Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iv
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 32
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 32
3.2 Phương pháp nghiên cứu 41
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45
4.1 Tình hình xây dựng, phát triển HTXDVNN ở huyện Kim Bảng 45
4.1.1 Tài sản (vốn), công nợ của HTXDVNN 45
4.1.2 Trình ñộ cán bộ HTX 47
4.1.3 Hoạt ñộng kinh doanh dịch vụ của các HTX 50
4.2 Thực trạng của các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp huyện Kim Bảng 58
4.2.1 Kết quả và hiệu quả hoạt ñộng của các HTXDVNN 58
4.2.2 ðánh giá chung về hiệu quả hoạt ñộng của các HTXDVNN
huyện Kim Bảng 92
4.3 Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của các
HTXDVNN ở huyện Kim Bảng 95
4.3.1 Căn cứ ñưa ra giải pháp 95
4.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của các HTXDVNN 102
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109
5.1 Kết luận 109
5.2 Kiến nghị 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ: Bình quân;
CBQL: Cán bộ quản lý;
CHLB: Cộng hoà liên bang;
CNH-HðH: Công nghiệp hoá hiện ñại hoá;
CNXH Chủ nghĩa xã hôi;
CP: Chi phí;
DT: Doanh thu;
DV: Dịch vụ;
ðVT: ðơn vị tính;
HQ: Hiệu quả;
HTX: Hợp tác xã;
LN: Lợi nhuận;
NN: Nông nghiệp;
TS: Tài sản;
TSCð: Tài sản cố ñịnh;
TSLð: Tài sản lưu ñộng;
TTSP: Tiêu thụ sản phẩm;
Trñ: Triệu ñồng
UBND: Uỷ ban nhân dân;
XHCN Xã hội chủ nghĩa;
XV: Xã viên.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vi
DANH MỤC BẢNG
3.1 Tình hình sử dụng ñất của huyện Kim Bảng qua 3 năm (2007 - 2009) 35
3.2 Tình hình hộ, nhân khẩu, lao ñộng của huyện Kim Bảng năm 2009 36
3.3 Cơ cấu kinh tế của huyện Kim Bảng qua 3 năm 2007 - 2009 38
4.1 Tình hình tài sản vốn quỹ các HTX DVNN huyện Kim Bảng qua
các năm từ 2007 - 2009 46
4.2 Trình ñộ cán bộ quản lý HTX của huyện Kim Bảng 49
4.3 Kết quả hoạt ñộng dịch vụ của HTXDVNN ở Kim Bảng 54
4.4 Kết quả các hoạt ñộng dịch vụ của HTXDVNN ở Kim Bảng 55
4.5 Kết quả và hiệu quả kinh tế hoạt ñộng dịch vụ của các
HTXDVNN huyện Kim Bảng 57
4.6 Một số thông tin cơ bản về các HTXDVNN nghiên cứu 59
4.7 Hoạt ñộng dịch vụ của các HTXDVNN 61
4.8 Tình hình Tài sản của các HTX khảo sát trên ñịa bàn huyện Kim Bảng 63
4.9 Biến ñộng về chi phí hoạt ñộng của các HTXDVNN 69
4.10 Hiệu quả hoạt ñộng của các HTXDVNN 75
4.11 Tổng hợp ý kiến ñánh giá về kết quả và hiệu quả hoạt ñộng của
HTX trong những năm qua 79
4.12 ðánh giá mức ñộ tác ñộng của các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu
quả hoạt ñộng của HTX 81
4.13 Những khó khăn gặp phải trong việc nâng cao hiệu quả hoạt
ñộng của HTX 84
4.14 ðánh giá về những việc làm cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt
ñộng dịch vụ 86
4.15 Những yêu cầu cần thiết ñể nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của HTX 88
4.16 Chất lượng hoạt ñộng các DV của HTX do XV ñánh giá 90
4.17 Nhu cầu về các dịch vụ của xã viên ñối với các HTX 100
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết
Hợp tác xã (HTX) là một ñơn vị kinh tế ñộc lập, tự chủ, hướng theo lợi
nhuận khi tham gia thị trường, là tổ chức phi lợi nhuận khi hỗ trợ phát triển
kinh tế hộ xã viên vì lợi ích của xã viên, do vậy HTX hội tụ ñủ giá trị kinh tế -
xã hội và nhân văn phù hợp với tiến trình phát triển của nhân loại. Hiện nay ở
các nước phát triển và các nước ñang phát triển trên thế giới có hơn 1,2 tỷ xã
viên trong các HTX. Kinh tế HTX không ñối lập với kinh tế tư nhân mà là sự
liên kết các hình thức sở hữu, các quyền sử dụng ñất ñai, tài sản, vốn, sức lao
ñộng với hình thức tổ chức thích hợp, sản xuất tập trung; làm dịch vụ ñầu vào,
ñầu ra, gia công, chế biến và dịch vụ tập trung một số công ñoạn trong quy
trình sản xuất và canh tác, trợ giúp hộ xã viên giảm chi phí sản xuất nâng cao
hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tạo việc làm
HTX có vai trò bà ñỡ ñối với người lao ñộng, giúp họ trong quá trình tổ
chức sản xuất sao cho có lợi nhất; cung cấp dịch vụ ñầu vào cho những hộ
chưa sản xuất hàng hoá và giúp ñỡ thêm về các dịch vụ ñầu ra cho các hộ sản
xuất hàng hoá; làm ñiểm tựa ñể xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, xây dựng
nông thôn mới xã hội chủ nghĩa, ñồng thời mở mang ngành nghề, phân công
lại lao ñộng, góp phần ñảm bảo công bằng xã hội, thực hiện dân chủ ở nông
thôn và tiến tới từng bước xoá ñói, giảm nghèo [7].
Như vậy là kinh tế HTX có vai trò to lớn trong phát triển kinh tế xã hội
ở nông thôn, phù hợp với bối cảnh ñất nước ta ñang trong quá trình CNH-
HðH. tuy nhiên có một nghịch lý là phong trào phát triển kinh tế HTX trong
những năm gần ñây lại rất mờ nhạt [16].
Tuy vậy những con số thống kê cho thấy năm 2008 toàn quốc có
2
14.500 HTX ñang hoạt ñộng, trong ñó có 7.610 HTX DV nông, lâm, thuỷ sản
và quỹ tín dụng nhân dân. Các HTX ñang tạo việc làm cho hơn 10,5 triệu lao
ñộng ña phần là nông dân với mức thu nhập BQ năm 2000 là 4,2 triệu ñồng
lên 7,5 triệu ñồng/xã viên/năm vào năm 2008, giải quyết việc làm và tạo thu
nhập cho hơn 10 triệu lao ñộng trong tổng số 42 triệu lao ñộng cả nước[1].
Việc tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt ñộng, phát triển HTX theo nghị quyết
số 13/NQ-TW hội nghị ban chấp hành ñảng lần thứ 5 (khóa IX), nghị quyết ñại
hội ñảng toàn quốc lần thứ IX và luật HTX năm 2003, trong nghị quyết ñại hội X
ñược quan tâm sâu sắc, với kinh tế tập thể nghị quyết ðại hội X năm 2006 ñề ra:
"phát triển mạnh các loại hình ña dạng về hình thức sở hữu và hình thức tổ chức
sản xuất kinh doanh, bao gồm các tổ hợp tác và HTX kiểu mới"[5]; “tiếp tục ñổi
mới chính sách ñể khuyến khích, thúc ñẩy phát triển mạnh hơn các loại hình kinh
tế tập thể với những hình thức hợp tác ña dạng, tự nguyện, ñáp ứng nhu cầu của
các thành viên, phù hợp với trình ñộ phát triển của các ngành, nghề, trên các ñịa
bàn. Tiếp tục nghiên cứu xây dựng mô hình HTX kiểu mới trên cơ sở tổng kết các
ñơn vị làm tốt ñể tăng sức hấp dẫn, tạo ñộng lực cho kinh tế tập thể, nhất là ñối với
nông nghiệp, tiểu, thủ công nghiệp. ða dạng hoá hình thức sở hữu trong kinh tế
tập thể (có sở hữu pháp nhân, thể nhân). Phát triển các loại hình doanh nghiệp
trong HTX và các hình thức liên hiệp hợp tác xã” [3]. Những năm gần ñây, các
HTX ñã có những chuyển biến sâu rộng và quan trọng góp phần tăng trưởng kinh
tế, xóa ñói, giảm nghèo phát triển bền vững.
ðiểm khác biệt quan trọng của mô hình HTX kiểu mới (theo luật HTX
năm 2003) là sự ñổi mới cơ chế quản lý, xã viên, người lao ñộng trong HTX.
Họ là những người có quyền sở hữu về tư liệu sản xuất tự nguyện góp vốn,
góp sức lao ñộng, trí tuệ, kinh nghiệm kinh doanh tham gia vào HTX [22]. Xã
viên HTX ñược mở rộng hơn, bao gồm cá nhân, hộ gia ñình, doanh nghiệp,
các pháp nhân (trừ quỹ từ thiện).
3
Hiện nay ở nước ta hầu hết các HTX ñã ñược chuyển ñổi, ñổi mới cơ
chế quản lý theo luật nhưng dư luận ñâu ñó vẫn còn quan niệm, mặc cảm
về mô hình HTX cuối thời kỳ bao cấp. Hệ thống các Thông tư, Nghị ñịnh,
Luật HTX 2003 và các chính sách phát triển HTX ñã từng bước ñi vào
cuộc sống, những HTX ñiển hình tiên tiến hiện nay là minh chứng quan
trọng về mô hình HTX kiểu mới phù hợp trong nền kinh tế thị trường ñịnh
hướng xã hội chủ nghĩa[4].
Thực trạng các HTX dịch vụ nông nghiệp trong toàn tỉnh Hà Nam ñã
ñược chuyển ñổi cơ bản về tổ chức bộ máy, quy mô và phương thức hoạt
ñộng theo luật hợp tác xã năm 2003, ñáp ứng ñược phần lớn các dịch vụ cơ
bản trong sản xuất nông nghiệp cho kinh tế hộ. Tổng số vốn của các HTXNN
tính ñến 31/12/2009 là 249.726,09 triệu ñồng [2], tăng 15,74% so với năm
2005 (215.759,09 triệu ñồng) và tăng 57,87% so với năm 2002 (158.181,15
triệu ñồng). Các HTX hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñược xếp loại tốt, khá
tăng nhanh từ 40,5% năm 2004; lên 59,49% năm 2009 (94 HTX); các HTX
trung bình và yếu kém có xu hướng giảm, loại trung bình giảm từ 53,2% năm
2004 xuống còn 25,95% năm 2009; loại yếu kém giảm từ 15,2% năm 2004
xuống còn 14,56% năm 2009 [2].[19]. Các HTX ñang tồn tại và hoạt ñộng có
hiệu quả nhưng mờ nhạt, ñời sống xã viên có ổn ñịnh và ñược nâng lên.
Trước tình hình ñó một vấn ñề ñược ñặt ra và cần ñược nghiên cứu là giải
pháp nào cho việc nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của HTX ngoài sự ñổi mới cơ
chế quản lý phù hợp với cơ chế, chính sách của ðảng, pháp luật của Nhà nước
và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ñể làm ñịnh hướng cho việc phát triển mô
hình HTX trên ñịa bàn huyện Kim Bảng nói riêng và của tỉnh Hà Nam nói
chung ñược tốt và ñồng bộ hơn. Từ lý luận và thực tiễn ñó; chúng tôi tiến
hành nghiên cứu ñề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của hợp
tác xã dịch vụ nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam”.
4
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
ðánh giá hiệu quả hoạt ñộng của các HTXDV nông nghiệp trong quá
trình ñổi mới cơ chế quản lý theo Luật HTX và sự phù hợp với xu thế phát
triển, ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng cho các
HTXDV nông nghiệp tại huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam.
1.2.2 Mục tiêu chung
- Góp phần hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về nâng cao hiệu quả hoạt
ñộng của HTX dịch vụ nông nghiệp.
- ðánh giá thực trạng phát triển và hiệu quả hoạt ñộng của các
HTXDVNN tại huyện Kim Bảng trong những năm qua.
- ðề xuất giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng các
HTXDVNN ở huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Hoạt ñộng kinh doanh, dịch vụ của HTX DV nông nghiệp.
- Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh dịch vụ cho
hộ xã viên của các HTX DV nông nghiệp.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi không gian: Các HTXDV huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam.
1.3.2.2 Phạm vi thời gian: Từ tháng 10/2008 ñến tháng 12/2009
1.3.2.3 Phạm vi nội dung
Hiệu quả hoạt ñộng của HTX DV Nông nghiệp và những nội dung có liên
quan ñến hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh dịch vụ của HTX DVNN trong quá
trình phát triển của nông nghiệp nông thôn của huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam.
5
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ
HOẠT ðỘNG CỦA HTX DV NÔNG NGHIỆP
2.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt ñộng của HTXDV nông nghiệp
2.1.1 Khái niệm về HTX, HTXDV nông nghiệp
ðịnh nghĩa HTX: Theo ðiều 1 Luật HTX sửa ñổi (26/11/2003): “HTX
là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia ñình, pháp nhân (gọi chung là
xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy
ñịnh của Luật này ñể phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia
HTX, cùng nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh và
nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của
ñất nước”. Theo ñịnh nghĩa của Liên minh HTX quốc tế (ICA) năm 1995:
“HTX là một tổ chức chính trị của những người tự nguyện liên hiệp lại ñể
ñáp ứng nhu cầu và nguyện vọng chung của họ về kinh tế, xã hội và văn hoá
thông qua một xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý dân chủ”. ðịnh nghĩa này còn
ñược hiểu như sau: “HTX dựa trên ý nghĩa tự cứu mình, tự chịu trách
nhiệm, bình ñẳng, công bằng và ñoàn kết, theo truyền thống của những
người sáng lập ra HTX, các xã viên HTX tin tưởng vào ý nghĩa ñạo ñức về tính
trung thực, cởi mở, trách nhiệm xã hội và quan tâm chăm sóc người khác”.
ðịnh nghĩa Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp (HTXDVNN): HTXDVNN
là tổ chức kinh tế nông nghiệp ñược tách hẳn ñể làm chức năng dịch vụ nông
nghiệp, nó hoạt ñộng theo Luật HTX, là một hoại hình HTX kiểu mới. Hoạt
ñộng của HTXDVNN bao gồm: Dịch vụ các yếu tố ñầu vào, ñầu ra, dịch vụ các
khâu cho sản xuất nông nghiệp, các HTXDVNN ñược tổ chức với mục ñích phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân, nó không hoạt ñộng nhằm
mục ñích lợi nhuận. Mô hình HTXDVNN ở nước ta chủ yếu ñược phân thành ba
hình thức: Dịch vụ chuyên khâu, dịch vụ chuyên ngành và dịch vụ tổng hợp.
6
- HTXDVNN chuyên khâu có nội dung hoạt ñộng tập trung ở từng khâu
công việc trong quá trình sản xuất và phục vụ cho sản xuất hoặc từng lĩnh vực
trong quá trình tái sản xuất. Ví dụ: HTX tín dụng, HTX mua bán, HTX dịch vụ
ñầu vào, HTX dịch vụ ñầu ra, HTX chuyên dịch vụ về tưới tiêu
- HTXDVNN tổng hợp ñảm nhiệm dịch vụ nhiều khâu cho sản xuất
nông nghiệp. Tùy thuộc vào ñặc ñiểm, ñiều kiện, trình ñộ sản xuất và tập quán
ở từng vùng mà nhu cầu của nông hộ ñối với từng loại hình dịch vụ có khác
nhau. Ở những vùng ñồng bằng trồng lúa nước, HTX có thể thực hiện các
khâu sau: Xây dựng, ñiều hành, kế hoạch, bố trí cơ cấu mùa vụ, lịch thời vụ
sản xuất, cung ứng vật tư, tưới tiêu theo quy trình kỹ thuật thâm canh, phòng
trừ sâu bệnh, bảo vệ sản phẩm ngoài ñồng ñể tránh hao hụt. Với những vùng
có mức bình quân ruộng ñất và mức ñộ cơ giới hóa cao, nông hộ cần thêm
khâu dịch vụ làm ñất, thu hoạch và sửa chữa cơ khí, vận chuyển sản phẩm ñến
nơi tiêu thụ.
- HTXDVNN chuyên ngành: HTX này ñược hình thành từ nhu cầu của
các hộ xã viên cùng sản xuất kinh doanh một loại hàng hóa tập trung, hoặc
cùng làm một nghề giống nhau. HTX thực hiện các khâu dịch vụ của kinh tế
hộ như chọn giống, cung ứng vật tư, trao ñổi hướng dẫn kỹ thuật, dịch vụ, vận
chuyển và tiêu thụ sản phẩm, ñại diện các hộ thành viên quan hệ với cơ sở chế
biến nông sản.
2.1.2 Vai trò của HTX trong phát triển sản xuất nông nghiệp
Trong nông nghiệp, việc hợp tác có vai trò hết sức quan trọng, ñặc biệt
HTX NN với mục tiêu cơ bản là làm dịch vụ hỗ trợ cho kinh tế hộ phát triển
góp phần quan trọng trong thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
từ nguồn nông nghiệp tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa;
Hoạt ñộng dịch vụ của HTX góp phần phát triển lực lượng sản xuất, tạo
7
vốn và sử dụng vốn, cung cấp vật tư, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ kỹ thuật, sử
dụng có hiệu quả lao ñộng, các nguồn lực có sẵn trong dân. Từ ñó nâng cao
ñời sống vật chất tinh thần cho nông dân, từng bước xây dựng nông thôn mới
theo hướng CNH-HðH. Cùng với việc ñảm bảo thực hiện tốt một số khâu
dịch vụ nhằm hỗ trợ sản xuất của nông dân, các hoạt ñộng dịch vụ của HTX
còn góp phần ngăn chặn những tiêu cực do tác ñộng của cơ chế thị trường
mang lại, bằng cách cung cấp thông tin kịp thời tới người dân dịch vụ ñầu vào
và ñầu ra. Bên cạnh ñó tạo ñiều kiện cho nông dân thực hiện những chính
sách xã hội, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng chung, tạo ñiều
kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn;
Thông qua hoạt ñộng dịch vụ của HTX sẽ ñảm bảo cho hộ xã viên phát
triển sản xuất ñồng thời thúc ñẩy các hoạt ñộng kinh tế khác. Hoạt ñộng dịch
vụ của HTX sẽ góp phần tạo nên sự phát triển cân ñối của kinh tế nông
nghiệp, nông thôn, góp phần sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sẵn có của
ñịa phương, tiếp sức cho nông dân từng bước chuyển từ nền sản xuất nhỏ lẻ,
sang nền sản xuất lớn, sản xuất hàng hóa;
Chính vì vai trò quan trọng của HTX nên trong chỉ thị 68 của Ban Bí
thư TW ðảng khóa VII nêu rõ: “ðảng ta chủ trương phát triển nền kinh tế
hàng hóa nhiều thành phần, trong ñó kinh tế HTX là bộ phận quan trọng cùng
với kinh tế. Nhà nước trở thành nền tảng của nền kinh tế. ðó là nền tảng
chính trị, xã hội của ñất nước ñể ñạt mục tiêu dân giàu, nước mạnh xã hội
công bằng và văn minh”;
ðến ñại hội ðảng IX, ñường lối phát triển kinh tế hợp tác và HTX ñã
ñược xác ñịnh rõ ràng hơn: “Kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày
càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân”, “Kinh tế tập thể
phát triển với nhiều hình thức hợp tác ña dạng, trong ñó HTX là nòng cốt”.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét