Thứ Ba, 4 tháng 3, 2014

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP Tư vấn xây dựng và kinh doanh thương mại Hà Nội

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
1 ĐKKD Đăng ký kinh doanh
2 HĐQT Hội đồng quản trị
3 CP Cổ phần
4 TSCĐ Tài sản cố định
5 GTGT Giá trị gia tăng
6 SHTK Số hiệu tài khoản
7 TK Tài khoản
8 TKĐƯ Tài khoản đối ứng
9 KPCĐ Kinh phí công đoàn
10 BHXH Bảo hiểm xã hội
11 BHYT Bảo hiểm y tê
12 XDCB Xây dựng cơ bản
Sinh viên: Đào Thu Phương Lớp: Kế toán K39
5
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng cơ bản (XDCB) là ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất
kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, sử dụng lượng vốn tích luỹ rất lớn của xã
hội, đóng góp đáng kể vào GDP, là điều kiện thu hút vốn nước ngoài trong
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trong xu hướng phát triển
chung, đặc biệt trong cơ chế thị trường, lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản có
tốc độ phát triển chưa từng có ở nước ta. Điều này đồng nghĩa vốn đầu tư
XDCB cũng tăng lên. Vấn đề đặt ra là làm sao quản lý vốn và lợi nhuận có
hiệu quả trong điều kiện sản xuất XDCB trải qua nhiều công đoạn, thời gian
thi công có thể lên đến nhiều năm.
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước ta hiện nay, các tổ
chức kinh tế, doanh nghiệp có quyền tổ chức và thực hiện hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình một cách độc lập tự chủ theo qui định của pháp luật. Họ
phải tự hạch toán và đảm bảo doanh nghiệp mình hoạt động có lợi nhuận cao
đồng thời chi phí bỏ ra thấp, và phát triển lợi nhuận, từ đó nâng cao lợi ích
của doanh nghiệp, của người lao động. Để đạt được điều đó trước hết công ty
phải làm tốt công tác hạch toán kế toán trong đó có công tác kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế là thu nhập chính của người lao động đồng thời đây cũng là những yếu tố
chi phí sản xuất quan trọng, là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm
dịch vụ. Trong đó chi phí tiền lương là một trong những yếu tố đóng vai trò
then chốt trong vấn đề thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng doanh thu cho
doanh nghiệp. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động và
tính đúng thù lao của người lao động, thanh toán tiền lương và các khoản liên
quan kịp thời sẽ kích thích người lao động quan tâm đến thời gian và chất
Sinh viên: Đào Thu Phương Lớp: Kế toán K39
6
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
lượng lao động từ đó nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Mối quan hệ giữa chất lượng lao động (lương) và kết quả sản xuất kinh
doanh được thể hiện chính xác trong hạch toán cũng giúp rất nhiều cho bộ
máy quản lý doanh nghiệp trong việc đưa ra các quyết định chiến lược để
nâng cao hiệu quả của sản xuất kinh doanh.
Xuất phát từ tầm quan trọng của lao động tiền lương, trong thời gian thực
tập tại Công ty cổ phần tư vấn Đầu tư Xây dựng và kinh doanh thương mại
Hà Nội, em đã chủ động đi sâu tìm hiểu về công tác hạch toán tiền lương và
các khoản trích theo lương tại Công ty. Chính vì vậy em đó chọn đề tài:
“Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần tư
vấn đầu tư xây dựng và kinh doanh thương mại Hà Nội”
Nội dung chuyên đề tốt nghiệp của em được chia làm ba chương:
Phần I: Tổng quan về Công ty cổ phần tư vấn Đầu tư xây dựng và
kinh doanh thương mại Hà Nội.
Phần II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại Công ty cổ phần tư vấn Đầu tư xây dựng và kinh doanh thương mại
Hà Nội
Phần III: Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Công ty cổ phần tư vấn Đầu tư xây dựng và kinh doanh
thương mại Hà Nội.
Chuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn thiện với sự giúp đỡ tận tình của
cô giáo TS. Nguyễn Thị Thu Liên, ban lãnh đạo và các anh chị trong phòng
kế toán cũng như các phòng ban chức năng khác của Công ty cổ phần tư vấn
Đầu tư Xây dựng và kinh doanh thương mại Hà Nội.
Sinh viên: Đào Thu Phương Lớp: Kế toán K39
7
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
Mặc dù bản thân có nhiều cố gắng nhưng do cũng hạn chế về thời gian và
trình độ chuyên môn nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót nhất
định. Em rất mong nhận được sự gớp ý của các thầy, cô giáo cũng như tập thể
Công ty cổ phần tư vấn Đầu tư Xây dựng và kinh doanh thương mại Hà Nội
để em có thể bổ sung thêm kinh nghiệm cũng như kiến thức cho quá trình học
tập công tác nghiên cứu sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Sinh viên thực hiện
Đào Thu Phương
Sinh viên: Đào Thu Phương Lớp: Kế toán K39
8
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề tốt
nghiệp
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần tư vấn
đầu tư xây dựng và kinh doanh thương mại Hà Nội.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực của đất nước đã
kéo theo sự phát triển vượt bậc của ngành Công nghiệp xây dựng, theo đó
nhu cầu về tư vấn thiết kế xây dựng và sản xuất kinh doanh các loại vật
liệu xây dựng còng càng ngày càng gia tăng. Để đáp ứng nhu cầu của
ngành xây dựng trong cả nước nói chung cũng như sự phát triển xây dựng
của thành phố Hà Nội nói riêng Công ty cổ phần tư vấn Đầu tư Xây dựng
và kinh doanh thương mại Hà Nội đã được thành lập theo pháp luật Việt
Nam, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số
0103001815 ngày 26/1/2003
- Tên công ty: Công ty cổ phần tư vấn Đầu tư Xây dựng và
kinh doanh thương mại Hà Nội
- Trụ sở: Số 8 Tăng Bạt Hổ - Phường Phạm Đình Hổ -
Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội.
- Điện thoại : (04) 66625060 Fax: (04) 39719532
- Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân
- Hình thức sở hữu vốn: Vốn cổ phần
Sinh viên: Đào Thu Phương Lớp: Kế toán K39
9
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề tốt
nghiệp
1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tư
vấn đầu tư xây dựng và kinh doanh thương mại Hà Nội
1.2.1. Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
Theo Quyết định thành lập thì lĩnh vực hoạt động của Công ty bao
gồm:
+ Chuyên xây dựng và đầu tư các công trình dân dụng và công
nghiệp, giao thông thủy lợi, bưu chính viễn thông, trạm biến áp, hạ tầng
đô thị, khu công nghiệp.
+ Thiết Kế tổng mặt bằng , Thiết Kế Kiến Trúc , Thiết Kế Nội Thất
, Thiết Kế Ngoại Thất đối với các công trình xây dựng dân dụng, công
nghiệp văn hóa, thể thao
+ Lập và quản lý các dự án đầu tư xây dựng và phát triến đô thị,
khu công nghiệp, đầu tư kinh doanh và phát triển nhà.
+ Dịch vụ Thiết Kế và Tổng Dự toán, kiểm định chất lượng công
trình xây dựng dân dụng.
+ Thi công xây dựng nhà ở, nhà hàng, khách sạn, văn phòng.
+ Trang trí nội, ngoại thất các công trình xây dựng.
+ Sản xuất kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, xuất nhập khẩu vật
tư thiết bị công nghệ xây dựng.
Với chức năng xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
nên hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mang đặc điểm của ngành
xây dựng cơ bản. Do đó nó có sự khác biệt lớn so với những ngành sản
xuất vật chất khác ở chỗ: Chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm có đặc trưng
riêng (đơn chiếc) sản phẩm hàng hóa không mang ra thị trường tiêu thụ
mà hầu hết đã có người đặt hàng trước khi xây dựng, nơi sản xuất đồng
thời là nơi tiêu thụ; sản phẩm mang tính đơn chiếc, mỗi công trình được
Sinh viên: Đào Thu Phương Lớp: Kế toán K39
10
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề tốt
nghiệp
xây dựng theo một thiết kế riêng, có giá trị dự toán riêng và tại một thời
điểm xác định.
1.2.2. Đặc điểm quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, với sự đầu tư đúng
đắn của Nhà nước trong việc phát triển cơ sở hạ tầng, ngành Tư vấn xây
dựng và kinh doanh thương mại ngày càng phát triển. Hoà mình vào nhịp
điệu phát triển đó, Công ty cổ phần tư vấn Đầu tư xây dựng và kinh
doanh thương mại Hà Nội đã không ngừng nâng cao năng lực của mình
trong sản xuất, góp phần công lao của mình tư vấn thiết kế và xây dựng
nên những công trình lớn của thành phố Hà Nội cũng như mở rộng ra các
tỉnh thành phố lân cận.
Với chức năng xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
nên hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mang đặc điểm của ngành
xây dựng cơ bản. Do đó nó có sự khác biệt lớn so với những ngành sản
xuất vật chất khác ở chỗ: Chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm có đặc trưng
riêng (đơn chiếc) sản phẩm hàng hóa không mang ra thị trường tiêu thụ
mà hầu hết đã có người đặt hàng trước khi xây dựng, nơi sản xuất đồng
thời là nơi tiêu thụ; sản phẩm mang tính đơn chiếc, mỗi công trình được
xây dựng theo một thiết kế riêng, có giá trị dự toán riêng và tại một thời
điểm xác định.
Hiện nay, nền kinh tế của nước ta chuyển sang cơ chế thị trường do
đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự cạnh tranh gay gắt. Để bắt kịp với
xu thế thời đại, công ty đã có sự chuyển đổi phù hợp với cơ chế mới cả về
tổ chức quản lý cũng như tổ chức thi công xây dựng. Trong những năm
gần đây ban giám đốc công ty đã không ngừng cố gắng mở rộng việc sản
xuất, ký kết các hợp đồng mới để có thêm thu thập cho cán bộ, công nhân
Sinh viên: Đào Thu Phương Lớp: Kế toán K39
11
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề tốt
nghiệp
viên trong công ty. Ngoài ra những chiến lược Marketing, PA… cho hình
ảnh của công ty cũng được quan tâm đẩy mạnh.
Bên cạnh sự tác động của đặc điểm sản phẩm xây dựng thì việc tổ
chức quản lý hạch toán các yếu tố đầu vào, đầu ra còn chịu ảnh hưởng
của quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh, hầu hết các công trình đều
phải tuân theo một quy trình sản xuất như sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Việc nắm chắc quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty sẽ giúp cho việc tổ chức, quản lý và hạch toán các yếu tố chi phí hợp
lý, tiết kiệm, chống lãng phí thất thoát, theo dõi từng bước quá trình tập
hợp chi phí sản xuất đến giai đoạn cuối cùng. Từ đó góp phần làm giảm
Sinh viên: Đào Thu Phương Lớp: Kế toán K39
Ký hợp đồng với chủ đầu tư
(Bên A)
Tổ chức thi công
Nghiệm thu kỹ thuật và thi công công trình với bên A
Bàn giao và thanh quyết toán công trình
Đấu thầu
12
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề tốt
nghiệp
giá thành một cách đáng kể, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
Công ty.
Công ty đã đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng thị
trường, tạo nhiều nguồn vốn, nhiều khách hàng, cải tổ và nâng cao năng
lực kịp thời đại nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng và
đặc biệt là tiêu chuẩn và chất lượng của các công trình kiến trúc. Ngoài
việc tư vấn thiết kế các công trình xây dựng công ty còn tham khảo và mở
rộng sang lĩnh vực thíêt kế các boot ATM cho các ngân hàng và nhận
được sự quan tâm, ủng hộ nhiệt tình. Công ty đã nhận được sự giúp đỡ
về vốn với lãi suất ưu đãi và các thủ tục thanh toán được ưu tiên từ phía
các nhân hàng như Ngân hàng ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng
Thương mại cổ phần An Bình, Ngân hàng ngoài quốc doanh …
Công ty cũng có mối quan hệ thân thiết với các công ty trong lĩnh
vực tư vấn và thiết kế xây dựng (như công ty MSC, công ty đầu tư xây
dựng và thương mại Việt Hưng…) các công ty cung cấp sản xuất nguyên
vật liệu Và các đối tác ngoài lĩnh vực xây dựng khác mà công ty đã có
dịp làm ăn hợp tác như các bệnh viện, nhà văn hoá phường, trung tâm thể
dục thể thao…
1.2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:
Hiện nay, nền kinh tế của nước ta chuyển sang cơ chế thị trường do
đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự cạnh tranh gay gắt. Để bắt kịp với
xu thế thời đại, công ty đã có sự chuyển đổi phù hợp với cơ chế mới cả về
tổ chức quản lý cũng như tổ chức thi công xây dựng. Với ưu thế chung
của ngành xây dựng và đặc thù riêng của Công ty là xây dựng các công
trình dân dụng và công nghiệp nên công ty đã bằng mọi khả năng sẵn có
cùng với sự học hỏi các công ty bạn trong và ngoài lĩnh vực xây dựng và
Sinh viên: Đào Thu Phương Lớp: Kế toán K39
13
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề tốt
nghiệp
các ban ngành trong Bộ xây dựng, công ty luôn đứng vững và đi lên một
cách thành đạt.
Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh sau đây phản ánh phần nào hiệu
quả kinh doanh và sự phát triển của Công ty.
Bảng 01: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu
STT CHỈ TIÊU Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1.
Tổng doanh thu
thuần (VNĐ)
9.456.472.115
14.257.862.62
8
26.561.925.456
2.
Tổng chi phí
(VNĐ)
7.641.646.231 12.251.451.911 13.956.259.433
3.
Tỷ suất chi phí
(%)
99,025 99,055 99,058
4.
Tổng lợi nhuận
trước thuế (VNĐ)
88.865.451 122.511.208 345.457.987
5.
Tỷ suất lợi nhuận
(%)
0.925 0.945 0,942
6.
Thuế thu nhập
doanh nghiệp
(VNĐ)
28.525.165 42.258.135 63.594.265
7.
Số lao động
(người)
256 324 482
8.
Thu nhập bình
quân (VNĐ)/tháng
1.483.623 1.985.865 2.584.825
Chênh lệch Tốc độ
Sinh viên: Đào Thu Phương Lớp: Kế toán K39
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét