Thứ Năm, 6 tháng 3, 2014

Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT cộng hiền hải phòng trong giai đoạn hiện nay


5
khao khát vì vậy nó chứa đựng yếu tố tình cảm đạo đức. Nó là sự thống nhất giữa tình cảm và
lí trí.
Giáo dục giá trị đạo đức: Giá trị đạo đức bao gồm: Giá trị đạo đức truyền thống của
dân tộc, giá trị đạo đức cách mạng và tinh hoa đạo đức nhân loại.
1.1.5.4. Hình thức giáo dục đạo đức.
Giáo dục đạo đức thông qua truyền đạt các tri thức đạo đức:
Giáo dục đạo đức thông qua lao động và hoạt động xã hội:
Giáo dục đạo đức thông qua tấm gương đạo đức:
Giáo dục đạo đức thông qua hình tượng nghệ thuật:


1.1.5.5. Phương pháp giáo dục đạo đức.
Phương pháp tác động vào nhận thức tình cảm: đàm thoại, tranh luận, kể chuyện,
giảng giải, khuyên răn.
Phương pháp tổ chức hoạt động thực tiễn: giao việc, rèn luyện, tập thói quen…
phương pháp kích thích tình cảm và hành vi: thi đua, nêu gƣơng, khen thƣởng, trách
phạt…
1.1.6. Quản lý giáo dục đạo đức
1.1.6.1 : Khái niệm quản lý giáo dục đạo đức
Quản lý giáo dục đạo đức: Hiện nay tác giả chƣa thấy có một chuyên gia nghiên cứu
đạo đức nào đƣa ra một khái niệm “Quản lý giáo dục đạo đức”.
Qua kết quả nghiên cứu về giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức, tác giả có
thể rút ra khái niệm quản lý giáo dục đạo đức nhƣ sau:
Quản lý giáo dục đạo đức là một hoạt động nhằm xây dựng một cơ cấu tổ chức và xác
định một cơ chế chỉ đạo phối hợp hoạt động của tất cả các lực lƣợng trong và ngoài ngành
giáo dục (trong và ngoài trƣờng) nhằm thống nhất nhận thức, phát huy và sử dụng hợp lý mọi
tiềm năng của xã hội (bao gồm tiềm năng về ngƣời, ngân sách, cơ sở vật chất, các giá trị di
sản văn hoá và tinh thần…); xây dựng các loại hình hoạt động phù hợp với điều kiện cụ thể để
thực hiện mục tiêu giáo dục đạo đức (phát triển nhân cách) đối với các đối tƣợng xã hội khác
nhau (phù hợp với lứa tuổi, phù hợp với ngành nghề và vị thế xã hội).
1.1.6.2 : Nội dung quản lý giáo dục đạo đức
Nội dung quản lý giáo dục đạo đức đƣợc xây dựng dựa trên bốn chức năng của quản
lý nói chung là: Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện,chỉ đạo và kiểm tra đánh giá giáo dục
đạo đức.
Xây dựng kế hoạch quản lý giáo dục đạo đức: Phân tích thực trạng giáo dục đạo đức trong
năm học của ngành, trƣờng, địa phƣơng; xác định điều kiện giáo dục nhƣ cơ sở vật chất, tài
chính, quỹ thời gian, sự phối hợp với lực lƣợng giáo dục trong trƣờng và ngoài trƣờng để
xác định mục tiêu và các hoạt động đạt mục tiêu trong hoạt động giáo dục đạo đức. Có ba nội
dung chủ yếu của việc xây dựng kế hoạch quản lí giáo dục đạo đức là:
*Xác định hình thành mục tiêu, phƣơng hƣớng đối với nhà trƣờng về công tác giáo
dục đạo đức cho học sinh
* xác định và đảm bảo ( có tính chắc chắn, cam kết) về các nguồn lực của nhà trƣờng
để đạt đƣợc những mục tiêu đề ra về công tác giáo dục đạo đức cho học sinh
*Quyết định những hoạt động nào là cần thiết để đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra.
Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức:

6
Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh sau khi đã lập xong kế hoạch,
đó là lúc cần phải chuyển hóa những ý tƣởng thành hiện thực.
Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh là quá trình hình thành nên
cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong nhà trƣờng để giúp họ thực
hiện thành công các kế hoạch và đạt đƣợc mục tiêu tổng thể của nhà trƣờng về giáo dục đạo
đức cho học sinh. Vì vậy các thành viên và các bộ phận cần đƣợc giải thích mục tiêu, yêu cầu
của kế hoạch giáo dục đạo đức; thảo luận biện pháp thực hiện kế hoạch; sắp xếp bố trí nhân
sự, phân công trách nhiệm quản lý, huy động cơ sở vật chất, kinh tế; định rõ tiến trình, tiến độ
thực hiện, thời gian bắt đầu, thời hạn kết thúc.
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức:
Chỉ đạo là chỉ huy, ra lệnh cho các bộ phận trong nhà trƣờng thực hiện những nhiệm
vụ để bảo đảm việc giáo dục đạo đức diễn ra đúng hƣớng, đúng kế hoạch, tập hợp và phối hợp
các lực lƣợng giáo dục sao cho đạt hiệu quả.
Kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức:
Kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức đề cập đến phƣơng pháp và cơ chế đƣợc sử dụng
để đảm bảo rằng các hoạt động phải đƣợc tuân thủ, phù hợp, nhất quán với những kế hoạch,
mục tiêu giáo dục đạo đức đã xây dựng. Kiểm tra giúp chúng ta có thông tin phản hồi, xác
định đƣợc những lệch lạc nếu có để tiến hành những hành động điều chỉnh cần thiết.
1.2. Ý nghĩa của việc quản lý giáo dục đạo đức
1.2.1. Quản lý giáo dục đạo đức tốt phát huy những yếu tố tích cực, những thuận lợi, hạn
chế tối đa những ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển nhân cách học sinh
Nhân cách không phải cái bẩm sinh, nhân cách cũng không phải là quá trình tự bộc lộ
dần dần các thuộc tính bản năng sinh học của con ngƣời. Nhân cách chỉ hình thành và phát
triển thông qua quá trình sống, hoạt động, giao tiếp và giáo dục… trong đó giáo dục giữ vai
trò chủ đạo.
1.2.2. Quản lý giáo dục đạo đức làm tăng thêm hiệu quả của quá trình giáo dục đạo đức
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông.
Chắc chắn rằng quản lý 5 mặt: Trí, đức, thể, mỹ, lao động thì quản lí giáo dục đạo đức
là một mặt vô cùng quan trọng. Cần khẳng định rằng học sinh muốn học tốt thì phải có đạo
đức tốt.Từ những mục tiêu trên, cùng với sự liên hệ chặt chẽ giữa các mặt giáo dục Trí, Đức,
Thể, Mỹ, Lao động chúng ta thấy quản lý giáo dục đạo đức góp phần phát triển tâm lực, trí
lực phát triển động cơ, thái độ làm tăng thêm hiệu quả giáo dục đạo đức, góp phần nâng cao
chất lƣợng toàn diện của giáo dục phổ thông.
1.3 Những tác động cơ bản đến việc quản lý giáo dục đạo đức ở trƣờng Trung học phổ
thông
1.3.1. Mục tiêu giáo dục THPT
Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những hiệu
quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông
thƣờng về kỹ thuật và hƣớng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn
hƣớng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống
lao động.
1.3.2. Đặc điểm học sinh THPT
Lứa tuổi học sinh trung học phổ thông là thời kì quan trọng của sự phát triển thể chất
và nhân cách. Sự phát triển thể chất đang đi vào giai đoạn hoàn chỉnh; là thời kì trƣởng thành
về giới tính. Sự phát triển về mặt tâm lí của học sinh trung học phổ thông có những nét mới
về chất. Các em cũng có khả năng tự đánh giá bản thân theo những chuẩn mực của xã hội,

7
đánh giá những điều có ý nghĩa, quan trọng đối với mình. Các em khao khát muốn biết mình
là ngƣời nhƣ thế nào? Có năng lực gì? Bên cạnh sự phát triển của tự ý thức và tự đánh giá,
tính tự trọng của học sinh trung học phổ thông cũng phát triển mạnh.
1.3.3. Đặc điểm của xã hội Việt Nam và của địa phương thời kỳ mở cửa, hội nhập.
Ngày nay, trong quá trình mở cửa, hội nhập, chúng ta tiếp thu và chịu ảnh hƣởng rất
nhiều mặt tích cực của các dân tộc, các quốc gia khác, nhƣng đồng thời cũng chịu ảnh hƣởng
tiêu cực, những mặt trái của quy luật kinh tế thị trƣờng và chịu ảnh hƣởng cả những lối sống
không phù hợp với sự tiến bộ xã hội. Đó không chỉ là sự ngẫu nhiên mà còn là âm mƣu của
các thế lực thù địch trong và ngoài nƣớc. Vì vậy, trong điều kiện mở cửa, hội nhập, việc định
hƣớng cho sự lựa chọn chuẩn mực đạo đức, lối sống của cá nhân là vô cùng quan trọng đối
với thế hệ trẻ.

Tiểu kết chương 1
Đạo đức là hệ thống những chuẩn mực, những quy tắc xã hội nhằm điều chỉnh mối
quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với xã hội. Cấu trúc nhân cách gồm hai yếu tố
là “tài” và “đức”; trong đó, “đức” là gốc- nền tảng cho sự phát triển nhân cách con ngƣời.Do
đó, GDĐĐ cho thế hệ trẻ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc hình thành phát triển nhân
cách toàn diện cho học sinh. GDĐĐ cho HS là quá trình lâu dài, phức tạp, đòi hỏi toàn xã hội
phải quan tâm. Trong đó, nhà trƣờng giữ vai trò chủ đạo.
Để GDĐĐ cho HS THCS đạt hiệu quả cao, nhà quản lý giáo dục trƣớc hết phải nhận
thức sâu sắc rằng trong các mặt giáo dục thì GDĐĐ giữ vị trí hết sức quan trọng. Từ đó Hiệu
trƣởng QL công tác này một cách toàn diện, khoa học. Cụ thể, hiệu trƣởng quản lý mục tiêu,
nội dung, phƣơng pháp, phƣơng tiện GDĐĐ. Ngoài ra, hiệu trƣởng phải nắm đƣợc những yếu
tố tác động đến công tác GDĐĐ cho HS, công tác GDĐĐ cho HS phải đƣợc hiệu trƣởng kế
hoạch hóa, đƣa vào nề nếp, thực hiện một cách thƣờng xuyên, bằng nhiều con đƣờng, nhiều
hình thức, biện pháp phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi và điều kiện kinh tế- xã hội của địa
phƣơng.Các biện pháp GDĐĐ muốn khả thi phải dựa trên hai yếu tố là cơ sở lý luận và thực
tiễn. Do đó, ngoài việc xác lập cơ sở lý luận, hiệu trƣởng tất yếu phải điều tra, khảo sát, phân
tích thực trạng đạo đức của HS, thực trạng GDĐĐ cho HS và thực trạng quản lý công tác
GDĐĐ cho HS.
Trên đây là các cơ sở lý luận, pháp lý, từ góc độ lý luận quản lý giáo dục và góc độ lý luận
giáo dục đạo đức học sinh trong nhà trƣờng phổ thông. Các khái niệm và các khái quát hóa lý
luận đã cố gắng hình thành một khung lý thuyết đảm bảo cho việc khảo sát và phân tích thực
trạng quản lý công tác GDĐĐ ở một trƣờng THPT và đảm bảo một cơ sở lý luận khoa học cho
việc đề xuất các biện pháp quản lý công tác GDĐĐ HS ở trƣờng THPT Cộng Hiền- Hải Phòng
trong giai đoạn hiện nay







CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH
TRƢỜNG THPT CỘNG HIỀN-HẢI PHÒNG

8
2.1. Vài nét về kinh tế - xã hội - giáo dục của huyện Vĩnh Bảo-Hải Phòng
Huyện Vĩnh Bảo nằm ở cửa ngõ phía Tây Nam thành phố Hải Phòng, có diện tích đất tự
nhiên trên 180 km
2
, dân số trên 19 vạn; nằm trên vùng hạ lƣu sông Thái Bình, ở phía Đông
bắc đồng bằng sông Hồng; phía Đông bắc giáp huyện Tiên Lãng (Hải Phòng), phía Tây bắc
giáp huyện Ninh Giang, Tứ Kỳ (tỉnh Hải Dƣơng); phía Đông nam, Tây nam giáp huyện
Quỳnh Phụ, Thái Thụy (tỉnh Thái Bình), có quốc lộ 10 và quốc lộ 37 đi qua; cách trung tâm
thành phố Hải Phòng 40 km, là huyện đất liền xa nhất của thành phố; huyện có 29 xã và 01 thị
trấn; là địa phƣơng giàu truyền thống lịch sử cách mạng, văn hoá, truyền thống hiếu học, là
quê hƣơng của danh nhân văn hoá Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Hiện nay toàn huyện có 31 trƣờng mầm non, 31 trƣờng tiểu học, 31 trƣờng THCS, 5
trƣờng THPT, 1 trung tâm GDTX với tổng số học sinh gần 50 ngàn em.
Tuy nhiên, cũng nhƣ tình trạng chung của cả nƣớc, vấn đề nâng cao chất lƣợng giáo dục
của Vĩnh Bảo chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH và còn nhiều khó khăn,
bất cập thể hiện ở: chất lƣợng giáo dục đại trà còn thấp, phƣơng pháp giáo dục còn lạc hậu và
chậm đổi mới. Lối học khoa cử còn nặng nề, chƣa chú trọng việc xây dựng tƣ duy sáng tạo, tự
học, tự nghiên cứu. Chƣa chú trọng đúng mức về việc giáo dục đạo đức, lối sống, động cơ học
tập cho học sinh.
2.2. Thực trạng công tác giáo dục đạo đức học sinh của trƣờng THPT Cộng Hiền
2.2.1. Khái quát về trường THPT Cộng Hiền-Hải Phòng.
Trƣờng THPT Cộng Hiền đƣợc thành lập từ tháng 10 năm 1974. Trƣờng THPT Cộng
Hiền nằm trên địa bàn xã Cộng Hiền - Huyện Vĩnh Bảo - Thành phố Hải Phòng, Diện tích
nhà trƣờng sử dụng là 16.000 m
2.
. Chi bộ đảng có 29 đảng viên, 5 đồng chí trong ban chi ủy.
Ban giám hiệu nhà trƣờng gồm 4 đồng chí. Tống số CB-GV-CNV là 106, 100% các thầy cô
giáo đạt trình độ đại học, trong đó có 7 thầy cô là thạc sĩ.
Bảng: Quy mô trường, lớp, học sinh trung học phổ thông Cộng Hiền

Năm học
Số lớp
Số học
sinh
Cán bộ, giáo viên
SL
Trình độ
Đạt chuẩn (%)
Trên chuẩn (%)
2008 - 2009
41
1864
97
96,7
1,9
2009 - 2010
39
1727
98
98,1
3,8
2010 - 2011
39
1665
102
98,1
5,7

2.2.2 Thực trạng công tác giáo dục đạo đức của học sinh trường THPT Cộng Hiền.
2.2.2.1 Thực trạng về nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên, phụ huynh và học sinh về mục
tiêu của công tác giáo dục đạo đức học sinh
Qua khảo sát cho thấy phần lớn các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh đều có nhận thức
đầy đủ về mục tiêu của giáo dục đạo đức học sinh là cung cấp kiến thức về các chuẩn mực
đạo đức xã hội; giáo dục phát triển xúc cảm, tình cảm, niềm tin đạo đức, giúp học sinh hƣớng
tới chân, thiện, mỹ; rèn luyện hành vi ứng xử, giao tiếp phù hợp với các chuẩn đạo đức.
2.2.2.2 Thực trạng về thực hiện các nội dung của công tác giáo dục đạo đức học sinh ở
trường THPT Cộng Hiền trong 3 năm học gần đây .
Phần lớn các thầy cô quan tâm nhiều đến nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ
với công việc : chủ yếu là nhiệm vụ học tập và công việc đƣợc giao

9
2.2.2.4 Thực trạng về các hình thức giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Cộng Hiền
trong 3 năm học gần đây .
Các hình thức giáo dục đạo đức đều đƣợc trƣờng THPT Cộng Hiền áp dụng tuy nhiên
hình thức giáo dục đạo đức thông qua hoạt động xã hội, thông qua tấm gƣơng đạo đứcđƣợc tập
trung hơn các hình thức khác
2.2.2.5 Thực trạng những biểu hiện yếu kém về đạo đức học sinh ở trường THPT Cộng Hiền
trong 3 năm học gần đây .
Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh THPT Cộng Hiền trong ba năm học từ 2009 – 2011.
Năm học
TSHS
Kết quả xếp loại hạnh kiểm
Tôt
Khá
Tr. bình
Yếu,kém
2008 – 2009
1864
1114
580
142
28
2009 – 2010
1727
1165
422
120
20
2010 - 2011
1665
1045
452
163
5
Thực trạng thi hành kỉ luật học sinh THPT Cộng Hiền trong ba năm học từ
2009 – 2011.
Năm học
TSHS
Mức kỉ luật
Khiển
trách
cảnh
cáo
đuổi học 1
tuần
đuổi học 1
năm
2008 – 2009
7
1
5
1
0
2009 – 2010
23
0
17
6
0
2010 - 2011
21
3
15
3
0
2011-2012 ( K1)
11
0
13
2
0
(Nguồn: trường THPT Cộng Hiền-Hải Phòng)
Qua các bảng tổng hợp kết quả điều tra trên chúng ta thấy: Số học sinh có những biểu
hiện ý thức đạo đức yếu kém ngày càng gia tăng, số học sinh bị kỷ luật trong những năm sau
tăng thêm, riêng tính kì 1 năm học 2011-2012 số học sinh bị cảnh cáo trƣớc toàn trƣờng đã
đạt quá nửa của cả những năm học trƣớc
2.3 Thực trạng công tác quản lí giáo dục đạo đức cho học sinh trƣờng THPT Cộng Hiền
trong những năm 2009-2010-2011
2.3.1.Thực trạng về nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên, phụ huynh học sinh về quản
lí giáo dục đạo đức học sinh.
Vẫn còn một số bộ phận không nhỏ cán bộ, giáo viên chƣa có nhận thức đúng và chƣa
thực sự quan tâm đến công tác GDĐĐ cho HS, khi chƣa có nhận thức đúng đắn thì hiển nhiên
hành động sẽ bị sai lệch. Một số GVCN chƣa thực sự ý thức đƣợc trách nhiệm của mình trong
công tác GDĐĐ cho HS, Không ít GVCN và cả GVBM có biểu hiện thiếu trách nhiệm, thờ ơ,
đứng ngoài cuộc trong công tác GDĐĐ cho HS.
CMHS ở khu vực trƣờng THPT Cộng Hiền phần nhiều chƣa nhận thức sâu sắc đƣợc
vai trò quan trọng của gia đình trong việc GDĐĐ cho con em mình, phần nhiều các bậc làm
cha, làm mẹ mải làm ăn vẫn "trăm sự nhờ thầy".
2.3.2. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức.
Bảng kết quả điều tra bằng phiếu hỏi đối với 50 cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh
học sinh đánh giá công tác xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức .
TT
Các loại kế hoạch
đánh giá tốt
Tỷ lệ %
1
Kế hoạch GDĐĐ cho các ngày lễ kỷ niệm, các
đợt thi đua theo chủ đề lớn
45
90

10
2
Kế hoạch GDĐĐ cho cả năm
20
40
3
Kế hoạch GDĐĐ cho từng học kỳ
18
36
4
Kế hoạch GDĐĐ cho từng tháng
35
70
5
Kế hoạch GDĐĐ cho từng tuần
20
40
(Nguồn: Điều tra ở trường THPT Cộng Hiền-Hải Phòng tháng 11/2011)
Qua khảo sát chúng tôi thấy việc xây dựng chƣơng trình, kế hoạch quản lý hoạt động
GDĐĐ cho học sinh đã đƣợc thực hiện nhƣng chƣa hệ thống xuyên suốt trong cả năm học,
chƣa phải là kế hoạch riêng cho công tác GDĐĐ.
2.3.3. Thực trạng về tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức
Bảng kết quả điều tra bằng phiếu hỏi đối với 100 cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh
học sinh đánh giá về các nội dung tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức đã
làm tốt trong 3 năm qua.
TT
Nội dung khảo sát
Thực hiện tốt
%
Thứ
bậc
1
Tổ chức, chỉ đạo xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức cả năm
trong toàn trƣờng
65
10
2
Tổ chức, chỉ đạo bồi dƣỡng nâng cao trình độ nhận thức cho
các lực lƣợng tham gia giáo dục đạo đức
67
9
3
Tổ chức, chỉ đạo các bộ phận phối hợp thực hiện các nhiệm vụ
giáo dục đạo đức cho học sinh
63
11
4
Tổ chức, chỉ đạo GDĐĐ thông qua các bài giảng trên lớp
77
6
5
Tổ chức, chỉ đạo GDĐĐ thông qua hoạt động của Đoàn TNCS
HCM
86
4
6
Tổ chức, chỉ đạo GDĐĐ thông qua tiết sinh hoạt lớp
89
2
7
Tổ chức, chỉ đạo GDĐĐ thông qua hoạt động chào cờ hàng
tháng
90
1
8
Tổ chức, chỉ đạo GDĐĐ thông qua nội dung GDNGLL theo
chủ điểm tháng
79
5
9
Tổ chức, chỉ đạo việc phối hợp CMHS và địa phƣơng
87
3
10
Tổ chức, chỉ đạo đánh giá giáo dục đạo đức học sinh
71
8
11
Tổ chức, chỉ đạo việc đầu tƣ kinh phí cho hoạt động GDĐĐ
72
7
(Nguồn: Điều tra ở trường THPT Cộng Hiền-Hải Phòng tháng 11/2011)
Ta thấy việc tổ chức, chỉ đạo các công tác nhƣ: xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức
cả năm trong toàn trƣờng, chỉ đạo bồi dƣỡng nâng cao trình độ nhận thức cho các lực lƣợng
tham gia giáo dục đạo đức, chỉ đạo việc đầu tƣ kinh phí cho hoạt động GDĐĐ, chỉ đạo các bộ
phận phối hợp thực hiện các nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho học sinh còn rất hạn chế
2.3.4. Thực trạng quản lý phối kết hợp nhà trường, gia đình và cộng đồng giáo dục đạo
đức cho học sinh ở trường THPT Cộng Hiền
Qua nghiên cứu thực trạng QL sự phối hợp giữa nhà trƣờng với gia đình và xã hội để
GDĐĐ cho HS có thể khẳng định nhà trƣờng vẫn chƣa tạo đƣợc sự phối kết hợp nhịp nhàng,
chặt chẽ với gia đình và cộng đồng . Tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ, quản lý và xây
dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trƣờng với gia đình và xã hội trong công tác GDĐĐ học sinh
đƣợc thực hiện chƣa đồng bộ và kịp thời
2.3.5. Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức

11
Việc kiểm tra đánh giá chƣa tập trung vào các hoạt động GDĐĐ của các tổ chức cá
nhân trong nhà trƣờng, chƣa thƣờng xuyên coi trọng đúng mức kiểm tra đánh giá chuyên sâu
về các hoạt động GDĐĐ và chƣa gắn chặt các hoạt động này với công tác khen thƣởng, kỷ
luật cán bộ, giáo viên và học sinh, chƣa hợp lý và chƣa kịp thời, chƣa mạnh dạn và đôi khi
còn hình thức, cả nể.
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trƣờng THPT
Cộng Hiền-Hải phòng trong những năm 2009,2010,2011
Bảng kết quả điều tra bằng phiếu hỏi đối với 50 cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh
học sinh đánh giá về các nội dung quản lí giáo dục đạo đức của trƣờng THPT Cộng Hiền đã
thực hiện tốt trong 3 năm 2009-2010-2011.

TT
Nội dung quản lý giáo dục đạo đức
Đã thực hiện tốt
số lượng
Tỷ lệ%
1
Xây dựng kế hoạch GDĐĐ
27
54
2
Tổ chức thực hiện GDĐĐ
24
48
3
Chỉ đạo GDĐĐ
26
52
4
Kiểm tra đánh giá GDĐĐ
28
56


2.4.1. Đánh giá thực trạng
2.4.1.1. Những mặt tích cực.
Nhà trƣờng đã có xây dựng kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch và kiểm tra
đánh giá nhiều hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh, đặc biệt làm tốt trong sinh hoạt dƣới
cờ, sinh hoạt lớp, lồng ghép trong các bài giảng, các dịp lễ lớn, các hoạt động NGLL theo chủ
điểm hàng tháng.
Việc phối hợp với gia đình và các lực lƣợng GD ngoài nhà trƣờng đã đƣợc quan tâm
và đã có tác dụng tích cực trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh, đặc biêt trong phòng
chống các tệ nạn xã hội .
2.4.1.2. Những mặt hạn chế.
Việc tổ chức bồi dƣỡng, nâng cao nhận thức cho các chủ thể tham gia hoạt động
GDĐĐ học sinh thực hiện chƣa hiệu quả, chƣa quan tâm tới việc tổ chức bồi dƣỡng nâng cao
nhận thức cho phụ huynh học sinh.
BGH còn chƣa quan tâm đúng mức đến công tác quản lý công tác GDĐĐ cho HS,
điều này thể hiện ở việc chƣa xây dựng kế hoạch chuyên về GDĐĐ hành năm, hàng tháng.
Việc tổ chức, chỉ đạo công tác GDĐĐ chƣa thật tốt, chƣa xây dựng đƣợc cơ chế phối
hợp đồng bộ giữa các cá nhân, các bộ phận trong nhà trƣờng để thực hiện công tác GDĐĐ
cho HS. Việc phối hợp với các lực lƣợng giáo dục ở ngoài nhà trƣờng còn thiếu chủ động.
Việc kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức chƣa thƣờng xuyên, thiếu khoa học và không kịp
thời, đôi khi còn hình thức.
Kinh phí cho những hoạt động GDNGLL, GDĐĐ còn hạn chế. Cơ sở vật chất, tài chính
hỗ trợ cho các hoạt động GDĐĐ cho HS còn hạn chế.
2.4.2. Nguyên nhân
*Nguyên nhân kết quả đạt được
Đảng, Nhà nƣớc và Ngành Giáo dục đã và đang có nhiều quan tâm, đề cao yêu cầu,
nhiệm vụ đến công tác giáo dục toàn diện cho học sinh nói chung và giáo dục đạo đức cho
Thanh thiếu niên nói riêng.

12
Nhân dân địa phƣơng có truyền thống hiếu học. Đảng, chính quyền địa phƣơng luôn
quan tâm đến sự nghiệp giáo dục của huyện nhà.
Cán bộ, giáo viên CNV nhà trƣờng ổn định đoàn kết nhất trí , ham học hỏi , nhiệt tình
trong mọi công việc, biết khắc phục khó khăn, chấp hành tốt sự phân công công tác.
* Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém.
Do nhận thức chƣa sâu sắc về tầm quan trọng của hoạt động GDĐĐ của các đối tƣợng
tham gia công tác GDĐĐ cho HS.
Kế hoach hoạt đông GDĐĐ của nhà trƣờng thƣờng lồng ghép vào kế hoạch chung của
nhà trƣờng, chƣa có kế hoạch tổng thể hàng năm, hàng kì, hàng tháng với những mục tiêu, nội
dung cụ thể
Công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện quản lí GDĐĐ chƣa đƣợc quan tâm thích đáng, nhà
trƣờng chƣa xây dựng đƣợc màng lƣới tổ chức quản lý các hoạt động GDĐĐ cho học sinh
Công tác đánh giá khen thƣởng chƣa động viên kịp thời, chƣa động viên đƣợc phong
trào thi đua của GV và HS.
Chƣơng trình học chính khoá quá tải, thi cử chủ yếu đánh giá kiến thức văn hóa…vì vậy
cả xã hội quá coi nặng việc dạy học kiến thức văn hoá, chƣa chú ý đúng mức tới giáo dục đạo
đức cho học sinh.
Do chƣa có sự chỉ đạo đồng bộ, cụ thể từ trên xuống về công tác GDĐĐ học sinh và
quản lí giáo dục đạo đức HS đối với các nhà trƣờng.
Đạo đức và lối sống của học sinh đang bị ảnh hƣởng tiêu cực từ những mặt trái của cơ
chế kinh tế thị trƣờng, ảnh hƣởng “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch

Tiểu kết chƣơng 2

Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động quản lý GDĐĐ cho HS trƣờng THPT Cộng
Hiền thấy rằng: Công tác GDĐĐ cho HS đã đƣợc mọi cấp, ban, ngành quan tâm, nhà trƣờng
quan tâm chỉ đạo và đã đạt đƣợc kết quả nhất định song cũng còn rất nhiều hạn chế cần khắc
phục ngay nhƣ:
Việc tổ chức bồi dƣỡng, nâng cao nhận thức cho các chủ thể tham gia hoạt động
GDĐĐ học sinh thực hiện chƣa hiệu quả, chƣa quan tâm tới việc tổ chức bồi dƣỡng nâng cao
nhận thức cho phụ huynh học sinh.
BGH còn chƣa quan tâm đúng mức đến công tác quản lý công tác GDĐĐ cho HS,
điều này thể hiện ở việc chƣa xây dựng kế hoạch chuyên về GDĐĐ hành năm, hàng tháng.
Việc tổ chức, chỉ đạo công tác GDĐĐ chƣa thật tốt, chƣa xây dựng đƣợc cơ chế phối
hợp đồng bộ giữa các cá nhân, các bộ phận trong nhà trƣờng để thực hiện công tác GDĐĐ
cho HS. Việc phối hợp với các lực lƣợng giáo dục ở ngoài nhà trƣờng còn thiếu chủ động.
Việc kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức chƣa thƣờng xuyên, thiếu khoa học và không kịp
thời, đôi khi còn hình thức.
Kinh phí cho những hoạt động GDNGLL, GDĐĐ còn hạn chế. Cơ sở vật chất, tài chính
hỗ trợ cho các hoạt động GDĐĐ cho HS còn hạn chế.
Trƣớc những thực trạng còn nhiều yếu kém nhƣ trên đã phân tích thì công tác quản lí
GDĐĐ cho HS cần phải tăng cƣờng nhiều hơn nữa để đáp ứng đƣợc nguyện vọng của cha mẹ
học sinh, các thầy cô giáo và đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện mà Đảng , Nhà nƣớc và
ngành giáo dục đã giao cho.

13
Để giải quyết đƣợc những hạn chế, yếu kém trong vấn đề này, trƣớc tiên phải tạo đƣợc
sự chuyển biến tích cực về nhận thức và hành động, của CBQL, GVCN, GVBM, PHHS, và
các em học sinh. Nhà trƣờng cần xác lập các biện pháp quản lý khoa học, phù hợp và khả thi
nhất nhằm phát huy những thành tích đã đạt đƣợc, khắc phục những yếu kém , lôi cuốn mọi
lực lƣợng quan tâm và quyết tâm thực hiện tốt mọi kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo của nhà
trƣờng vì mục đích chung nâng cao chất lƣợng GDĐĐ cho HS, đó chính là nội dung trong
chƣơng 3 của luận văn.





CHƢƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
CỘNG HIỀN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
3.1. Một số nguyên tắc để xây dựng biện pháp quản lý giáo dục đạo đức.
3.1.1. Biện pháp quản lý phải đảm bảo mục tiêu giáo dục trung học phổ thông
Việc xác định, lựa chọn đƣợc các mục tiêu và tìm đƣợc các biện pháp thực hiện phù hợp với
các mục tiêu, đạt đƣợc mục tiêu là một nguyên tắc quan trọng và cũng là điều mà tất cả các nhà GD,
QLGD mong muốn. Vì vậy, khi đề xuất các biện pháp QLGDĐĐ, không thể không xuất phát từ
những mục tiêu GD .
3.1.2. Biện pháp quản lý phải đồng bộ
Ở trƣờng học có nhiều bộ phận tham gia công tác giáo dục đạo đức. Ngoài ra nhà
trƣờng còn phối hợp với lực lƣợng giáo dục ở ngoài nhà trƣờng để thực hiện công tác GDĐĐ.
Các biện pháp nêu ra phải đảm bảo sự thống nhất giữa các mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp
giáo dục, có sự phân công rõ ràng, tạo đƣợc ý thức tự giác, sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ
phận và cá nhân tham gia công tác GDĐĐ, tạo điều kiện cho công tác quản lý tiến hành thống
nhất và đồng bộ nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra.
3.1.3. Biện pháp quản lý phải khả thi, phù hợp với thực tiễn nhà trường và địa phương.
Mỗi nhà trƣờng có các điều kiện khác nhau về cơ sở vật chất, về đội ngũ, về đặc điểm
văn hóa kinh tế, xã hội địa phƣơng, về các khả năng quản lý, tổ chức, điều hành. Để đảm bảo
tính khả thi, các biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức vừa phù hợp với lý luận quản lý
giáo dục và các quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nƣớc phải phù hợp với thực tiễn nhà
trƣờng, đặc điểm văn hóa địa phƣơng và tâm lý lứa tuổi học sinh.
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh trƣờng THPT Cộng Hiền
trong giai đoan hiện nay.
3.2.1. Nâng cao nhận thức về hoạt động GDĐĐ cho mọi lực lượng tham gia công tác giáo
dục đạo đức cho học sinh
3.2.1.1.Mục tiêu của biện pháp
Công tác GDĐĐ trong bất cứ nhà trƣờng nào cũng không thể thành công nếu nhận
thức mọi lực lƣợng tham gia công tác này còn hạn chế, yếu kém. Năng lực nhận thức về
GDĐĐ và quản lý GDĐĐ là sự khởi đầu, là điều kiện tiên quyết cho tất cả những hoạt động
GDĐĐ và quản lý GDĐĐ đạt hiệu quả cao.

14
3.2.1.2.Nội dung và cách thức thực hiện
Đối với cán bộ quản lí-giáo viên
Triển khai các văn bản của cấp trên một cách đầy đủ, kịp thời, cụ thể sao cho toàn
thể CB - GV - CNV đƣợc quán triệt một cách sâu sắc.
Tổ chức hội thảo chuyên đề về GDĐĐ và quản lý GDĐĐ HS theo định kỳ ít nhất 2 lần
một năm học, mời các lực lƣợng ngoài nhà trƣờng nhƣ: lãnh đạo các xã,công an huyện, xã,
các cơ quan đoàn thể… có liên quan cùng dự. Nội dung, chuyên đề hội thảo phải thiết thực,
giải quyết những vấn đề yếu kém, bức xúc về đạo đức ở đơn vị, địa phƣơng làm sáng tỏ vai
trò, vị trí của các lực lƣợng và sự phối hợp giữa các lực lƣợng trong công tác GDĐĐ và quản
lý GDĐĐ HS.
Mở lớp bồi dưỡng về lí luận, nghiệp vụ, kỹ năng, phƣơng pháp GDĐĐ, quản lý
GDĐĐ HS nhằm giúp CBQL-GV nâng cao kỹ năng, phƣơng pháp GDĐĐ, quản lý GDĐĐ
HS và phối hợp vận dụng vào thực tiễn của nhà trƣờng.
Tổ chức hội nghị theo định kỳ tổ chức hội nghị để trao đổi, phổ biến kinh nghiệm
GDĐĐ và quản lý GDĐĐ HS
Tổ chức tham quan, giao lưu, học tập kinh nghiệm ở những đơn vị trong và ngoài địa
bàn huyện đã đạt thành tích tốt trong công tác GDĐĐ cho HS để vận dụng một cách phù hợp
với thực tiễn của đơn vị mình.
Đối với học sinh
Đối với học sinh, việc nâng cao năng lực nhận thức, củng cố và phát huy khả năng tự ý
thức, tự giáo dục sẽ góp phần giúp các em chủ động, tự giác, tích cực vƣơn lên trong học tập
và rèn luyện đạo đức.
- Thông qua SHTT: Sinh hoạt dƣới cờ, tiết sinh hoạt chủ nhiệm
- Công tác tƣ vấn: thông qua ban tƣ vấn của trƣờng, tƣ vấn trực tiếp của các thầy cô…
- Tổ chức hội thảo hay sinh hoạt chuyên đề cấp trƣờng, cấp khối, cấp lớp.
Đối với cha mẹ học sinh
* Định hướng chung
Xét về mặt xã hội, nhà trƣờng không có quyền hạn, hoặc nghĩa vụ nâng cao nhận
thức về công tác GDĐĐ cho PHHS. Nhƣng đứng trên phƣơng diện những nhà giáo dục, tôi
thấy rằng nhà trƣờng là nơi có đủ điều kiện, nhân lực, vật lực để giúp đỡ, hỗ trợ các bậc
PHHS hiểu rõ hơn về tâm sinh lý lứa tuổi con em họ, những yếu tố ảnh hƣởng, liên quan đến
quá trình phát triển nhân cách, những phƣơng pháp, cách thức, hành vi…GDĐĐ và để kết
hợp với các lực lƣợng giáo dục cùng chăm lo giáo dục thế hệ trẻ
*Về hình thức thực hiện
-CBQL, GVCN, cán bộ Đoàn thanh niên phối hợp xây dựng nội dung “Nâng cao
nhận thức GDĐĐ cho CMHS”
- Hình thức tổ chức kết hợp với các buổi họp CMHS đầu năm, giữa kỳ, cuối kỳ, các
cuộc hội thảo chuyên đề.
3.2.2. Kế hoạch hóa hoạt động quản lí giáo dục đạo đức cho toàn trường.
3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp
Kế hoạch hóa công tác GDĐĐHS giúp nâng cao chất lƣợng xây dựng kế hoạch giáo
dục đạo đức cho học sinh; xác định mục tiêu, nội dung, các biện pháp, các hình thức tổ chức
giáo dục, lực lƣợng tham gia và sự phối hợp giữa các lực lƣợng, dự trù CSVC-tài chính, tài
liệu, thời gian, không gian thực hiện… và tổ chức thực hiện , kiểm tra đánh giá các cá nhân,
bộ phận trong quá trình thực hiện những nhiệm vụ đƣợc giao với những yêu cầu cụ thể.
3.2.2.3. Các bước tiến hành

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét