Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Giải thích tác động tràn của FDI đến khu vực kinh tế trong nước

quẩn của sự nghèo đói đó, nguyên nhân cơ bản là thiếu vốn. Do vậy, mở cửa cho
đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc ông xem là giải pháp thực tế nhất đối với các nớc đang
phát triển.
Samuelson cũng cho rằng, để phát triển kinh tế phải có cú huých từ bên ngoài
nhằm phá vỡ cái vòng luẩn quẩn đó, phải có đầu t của nớc ngoài vào các nớc đang
phát triển. Theo ông, nếu có quá nhiều trở ngại đối với việc đi tìm nguồn tiết kiệm
trong nớc để tạo vốn thì tại sao không dựa nhiều hơn vào các nguồn bên ngoài?
Chẳng phải lý thuyết kinh tế đã từng nói với chúng ta rằng, một nớc giàu sau khi đã
hút hết những dự án đầu t có lợi nhuận cao cho mình, cũng có thể làm lợi cho chính
nó và nớc nhận đầu t bằng cách đầu t vào những dự án lợi nhuận cao ra nớc ngoài đó
sao.
FDI không chỉ bổ sung nguồn vốn đầu t phát triển mà còn là một luồng vốn ổn
định hơn so với các luồng vốn đầu t quốc tế khác, bởi FDI dựa trên quan điểm dài
hạn về thị trờng, về triển vọng tăng trởng và không tạo ra nợ cho chính phủ nớc tiếp
nhận đầu t, do vậy, ít có khuynh hớng thay đổi khi có tình huống bất lợi.
2.2. FDI cung cấp công nghệ mới cho sự phát triển:
Có thể nói công nghệ là yếu tố quyết định tốc độ tăng trởng và sự phát triển của
mọi quốc gia, đối với các nớc đang phát triển thì vai trò này càng đợc khẳng định rõ.
Bởi vậy, tăng cờng khả năng công nghệ luôn là một trong những mục tiêu u tiên phát
triển hàng đầu của mọi quốc gia. Tuy nhiên, để thực hiện mục tiêu này đòi hỏi không
chỉ cần nhiều vốn mà còn phải có một trình độ phát triển nhất định của khoa học - kỹ
thuật.
Lênin cũng đã từng khẳng định: Không có kỹ thuật đại t bản chủ nghĩa đợc xây
dựng trên những phát minh mới nhất của khoa học hiện đại, không có một tổ chức
nhà nớc có khoa học khiến cho hàng triệu ngời phải tuân theo hết sức nghiêm ngặt
một tiêu chuẩn thống nhất trong công việc sản xuất và phân phối sản phẩm thì không
thể nói đến chủ nghĩa xã hội đợc.
Đầu t nớc ngoài (đặc biệt là FDI) đợc coi là nguồn quan trọng để phát triển khả
năng công nghệ của nớc chủ nhà. Vai trò này đợc thể hiện qua hai khía cạnh chính là
chuyển giao công nghệ sãn có từ bên ngoài vào và sự phát triển khả năng công nghệ
của các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng của nớc chủ nhà. Đây là những mục tiêu quan
trọng đợc nớc chủ nhà mong đợi từ các nhà đầu t nớc ngoài.
Chuyển giao công nghệ thông qua con đờng FDI thờng đợc thực hiện chủ yếu bởi
các TNC (công ty xuyờn quốc gia), dới các hình thức chuyển giao trong nội bộ giữa
các chi nhánh của một TNC và chuyển giao giữa các chi nhánh của các TNC. Phần
lớn công nghệ đợc chuyển giao giữa các chi nhánh của các TNC sang nớc chủ nhà
(nhất là các nớc đang phát triển đợc thông qua các doanh nghiệp 100% vốn nớc
ngoài và doanh nghiệp liên doanh mà bên nớc ngoài nắm phần lớn cổ phần dới các
hạng mục chủ yếu nh tiến bộ công nghệ, sản phẩm công nghệ, công nghệ thiết kế và
xây dựng, kỹ thuật kiểm tra chất lợng, công nghệ quản lý, công nghệ marketing.
Theo số liệu thống kê của trung tâm nghiên cứu TNC của Liên hợp quốc, các TNC
đã cung cấp khoảng 95% trong số các hạng mục công nghệ mà các chi nhánh của
TNC ở các nớc đang phát triển nhận đợc trong năm 1993.
Cùng với hình thức chuyển giao trên, chuyển giao công nghệ giữa các chi nhánh
của các TNC cũng tăng lên nhanh chóng trong những năm gần đây. Trong giai đoạn
80-96 các TNC đã thực hiện khoảng 8254 hợp đồng chuyển giao công nghệ theo
kênh này, trong đó 100 TNC lớn nhất thế giới chiếm bình quân khoảng 35%.
Bên cạnh việc chuyển giao các công nghệ sẵn có, thông qua FDI, các TNC còn
góp phần làm tăng năng lực ngiên cứu và phát triển (R&D) công nghệ của nớc chủ
nhà. Đến năm 1993 đã có 55% chi nhánh của các TNC lớn và 45% chi nhánh của các
TNC vừa và nhỏ thực hiện các hoạt động R&D ở các nớc đang phát triển. Trong
những năm gần đây, xu hớng này còn tiếp tục tăng nhanh ở các nớc đang phát triển
châu á.
Mặt khác, trong quá trình sử dụng các công nghệ nớc ngoài (nhất là ở các doanh
nghiệp liên doanh) các doanh nghiệp trong nớc học đợc cách thiết kế, chế tạo từ công
nghệ nguồn, sau đó cải biến cho phù hợp với điều kiện sử dụng của mình. Đây là một
trong những tác động tích cực quan trọng của FDI đối với việc phát triển công nghệ ở
các nớc đang phát triển.
2.3. FDI giúp phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm:
Phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng tr-
ởng kinh tế. Mục tiêu của nhà đầu t nớc ngoài là thu đợc lợi nhuận tối đa, củng cố
chỗ đứng và duy trì thế cạnh tranh trên thị trờng thế giới. Do đó, họ đặc biệt quan
tâm đến việc tận dụng nguồn lao động rẻ ở các nớc tiếp nhận đầu t. Số lao động trực
tiếp làm việc trong các doanh nghiệp FDI ngày càng tăng nhanh ở các nớc đang phát
triển. Ngoài ra, các hoạt động cung ứng dịch vụ và gia công cho các dự án FDI cũng
tạo ra thêm nhiều cơ hội việc làm. Trên thực tế, ở các nớc đang phát triển, các dự án
FDI sử dụng nhiều lao động đã tạo nhiều việc làm cho phụ nữ trẻ. Điều này không
chỉ mang lại cho họ lợi ích về thu nhập cao mà còn góp phần quan trọng vào sự
nghiệp giải phóng phụ nữ ở các nớc này.
FDI cũng có tác động tích cực trong phát triển nguồn nhân lực của nớc chủ nhà
thông qua các dự án đầu t vào lĩnh vực giáo dục đào tạo. Các cá nhân làm việc cho
các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài có cơ hội học hỏi, nâng cao trình độ bản
thân khi tiếp cận với công nghệ và kỹ năng quản lý tiên tiến. Các doanh nghiệp FDI
cũng có thể tác động tích cực đến việc cải thiện nguồn nhân lực ở các công ty khác
mà họ có quan hệ, đặc biệt là các công ty bạn hàng. Những cải thiện về nguồn nhân
lực ở các nớc tiếp nhận đầu t còn có thể đạt hiệu quả lớn hơn khi những ngời làm
việc trong các doanh nghiệp FDI chuyển sang làm việc cho các doanh nghiệp trong
nớc hoặc tự mình thành lập doanh nghiệp mới.
Đầu t nớc ngoài còn có vai trò đáng kể đối với tăng cờng sức khoẻ và dinh dỡng
cho ngời dân nớc chủ nhà thông qua các dự án đầu t vào ngành y tế, dợc phẩm, công
nghệ sinh học và chế biến thực phẩm.
2.4. FDI giúp mở rộng thị trờng và thúc đẩy xuất khẩu:
Xuất khẩu là yếu tố quan trọng của tăng trởng. Nhờ có đẩy mạnh xuất khẩu,
những lợi thế so sánh của yếu tố sản xuất ở nớc chủ nhà đợc khai thác có hiệu quả
hơn trong phân công lao động quốc tế. Các nớc đang phát triển tuy có khả năng sản
xuất với mức chi phí có thể cạnh tranh đợc nhng vẫn rất khó khăn trong việc thâm
nhập thị trờng quốc tế. Bởi thế, khuyến khích đầu t nớc ngoài hớng vào xuất khẩu
luôn là u đãi đặc biệt trong chính sách thu hút FDI của các nớc này. Thông qua FDI
các nớc tiếp nhận đầu t có thể tiếp cận với thị trờng thế giới, vì hầu hết các hoạt động
FDI đều do các TNC thực hiện. ở tất cả các nớc đang phát triển, các TNC đều đóng
vai trò quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu do vị thế và uy tín của chúng trong
hệ thống sản xuất và thơng mại quốc tế. Đối với các TNC, xuất khẩu cũng đem lại
nhiều lợi ích cho họ thông qua sử dụng các yếu tố đầu vào rẻ, khai thác đợc hiệu quả
theo quy mô sản xuất (không bị hạn chế bởi quy mô thị trờng của nớc chủ nhà) và
thực hiện chuyên môn hoá sâu từng chi tiết sản phẩm ở những nơi có lợi thế nhất, sau
đó lắp ráp thành phẩm.
2.5. FDI thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế không chỉ là đòi hỏi của bản thân sự phát
triển nội tại nền kinh tế mà còn là đòi hỏi của xu hớng quốc tế hoá đời sống kinh tế
đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay. FDI là một bộ phận quan trọng của hoạt động kinh
tế đối ngọi, thông qua đó các quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình
liên kết kinh tế giữa các nớc trên thế giới, đòi hỏi mỗi qgh phải thay đổi cơ cấu kinh
tế trong nớc cho phù hợp với sự phân công lao động quốc tế. Sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế của mỗi quốc gia phù hợp với trình độ phát triển chung trên thế giới sẽ tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động FDI. Ngợc lại, chính FDI lại góp phần thúc đẩy
nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nớc chủ nhà, vì nó làm xuất hiện nhiều
lĩnh vực và ngành nghề kinh tế mới và góp phần nâng cao nhanh chóng trình độ kỹ
thuật và công nghệ ở nhiều ngành kinh tế, phát triển năng suất lao động của các
ngành này. Mặt khác, dới tác động của FDI, một số ngành nghề đợc kích thích phát
triển, nhng cũng có một số ngành nghề bị mai một và dần bị xoá bỏ.
II. TC NG TRN CủA FDI:
1. Khỏi nim:
K vng ln nht ca cỏc nc ang phỏt trin trong vic thu hỳt u t nc
ngoi l nhm mc tiờu tng trng kinh t vi hai lý do chớnh.
Th nht, u t nc ngoi c coi l mt ngun vn quan trng b sung
vn u t trong nc.
Th hai, u t nc ngoi to c hi cho cỏc nc nghốo tip cn cụng ngh
tiờn tin hn, d dng chuyn giao cụng ngh hn, thỳc y quỏ trỡnh ph bin kin
thc, nõng cao k nng qun lý v trỡnh lao ng
Tỏc ng ny c xem l tỏc ng trn ca u t nc ngoi, gúp phn lm
tng nng sut ca cỏc doanh nghip trong nc v cui cựng l úng gúp vo tng
trng kinh t núi chung.
Vy Tỏc ng trn l tỏc ng giỏn tip xut hin khi cú mt ca cỏc doanh
nghip FDI lm cho cỏc doanh nghip trong nc thay i hnh vi ca mỡnh nh
thay i cụng ngh, thay i chin lc sn xut kinh doanh
Cú 4 kờnh xut hin tỏc ng trn nhiu nht: kờnh di chuyn lao ng, kờnh
ph bin & chuyn giao cụng ngh, kờnh liờn kt sn xut v kờnh cnh tranh.
2. Cỏc kờnh ch yu xut hin tỏc ng trn:
2.1. Kờnh di chuyn lao ng:
Lao ng cú k nng chuyn t doanh nghip FDI ti doanh nghip trong
nc c coi l mt kờnh quan trng cú th to ra tỏc ng trn tớch cc. Tỏc
ng trn xy ra nu nh s lao ng ny s dng kin thc ó hc c trong thi
gian lm vic ti cỏc doanh nghip FDI vo cụng vic trong doanh nghip trong
nc. Cú hai cỏch to ra tỏc ng trn. ú l s lao ng ny t thnh lp Cụng
ty riờng hoc lm thuờ cho cỏc doanh nghip trong nc, nht l trong cựng ngnh
m doanh nghip FDI ang hot ng.
2.2. Kờnh ph bin & chuyn giao cụng ngh:
õy l mt kờnh rt quan trng to ra tỏc ng trn tớch cc ca FDI.
S chuyn giao cú 3 loi: Chuyn giao trong ni b doanh nghip l hỡnh thỏi
chuyn giao gia cụng ty a quc gia (MNC) vi cụng ty con ti nc ngoi tc
doanh nghip FDI.
Hỡnh thỏi th hai l chuyn giao cụng ngh gia doanh nghip FDI v doanh
nghip bn x hot ng trong cựng ngnh. Ngi qun lý bn x lm vic trong
doanh nghip FDI sau khi hc hi c nhiu kinh nghim cú th m cụng ty riờng
cnh tranh li vi cụng ty FDI. i vi doanh nghip FDI õy l mt s tn tht
nhng i vi kinh t ca nc nhn FDI thỡ õy l hin tng tt vỡ cụng ngh
c lan truyn sang ton xó hi gúp phn tng cng ni lc. Mt thớ d khỏc ca
hỡnh thỏi này l xớ nghip bn x ó cú sẵn v hot ng cnh tranh trong cựng
lónh vc vi doanh nghip FDI cú th quan sỏt, nghiờn cu hot ng ca doanh
nghip FDI t ú ci thin hot ng ca mỡnh. Cú th gi hỡnh thỏi th hai liờn
quan n chuyn giao cụng ngh l s chuyn giao hng ngang gia cỏc doanh
nghip vỡ l s chuyn giao gia cỏc doanh nghip c lp v trong cựng mt
ngnh.
Hỡnh thỏi th ba l chuyn giao hng dc gia cỏc doanh nghip trong ú
doanh nghip FDI chuyn giao cụng ngh sang cỏc doanh nghip bn x sn xut
sn phm trung gian (in hỡnh l sn phm cụng nghip ph tr nh ph tựng,
linh kin xe mỏy) cung cp cho doanh nghip FDI, hoc trng hp doanh nghip
bn x dựng sn phm ca doanh nghip FDI sn xut ra thnh phm cui cựng
(chng hn doanh nghip bn x dựng nguyờn liu cht do - plastic - do doanh
nghip FDI cung cp sn xut cỏc loi dựng trong nh). Trong c hai trng
hp, cụng ngh c chuyn giao t doanh nghip FDI sang doanh nghip bn x,
v õy l hiu qu lan to ln nht, quan trng nht nờn cỏc nc ang phỏt trin
c bit quan tõm v a ra cỏc chớnh sỏch lm tng hiu qu này.
2.3. Kờnh liờn kt sn xut
Kờnh liờn kt sn xut l mt kờnh rt quan trng to ra tỏc ng trn. Tỏc
ng ngc chiu cú th xut hin nờn cỏc doanh nghip trong nc cung cp
nguyờn liu hoc phõn phi sn phm ca cỏc doanh nghip nc ngoi. Mc
tỏc ng cng cao nu khi lng sn phm phõn phi hoc nguyờn liu cung cp
cng nhiu, tc l quan h t l thun.
Liờn kt sn xut bao gồm hai hỡnh thc l liờn kt dc (sn phm ca doanh
nghip ny l nguyờn liu u vo ca doanh nghip kia) v liờn kt ngang (cỏc
doanh nghip cựng sn xut mt loi sn phm).
2.4. Kờnh cnh tranh
S xut hin ca cỏc doanh nghip FDI cú th to ra ỏp lc cnh tranh ln cho
cỏc doanh nghip trong nc, trc ht l i mi doanh nghip trong cựng nhúm
ngnh. Trong khu vc doanh nghip FDI chu sc ộp cnh tranh ln nht gia cỏc
doanh nghip ny vi nhau thỡ cỏc doanh nghip trong nc li cho rng h ang
chu sc ộp cnh tranh mnh ngang nhau t cỏc doanh nghip FDI v chớnh cỏc
doanh nghip trong nc. Trong khi doanh nghip FDI chu ỏp lc mnh nht v
sn phm nh chng loi, mu mó, thỡ cỏc doanh nghip trong nc li ỏnh giỏ
cao nht v cụng ngh cú trỡnh cao hn t cỏc doanh nghip FDI
Phn hai
TC NG TRN CA FDI N KHU VC KINH T
TRONG NC
I. TèNH HèNH THU HT FDI CA VIT NAM TRONG NHNG NM
QUA:
T u thp niờn 1990, kinh t v mụ ca Vit Nam c n nh, tc phỏt
trin kinh t cng lờn qu o v mc tng i cao. Quan h vi Trung Quc
v cỏc nc khỏc trong khu vc ó bỡnh thng hoỏ. Nht ó quyt nh vin tr
tr li (1992) v Hi ngh cỏc nh ti tr giỳp Vit Nam xõy dng c s h tng ó
c quyt nh s t chc hng nm (bt u nm 1993). S chuyn bin thun
li ny cựng vi v trớ a lý tt, tỡnh hỡnh chớnh tr, xó hi n nh v mt nc cú
dõn ụng, cú ngun lao ng phong phỳ ó lm cho Vit Nam tr thnh mụi
trng u t nhiu tim nng. Theo kt qu thm dũ hng nm v k hoch u t
nc ngoi ca vi ngn doanh nghip ln Nht Bn do Ngõn hng hp tỏc quc t
Nht Bn (JBIC) thc hin, Vit Nam ó sm tr thnh mt trong nhng mụi
trng m doanh nghip Nht chỳ ý. Vit Nam xp th 5 trong ln thm dũ nm
1992. Nm 1993 Vit Nam v trớ th 4 v trong 2 nm liờn tip sau ú ó vn
lờn v trớ th 2. T nm 1996 v trớ ca Vit Nam gim nhng hu nh nm no
cng nm trong 5 nc c doanh nghip Nht ỏnh giỏ cao v tim nng.
Vit Nam tip tc c nc ngoi ỏnh giỏ cao v tim nng nhng dũng chy
FDI vo Vit Nam t na sau thp niờn 1990 ó gim nhanh v hin nay cng
cha hi phc (Xem Hỡnh 2)
Tuy cỏc yu t v kinh t v mụ, v dõn s, lao ng, v v tr a lý vn thun
li nhng chớnh sỏch liờn quan n FDI ca Vit Nam cha n nh, thiu nht
quỏn, hay thay i v cha cú chin lc phỏt trin cụng nghip lõu di. n nm
2000, Vit Nam mi sa i Lut u t nc ngoi theo hng cnh tranh c
vi cỏc nc chung quanh. Hn na, vic vn dng lut vo vic qun lý thc t
vn cha cú hiu qu.
Biu 1 cho thy v trớ ca FDI trong cỏc ch tiờu ca kinh t Vit Nam. So vi
kinh nghim cỏc nc chõu khỏc, v trớ ny khỏ cao. Chng hn t trng ca FDI
trong tng u t ca Vit Nam xp x vi Malaixia v cao hn Thỏi Lan nhiu
(trong giai on 1988-93, xem Biu 2). So vi Trung Quc nhng nm gn õy thỡ
con s ca Vit Nam cng cao hn.
Tuy mc cao trong tng u t, FDI Vit Nam vn cũn ớt nu xột trờn mt
s ch tiờu khỏc. Biu 3 so sỏnh Vit Nam vi Trung Quc núi chung v tnh
Qung ụng (mt tnh cú nhiu iu kin nh dõn s, v trớ a lý ging Vit Nam)
núi riờng. FDI tớnh trờn u ngui Vit Nam ch bng 60% ca nc Trung Quc
rng ln vi s dõn 1,3 t v ch bng 13% ca tnh Qung ụng. Nh Biu 3 cho
thy, FDI cú tng quan mt thit vi cỏc ch tiờu v thnh qu phỏt trin nh
GDP trờn u ngi v kim ngch xut khu hng cụng nghip. T nhn xột ny,
cú th núi t l ca FDI trong tng u t Vit Nam cao l vỡ u t vn trong
nc (ni lc) cũn quỏ ớt. Vit Nam cn huy ng vn trong dõn, ci thin mụi
trng u t cho dõn doanh hn na tng ni lc. Túm li, t l khỏ cao ca
FDI khụng cú ngha l Vit Nam khụng cn ngoi lc nhiu hn m vn õy
l c ni lc v ngoi lc u cn tng cng.
Xột v cht, FDI ti Vit Nam cho n nay cú cỏc c tớnh cha mang li hiu
qu tớch cc cho phỏt trin kinh t. Trc ht cú th thy t trng ca FDI trong sn
xut cụng nghip khỏ cao (gn 40% nm 2000) nhng ch chim 10% trong lao
ng cụng nghip (Biu 1). D nhiờn iu ú cng cú ngha l nng sut lao ng
ca cỏc doanh nghip FDI cao hn cỏc thnh phn kinh t khỏc. Nhng FDI ớt to
ra cụng n vic lm khụng phi ch vỡ lý do ú m ch yu vỡ cho n nay FDI cú
khuynh hng tp trung vo nhng ngnh thay th nhp khu v ớt dựng lao ng.
Nh Biu 1 cho thy, v trớ ca FDI trong tng nhp khu cao hn trong tng xut
khu. D nhiờn cỏc doanh nghip FDI nhp khu nhiu nguyờn liu v mỏy múc
phc v cho c cỏc d ỏn u t hng v xut khu nhng nu phn ln FDI l
hng v xut khu thỡ t l ca FDI trong nhp khu s thp hn nhiu.
phõn tớch sõu hn tớnh cht ca cỏc doanh nghip cú vn nc ngoi, ta th
chia khu vc cụng nghip ch bin thnh 23 ngnh v tớnh th t l ca t bn dựng
cho mi lao ng (vit tt l K/L) v t l xut khu trong tng doanh s bỏn ra
(vit tt l E/S) trong tng ngnh. Thng kờ v t bn c tớnh bng cỏch cng tt
c kim ngch u t ó thc hin t trc n thi im cui nm 2002. Thng kờ
v lao ng ly s liu vo cui nm 2002, kim ngch xut khu v doanh s bỏn
ra l ca nm 2002.
Trong Hỡnh 3, trc tung o t l E/S v trc honh o t l K/L. Ta thy ngay
rng tr mt vi ngoi l, nhng ngnh cú hm lng lao ng cao (t l K/L thp)
l nhng ngnh m FDI hot ng ch yu l phc v xut khu (t l E/S cao),
in hỡnh l may mc, giy dộp, ch bin g, iu ny hp vi lý lun c bn
v kinh t quc t vỡ Vit Nam l nc phong phỳ v lao ng nờn cú li th so
sỏnh trong cỏc ngnh cú hm lng lao ng cao.
Nhng cho n nay nhng ngnh m kim ngch FDI chim v trớ hng u l
nhng ngnh thay th nhp khu. Bn ngnh cú kim ngch FDI nhiu nht (kim
thuc, thc phm v ung, ụ tụ xe mỏy v hoỏ cht) chim ti 53% tng kim
ngch FDI (lu k t 1988 n 2002) u l nhng ngnh cú t l K/L cao v t l
E/S thp. Nhng ngnh thay th nhp khu ny thng l nhng ngnh c bo
h bng hng ro quan thu khỏ cao. Do c bo h v do k vng vo s ln
mnh ca th trng gn 80 triu dõn, doanh nghip nc ngoi cú khuynh hng
mun u t vo cỏc ngnh thay th nhp khu.
D nhiờn khụng phi tt c cỏc d ỏn FDI cú mc ớch thay th nhp khu u
ỏng b ch trớch nh ta thy mt s nghiờn cu khỏc. Nu cỏc ngnh ú dn dn
khụng cn bo h vn cnh tranh c trờn th trng th gii v do ú chuyn t
thay th nhp khu sang xut khu trong tng lai thỡ vn ỏng c ỏnh giỏ cao
(xem nh l nhng ngnh non tr cú th c bo h trong thi gian nht nh).
Mt im na l nu cỏc d ỏn FDI thay th nhp khu ú cú hiu qu lan to, tỏc
ng tớch cc trong vic chuyn giao cụng ngh v nng lc kinh doanh, kớch thớch
phỏt trin cỏc doanh nghip bn x v phỏt trin cỏc ngnh cụng nghip ph tr
trong nc thỡ nhng phớ tn bo h cho ton xó hi s nh i v cỏc d ỏn FDI ú
cng ỏng c ỏnh giỏ tớch cc. Nhng lch s FDI ca cỏc ngnh ny cũn ngn
cha cú c s ỏnh giỏ cỏc ngnh thay th nhp khu hin nay tho món cỏc
iu kin ca nhng ngnh cụng nghip non tr khụng. Do ú, õy ta s ch
phõn tớch hiu qu lan to ca cỏc d ỏn FDI k c cỏc d ỏn thay th nhp khu v
hng v xut khu
II. TC NG TRN CủA fdi ĐếN KHU VựC KINH Tế TRONG
NƯớC:
1. Kờnh di chuyn lao ng:
Trong s lao ng chuyn i khi khu vc doanh nghip FDI, khong 42% l
lao ng cú k nng, t l thp nht trong nhúm ngnh dt may - da giy (37%) v
cao nht l nhúm ngnh ch bin thc phm (50,3%). Nu so sỏnh ch tiờu ny thỡ
kh nng cú th sinh ra tỏc ng trn ngnh ch bin thc phm cao hn l dt
may.
Tuy nhiờn 32% s doanh nghip FDI c hi cho rng lao ng ó chuyn i
khi ch yu chuyn ti cỏc doanh nghip FDI khỏc, 23% cho rng s lao ng
ny t m Cụng ty v 18% tr li lao ng chuyờn i lm cho cỏc doanh nghip
trong nc (s cũn li tr li khụng bit). Nh vy, tuy tớnh linh hot v di chuyn
lao ng khỏ cao ca khu vc doanh nghip FDI trong ba nhúm ngnh trờn, nhng
1/3 s lao ng ch di chuyn trong ni b khu vc doanh nghip FDI v rt cú th
phn ln trong s h l lao ng cú k nng. Kt qu ny cú phn ng h cho nhn nh
v hin tng co cm v lao ng ca khu vc FDI hay thy cỏc nc ang phỏt trin.
Ch cú 4,6% doanh nghip trong nc thuc nhúm ngnh ch bin thc phm tr
li ó tip nhn lao ng t doanh nghip FDI, trong khi khụng doanh nghip no trong
hai nhúm cũn li tuyn c lao ng t cỏc doanh nghip FDI chuyn sang.
tng hiu qu vic di chuyn lao ng, iu tiờn quyt ca Vit Nam l cn
tng cng giỏo dc, o to cung cp ngun nhõn lc cn thit. Chớnh sỏch gn
õy ca Vit Nam (hn ch doanh nghip FDI ch c dựng ngi nc ngoi
trong gii hn 3% tng lao ng trong cụng ty) l khụng cú c s khoa hc v ch
lm mụi trng FDI Vit Nam xu hn.
V vic di chuyn lao ng, cha cú s liu y phõn tớch cú h thng
nhng nhng thụng tin liờn quan thu thp c trong my nm qua cho thy l
hiu qu chuyn giao rt yu vỡ cỏc lý do sau: Th nht, phn ln i tỏc phớa Vit
Nam trong cỏc liờn doanh FDI l doanh nghip quc doanh (SOEs). Ngi qun
lý, lónh o kinh doanh c gi ti cỏc liờn doanh thng l cỏn b SOEs hoc
cỏc b ch qun ca SOEs liờn quan. Trong s ny cng cú nhiu ngi vn cú
tinh thn doanh nghip, tinh thn trỏch nhim v ham hc hi nờn ó lm vic hiu
qu trong cỏc liờn doanh, tớch cc hp thu tri thc v kinh nghim t ng nghip
nc ngoi. Nhng mt phn khỏ ln h l nhng ngi hnh ng nh cỏc quan
chc v dn ht quan tõm v nhng vn khỏc, thay vỡ lm cho liờn doanh phỏt
trin. Th hai, nguyờn tc nht trớ 100% thnh viờn hi ng qun tr ỏp dng vo
vic quyt nh cỏc vn kinh doanh trong liờn doanh kộo di quỏ lõu, ci thin
quỏ chm gõy nh hng hot ng ca doanh nghip FDI. Vỡ lý do ny, MNCs
u t Vit Nam cú khuynh hng lp doanh nhgip 100% vn nc ngoi thay
vỡ liờn doanh. Cỏc liờn doanh trong quỏ kh cng cú khuynh hng xin chuyn
sang hỡnh thc 100% vn nc ngoi
Túm li, phõn tớch kt qu t hai gúc : (1) lao ng chuyn i khi doanh
nghip FDI v (2) ngun lao ng mi tuyn dng ca doanh nghip trong nc

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét