Thứ Tư, 5 tháng 3, 2014

TỔ CHỨC VÀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HÀN QUỐC SHAB VINA

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh Tế & QTKD
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tính cấp thiết của đề tài:
Việc bán hàng hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề rất quan trọng
đối với mọi doanh nghiệp. Sự quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp trong cơ
chế thị trường là làm thế nào để sản phẩm hàng hóa của mình bán hàng được trên
thị trường và được thị trường chấp nhận đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí
đã bỏ ra, doanh nghiệp làm ăn có lãi.
Bên cạnh việc tổ chức kế hoạch bán hàng một cách hợp lý, để biết được doanh
nghiệp làm ăn có lãi không (là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp), thì phải nhờ
đến kế toán xác định kết quả kinh doanh. Xác định kết quả kinh doanh là quá trình
nhận thức và đánh giá toàn bộ tiến trình và kết quả hoạt động kinh doanh, qua đó ta
thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh, phát hiện và khai
thác những tiềm tàng của doanh nghiệp để kịp thời khắc phục để mang lại hiệu quả
kinh tế cao hơn, đồng thời có những biện pháp để quản lý.
Là một sinh viên chuyên ngành kế toán doanh nghiệp trong những năm học tập và
rèn luyện ở trường với mong muốn "học đi đôi với hành" để củng cố thêm kiến
thức, vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế. Trong thời gian thực tập được
sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn Trần Anh Sơn, các anh, chị phòng kế
toán, ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ trong Công ty THHH Hàn Quốc Shab
Vina, em đã tìm hiểu và nghiên cứu đề tài “ Tổ chức và hoàn thiện công tác kế
toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty THHH Hàn Quốc Shab
Vina”
Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
thành phẩm của Công ty. Trên cơ sở đó đối chiếu với chế độ kế toán của Việt
Nam và từ đó rút ra những ưu điểm và hạn chế trong tổ chức kế toán tiêu thụ
thành phẩm.
Nội dung của đề tài
Bài viết này gồm 3 chương chính:
SV: Lương Thị Thiện Lớp: K4A / LK2
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh Tế & QTKD
Chương I: Một số vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng ở doanh
nghiệp thương mại
Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại công ty TNHH
Hàn Quốc Shab Vina
Chương III: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại
công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina
Do kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo tốt nghiệp này
này không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót. Vì vậy em mong nhận được sự góp ý của
các thầy cô giáo và các anh chị tại phòng kế toán của công ty TNHH Hàn Quốc
Shab Vina để hoàn thiện thêm bản báo cáo này của em.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Lương Thị Thiện Lớp: K4A / LK2
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh Tế & QTKD
CHƯƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG Ở
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH
THƯƠNG MẠI
1.1.1.Quá trình bán hàng và đối tượng bán hàng
- Doanh nghiệp thương mại làm nhiệm vụ lưu chuyển hàng hoá phục vụ sản xuất
và tiêu dùng, vì vậy đối tượng bán hàng của doanh nghiệp thương mại bao gồm:
+ Bán cho sản xuất.
+ Bán trực tiếp cho người tiêu dùng.
+ Bán trong hệ thống thương mại.
+ Bán cho xuất khẩu
- Quá trình này hoàn tất khi hàng hoá đó giao cho người mua và đã thu
được tiền bán hàng. Quá trình này diễn ra đơn giản hay phức tạp , nhanh hay chậm
có quan chặt chẽ với phương thức bán hàng.
1.1.2.Ý nghĩa của công tác kế toán bán hàng
a. Ý nghĩa của công tác bán hàng
Trong doanh nghiệp, hàng đem đi tiêu thụ có thể là hàng hoá, vật tư hay dịch
vụ cung cấp cho khách hàng. Việc tiêu thụ này nhằm để thoả mãn nhu cầu của các
đơn vị kinh doanh khác, cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp.
Thông qua tiêu thụ, doanh nghiệp thực hiện được giá trị sử dụng của hàng
hoá, thu hồi vốn bỏ ra, góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn.
Đối với doanh nghiệp thông qua tiêu thụ và quá trình sản xuất được thực
hiện từ đó tăng vòng quay của vốn lưu động, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu
quả của quá trình hoạt động kinh doanh.
Đối với nền kinh tế quốc dân, thông qua tiêu thụ sẽ góp phần đáp ứng được
nhu cầu tiêu dùng của xã hội, giữ vững quan hệ cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng,
SV: Lương Thị Thiện Lớp: K4A / LK2
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh Tế & QTKD
giữa tiền và hàng. Từ những vấn đề trên việc tiêu thụ hàng hoá và quản lý hàng
hoá là rất cần thiết. Do vậy, doanh nghiệp phải thực hiện tốt yêu cầu quản lý như
sau:
Trong công tác tiêu thụ phải quản lý chặt chẽ từng phương thức bán, từng
loại sản phẩm tiêu thụ, theo dõi từng khách hàng, đôn đốc thu hồi nhanh và đầy đủ
tiền hàng. Đồng thời trên cơ sở đó xác định đúng đắn kết quả từng hoạt động.
b. Ý nghĩa của công tác kế toán bán hàng
Kế toán bán hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản lý kinh doanh trong
doanh nghiệp. Trong đó có công tác tiêu thụ hàng hóa. Thông qua số liệu của kế
toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa mà chủ doanh nghiệp biết được mức độ hoàn
thành kế hoạch kinh doanh tiêu thụ của doanh nghiệp, phát hiện kịp thời những
thiếu sót, mất cân đối giữa các khâu để từ đó có biện pháp xử lý thích hợp. Còn đợi
các cơ quan Nhà nước thì thông qua số liệu đó biết được mức độ hoàn thành kế
hoạch nộp thuế. Đối với các doanh nghiệp khác thông qua số liệu kế toán đó để
xem có thể đầu tư hay liên doanh với doanh nghiệp hay không.
Để đạt được yêu cầu đó, quản lý hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa phải thực sự
khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Mỗi khâu của
quá trình tổ chức quản lý thuộc bộ phận hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa được sắp
xếp phù hợp đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp, phù hợp với tình hình
thực hiện kế hoạch trong thời kỳ.
1.1.3. Nhiệm vụ của công tác bán hàng
- Tổ chức chặt chẽ, theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời và giám sát
chặt chẽ vè tình hình thực hiện và sự biến động của từng loại hàng hóa trên cả hai
mặt: hiện vật (số lượng và kết cấu chủng loại) và giá trị ghi chép doanh thu bán
hàng theo từng nhóm mặt hàng, theo từng đơn vị trực thuộc.
- Tính giá mua thực tế của hàng hóa đã tiêu thụ xác định kết quả bán hàng.
- Phải theo dõi, phản ánh chính xác và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ,
ghi chép đầy đủ kịp thời các khoản: chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng và xác
định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
SV: Lương Thị Thiện Lớp: K4A / LK2
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh Tế & QTKD
- Lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh đúng chế độ, cung cấp kịp thời
thông tin kinh tế cần thiết về tình hình bán hàng, phân tích kinh tế với các hoạt
động tiêu thụ.
1.2 NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI
1.2.1. Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
a.Bán buôn
Bao gồm hai hình thức:
- Bán hàng qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: là bên mua cử đại
diện dến kho của doanh nghiệp thương mại xuất hàng giao cho bên mua thanh toán
tiền hay chấp nhận nợ khi đó hàng hóa được xác định là tiêu thụ.
- Bán buôn không qua kho theo hình thức chuyển thẳng: là doanh nghiệp
thương mại khi mua hàng và nhận hàng không đưa về nhập kho mà vận chuyển
thẳng giao cho bên mua tại kho người bán. sau khi giao, nhận hàng đại diện bên
mua ký nhận đủ hàng. Bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng
thì khi đó hàng hóa được chấp nhận là tiêu thụ.
b. Phương thức bán lẻ
Có 5 hình thức:
- Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếp bán
hàng cho khách và thu tiền.
- Hình thức bán hàng thu tiền tập trung: Khách hàng nhận giấy thu tiền, hoá
đơn hoặc tích kê của nhân viên bán hàng rồi đến nhận bàng ở quầy hàng hoặc kho.
Nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn, tích kê để kiểm kê số hàng bán ra trong
ngày.
- Hình thức bán hàng tự phục vụ: khách hàng tự chọn hàng hóa và trả tiền
cho nhân viên bán hàng. Hết ngày nhân viên bán hàng nộp tiền vào quỹ.
- Hình thức bán hàng trả góp: người mua trả tiền mua hàng thành nhiều lần.
Doanh nghiệp thương mại ngoài số tiền thu theo hoá đơn giá bán hàng hoá còn thu
thêm khoản tiền lãi trả chậm của khách.
SV: Lương Thị Thiện Lớp: K4A / LK2
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh Tế & QTKD
- Hình thức bán hàng tự động: Hình thức này không cần nhân viên bán hàng
đứng quầy giao hàng và nhận tiền tiền của khách. Khách hàng tự động nhét thẻ tín
dụng của mình vào máy bán hàng và nhận hàng (Hình thức này chưa phổ biến rộng
rãi ở nước ta nhưng ngành xăng dầu cũng đã bắt đầu áp dụng bằng việc tạo ra một
số cây xăng bán hàng tự động ).
c. Phương thức gửi đại lý bán:
Doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở nhận đại lý. Họ nhận hàng và
thanh toán tiền cho doanh nghiệp thương mại rồi sau đó được nhận hoa hồng đại lý
bán (hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại). Hàng hóa được
xác nhận là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được tiền cho bên nhận đại lý thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán.
1.2.2. Nguyên tắc tổ chức hạch toán hàng hóa
Hàng hóa của doanh nghiệp mua vào bao gồm nhiều loại. Vì vậy, để quản lý
và hạch toán chặt chẽ hàng hóa cần quán triệt các nguyên tắc sau:
- Phải tổ chức hạch toán hàng hóa theo từng loại, từng đơn vị mua, từng số
lượng, chất lượng hàng hóa.
- Phải kết hợp việc ghi chép giữa kế toán hàng hóa và thủ kho đảm bảo cho
hàng hóa được phản ánh kịp thời, chính xác.
- Công tác ghi chép ban đầu phải khoa kọc hợp lý nhằm phản ánh đúng tình
hình biến động hàng hóa.
- Hàng hóa khi nhập kho, xuất kho phải ghi giá trị thực tế, nếu hàng hóa
xuất kho ghi giá trị hạch toán thì cuối kỳ phải tính ra giá thực tế.
1.2.3. Nội dung của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.2.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hoá,
thành phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng. Doanh thu bán hàng được
phân biệt riêng cho từng loại như doanh thu bán hàng hoá,doanh thu bán thành
phẩm,doanh thu cung cấp dịch vụ…ngoài ra, người ta còn phân biệt doanh thu bán
hàng nội bộ và doanh thu bán hàng ngoài.
SV: Lương Thị Thiện Lớp: K4A / LK2
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh Tế & QTKD
Doanh thu bán hàng xác định khi đồng thời thỏa mãn cả 5 điều kiện sau:
- DNchuyển giao phần lớn rủi ro lợi ích gắn với quyền sở hữu SP.
- Doanh thu xác định tương đối chắc chắn.
- DN không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kinh doanh SP.
- Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng
Tài khoản sử dụng
a. Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng.
- Công dụng:
TK 511 dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp
được thực hiện trong một kỳ sản xuất kinh doanh
+ Doanh thu thuần là chỉ tiêu kinh tế dùng để xác định kết quả cuối cùng của
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Doanh thu
thuần
=
Doanh thu
-
Các khoản giảm doanh
thu ( chiết khấu thương
mại, giảm giá hàng
bán…)
B,Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
- Công dụng:
TK này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao
vụ, tiêu thụ trong nội bộ.
c. Tài khoản 531: Hàng bán bi trả lại
- Công dụng:
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ,
lao vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: do vi phạm cam kết,
vi phạm hợp đồng kinh doanh, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng
loại, quy cách.
SV: Lương Thị Thiện Lớp: K4A / LK2
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh Tế & QTKD
Trị giá của hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh
doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần
của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán ra trong kỳ hạch toán.
d. Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán
- Công dụng:
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu của
việc bán hàng trong kỳ hạch toán
1.2.3.2 Kế toán hạch toán doanh thu tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả
góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua
hàng hoá, dịch vụ;. . .
- Cổ tức lợi nhuận được chia;
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư
vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Lãi tỷ giá hối đoái
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.
Tài khoản sử dụng: TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
1.2.3.3. Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán: là giá mua vào của hàng hóa tiêu thụ.
Tài khoản sử dụng: TK 632- Giá vốn hàng bán
*Các phương pháp tính giá vốn hàng bán
a. Đánh giá theo phương pháp giá thực tế
SV: Lương Thị Thiện Lớp: K4A / LK2
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh Tế & QTKD
- Để tính được trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho, trước hết phải tính trị
giá mua thực tế của chúng, sau đó tính toán phân bổ chi phí mua hàng cho chúng
và tổng cộng lại sẽ được trị giá vốn thực tế.
Trị giá vốn thực Trị giá mua thực Chi phí mua hàng
tế của hàng = tế của hàng + phân bổ cho hàng
xuất kho xuất kho xuất kho
Trong đó:
Chi phí mua hàng
phân bổ cho hàng
xuất kho
=
Tổng chi phí mua hàng cần phân
bổ
x
Số đơn vị tiêu
thức phân bổ của
hàng xuất kho
Tổng đơn vị tiêu thức phân bổ
của cả hàng xuất kho và lưu kho
- Để xác định được trị giá mua thực tế của hàng xuất kho, các doanh nghiệp
có thể áp dụng trong các hình thức sau:
+ Phương pháp giá đích danh (phương pháp nhận diện)
Theo phương pháp này hàng xuất kho thuộc đúng lô hàng mua vào đợt nào
thì lấy đúng đơn giá mua của nó để tính.
+ Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này trị giá mua thực tế của hàng xuất kho được tính bình
quân giữa trị giá mua thực tế của hàng tồn kho đầu kỳ vơi giá trị thực tế của hàng
kho trong kỳ.
Trị giá mua thực tế
của hàng xuất
=
Số lượng
hàng xuất kho
x
Đơn giá mua
bình quân
Trong đó:
Đơn giá mua
bình quân
=
Trị giá mua hàng
tồn đầu kỳ
+
Trị giá mua hàng
nhập trong kỳ
Số lượng hàng
tồn đầu kỳ
+
Số lượng hàng
nhập trong kỳ
Đơn giá mua bình quân có thể tính vào cuối kỳ, cũng có thể tính trước mỗi
lần xuất.
SV: Lương Thị Thiện Lớp: K4A / LK2
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Kinh Tế & QTKD
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):
Theo phương pháp này khi tính trị giá hàng xuất kho người ta dựa trên giả
thiết hàng nào nhập kho trước thì xuất trước và lấy đơn giá mua của lần nhập đó để
tính giá hàng xuất kho. Như vậy hàng nào cũ nhất trong kho sẽ được tính là xuất
trước, hàng nào tồn kho sẽ là hàng nhập kho mới nhất.
Theo cách này trị giá hàng tồn kho sẽ sát với giá cả hiện hành và phương
pháp này sẽ chiếm ưu thế theo quan điểm lập bảng cân đối kế toán (trị giá hàng tồn
kho thường phản ánh sát giá thị trường tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán).
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO):
Phương pháp này dựa trên giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trước để
tính trị giá hàng xuất kho, khi xuất đến lô hàng nào thì lấy đơn giá mua của lô hàng
đó để tính. Theo phương pháp này thì hàng nào mới nhất trong kho sẽ được xuất
trước, còn hàng tồn kho sẽ là hàng cũ nhất trong kho. Nếu tính hàng xuất kho theo
phương pháp này thì trị giá hàng xuất kho (chi phí hàng bán hiện hành) tương xứng
với thu nhập (tức là chi phí thuộc về hàng bán ta tương đối cập nhật).
1.2.3.4.Kế toán hạch toán chi phí tài chính :
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ
liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí
góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí
giao dịch bán chứng khoán. . .; Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ
phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái. . .
Tài khoản sử dụng: TK 635 – Chi phí tài chính
1.2.3.5 Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến các hoạt động
tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ , hàng hoá …trong kỳ theo quy định của chế
độ tài chính bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí
dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí dịch
vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
TK sử dụng: TK 641- chi phí bán hàng: TK này dùng để tập hợp và kết chuyển các
SV: Lương Thị Thiện Lớp: K4A / LK2
10

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét