Luận văn tốt nghiệp Lữ Thị Thúy
3. Đánh giá nguyên vật liệu
3.1. Giá thực tế vật liệu nhập kho
Giá thực tế vật liệu nhập kho đợc hình thành trên cơ sở các chứng từ chứng minh
các khoản chi phí hợp lệ để có đợc vật liệu tại doanh nghiệp.Tùy theo từng nguồn
nhập mà giá có thể đợc xác định khác nhau.
Giá thực tế vật liệu có thuế GTGT nếu doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp
trực tiếp còn không có thuế GTGT nếu doanh nghiệp tính theo phơng pháp khấu trừ.
Vật liệu tự gia công chế biến: giá thực tế vật liệu xuất kho để gia công, chế biến
cộng với các khoản chi phí để gia công, chế biến và các chi phí vận chuyển, bốc
dỡ vật liệu phát sinh.
Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh: Giá trị đợc các bên tham gia góp vốn
đánh giá, chấp nhận.
3.2. Giá thực tế vật liệu xuất kho.
a. Giá thực tế đích danh
Giá thực tế đích danh đợc dùng trong những doanh nghiệp sử dụng vật liệu có giá
trị lớn, ít chủng loại, có điều kiện quản lý, bảo quản riêng theo từng lô trong kho, giá
thực tế vật liệu xuất kho tính theo giá thực tế của từng lô vật liệu nhập kho.
Ưu điểm: xác định đợc ngay giá trị vật liệu khi xuất kho
Nhợc điểm: đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi và quản lý chặt chẽ từng lô vật
liệu xuất nhập kho.
b. Giá bình quân
Giá bình quân cả kỳ dự trữ( bình quân gia quyền):Phơng pháp này tính giá vật
liệu xuất dùng theo giá bình quân cả kỳ dự trữ
Giá thực tế vật liệu = Số lợng vật liệu x Đơn giá xuất kho
xuất kho xuất kho bình quân
Trong đó
Phơng pháp này tuy đơn giản nhng mức độ chính xác không cao.Công việc tính
giá chỉ thực hiện vào cuối tháng nên ảnh hởng đến độ chính xác kịp thời
Phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn)
Đơn giá vật liệu xuất dùng đợc tính lại sau mỗi lần nhập kho
+ Ưu điểm: đáp ứng kịp thời yêu cầu của thông tin kế toán
+ Nhợc điểm: Đòi hỏi nhiều thời gian và công sức tính toán
Khoa Tài Chính- Kế Toán Trờng Đại Học QL & KD
Đơn giá xuất kho
bình quân
=
Trị giá thực tế tồn đầu kỳ+ trị giá thực tế nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ +Số lượng nhập trong kỳ
Đơn giá xuất kho
sau mỗi lần nhập
=
Trị giá vật tư tồn kho +trị giá thực tế vật tư nhập kho
Số lượng vật tư trong kho +Số lượng vật tư nhập kho
Giá thực tế vật liệu
mua ngoài
Giá
mua
chi phí
thu mua
thuế nhập khẩu
( nếu có)
=
+
+
Luận văn tốt nghiệp Lữ Thị Thúy
Phơng pháp bình quân cuối kỳ trớc
Giá vật liệu xuất dùng đợc tính theo đơn giá bình quân cuối kỳ trớc
+ Ưu điểm: Đơn giản, đáp ứng kịp thời yêu cầu của thông tin kế toán
+ Nhợc điểm: Không chính xác vì không tính đến sự biến động của vật liệu trong
kỳ
c. Phơng pháp nhập trớc xuất trớc
Phơng pháp này giả thiết vật liệu nào đợc nhập kho trớc sẽ đợc xuất dùng trớc,
giá của vật liệu xuất dùng lần nào thì tính theo giá lần nhập đó
+ Ưu điểm: Doanh nghiệp giải quyết đợc lợng hàng tồn kho của các lô hàng cũ
+ Nhợc điểm: Kế toán phải mở nhiều sổ sách để theo dõi từng loại nguyên vật liệu,
đánh giá hiệu quả kinh tế không chính xác
d. Phơng pháp nhập sau xuất trớc
Phơng pháp này có giả thiết ngợc lại với phơng pháp trên là lô hành nào nhập sau
sẽ đợc xuất dùng trớc, giá lô vật liệu xuất dùng sẽ tính theo giá của lô vật liệu nhập
kho sau cùng
e. Phơng pháp giá hạch toán
Các doanh nghiệp sử dụng nhiều vật liệu, việc xuất nhập kho thờng xuyên với số l-
ợng lớn thờng sử dụng phơng pháp tính giá vật liệu xuất kkho theo giá hạch toán.Giá
hạch toán là giá tạm tính đợc sử dụng ổn định,thống nhất trong thời gian dài tại
doanh nghiệp. Giá hạch toán đợc tạm dùng để ghi chép, tính giá vật liệu xuất kho. Để
xác định giá thực tế của vật liệu cuối kỳ phải đổi giá trị vật liệu từ giá hạch toán
sang giá thực tế và xác định bằng cách lấy giá vật liệu bình quân kỳ trớc hoặc giá kế
hoạch của vật liệu.Trình tự tính giá vật liệu xuất kho theo giá hạch toán nh sau:
Bớc 1: Hàng ngày khi nhập, xuất vật liệu kế toán ghi theo giá hạch toán cho từng
loại vật liệu theo công thức:
Giá hạch toán vật liệu = Số lợng nhập (xuất) kho x Đơn giá
nhập(xuất) kho hạch toán
Bớc 2: Cuối kỳ xác định hệ số điều chỉnh giá cho từng thứ(nhóm) vật liệu
Bớc 3: Tính giá thực tế từng vật liệu xuất kho theo hệ số giá tính đợc ở bớc 2 và
điều chỉnh theo số chênh lệch
Giá thực tế xuất kho trong kỳ = Giá hạch toán vật liệu x Hệ số giá
xuất kho trong kỳ
Giá thực tế cần điều chỉnh = Giá thực tế xuất kho - giá hạch toán xuất kho
= Giá hạch toán xuất kho x ( hệ số giá -1)
+ Ưu điểm : Tính giá vật liệu không phụ thuộc vào cơ cấu vật liệu nhiều hay ít
+ Nhợc điểm: Phải hạch toán tỷ mỉ, khối lợng công việc dồn vào cuồi tháng ảnh
hởng đến công tác kế toán.
Nhìn chung,tùy từng đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý, doanh nghiệp có thể
sử dụng một trong các phơng pháp trên cho phù hợp để hạch toán nguyên vật liệu
một cách hợp lý.
Khoa Tài Chính- Kế Toán Trờng Đại Học QL & KD
Đơn giá bình quân
nhập cuối kỳ trước
=
Trị giá vật tư tồn kho cuối kỳ trước (đầu kỳ)
Số lượng vật tư tồn kho cuối kỳ trước(đầu kỳ)
Hệ số giá
=
Trị giá thực tế vật tư tồn đầu kỳ +trị giá thực tế vật tư nhập trong kỳ
Giá hạch toán vật tư tồn đầu kỳ +giá hạch toán vật tư nhập trong kỳ
Luận văn tốt nghiệp Lữ Thị Thúy
III.Tổ chức sổ hạch toán nguyên vật liệu
Trong mỗi sổ, hình thức sổ hạch toán nguyên vật liệu có những quy định cụ thể
về kết cấu, phơng pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ để từ đó kế toán doanh
nghiệp căn cứ vào quy mô của kế toán, điều kiện trang thiết bị của doanh nghiệp mà
lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp.
Các hình thức sổ kế toán áp dụng thống nhất đối các doanh nghiệp gồm:
- Hình thức sổ kế toán nhật ký chung
- Hình thức sổ kế toán nhật ký sổ cái
- Hình thức chứng từ ghi sổ
- Hình thức nhật ký chứng từ
1. Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu
- Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán: sổ chi tiết tk 331
- Sổ chi tiết tạm ứng: sổ chi tiết tk 141
2. Sổ kế toán tổng hợp
Tùy vào từng hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà kế toán tổng hợp nhập
xuất kho vật liệu đợc phản ánh vào sổ phù hợp .
Giả sử doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ thì kế toán sử
dụng các sổ tổng hợp sau:
- Chứng từ ghi sổ tk 331 (ghi có tk 331)
- Chứng từ ghi sổ tk 111 (ghi có tk 111)
- Chứng từ ghi sổ tk 112 (ghi có tk 112)
- Chứng từ ghi sổ tk 311 (ghi có tk 311)
Cuối tháng kế toán căn cứ vào các chứng từ để lập bảng kê tính giá thành thực tế
nguyên vật liệu và sổ cái tk 152. Để phân bổ nguyên vật liệu cho các đối tợng sử
dụng, kế toán tiến hành lập bảng phân bổ nguyên vật liệu.
IV. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
1. Tổ chức chứng từ về nguyên vật liệu
Chứng từ kế toán phải tổ chức luân chuyển theo trình tự và thời gian hợp lý , do kế
toán trởng quy định, phục vụ cho việc ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu kịp thời
giữa các bộ phận liên quan
Theo chứng từ kế toán quy định, ban hành theo QĐ 1141/T4/CĐKT ngày
01/11/1995 của bộ trởng bộ tài chính.Các chứng từ về kế toán vật liệu gồm:
-Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
-Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03-VT)
-Biên bản kiểm nghiệm vật t (mẫu số 05-VT)
-Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu số 04-VT)
-Thẻ kho (mẫu số 06-VT)
-Phiếu báo vật t còn lại cuối tháng (mẫu số 07-VT)
-Biên bản kiểm nghiệm vật t, sản phẩm ,hàng hóa( mẫu số 08-VT)
-Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 01-GTGT-3LL)
Tùy vào phơng pháp kế toán chi tiết doanh nghiệp áp dụng mà sử dụng các sổ
(thẻ) chi tiết sau:
-Thẻ kho
-Sổ kế toán chi tiết vật liệu
-Sổ đối chiếu luân chuyển
Khoa Tài Chính- Kế Toán Trờng Đại Học QL & KD
Luận văn tốt nghiệp Lữ Thị Thúy
-Sổ số d
2. Các phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
2.1. Phơng pháp thẻ song song
Tại kho: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập xuất, tồn kho của từng danh điểm
vật liệu theo sổ thực nhập. Cuối tháng hoặc sau mỗi lần xuất nhập kho, thủ kho phải
tính toán hoặc đối chiếu số lợng vật liệu tồn kho thực tế so với số liệu trên sổ
sách.Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho phải chuyển toàn bộ thẻ kho về phòng kế toán.
Tại phòng kế toán : Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết cho từng danh điểm vật liệu t-
ơng ứng với thẻ kho mở ở kho hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận chứng từ nhập xuất
kho vật liệu cho thủ kho nộp, kế toán kiểm tra, ghi đơn giá, tính thành tiền và phân
loại chứng từ.Kế toán căn cứ vào đó để ghi chép biến động của từng danh điểm vật
liệu bằng cả thớc đo hiện vật và giá trị vào sổ( thẻ) chi tiết.
Cuối tháng sau khi ghi chép xong các nghiệp vụ nhập xuất kho lên sổ thẻ hoặc thẻ
chi tiết, kế toán tiến hành cộng và tính số tồn kho cho từng danh điểm vật liệu.Số
lliệu này phải khớp với số liệu tồn kho của thủ kho trên thẻ kho.Mọi sai sót phải đợc
kiểm tra, phát hiện điều chỉnh kịp thời theo thực tế.
Sau khi đối chiếu xong, kế toán lập Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho vật liệu để
đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp về vật liệu.
Sơ đồ hạch toán theo phơng pháp thẻ song song
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
2.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
2.2.1 Tại kho: Thủ kho mở thẻ và ghi chép nh thẻ song song
2.2.2. Tại phòng kế toán: Thay cho sổ (thẻ) chi tiết kế toán chỉ mở sổ Đối chiếu
luân chuyển để ghi chép sự thay đổi về số lợng và giá trị của từng danh điểm vật
liệu trong kho. Trên sổ đối chiếu luân chuyển kế toán kkhông ghi theo từng chứng
từ nhập xuất kho mà ghi một lần sự thay đổi của từng danh điểm vật liệu trên cơ sở
tổng hợp các chứng từ phát sinh trong tháng của từng loại vật liệu.Mỗi danh điểm
vật liệu một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển.Cuối tháng,số liệu trên sổ đối
chiếu luân chuyển đợc đối chiếu với số liệu trên thẻ kho và số liệu của kế toán tổng
hợp bằng thớc đo giá trị.
Khoa Tài Chính- Kế Toán Trờng Đại Học QL & KD
Phiếu nhập (xuất)
kho
Thẻ kho Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp nhập,
xuất,tồn kho vật liệu
Luận văn tốt nghiệp Lữ Thị Thúy
Sơ đồ hạch toán theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
2.3. Phơng pháp sổ số d
2.3.1. Tại kho: Thủ kho ghi chép trên thẻ kho giống các phơng pháp trên. Hàng ngày
thủ kho tính và ghi ngay số d trên thẻ kho sau mỗi lần xuất , nhập. Thủ kho phải tập
hợp, phân loại và lập biểu giao nhận chứng từ nhập, xuất cho từng loại vật liệu để
định kỳ giao cho phòng kế toán.
Cuối tháng thủ kho phải căn cứ vào thẻ kho để lập sổ số d và tính số d của từng
danh điểm vật liệu, sau đó đối chiếu với sổ chi tiết vật liệu do phòng kế toán ghi
chép.
2.3.2. Tại phòng kế toán: Sau kkhi nhận đợc các chứng từ do thủ kho giao nộp, kế
toán căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ kiểm tra và đối chiếu với các chứng từ liên
quan.Sau khi kiểm tra xong kế toán tính tiền cho từng phiếu và tổng số tiền nhập
(xuất)kho của từng vật liệu rồi ghi vào Bảng lũy kế nhập (xuất) kho vật liệu. Bảng
lũy kế nhập (xuất) kho vật liệu đợc mở cho từng kho. Số liệu tồn kho cuối tháng của
từng danh điểm vật liệu trên sổ lũy kế đợc đối chiếu với số liệu trên sổ số d và số
liệu của kế toán tổng hợp.
Sơ đồ hạch toán theo phơng pháp sổ số d
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Khoa Tài Chính- Kế Toán Trờng Đại Học QL & KD
Bảng kê nhập vật tư
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê xuất vật tư
Phiếu nhập kho Thẻ kho Phiếu xuất kho
Phiếu nhập kho
Phiếu giao nhận chứng
từ nhập
Bảng lũy kế nhập kho
Bảng tổng hợp nhập xuất,
tồn kho VL
Sổ số d
Bảng lũy kế xuất kho
Phiếu giao nhận chứng
từ xuất
Phiếu xuất kho
Thẻ kho
Luận văn tốt nghiệp Lữ Thị Thúy
V.Kế toán tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu
1.Kế toán tổng hợp theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
1.1.Khái niệm
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi thờng xuyên liên tục thực
hiện nhập xuất tồn kho vật liệu trên các tk phản ánh từng loại:
Ưu điểm: + Thông tin , kịp thời, chính xác
+ ở bất cứ thời điểm nào cũng theo dõi đợc tình hình tăng, giảm
nguyên vật liệu
Nhợc điểm: Khối lợng ghi chép nhiều, không thích hợp với doanh nghiệp nhỏ thờng
xuyên xuất kkho
1.2. TK sử dụng
TK 151 hàng mua đang đi đờng theo dõi trị giá hàng doanh nghiệp đã mua, đã
chấp nhận thanh toán, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng còn:
Đang trên đờng vận chuyển
ở kho ngời bán
Đã về doanh nghiệp nhng chờ kiểm nhận nhập kho
*TK 152 Nguyên vật liệu theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu theo giá
thực tế.
Khoa Tài Chính- Kế Toán Trờng Đại Học QL & KD
TK152
Giá thực tế vật
liệu nhập kho
DCK:Giá thực tế
vật liệu tồn kho
Giá thực tế vật
liệu xuất kho
TK151
Trị giá hàng mua đang
đi đường
DCK:Hàng còn đi đư
ờng cuối kỳ
Hàng đi đường
+Đã về nhập kho
+Chuyển giao cho khách hàng
+ Chuyển cho bộ phận sản xuất
Luận văn tốt nghiệp Lữ Thị Thúy
1.3. Phơng pháp hạch toán
Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
TK111,112,331,141 TK 152 TK 621,627,641
Vật liệu tăng do mua ngoài Xuất cho sản xuất kinh doanh
TK 133
Thuế VAT đầu vào
đợc khấu trừ
TK 151 TK 128, 222
Hàng đi đờng kỳ trớc đã về Xuất vốn góp liên doanh
TK 711, 411 TK 138(8),136
Nhận cấp phát, tài trợ và nhận vốn Xuất cho vay
góp liên doanh
TK 128, 222 TK 154
Nhận lại vốn góp liên doanh Xuất thuê gia công chế biến
TK 412,338,632 TK 412, 138
Vật liệu tăng do các nguyên nhân Vật liệu giảm do các nguyên nhân
khác khác
2. Kế toán vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
2.1. Khái niệm: là phơng pháp không theo dõi thờng xuyên liên tục tình hình nhập
xuất tồn kho nguyên vật liệu ( nhóm hàng tồn kho) trên các tài khoản phản ánh từng
loại mà chỉ theo dõi ở 2 thời điểm: đầu kỳ và cuối kỳ trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ
Ưu điểm :
+ Giảm bớt khối lợng ghi chép
+ Thích hợp với các doanh nghiệp sử dụng vật liệu có giá trị nhỏ, thờng xuyên xuất
dùng, xuất bán
Nhợc điểm: Thông tin kịp thời, chuẩn xác
2.2. Tài khoản sử dụng
TK 611 Mua hàng theo dõi tình hình và sự biến động tăng giảm vật liệu theo
giá thực tế
Khoa Tài Chính- Kế Toán Trờng Đại Học QL & KD
Luận văn tốt nghiệp Lữ Thị Thúy
TK 611 có 2 tk phân tích
TK 611.1: Mua nguyên vật liệu
TK 611.2: Mua hàng hóa
TK 152 Nguyên vật liệu theo dõi giá thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳ
TK 151 Hàng đang đi đờng theo dõi trị giá hàng còn đi đờng cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
TK 151, 152 TK 611(1) TK 151, 152
xxx xxx
Vật liệu tồn kho và đang đi đờng Vật liệu tồn kho, đang đi
đầu kỳ đờng cuối kỳ
TK 111, 112,331,711,411 TK 621,627,641,642
Vật liệu tăng trong kỳ Vật liệu giảm trong kỳ
TK 222, 154
Nhập vật liệu từ nguồn khác
Khoa Tài Chính- Kế Toán Trờng Đại Học QL & KD
TK611
- Trị giá hàng tồn kho đầu
kỳ .
- Trị giá thực tế vật liệu
mua vào trong kỳ
-Trị giá hàng tồn kho
cuối kỳ
Trị giá hàng đi đường
cuối kỳ
Trị giá hàng xuất dùng
trong kỳ
TK152
ĐK:Giá trị vật liệu tồn đầu kỳ
PS: Giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ
kiểm kê
DCK: Giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ
-Giá trị vật liệu tồn đầu kỳ
TK151
ĐK:Trị giá hàng đi đờng đầu kỳ
PS:Trị giá hàng đi đờng cuối kỳ
DCK: Trị giá đi đờng cuối kỳ
Trị giá vật liệu đi đ-
ờng đầu kỳ
Luận văn tốt nghiệp Lữ Thị Thúy
Phần II
thực trạng về công tác kế toán nguyên vật
liệu tại công ty cổ phần xây dựng số 2 thăng
long
A. Một số nét khái quát chung về công ty xây dựng cổ
phần số 2 Thăng Long
1 . Qúa trình hình thành và phát triển của công ty.
Tên công ty : Công ty xây dựng cổ phần số 2 Thăng Long
Đ/c :Đờng Phạm Văn Đồng, Cổ Nhuế,Từ Liêm, Hà Nội
Tel :8574434- 8575406
Fax :7540587
Công ty xây dựng số 2 Thăng Long là doanh nghiệp Nhà Nớc trực thuộc tổng công
ty xây dựng Thăng Long-Bộ giao thông vận tải.
Công ty thành lập ngày 20/10/1966 tên gọi: xí nghiệp cơ khí xây lắp Thăng Long,
theo nghị định 388/HĐBT ngày 21/01/1991 và quyết định thành lập tại doanh nghiệp
nhà nớc theo thông báo số 497/TL ngày 23/07/1993 đồng ý cho công ty thành lập
Công ty xây dựng và kiến trúc Thăng Long. Với quyết định số 4003/QĐ -TCCB/LĐ
ngày 22/08/1995 của Bộ giao thông vận tải công ty xây dựng và kiến trúc Thăng
Long đựơc đổi tên thành công ty xây dựng công trình kiến trúc Thăng Long. Ngày
09/11/1999, theo quyết định số 3113/1999/QĐ/GTVT Công ty xây dựng công trình
kiến trúc Thăng Long đổi thành Công ty xây dựng cổ phần số 2 Thăng Long, có t
cách pháp nhân, có quyền hạch toán độc lập, tự tổ chức đấu thầu tìm nhận công trình
xây dựng.
Trong những ngày mới thành lập, công ty gặp nhiều khó khăn về điều kiện kinh tế
xã hội, điều kiện vật chất kỹ thuật, vốn liếng ,công nghệ Nh ng với sự lãnh đạo của
Bộ, ngành cùng với tinh thần tự lực tự cờng, chủ động sáng tạo và hết sức phấn đấu,
cố gắng, nỗ lực của cán bộ công nhân viên, Công ty ngày càng phát triển, đời sống
cán bộ nhân viên đợc ổn định , công ty tự khẳng định mình bằng nhiều công trình
mới có giá trị và vô cùng thiết thực.
Một số công trình tiêu biểu mà công ty đã thực hiện:
-Trụ sở Tổng công ty xây dựng cầu Thăng Long( Đờng Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội)
-Nhà in Tổng công ty Hàng Không
-Nhà ga quốc tế Lào
-Rạp chiếu bóng sở văn hóa Lai Châu
-Chợ sắt Hải Phòng
-Đờng Nội Bài-Bắc Ninh quốc lộ 18
-Liên doanh khách sạn Việt Nhật
Ngoài ra trong những năm qua công ty còn đợc nhà nớc, Bộ ngành liên quan công
nhận những thành tích trong lao động sản xuất nh:
-Một huân chơng lao động hạng 3
-Nhiều bằng khen, giấy khen của Bộ và Tổng công ty trao tặng
-Đảng bộ đợc công nhận là đảng bộ trong sạch vững mạnh từ năm 1990-2003
-Hai công trình công nhận đạt chất lợng xuất sắc
Khoa Tài Chính- Kế Toán Trờng Đại Học QL & KD
Luận văn tốt nghiệp Lữ Thị Thúy
Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong vài năm
gần đây:
(Đơn vị tính: 1000 đồng)
stt Chỉ tiêu 2001 2002 2003
1 Doanh thu thuần 30.478.789 33.756.782 45.537.906
2 Tổng vốn kinh doanh 32.810.560 37.815.195 48.909.268
3 Lợi nhuận trớc thuế 880.785 1.003.423 1.450.672
4 Thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp
246.619 280.958 406.188
5 Lợi nhuận sau thuế 634.166 722.465 1.044.484
6 Thu nhập bình quân
ngời lao động
816.550 850.600 920.800
Các chỉ tiêu doanh thu thuần, lợi nhuận trớc thuế, lợi nhuận sau thuế đợc lấy từ
báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ tiêu tổng vốn kinh doanh đợc lấy từ bảng cân đối kế
toán trong 3 năm từ năm 2001 đến năm 2003 , lu tại phòng kế toán của công ty.
Qua số chỉ tiêu đạt đợc trong 3 năm trên của công ty ta thấy doanh thu thuần, tổng
vốn kinh doanh của năm sau cao hơn năm trớc, cho thấy công ty đợc đầu t vốn ngày
càng lớn, khối lợng công trình nhận thầu ngày càng nhiều, đội ngũ nhân công ngày
càng đợc nâng cao cả về số lợng và chất lợng, thu nhập bình quân ngời lao động tăng
.
Hiện nay để đáp ứng nhu cầu thị trờng, công ty tập trung vào các lĩnh vực chủ
yếu sau:
-Nhận thầu các công trình giao thông vận tải, cầu cảng, đờng bộ.
-Thi công các loại nền móng, trụ các loại công trình.
-Nhận thầu xây dựng các công trình: Biệt thự, khách sạn, nhà xởng sản xuất công
nghiệp.
-Gia công khung nhà, kho xởng, dầm bê tông.
-Kinh doanh khách sạn du lịch và làm các dịch vụ trong sản xuất kinh doanh.
2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng số 2 Thăng
Long.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập nhằm tạo ra cơ sở vật chất
cho nền kinh tế quốc dân. Là một đơn vị xây dựng công ty xây dựng số 2 Thăng
Long có những đặc điểm chủ yếu sau:
-Sản phẩm của công ty chủ yếu là những công trình giao thông xây dựng có quy
mô lớn, dàn trải, địa bàn sản xuất kinh doanh rộng, thời gian sản xuất dài. Từ năm
1999 công ty còn tham gia xây dựng các công trình giao thông: đờng, mặt cầu, cầu
nhỏ do đó sản phẩm xây lắp phải lập dự toán và đ ợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc
giá đã thỏa thuận với chủ đầu t từ trớc.
-Phạm vi hoạt động của công ty rộng khắp cả nớc, trong những năm gần đây công
ty mở rộng thị trờng sang Lào. Các công trình xây dựng cố định nên vật liệu, lao
động, máy thi công phải vận chuyển đến địa điểm đặt công trình. Hoạt động xây lắp
Khoa Tài Chính- Kế Toán Trờng Đại Học QL & KD
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét