Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Đại Dương Báo cáo Tài chính
Số 199 - Nguyễn Lương Bằng – TP Hải Dương Cho năm tài chính kết thúc tại
Tỉnh Hải Dương - Việt Nam Ngày 31/12/2007
Ngân hàng tại ngày 31 tháng 12 năm, 2007 và kết quả hoạt động kinh doanh,
lưu chuyển tiền tệ của Ngân hàng cho niên độ kết thúc vào thời điểm đó, phù
hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành áp dụng
cho Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại nước CHXHCN
Việt Nam
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc TP Hải Dương, ngày 10 tháng 01 năm 2008
Tổng Giám đốc
Nguyễn Hồng Hải
5
Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Đại Dương Báo cáo Tài chính
Số 199 - Nguyễn Lương Bằng – TP Hải Dương Cho năm tài chính kết thúc tại
Tỉnh Hải Dương - Việt Nam Ngày 31/12/2007
STT Chỉ tiêu Ghi
chú
31/12/2007 01/01/2007
IX Tài sản cố định
1.Tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn lũy kế
2. Tài sản cố định thuế tài chính
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn lũy kế
3. Tài sản cố định vố hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn lũy kế
X Bất động sản đầu tư
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn lũy kế
XI Tài sản có khác
1. Các khoản phải thu
2. Các khoản lãi, phí phải thu
3. Tài sản thuế TNDN hoãn lại
4. Tài sản có khác
5.Các khoản dự phòng rủi ro cho
các tài sản Có nội bảng khác
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Tổng tài sản có –––––––––––––– ––––––––––
–––––––––––––– –––––––––––
6
Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Đại Dương Báo cáo Tài chính
Số 199 - Nguyễn Lương Bằng – TP Hải Dương Cho năm tài chính kết thúc tại
Tỉnh Hải Dương - Việt Nam Ngày 31/12/2007
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
STT Chỉ tiêu
A. Tài sản
I. Tiền mặt, vàng bạc đá quý
II. Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước
III. Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác
và cho vay các TCTD khác
1. Tiền , vàng gửi tại các các TCTD
khác
2. Cho vay các tổ chức tín dụng khác
3. Dự phòng rủi ro cho vat TCTD
khác
IV. Chứng khoán kinh doanh
1. CHứng khoán kinh doanh
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán
kinh doanh
V. Các công cụ tài chính phái sinh và
các tài sản tài chính khác
VI. Cho vay khách hàng
1. Cho vay khách hàng
2. DỰ phòng rủi ro cho vay khách
hàng
VII CHứng khoán đầu tư
Ghi chú 31/12/2007
–––––––––––
01/01/2007
––––––––––
7
Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Đại Dương Báo cáo Tài chính
Số 199 - Nguyễn Lương Bằng – TP Hải Dương Cho năm tài chính kết thúc tại
Tỉnh Hải Dương - Việt Nam Ngày 31/12/2007
1. Chứng khoán đầu tư sẵn sàngđể
bán
2. Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày
đáo hạn
3. Dự phòng giảm giá chứng khoán
đầu tư
VIII. Góp vốn, đầu tư dài hạn
1. Đầu tư vào Công ty con
2. Vốn góp liên doanh
3. Đầu tư vào công ty liên kết
4. Đầu tư dài hạn hợp pháp
5. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
Số:
BÁO CÁO KIỂM TOÁN
Về báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2007 của Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Đại Dương
Kính gửi: Ban Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Dương
Chúng tôi đã kiểm toán các báo cáo tài chính của Ngân hàng Thương Mại Cổ
phần Đại Dương (“Ngân hàng”) gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày
31/12/2007, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo lưu chuyển tiền tệ của
năm tài chính kết thúc vào ngày nêu trên, và bảng tóm tắt các chính sách kế
toán chủ yếu cùng các thuyết minh được trình bày từ trang….đến trang….
Kèm theo.
8
Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Đại Dương Báo cáo Tài chính
Số 199 - Nguyễn Lương Bằng – TP Hải Dương Cho năm tài chính kết thúc tại
Tỉnh Hải Dương - Việt Nam Ngày 31/12/2007
Việc lập và trình báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ngân hàng.
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo này căn cứ trên kết quả
kiểm toán của chúng tôi.
Cơ sở ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các CHuẩn mực Kiểm toán
Việt Nam và các Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế được chấp nhận tại Việt
Nam. Các CHuẩn mực này yêu cầu công việc kiểm toán phải được lập kế
hoạch và thực hiện có sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài chính không còn
chứa đựng các sai sót trọng yếu. Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo
phương pháp chọn mẫu và áp dụng việc thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng
xác minh và những thông tin trong báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ
các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành các nguyên tắc và phương pháp kế
toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của ban lãnh đạo
Ngân hàng cũng như cách trình bày tổng quát các báo cáo tài chính. CHúng
tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra nhưng cơ sở hợp lý
để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính đã
phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Đại Dương tại ngày 31/12/2007, cũng như kết quả kinh doanh và các
dòng lưu chuyển tiền tệ của ngân hàng trong niên độ kết thúc vào ngày nêu
trên, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các quy định hịên
hành áp dụng cho các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại
nước CHXHCN Việt Nam.
Hà nội, ngày 12 tháng 01 năm 2008
9
Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Đại Dương Báo cáo Tài chính
Số 199 - Nguyễn Lương Bằng – TP Hải Dương Cho năm tài chính kết thúc tại
Tỉnh Hải Dương - Việt Nam Ngày 31/12/2007
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
VÀ KIỂM TOÁN
Kiểm toán viên
Phó Tổng Giám đốc
Nguyễn Thanh Tùng Phạm Anh Tuấn
Chứng chỉ KTV số: D0063/KTV Chứng chỉ KTV số: 0777/KTV
Chỉ tiêu Ghi
chú
31/12/2007 1/01/200
7
B. Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
I. Các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước
II. Tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác
1. Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác
2. Vay các tổ chức tín dụng khác
III. Tiền gửi của khách hàng
IV. Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài
chính khác
V. Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rủi ro
10
Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Đại Dương Báo cáo Tài chính
Số 199 - Nguyễn Lương Bằng – TP Hải Dương Cho năm tài chính kết thúc tại
Tỉnh Hải Dương - Việt Nam Ngày 31/12/2007
VI. Phát hành giấy tờ có giá
VII. Các khoản nợ khác
1. Các khoản lãi, phí phải trả
2. Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả
3. Các khoản phải trả và công nợ khác
4. Dự phòng rủi ro khác (Dự phòng cho công nợ tiếm ẩn và
cam kết ngoại bảng)
Tổng Nợ phải trả
VIII Vốn và các quỹ
1. Vốn của tổ chức tín dụng
- Vốn điều lệ
- Vốn đầu tư xây dựng
- Thặng dư vốn cổ phần
- Cổ phiếu quỹ
- Cổ phiếu ưu đãi
- Vốn khác
2. Quỹ của các tổ chức tín dụng
3. Chênh lệch tỷ giá hối đoái
4. Chênh lệch đánh giá lại tài sản
5. Lợi nhuận chưa phân phối/ Lỗ lũy kế
Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
11
Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Đại Dương Báo cáo Tài chính
Số 199 - Nguyễn Lương Bằng – TP Hải Dương Cho năm tài chính kết thúc tại
Tỉnh Hải Dương - Việt Nam Ngày 31/12/2007
STT Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối kỳ
I. Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn
1. Bảo lãnh vay vốn
2. Cam kết trong nghiệp vụ L/C
3. Bảo lãnh khác
II. Các cam kết đưa ra
1. Cam kết tài trợ cho khách hàng
2. Cam kết khác
Hà nội, ngày 01 tháng 01 năm 2008
Người lập Kế toán trưởng Tổng giám đốc
Nguyễn Thanh Hòa Lê Thị Thủy Nguyễn Hồng Hải
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2007
STT Chỉ
tiêu
Ghi chú Năm 2007 Năm 2006
1. Thu nhập lãi và các khoản thu
12
Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Đại Dương Báo cáo Tài chính
Số 199 - Nguyễn Lương Bằng – TP Hải Dương Cho năm tài chính kết thúc tại
Tỉnh Hải Dương - Việt Nam Ngày 31/12/2007
nhập tương tự
2. Chi phí và các chi phí tương tự
I. Thu nhập lãi thuân
3. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ
4. Chi phí hoạt động dịch vụ
II. Lãi/lỗ thuân từ hoạt động dịch
vụ
III. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh
doanh ngoại hôi
IV. Lãi/lỗ thuần mua bán chứng
khoán kinh doanh
V. Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng
khoán đầu tư
5. Thu nhập từ hoạt động khác
6. Chi phí hoạt động khác
VI. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động
khác
VII. Thu nhập từ góp vốn, mua cổ
phần
VIII. Chi phí hoạt động
IX. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh chi phí dự phòng rủi
ro tín dụng
13
Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Đại Dương Báo cáo Tài chính
Số 199 - Nguyễn Lương Bằng – TP Hải Dương Cho năm tài chính kết thúc tại
Tỉnh Hải Dương - Việt Nam Ngày 31/12/2007
STT Chỉ tiêu Ghi chú Năm 2007 Năm 2006
X. Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
XI. Tổng lợi nhuận trước thuế
7. Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành
8. Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hoãn lại
XII. Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp
XIII.Lợi nhuận sau thuế
XIV. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Người lập Kế toán trưởng Tổng Giám đốc
Nguyễn Thanh Hòa Lê Thị Thanh Tủy Nguyễn Hồng Hải
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét