Thứ Năm, 6 tháng 3, 2014

Hoạt động xuất khẩu hàng dệt may tại Công ty may HANOTEX – Thực trạng và một số giải pháp đẩy mạnh

1.1.2.6. Xuất khẩu tại chỗ
Đây là hình thức mà hàng hoá và dịch vụ có thể cha vợt ra ngoài biên giới
quốc gia nhng ý nghĩa kinh tế của nó cũng giống nh hoạt động xuất khẩu. Đó là
việc cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho các đoàn ngoại giao, khách du lịch quốc
tế
Hoạt động này có thể đạt hiệu quả kinh tế cao do giảm bớt chi phí bao bì,
đóng gói, bảo quản chi phí vận tải, thời gian thu hồi vốn nhanh.
1.1.2.7. Gia công quốc tế
Gia công quốc tế là hình thức kinh doanh trong đó một bên nhập nguồn
nguyên liệu, bán thành phẩm (bên nhận gia công) của bên đặt gia công để chế
biến thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và qua đó thu đợc phí gia công.
Ưu điểm của hình thức này là giúp bên giá công tạo công ăn việc làm cho
ngời lao động, nhận đợc các thiết bị công nghệ tiên tiến để phát triển sản xuất.
Hình thức này đợc áp dụng rất phổ biến ở các nớc đang phát triển, có nguồn
nhân công dồi dào với giá rẻ và nguồn nguyên liệu sẵn có của các nớc nhận gia
công.
1.1.3.Vai trò và nhiệm vụ của hoạt động xuất khẩu
1.1.3.1.Vai trò của hoạt động xuất khẩu

Đối với nền kinh tế quốc dân
Đối với một nớc nghèo và chậm phát triển nh nớc ta thì việc chọn bớc đi
CNH - HĐH là con đờng thích hợp nhất. Để thực hiện công nghiệp hoá đất nớc
trong thời gian ngắn đòi hỏi phải có một số vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc
thiết bị, kỹ thuật công nghệ tiên tiến.
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu.
Nhập khẩu cũng nh vốn đầu t của một đất nớc thờng dựa vào các nguồn chủ
yếu: viện trợ, vay nợ, đầu t nớc ngoài Tất cả các nguồn đó đều phải hoàn trả
lại dới các hình thức khác nhau còn phát triển xuất khẩu là sự bảo đảm, quyết
định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá đất n-
ớc.
- Xuất khẩu có vai trò tác động vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc
đẩy sản xuất phát triển.
5
Đây là yếu tố then chốt trong quá trình Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá.
Đồng thời sự phát triển của các ngành công nghiệp chế tạo và chế biến hàng
xuất khẩu đợc áp dụng kỹ thuật tiên tiến, sản xuất ra hàng hoá có tính cạnh
tranh cao trên thị trờng thế giới, giúp ta có nguồn lực công nghiệp mới, tăng sản
xuất cả về số lợng và chất lợng sản phẩm, tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi
phí lao động xã hội. Bên cạnh đó tạo khả năng mở rộng thị trờng, tạo điều kiện
mở rộng khả năng cung cấp đầu vào, góp phần cho sản xuất, phát triển kinh tế
ổn định.
- Xuất khẩu có tác động tích cực giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời
sống nhân dân.
Sự phát triển của các ngành công nghiệp hớng vào xuất khẩu sẽ thu hút rất
nhiều lao động vào làm việc, với mức sống ổn định. Ngoài ra xuất khẩu còn tạo
ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và
đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của con ngời.
- Xuất khẩu là nền tảng trong việc thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại.
Xuất khẩu có vai trò tăng cờng sự hợp tác quốc tế giữa các quốc gia, nâng
cao vai trò của Nhà nớc ta trên trờng quốc tế. Nhờ có những hàng xuất khẩu mà
có nhiều nớc đã, đang và sẽ thiết lập quan hệ buôn bán và đầu t với nớc ta.
- Xuất khẩu góp phần quan trọng vào việc giải quyết các vấn đề sử dụng có
hiệu quả hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Việc đa các nguồn tài nguyên thiên nhiên tham gia vào sự phân công lao
động quốc tế thông qua các ngành chế biến xuất khẩu đã góp phần nâng cao giá
trị hàng hoá, giảm bớt những thiên tai do điều kiện thiên nhiên ngày càng trở
nên bất lợi cho hàng hoá và nguyên liệu cho xuất khẩu.

Đối với các doanh nghiệp
- Xuất khẩu đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công
tác quản lý sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành.
- Có điều kiện tiếp cận với công nghệ sản xuất mới, trong bớc chuyển giao
công nghệ hiện đại, nâng cao tay nghề ngời lao động, từ lao động không có kỹ
năng hoặc bán kỹ năng thành lao động kỹ năng.
6
- Tạo thu nhập cho doanh nghiệp bằng ngoại tệ và tất nhiên nguồn thu nhập
này sẽ lớn hơn kinh doanh nội địa, nâng cao đời sống công nhân viên chức
trong công ty.
Tóm lại đẩy mạnh xuất khẩu đợc coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lợc để phát
triển kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
1.1.3.2. Nhiệm vụ của hoạt động xuất khẩu
- Khai thác hiệu quả mọi nguồn lực trên cơ sở phân công lao động và chuyên
môn hoá ở từng quốc gia.
- Mở rộng thị trờng và đa phơng hoá đối tác.
- Hình thành các vùng, các nguồn sản xuất hàng xuất khẩu, tạo các chân
hàng vững chắc, phát triển hệ thống thu mua hàng xuất khẩu .
- Nâng cao năng lực sản xuất hàng xuất khẩu theo hớng ngày càng chứa
đựng nhiều hàm lợng chất xám, kỹ thuật và công nghệ.
- Xây dựng danh mục các mặt hàng chủ lực ở phạm vi chiến lợc, từ đó có kế
hoạch phát triển và mở rộng mặt hàng chủ lực.
1.2. Các nội dung chính của hoạt động xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu là một quy trình kinh doanh bao gồm nhiều bớc kế tiếp
nhau. Mỗi bớc có một đặc điểm riêng biệt và đợc tiến hành theo những cách
thức nhất định nhng nhìn chung hoạt động xuất khẩu đợc tiến hành theo các bớc
sau:
1.2.1. Nghiên cứu lựa chọn thị trờng xuất khẩu

Nhận biết hàng hoá
Hàng hoá mua bán phải đợc tìm hiểu kỹ về khía cạnh thơng phẩm để hiểu rõ
và những yêu cầu có thể ở trong các giai đoạn sau: thâm nhập, phát triển, bão
hoà, thoái trào.

Nắm vững thị trờng ngoài nớc
Là những điều kiện chính trị thơng mại chung, luật pháp và chính sách
buôn bán, điều kiện về tiền tệ và tín dụng, điều kiện vận tải và hình thành giá c-
ớc
Ngoài ra cần nắm vững những điều kiện liên quan đến mặt hàng kinh doanh
của mình trên thị trờng, tập quán và thị hiếu tiêu dùng, kênh tiêu thụ.

Lựa chọn khách hàng
7
Việc nghiên cứu tình hình thị trờng giúp cho đơn vị kinh doanh lựa chọn thị
trờng, thời cơ thuận lợi, lựa chọn phơng thức mua bán và giao dịch thích hợp.
1.2.2. Xây dựng kế hoạch kinh doanh xuất khẩu
Kế hoạch kinh doanh xuất khẩu là một loạt các hoạt động từ việc tạo nguồn
hàng cho đến khi giao hàng nhằm đ a hàng hoá ra ngoài biên giới quốc gia
sau khi đã thực hiện bớc nghiên cứu thị trờng xuất khẩu.
Xây dựng kế hoạch tạo nguồn hàng bằng 2 cách:
Đối với doanh nghiệp sản xuất thì tạo nguồn hàng là việc tổ chức quản lý
sản xuất hàng hoá theo nhu cầu của khách hàng. Các doanh nghiệp sản xuất cần
phải đầu t trang thiết bị máy móc, nhà xởng, nguyên liệu để sản xuất ra các sản
phẩm xuất khẩu. Kế hoạch tổ chức sản xuất cần phải lập chi tiết, hạch toán chi
phí cụ thể cho từng đối tợng. Trình độ công nhân sản xuất, số lợng công nhân,
trình độ, chi phí đều ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm và giá thành sản xuất.
Đối với các doanh nghiệp thơng mại thì tạo nguồn hàng bằng cách gom
hàng từ các cơ sở sản xuất hàng hoá trong nớc. Loại hình doanh nghiệp này cần
lập kế hoạch gom hàng bao gồm: số lợng hàng hóa, thời gian gom hàng, các chi
phí có liên quan
Lập kế hoạch xuất khẩu.
Khi đã lựa chọn đợc thị trờng xuất khẩu doanh nghiệp cần lập kế hoạch sang
thị trờng đó, nó bao gồm hàng hoá nào, khối lợng, giá cả, phơng thức sản xuất
và xuất khẩu ra sao.
Kế tiếp doanh nghiệp cần phải lập kế hoạch giao dịch, ký hợp đồng gồm:
- Lập danh mục khách hàng.
- Lập danh mục hàng hoá.
- Dự kiến bán hàng cho từng khách hàng.
- Thời gian giao dịch.
1.2.3. Lựa chọn đối tác giao dịch
Trong thơng mại quốc tế, bạn hàng hay khách hàng nói chung là những ngời
hoặc tổ chức có quan hệ giao dịch với ta nhằm thực hiện các hợp đồng mua bán
8
hàng hoá, dịch vụ. Việc lựa chọn thơng nhân để giao dịch phải dựa trên cơ sở
nghiên cứu các vấn đề sau:
- Tình hình sản xuất của hãng, lĩnh vực và phạm vi kinh doanh, khả năng
cung cấp hàng hoá.
- Thái độ và quan điểm kinh doanh lại chiếm lĩnh thị trờng hay cố gắng
giành lấy độc quyền về hàng hoá.
- Khả năng về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Uy tín của bạn hàng.
Trong việc lựa chọn thông thờng, ngời giao dịch tốt nhất là nên chọn đối tác
trực tiếp tránh những đối tác trung gian, trừ trờng hợp doanh nghiệp muốn thâm
nhập vào các thị trờng mới mà cha có kinh nghiệm.
Việc lựa chọn đối tác giao dịch có căn cứ khoa học là điều kiện cần thiết để
thực hiện thắng lợi các hợp đồng thơng mại quốc tế, song nó phụ thuộc nhiều
vào khả năng của ngời làm công tác giao dịch.
1.2.4. Tổ chức giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng

Chuẩn bị cho giao dịch
Để công tác giao dịch diễn ra tốt đẹp doanh nghiệp phải biết thông tin đầy
đủ về hàng hoá, thị trờng tiêu thụ, khách hàng
Việc lựa chọn khách hàng để giao dịch cần căn cứ các điều kiện sau:
- Tình hình kinh doanh của khách hàng.
- Khả năng về vốn, cơ sở vật chất của khách hàng.
- Uy tín danh tiếng của khách hàng.
-Thái độ của khách hàng.

Các phơng thức giao dịch
Trên thị trờng thế giới đang tồn tại nhiều phơng thức giao dịch, mỗi phơng
thức giao dịch có đặc điểm và kỹ thuật riêng. Căn cứ vào mặt hàng dự định xuất
khẩu, đối tợng, thời gian giao dịch và năng lực của ngời tiến hành giao dịch mà
doanh nghiệp chọn phơng thức giao dịch phù hợp. Dới đây là hai phơng thức
giao dịch cơ bản nhất:
- Giao dịch trực tiếp
9
Giao dịch trực tiếp trong thơng mại quốc tế là giao dịch mà ngời mua và ng-
ời bán thoả thuận, bàn bạc trực tiếp (hoặc thông qua th từ điện tín) về hàng hoá,
giá cả, điều kiện giao dịch và phơng thức thanh toán
Giao dịch trực tiếp thờng tiến hành thông qua bốn bớc sau:
+ Hỏi giá ( Inquiry).
Là việc bên mua đề nghị bên bán cho biết những điều kiện bán hàng nh giá
cả, thì hạn giao hàng, điều kiện thanh toán hỏi giá thực chất là thăm dò để
giao dịch chứ không bắt buộc ngời hỏi giá trở thành ngời mua.
+ Báo giá.
Báo giá là nghiệp vụ tiếp theo của giao dịch và ký hợp đồng. Nếu đã là báo
giá là đã có sự cam kết của ngời bán sẽ bán hàng với giá đó và kèm theo các
điều kiện trong th báo giá mà ngời bán không có quyền từ chối.
+ Chào hàng (Offer).
Là đề nghị của một bên (ngời bán hoặc ngời mua) gửi cho bên kia biểu thị
muốn bán hoặc muốn mua một hoặc một số hàng hoá nhất định theo những
điều kiện nhất định về giá cả, thời gian giao hàng, phơng tiện thanh toán
+ Chấp nhận (Acceptance).
Chấp nhận là ngời chào hàng hay ngời báo giá đồng ý hoàn toàn với giá
chào hàng hay báo giá đó. Mọi sự đồng ý nếu kèm theo báo lu thì cha phải là
chấp nhận.
- Giao dịch qua trung gian.
Là giao dịch mà ngời mua và ngời bán quy định điều kiện mua bán hàng hoá
phải thông qua một ngời thứ ba ngời trung gian mua bán.
Hiện nay giao dịch qua trung gian chiếm khoảng 50% kim ngạch buôn bán
trên thế giới. ở đây trung gian đợc hiểu có thể là một số cá nhân hoặc tổ chức
hay một doanh nghiệp.
Trung gian buôn bán chủ yếu là các cửa hàng đại lý, các đại lý và các tổ
chức môi giới, hay các môi giới.

Ký kết hợp đồng
10
Hợp đồng xuất nhập khẩu là loại hợp đồng mua bán đặc biệt trong đó ngời
bán có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho ngời mua vợt qua biên giới
quốc gia, còn ngời mua có nghĩa vụ trả cho ngời bán một khoản tiền ngang giá
trị hàng hoá bằng các phơng thức thanh toán quốc tế.
Một hợp đồng xuất nhập khẩu về cơ bản có một số đặc điểm sau đây:
- Các điều kiện cơ bản về hàng hoá (tên hàng, số lợng, phẩm chất, bao bì,
giá cả ) điều kiện cơ sở giao hàng và điều kiện giao hàng.
- Luật điều chỉnh hợp đồng (là cam kết để giải quyết tranh chấp nếu có).
- Chủ thể của hợp đồng.
- Ngôn ngữ của hợp đồng.
- Đồng tiền và phơng thức thanh toán.
1.2.5. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Tuỳ theo các điều kiện trong hợp đồng xuất khẩu mà doanh nghiệp cần phải
thực hiện các nhiệm vụ để hoàn thành hợp đồng xuất khẩu của mình và thu đợc
tiền từ khách hàng. Thông thờng các doanh nghiệp đều phải thực hiện các bớc
công việc chung nhất đợc mô tả sau đây:
Sơ đồ - 1: Quy trình xuất khẩu

Ký hợp đồng
11
Làm thủ tục
hải quan
Kiểm tra
Hàng hoá
Thuê tàu
(nếu cần)
Giao hàng
lên tàu
Ký hợp đồng Kiểm tra
L/C
Xin giấy
phép XK
Chuẩn bị
hàng hoá
Giải quyết
tranh chấp
(nếu cần)
Thanh toán
Mua bảo
hiểm
Bên bán và bên mua cùng thoả thuận với nhau số lợng, chất lợng, giá cả
hàng hoá mua bán, cùng các điều kiện liên quan đến việc giao hàng, thanh toán,
khiếu nại và giải quyết tranh chấp.

Kiểm tra L/C
Bên xuất khẩu phải có trách nhiệm kiểm tra L/C xem có phù hợp với hợp
đồng hay không, nếu không phù hợp thì phải đề nghị bên mở L/C sửa đổi cho
phù hợp trớc khi tiến hành hoạt động giao hàng.

Xin giấy phép xuất khẩu
Giấy phép xuất khẩu là vấn đề quan trọng đầu tiên về mặt pháp lý để tiến
hành các khâu khác trong quá trình xuất khẩu hàng hoá. Với xu hớng mở rộng
quan hệ hợp tác quốc tế, Nhà nớc tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở sản xuất
kinh doanh làm hàng xuất khẩu và xuất khẩu những mặt hàng mà Nhà nớc
không hạn chế. Nhà nớc thờng quản lý xuất khẩu bằng hạn ngạch và bằng luật
pháp.
Hiện nay, việc cấp giấy phép xuất khẩu đợc Bộ thơng mại cấp đối với hàng
mậu dịch và tổng cục hải quan cấp đối với hàng phi mậu dịch.
Mỗi giấy phép chỉ cấp cho một chủ hàng kinh doanh để xuất khẩu một số
mặt hàng với một nớc nhất định trên một phơng thức vận tải và giao nhận tại
một cửa khẩu nhất định.

Chuẩn bị hàng xuất khẩu
Chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm rất nhiều công việc từ thu gom tập trung
thành lô hàng xuất khẩu đến việc bao bì đóng gói, kẻ, ký mã hiệu. Tất cả các
công việc này phải đợc thực hiện theo đúng nh quy định của hợp đồng và đảm
bảo tiến độ cho công tác giao hàng.

Kiểm tra hàng hoá
Kiểm tra xuất khẩu hàng hoá là yêu cầu cần thiết, đó là sự tiếp tục quá trình
các công đoạn thực hiện hợp đồng trong kinh doanh thơng mại. Bởi vì kiểm tra
chất lợng hàng xuất khẩu sẽ ngăn chặn kịp thời những hậu quả xấu và đảm bảo
uy tín cho nhà sản xuất cũng nh tổ chức xuất khẩu trong quan hệ mua bán.
12
Trớc khi xuất khẩu, các nhà xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra về phẩm
chất, số lợng, trọng lợng, bao bì (kiểm nghiệm). Nếu hàng hoá là động vật, thực
vật phải kiểm tra khả năng lây lan, bệnh tật (kiểm dịch).
Việc kiểm nghiệm và kiểm dịch phải đợc tiến hành ở hai cấp: ở cơ sở và ở
cửa khẩu, kiểm tra ở cơ sở do phòng KCS tiến hành có vai trò quyết định và có
tác dụng triệt để nhất. Kiểm tra ở cửa khẩu có tác dụng kiểm tra lại kết quả
kiểm tra ở cơ sở.

Thuê tàu
Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng, việc thuê tàu chở
hàng dựa vào các căn cứ sau đây:
- Những điều khoản hợp đồng mua bán.
- Đặc điểm hàng hoá mua bán.
- Điều kiện vận tải.
- Thông thờng trong nhiều trờng hợp, đơn vị kinh doanh xuất khẩu thờng ủy
thác việc thuê tàu cho một công ty vận tải.

Mua bảo hiểm
Các đơn vị kinh doanh ngoại thơng khi cần mua bảo hiểm đều mua lại tổng
công ty bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt). Hợp đồng bảo hiểm có thể chia thành
hai loại:
- Hợp đồng bảo hiểm bao (Open Policy)
- Hợp đồng bảo hiểm chuyến (Voyage Policy)

Làm thủ tục hải quan
Hàng hoá vận chuyển qua biên giới quốc gia đều phải làm thủ tục hải quan.
Thủ tục hải quan là một công cụ để ngăn chặn xuất nhập khẩu lậu qua biên giới,
để kiểm tra hàng hoá có bị sai sót, giả mạo không, để thống kê số lợng hàng
xuất nhập khẩu. Việc làm thủ tục hải quan bao gồm ba bớc chủ yếu sau:
- Khai báo hải quan.
- Xuất trình hàng hoá.
- Thực hiện các quyết định của hải quan.
13
- Giao hàng lên tàu.

Giao hàng lên tàu
Theo điều kiện giao hàng trong hợp đồng đến thời hạn giao hàng, các nhà
xuất nhập khẩu hàng hoá phải làm thủ tục giao hàng. Bên xuất khẩu phải thực
hiện tất cả các bớc cần thiết để thực hiện giao hàng đúng thời hạn và có đợc vận
đơn để lập bộ chứng từ thanh toán.

Thủ tục thanh toán
Thanh toán là khâu trọng tâm và kết quả cuối cùng của tất cả các giao dịch
kinh doanh thơng mại quốc tế, do đặc điểm buôn bán với nớc ngoài nên thanh
toán trong kinh doanh thơng mại quốc tế phức tạp hơn rất nhiều. Có rất nhiều
cách thanh toán bằng th tín dụng hoặc phơng thức L/C.
1.3. Tình hình hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt
Nam trong những năm qua
1.3.1.Tình hình hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam
1.3.1.1. Đặc điểm
Hầu hết các hợp đồng xuất khẩu may mặc đợc ký kết theo hình thức nhận
nguyên liệu giao thành phẩm. Nhiều khi các nguyên phụ liệu cũng do bên đặt
gia công cung cấp, chúng ta ít có cơ hội sử dụng đợc các nguyên liệu trong nớc.
Chúng ta vẫn thờng thực hiện giao thành phẩm theo điều kiện FOB và nhận
nguyên liệu theo điều kiện CIF cảng của Việt Nam.
Các hợp đồng gia công xuất khẩu thờng tập trung vào một số công ty lớn cuả
Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc và một số Công ty thuộc EU. Việc ký kết các
hoạt động với EU thờng phải trải qua môi giới là các công ty Đài Loan, Hồng
Kông
Giá gia công tại Việt Nam thờng thấp, lại có sự cạnh tranh cả trong và ngoài
nớc làm giá gia công giảm nhiều.
Gia công quốc tế thờng sử dụng phơng pháp thanh toán bằng th tín dụng
(L/C) hoặc điện chuyển tiền (T/T).
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét