo khoản mục chi phí
Khi tính giá thành kế hoạch theo khoản mục chi phí ta thực hiện các bớc:
- Xác định chi phí trực tiếp
- Xác định chi phí gián tiếp
Toàn bộ chi phí gián tiếp đợc phản ánh cụ thể qua biểu ở phụ lục.
Tổng giá thành thực tế của tất cả các loại sản phẩm
Tổng giá thành kế hoạch (giá thành định mức) của
tất cả các loại sản phẩm
Tổng giá thành thực tế của từng loại sản phẩm
Số lợng sản phẩm từng loại
12
Tổng giá
thành sản
phẩm
chính
=
Giá trị sản
phẩm
chính dở
dang đầu
kỳ
+
Tổng chi
phí sản
xuất phát
sinh trong
kỳ
-
Giá trị
sản
phẩm
phụ thu
hồi
-
Giá trị sản
phẩm
chính dở
dang cuối
kỳ
Tỷ lệ
chi phí
=
Giá thành thực
tế đơn vị sản
phẩm từng loại
=
Sau khi tính toán đợc chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp, có thể xác định
đợc giá thành phân xởng, giá thành công xởng và giá thành toàn bộ. Việc tính
giá thành có thể đợc tính cho từng đơn vị sản phẩm, loạt sản phẩm , loại sản
phẩm hay toàn bộ sản lợng hàng hoá thực hiện. Có thể dùng sơ đồ sau đây để
biểu hiện mối quan hệ giữa các cấp độ giá thành sản phẩm.
Biểu 1.3: Các cấp độ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
Chi phí
trực tiếp
Chi phí sử dụng
máy móc thiết bị
Chi phí quản
lý phân xởng
Giá thành phân xởng Chi phí quản
lý doanh nghiệp
Giá thành công xởng Chi phí ngoài
sản xuất
Giá thành toàn bộ
1.2- Những nhân tố ảnh hởng đến giá thành sản phẩm
Trong hoạt động kinh doanh, một yêu cầu khách quan đặt ra cho các doanh
nghiệp là phải quan tâm tìm biện pháp giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Để
thực hiện đợc điều đó trớc hết ta phải thấy đợc những nhân tố ảnh hởng đến giá
thành sản phẩm. Có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến giá thành sản phẩm nhng các
doanh nghiệp cần nắm đợc nhân tố nào là chính, ảnh hởng trực tiếp và quyết định.
Các nhân tố đó là:
- Tiến bộ khoa học và công nghệ: Việc áp dụng nhanh chóng những thành
tựu khoa học công nghệ vào sản xuất là nhân tố cực kỳ quan trọng cho
phép doanh nghiệp hạ thấp giá thành sản phẩm và thành công trong kinh
doanh. Tiến bộ khoa học công nghệ đã làm thay đổi nhiều điều kiện cơ bản
của sản xuất nh tăng năng suất lao động nhờ sử dụng máy móc thiết bị hiện
đại, giảm chi phí nguyên vật liệu nhờ sử dụng vật liệu thay thế.
- Chiến lợc nghiên cứu và phát triển của công ty: Vai trò của nghiên cứu và
phát triển trong việc giúp công ty đạt đợc hiệu quả cao là rất lớn. Thứ nhất,
nghiên cứu và phát triển có thể nâng cao hiệu quả thông qua thiết kế những
sản phẩm dễ chế tạo. Bằng cách cắt giảm số bộ phận tạo nên một sản
phẩm, nghiên cứu và phát triển có thể giúp giảm mạnh thời gian lắp ráp, từ
13
đó nâng cao năng suất lao động và hạ thấp đơn vị sản phẩm. Tuy nhiên việc
thiết kế chế tạo đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa chức năng chế tạo và
chức năng nghiên cứu phát triển của công ty. Điều này thực hiện đợc bằng
cách thành lập các nhóm bao gồm cán bộ chế tạo và cán bộ nghiên cứu
phát triển, do vậy họ có thể phối hợp giải quyết các vấn đề một cách hiệu
quả. Thứ hai, nghiên cứu và phát triển có thể giúp công ty đạt đợc hiệu quả
cao hơn bằng cách đi đầu trong việc đổi mới quy trình chế tạo. Đổi mới
quy trình là một sự đổi mới trong phơng thức sản xuất, qua đó nâng cao
hiệu quả của những quy trình này.
- Trình độ tổ chức lao động và sử dụng con ngời: Đây là một nhân tố quan
trọng để nâng cao năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm của doanh
nghiệp, nhất là đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong sản
xuất. Việc tổ chức lao động khoa học sẽ tạo ra sự kết hợp các yếu tố sản
xuất một cách hợp lý loại trừ tình trạng lãng phí lao động, lãng phí giờ
máy. Có tác dụng to lớn thúc đẩy việc nâng cao năng suất lao động và hạ
giá thành sản phẩm, dịch vụ.
- Trình độ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất: tổ chức quản lý tốt và tổ
chức tốt sản xuất kinh doanh là nhân tố tác động mạnh mẽ đến việc hạ giá
thành sản phẩm của doanh nghiệp. Tổ chức quản lý sản xuất đạt trình độ
cao có thể giúp cho doanh nghiệp xác định mức tối u và phơng pháp sản
xuất tối u làm cho giá thành sản xuất sản phẩm giảm xuống. Việc bố trí
hợp lý các khâu sản xuất có hạn chế sử dụng lãng phí nguyên vật liệu, hạ
thấp tỷ lệ sản phẩm hỏng.
Thêm vào đó là các yếu tố cũng ảnh hởng không nhỏ đến việc hạ giá thành
sản phẩm nh:
- Phơng pháp khấu hao: Hiện nay, các công ty khác nhau sản xuất sản
phẩm khác nhau thực hiện các chiến lợc kinh doanh khác nhau nên
cũng thực hiện phơng pháp khấu hao khác nhau. Từ đó, dẫn đến khấu
hao trong giá thành sản phẩm cũng rất khác nhau. Mỗi công ty lựa
chọn cho mình phơng pháp khấu hao hợp lý sao cho thực hiện hiệu
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét