Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

103 Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Thái Hưng

TRNG I HC KINH T QUC DN KHOA K TON
Khởi điểm, doanh nghiệp khi mới bắt đầu đi vào hoạt động còn yếu kém,
kinh doanh không hiệu quả, làm ăn thua lỗ nặng nề, quy mô hạn hẹp, tổ chức
sản xuất kinh doanh mang tính phân tán nên nợ đọng chồng chất, cơ sở vật chất
nghèo nàn, không đồng bộ. Khó khăn lớn nhất đối với doanh nghiệp là thiếu
vốn lu động trầm trọng, tài chính còn hạn chế nên khả năng tạo bớc phát triển
đột phá nhằm nâng cao kết quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh còn hạn chế.
Nhng trong s lónh o ca cỏc nhõn viờn trẻ năng động nhiêt tình.
Cùng sự giúp sức của các nhân viên đã giu kinh nghim trong nhiều năm công
tác ó a cụng ty ngy mt i lờn v phỏt trin mnh.
Nhn thy s cp thit m th trng ang cn v ang thiu, nhu cu
cn cú ca ngi dõn a phng. S phỏt trin ca xó hi l cn mt a
im kinh doanh, v mua sm tp chung. Nờn cỏn b cụng nhõn viờn Trung
tõm thng mi ó cựng nhau xõy dng trung tõm vi cỏc mng , c phõn
cp theo cỏc tng, khỏc nhau.
- Kinh doanh in thoi di ng.
- Lm ại lý tiờu th hàng tiêu dùng v cung cp cho cỏc t chc cỏ nhõn v
nh nc.
- Bỏn thi trang.
- Thit k trang trớ ni tht v vn phũng cụng ty.
- Trung tõm mua sm in t in lnh.
- Kinh doanh cỏc dch v vui chi gii trớ ,th thao.
- Năm 2006 cho đến nay.
õy l giai on cnh tranh gay gt v cung cu vic lm, vn u t
cho xõy dng s lng hng cung cp cho th yu ngi tiờu dựng.Giai on
hi nhp nn kinh t quc t ngy cng sụi ng v Vit Nam ó chớnh thc l
thnh viờn ca WTO Thỏi Hng ó xõy dng nhiu quy ch giỳp cho vic
mua sm ca ngi dõn tr nờn thun tin hn v cung cỏch ph v ca nhõn
viờn vi khỏch hng tr nờn chuyờn nghip hn. Chớnh vỡ nhng n lc ú ó
em lai cho doanh nghip kt qu kinh doanh kh quan.
5
TRNG I HC KINH T QUC DN KHOA K TON
1.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH
Thái Hng.
1.2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
Công ty TNHH Thái Hng là một doanh nghiệp nhà nớc có quy mô lớn
bao gồm nhiều đơn vị thành viên. Các đơn vị thành viên luôn gắn bó chặt chẽ
với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, đào tạo,
Công ty có những đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh và thực
hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức kinh doanh, khai thác về cho thuê văn phòng đại diện, thơng
mại và các dịch vụ khác phục vụ nhu cầu của xã hội.
- Lập các kế hoạch sản xuất kinh doanh đầu t và các dự án đầu t phù
hợp với mở rộng thêm các siêu thị trong thành phố, dới sự cấp phép và phê
chuẩn của thành phố.
- Công ty phải quản lý chặt chẽ các nguồn vốn bao gồm: vốn phát triển
sản xuất kinh doanh, vốn liên doanh, liên kết và các vốn khác cho hoạt động
của doanh nghiệp có hiệu quả. Công ty phải thực hiện đợc việc bảo toàn và phát
triển vốn nhà nớc giao khi tiến hành sát nhập các doanh nghiệp nhà nớc trực
thuộc quản lý của các Sở, Bộ, địa phơng khác chuyển đến.
- Hoạt động của công ty phải đợc tiến hành trên cơ sở định hớng phát
triển chung đã đợc cấp lãnh đạo nhà nớc phê duyệt. Thực hiện nghiêm túc chủ
trơng đổi mới doanh nghiệp nhà nớc của Đảng.
- Thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đợc giao, đảm bảo nghĩa vụ
nộp ngân sách cho nhà nớc.
Công ty thực hiện chế độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh và trong phạm
vi của luật doanh nghiệp và luật pháp quy định, hoạt động theo phơng thức hạch
toán kinh doanh, giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa lợi ích của nhà nớc, lợi
ích tập thể và cá nhân ngời lao động.
1.2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm 2005 - 2006
2007 của công ty TNHH Thái Hng.
6
TRNG I HC KINH T QUC DN KHOA K TON
Xuất phát từ nhu cầu thị trờng trong nớc và quốc tế, đồng thời trên cơ sở
chính sách chỉ đạo của chính phủ và các cấp lãnh đạo nhà nớc, ngay từ khi
thành lập công ty đã xác định mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh là đa
dạng hoá hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó tập trung vào phát triển
ngành dịch vụ. Huy động mọi nguồn lực kể cả trong nớc và quốc tế để thực hiện
thúc đẩy tốc độ phát triển, tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu để nâng cao
khả năng cạnh tranh chiếm lĩnh thị trờng trong nớc.
Tính đến ngày 31/12/2000, công ty TNHH Thái Hng có 216 cán bộ công
nhân viên.
Báo cáo thực hiện các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh năm 2005 2006 2007.
Đơn vị tính: 1.000đ
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2006 Năm 2007
1 Tổng doanh thu Tr.đồng 48.991 52.834
2 Lợi nhuận Tr.đồng 144,344 358,642
3 Năng suất lao động 1.000đ 238.056 195.677
4 Tổng số lao động Ngời 231 316
5 Tiền lơng bình quân 1.000đ 700 1000

Nhìn vào bảng chỉ tiêu trong 2 năm ta thấy tổng doanh thu của năm 2007
so với năm 2006 tăng 7,5% so với năm trớc.Lợi nhuận của năm 2007 so với
năm 2006 tăng 85,2%. Đây là những yếu tố giúp cho công ty ngày một phát
triển đi lên.
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý công ty .
S t chc b mỏy qun lý cụng ty TNHH Thỏi Hng.
7
Giám đốc
Phòng
kế toán
Phòng
hành chính
Phòng
Maketting
P.giám đốc kinh
doanh
P.giám đốc
điều hành
Phòng
kinh doanh
TRNG I HC KINH T QUC DN KHOA K TON
Ch tịch HĐQT- Giám đốc: Là ngời có quyền lãnh đạo cao nhất trong
toàn công ty, có trách nhiệm quản lý chung và chịu trách nhiệm chính về công
tác sản xuất kinh doanh của Công ty cũng nh trớc pháp luật.
PGĐ iu h nh: Giúp việc giám đốc về công tác quản lý tổ chức và lao
động tiền lơng.
PGĐ kinh doanh: Giúp việc giám đốc về công tác quản lý, kinh doanh
bán hàng.
Phòng HC- LĐ tiền lơng: Thay mặt giám đốc thực hiện các chế độ về
hành chính, lao động giữa Công ty với CBCNV và ngợc lại. Trực tiếp làm công
tác tuyển chọn CBCNV mới đồng thời kết hợp với các phòng chức năng kiểm
tra đôn đốc và đề xuất các phơng pháp quản lý, sắp xếp lao động trong các cơng
vị làm việc cho phù hợp và có hiệu quả nhất. Bộ phận y tế theo dõi sức khoẻ và
sơ cứu ban đầu cho CBCNV bị xảy ra tai nạn lao động khi đang làm việc tại của
toàn Công ty.
Phòng kinh doanh: Tham mu cho giám đốc và phó giám đốc kinh doanh
về công tác thuộc lĩnh vực kinh doanh vật t nguyên liệu phục vụ sản xuất và bán
hàng. Đông thời đóng vai trò trung gian giữa nhà sản xuất và ngời tiêu dùng,
phản ánh kịp thời những ý kiến của thị trờng về chất lợng, chủng loại, mẫu mã
sản phẩm và đề xuất những phơng thức tiêu thụ và thanh toán phù hợp với sự
8
Chỳ gii: Quan h ch o trc tip
Quan h gia cỏc phũng ban
TRNG I HC KINH T QUC DN KHOA K TON
biến đổi liên tục của nền kinh tế thị trờng.
Phòng Maketting: Tham mu cho giám đốc và phó giám đốc kỹ thuật về
kỹ thuật sản xuất, điều hành sản xuất và an toấn lao động, đồng thời kiểm tra
giám sát chất lợng vật t mua về, sản phẩm sản xuất ra đảm bảo đúng yêu cầu
chất lợng đã đợc đăng kiểm.
Phòng Kế toán Thống kê: Tham mu cho giám đốc về công tác tài
chính kế toán của Công ty, cung cấp thông tin kinh tế phát sinh trong quá trình
sản xuất kinh doanh. Từ đó làm cơ sở để Ban giám đốc có thể đa ra những quy
định cụ thể thích hợp với những biến đổi về tài chính trên thị trờng. Hàng
tháng, quý, năm căn cứ vào chứng từ phát sinh quyết toán tình hình sản xuất
kinh doanh của Công ty. Lập các sổ sách, báo cáo theo chuẩn mực kế toán của
nhà nớc ban hành.
1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty
1.4.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán
Căn cứ vào đặc điểm, tính chất và quy mô hoạt động kinh doanh dựa vào
sự phân cấp quản lý kinh tế nội bộ, căn cứ vào đội ngũ cán bộ chuyên môn cũng
nh khối lợng, tính chất công việc kế toán, công ty đã xây dựng theo mô hình
vừa tập trung, vừa phân tán.
Theo mô hình này, ở công ty TNHH Thái Hng có phòng kế toán tập
trung làm nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở văn phòng công
ty và các đơn vị hạch toán phụ thuộc, kiểm tra hớng dẫn công tác kế toán toàn
công ty, tổng hợp số liệu để lập báo cáo tài chính toàn ngành.
Tại các đơn vị thành viên đều có phòng kế toán riêng, thực hiện công tác
hạch toán hoàn chỉnh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh thuộc đơn vị
mình theo sự phân cấp của phòng kế toán công ty và lập báo cáo cần thiết gửi
lên phòng kế toán.
1.4.2. Tổ chức bộ máy kế toán
9
TRNG I HC KINH T QUC DN KHOA K TON
Biểu 2: Mô hình phòng kế toán tài vụ:
Phòng kế toán - tài vụ của công ty bao gồm:
- Kế toán trởng: là ngời phụ trách, điều hành toàn phòng, là ngời tổ chức
chỉ đạo bộ máy kế toán trong toàn công ty, thông tin kế toán và hạch toán kinh
tế ở đơn vị, tổ chức kiểm tra tài chính kế toán, phê duyệt báo cáo của các đơn vị
trong công ty trớc khi đa lên báo cáo với cấp trên. Bên cạnh đó, kế toán trởng
còn trực tiếp tham mu cho giám đốc về các hoạt động tài chính, nghiên cứu các
chế độ, chính sách của Nhà nớc và cụ thể là của công ty.
- Kế toán tổng hợp: thực hiện kiểm tra, tổng hợp tài liệu kế toán toàn
công ty để lập báo cáo kinh doanh hàng tháng, năm, lập báo cáo tài chính quý
và năm của toàn công ty. Ngoài ra, kế toán tổng hợp còn kiêm kế toán thuế
GTGT đầu ra, kế toán NVL, kế toán TK 131, 331, 156, 152.
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ hạch toán toàn bộ các nghiệp vụ liên
quan đến tiền mặt, tạm ứng, phải thu của khách hàng, thuế GTGT đầu vào đợc
khấu trừ.
- Kế toán đầu t xây dựng cơ bản: Tập hợp tất cả các chứng từ dự toán,
quyết toán các công trình mà công ty đang bỏ vốn đầu t.
10
Kế toán trưởng công ty
Kế toán tổng hợp
Thủ quỹ
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
XDCB
Kế toán
theo dõi
1
Kế toán
theo dõi
2
Kế toán
theo dõi
3
TRNG I HC KINH T QUC DN KHOA K TON
- Kế toán theo dõi 1: Theo dõi, phản ánh các nghiệp vụ phát sinh ở các
mng: in thoi, thi trang, bỏch húa.
- Kế toán theo dõi 2: Theo dõi, phản ánh các nghiệp vụ phát sinh ở các
đơn vị: Phòng kinh doanh, iờn t - in lnh, ni tht. Ngoài ra, còn theo dõi
các tài khoản TGNH, CCDC, TSCĐ, vay dài hạn, vay ngắn hạn.
- Kế toán theo dõi 3: Theo dõi phản ánh các nghiệp vụ dch v vui chi
gii trớ, ăn uống tại các tầng.
- Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ quản lý tiền mặt, tiến hành thu chi và ghi sổ
quỹ tiền mặt.
1.4.3. Chức năng của phòng kế toán - tài vụ
- Giúp giám đốc trong lĩnh vực tài chính và kế toán tổng hợp. Tập hợp về
vốn, chi phí kinh doanh và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
toàn công ty.
- Tổ chức chỉ đạo công tác kế toán, hạch toán kinh tế ở các đơn vị thành
viên và đồng thời thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát tài chính theo quy định của
Nhà nớc.
* Nhiệm vụ của phòng kế toán tài vụ
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát các đơn vị về mặt tài chính
- Lập kế hoạch về nguồn vốn và đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh,
thơng mại và đầu t XDCB của toàn công ty.
- Tham mu cho giám đốc về các kế hoạch, quyết định về tài chính.
1.4.4. Hình thức tổ chức công tác kế toán
* Hình thức kế toán của công ty là hình thức Nhật ký chứng từ: nhằm
hiện đại hoá khâu hạch toán giúp cho lãnh đạo có thông tin kịp thời để xử lý các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, công ty đã sử dụng chơng trình phần mềm kế toán
11
TRNG I HC KINH T QUC DN KHOA K TON
trên máy vi tính để phục vụ cho công tác kế toán công ty và các đơn vị thành
viên.
- Đặc điểm của hình thức kế toán nhật ký chứng từ là các hoạt động kinh
tế tài chính đợc phản ánh ở chứng từ gốc đều đợc phân loại để ghi vào sổ nhật
ký chứng từ ghi vào sổ cái các tài khoản.
- Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong hình thức kế toán nhật ký chứng từ
gồm: sổ nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái các tài khoản, sổ kế toán chi tiết.
Ngoài ra còn sử dụng các bảng phân bổ, bảng kê để tính toán và tổng hợp, phân
loại hệ thống hoá số liệu phục vụ cho việc ghi sổ nhật ký chứng từ.
Biểu 3: Sơ đồ trình tự hạch toán kế toán
12
Chứng từ gốc
Bảng kê
Sổ và thẻ kế
toán chi tiết
Báo cáo tài chính
Sổ cái
Nhật ký chứng từ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
TRNG I HC KINH T QUC DN KHOA K TON
Phần ii
Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thái hng.
2.1. Kế toán doanh thu tại công ty
2.1.1. Phơng thức bán hàng, thu tiền áp dụng tại công ty
Phơng thức bán hàng tại công ty là phơng thức cung cấp hàng hoá, dịch
vụ trực tiếp.
Công ty luôn thu tiền ngay sau khi đã cung cấp dịch vụ hoặc cho thanh
toán chậm nhng phải có sự ràng buộc, đó chính là hợp đồng mua bán hàng hoá,
đ ợc ký kết giữa bên cung cấp hàng hoá dịch vụ và bên nhận hàng hoá và dịch
vụ.
2.1.2. Kế toán doanh thu tại công ty
Doanh thu của ngành thơng mại, dịch vụ nói chung và của công ty nói
riêng có những đặc thù riêng, do đó việc hạch toán đúng, đủ doanh thu đợc là
việc quan trọng đòi hỏi các nhân viên kế toán phải phản ánh trung thực doanh
thu thực hiện, tổng hợp các số liệu và lập báo cáo kế toán cần thiết.
Căn cứ để hạch toán doanh thu là số liệu của các đơn vị đợc gửi lên thông
qua hoá đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, hợp đồng thuê nhà, biên lai tính thuế,
báo cáo bán hàng,
Doanh thu của công ty bao gồm: Doanh thu bán hàng hoá, doanh thu cho
thuê nhà, doanh thu dịch vụ điện nớc, doanh thu dịch vụ vui chơi giải trí, doanh
thu dịch vụ ăn uống, doanh thu XDCB,
Khi công ty cung cấp dịch vụ, khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 - Chi tiết từng loại doanh thu bán hàng
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
13
TRNG I HC KINH T QUC DN KHOA K TON
Doanh thu bao gồm 2 loại:
- Doanh thu chịu thuế: Là doanh thu từ các dịch vụ thực hiện trong nớc
nh: thuê văn phòng, dịch vụ ăn uống, vận chuyển, vui chơi giải trí.
- Doanh thu không chịu thuế: Là doanh thu đợc thực hiện tại nớc ngoài
nh: đặt mua vé máy bay,
Vì công ty sử dụng phần mềm kế toán mới nên để theo dõi và phản ánh
đợc chính xác từng loại doanh thu của từng bộ phận, phòng kế toán đã mở chi
tiết TK 511 và chi tiết từng loại doanh thu. Doanh thu của công ty bao gồm
những loại doanh thu sau:
- Doanh thu bán hàng hoá - 5111 - Kế toán phải theo dõi, kiểm tra và
xuất hoá đơn GTGT thông qua hợp đồng kinh tế nội về trao đổi mua bán hàng
hoá. Riêng doanh thu bán hàng hoá tầng vui trơi giải trí là doanh thu của dịch
vụ ăn uống, cụ thể là hàng mua sẵn. Kế toán theo dõi kiểm tra thông qua báo
cáo bán hàng hàng ngày của tầng(7, 8, 9, 10) đó sau đó tập hợp để viết hoá đơn
GTGT. Doanh thu hàng hoá đợc mở chi tiết nh sau:
+ Doanh thu bán hàng hoá - Bộ phận bao bì - 51111
+ Doanh thu bán hàng hoá - Phòng kinh doanh - 51112
+ Doanh thu bán hàng hoá - Tại tầng (7, 8, 9, 10) - 51113
- Doanh thu bán hàng tự chế 5113 - là doanh thu của dịch vụ ăn
uống (cụ thể là hàng tự chế) và có ở Tầng (7, 8, 9 ,10)
- Doanh thu dịch vụ điện, nớc - 5114 - là doanh thu thu hộ, trả hộ.
Kế toán xác định doanh thu thông qua số tiêu thụ điện của các văn phòng thuê
tại Trung tâm, sau đó xuất hoá đơn GTGT.
+ Doanh thu dịch vụ điện, nớc - 5114
- Doanh thu khác (caroke, bi-a, hoa hồng, bia) - 5116 - là doanh
thu cung cấp dịch vụ vui chơi, giải trí. Kế toán kiểm tra thông qua báo cáo xuất
nhập tồn vé hàng ngày của bộ phận các tầng , sau đó lên báo cáo bán hàng hàng
ngày để xuất hoá đơn GTGT.
+ Doanh thu dịch vụ caraoke - 51161
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét