Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại phúc tiến


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại phúc tiến": http://123doc.vn/document/1053378-to-chuc-cong-tac-ke-toan-nguyen-vat-lieu-o-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-san-xuat-va-thuong-mai-phuc-tien.htm


Chuyên đề tốt nghiệp 5 Khoa Kế toán
ảnh hởng và quyết định đến việc hạch toán giá thành, cho nên để đảm bảo tính
chính xác của việc hạch toán giá thành tì trớc hết cũng phải hạch toán vật liệu.
Để làm tốt công tác hạch toán vật liệu trên đòi hỏi chúng ta phải
quản lý chặt chẽ ở mọi khâu từ thu mua, bảo quản tới khâu dự trữ và sử dụng.
Trong khâu thu mua vật liệu phải đợc quản lý về khối lợng, quy cách, chủng
loại, giá mua và chi phí thu mua, thực hiện kế haọch mua theo đúng tiến độ,
thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bộ
phận kế toán- Tài chính cần có sự quyết định đúng đắn ngay từ đầu trong việc
lựa chọn nguồn vật t, địa điểm giao hàng, thời hạn cung cấp, phơng tiện vận
chuyển, và nhát là giá mua, cớc phí vận chuyển, bốc dỡ cần phải dự toán
những biến động về cung, cầu và giá cả vật t trên thị trờng để đề ra biện pháp
thích ứng. Đồng thời thông qua thanh toán kế toán vật liệu cần kiểm tra lại giá
mua vật liệu, các chi phí vận chuyển và tình hình thực hiện hợp đồng của ngời
bán vật t, ngời vận chuyển.
Việc tổ chức kho tàng, bến bãi thực hiện đúng ché độ bảo quản
đối với từng loại vật liệu tránh h hỏng, mất mát, hao hụt, đảm bảo an toàn
cũng là một trong các yêu cầu quản lý vật liệu. Trong khâu dự trữ đòi hỏi
doanh nghiệp phải xác định đợc mức dự trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo cho
quá trình sản xuất sản phẩm đợc diễn ra một cách bình thờng, không bị ngừng
trệ, gián đoạn do việc cung ứng vật t không kịp thời hoặc gây ứ đọng vốn do
dự trữ quá nhiều.
Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao và dự
toán chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp. Do vậy
trong khâu sử dụng cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất
vật liệu đúng trong sản xuất kinh doanh. Định kỳ việc tiến hành phân tích tình
hình sử dụng vật liệu cũng là những khoản chi phí vật liệu do quá trình sản
xuất sản phẩm nhằm tìm ra nguyên nhân dẫn đến tăng hoặc giảm chi phí vật
Sinh viên: Dơng Thị Tuyết Lớp KT36E
Chuyên đề tốt nghiệp 6 Khoa Kế toán
liệu cho một đợn vị sản phẩm, khuyến khích việc phát huy sáng kiến cải tiến,
sử dụng tiết kiệm vật liệu, tận dụng phế liệu
Tóm lại, quản lý vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ, sử
dụng vật liệu là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý
doanh nghiệp luôn đợc các nhà quản lý quan tâm.
3. Nhiệm vụ kế toán vật liệu ở các doanh nghiệp sản xuất thép.
Kế toán là công cụ phục vụ việc quản lý kinh tế vì thế để đáp ứng một
cách khoa học, hợp lý xuất phát từ đặc điểm của vật liệu, từ yêu cầu quản lý
vật liệu, từ chức năng của kế toán vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất
thép cần thực hiện các nhiệm vụ sau đây.
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận
chuyển, bảo quản, tình hình nhập xuất và tồn kho vật liệu. Tính giá thành thực
tế vật liệu để thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu
mua vật liệu về các mặt: số lợng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo
cung cấp kịp thời, đầy đủ, đúng chủng loại cho quá trình sản xuất sản phẩm.
+Ap dụng đúng đắn các phơng pháp về kĩ thuật hạch toán vật liệu, hớng
dẫn, kiểm tra các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ chế độ
hạch toán ban đầu về vật liệu ( lặp chứng từ, luân chuyển chứng từ ) mở chế
độ đúng phơng pháp quy định nhằm đảm bảo sử dụng thống nhất trong coong
tác kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo công tác kế
toán trong phạm vi ngành kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
+ Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật t phát hiện
ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý vật t thừa, thiếu, ứ đọng hoặc mất
phẩm chất. Tính toán, xác định chính xác số lợng và giá trị vật t thực tế đa vào
sử dụng và đã tiêu hao quá trình sản xuất kinh doanh.
Sinh viên: Dơng Thị Tuyết Lớp KT36E
Chuyên đề tốt nghiệp 7 Khoa Kế toán
II. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu.
1. Phân loại nguyên vật liệu.
Trong câc doanh nghiệp sản xuất vật liệu bao gôm rất nhiều loại khác
nhau, đặc biệt là trong ngành sản xuất thép với nội dung kinh tế và tính năng
lý hoá học khác nhau. Đẻ có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết
với từng loại vật liệu phục vụ cho kế hoạch quản trị cần thiết phai tiến hành
phân loại nguyên vật liệu.
Trớc hết đối với vật liệu, căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng
trong quá trình thi công sản xuất, căn cứ vào quá trình quản lý của doanh
nghiệp thì nguyên vật liệu đợc chia làm các loại sau:
+ Nguyên vật liệu chính
+ Vật liệu phụ
+ Nhiên liệu
+ Phụ tùng thay thế
+ Thiết bị lắp đặt cơ bản
+ Phế liệu
Trong đó mỗi loại, nhóm , thứ vật liệu đợc sử dụng một ký hiệu riêng bằng
hệ thống các chữ số thập phân để thay thế tên gọi, nhãn hiệu, quy cách vật
liệu. Ký hiệu đó đợc gọi là sổ danh điểm vật liệu và đợc sử dụng thống nhất
trong phạm vi doanh nghiệp.
2. Đánh giá vật liệu theo giá thực tế
2.1. Đánh giâ vật liệu theo giá nhập kho.
- Đối với vật liệu mua ngoài: trị giá vốn thực tế nhập kho là gí mua ghi
trên giá mua ( bao gồm các khoản thuế nhập khẩu, thuế khác- nếu có ) cộng với
( các chi phí thu mua, vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi phí thuê kho, thuê bãi,
tiền phạt, tiền bồi thờng ) trừ đi ( các khoản chiết khấu giảm giá- nếu có ).
Sinh viên: Dơng Thị Tuyết Lớp KT36E
Chuyên đề tốt nghiệp 8 Khoa Kế toán
- Đối với vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến thì trị giá vốn
thực tế của vật liệu nhập kho là giá thực tế vật liệu xuất gia công chế biến cộng
với các chi phí gia công, chế biến.
- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến thì trị giá vốn thực tế vật
liệu nhập kho là giá thực tế xuất thuê ngoài gia công chế biến cộng với các chi
phí vận chuyển, bốc dỡ đến nơi thuê chế biến và từ nơi đó vào doanh nghiệp cộng
với số tiền phải trả cho ngời nhận gia công chế biến.
- Đối với trờng hợp vật liệu do đợn vị góp vốn liên doanh thì trị giá vốn
thực tế của vật liệu nhận góp vốn liên doanh là giá do hội đồng liên doanh đánh
giá.
- Phế liệu đợc đánh giá theo giá ớc tính.
2.2. Giá thực tế xuất kho.
Đảm bảo tính nhất quán trong công tác kế toán để tính trị giá thực tế của
nguyên vật liệu có thể áp dụng một trong các trờng hợp:
Tính theo giá tồn đầu kỳ:
Theo phơng pháp này thì giá thực tế vật liệu xuất kho đợc tính trên số lợng vật
liệu xuất kho và đơn giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ.
*. Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền

Sinh viên: Dơng Thị Tuyết Lớp KT36E
Giá thực tế vật
liệu xuất kho
=
Số lợng vật
liệu xuất kho
x
đơn giá bình quân
vật liệu tồn đầu kỳ
Giá thực tế vật
liệu xuất kho
=
Số lợng vật
liệu xuất kho
đơn giá bình
quân
x
Đơn giá
bình quân
trị giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + trị giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ
số lợng vật liệu tồn đầu kỳ + số lợng vật liệu nhập trong kỳ
=
Chuyên đề tốt nghiệp 9 Khoa Kế toán
*. phơng pháp tính theo giá thực tế nhập trớc xuất trớc:
Theo phơng pháp này trớc hết ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho
của từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập trớc thì xuất trớc, sau đó căn cứ
vào số lợng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc. Theo đơn
giá thực tế của lần nhập trớc với lợng xuất kho của lần nhập trớc, số còn lại
(tổng số xuất kho trừ đi số đã xuất thuộc lần nhập trớc đợc tính theo đơn giá
lần nhập tiếp theo ). Nh vậy, giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
chính là giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho của các kỳ sau.
*. Tính theo giá thực tế nhập sau xuất trớc:
Theo phơng pháp này cũng phải xác định đợc đơn giá thực tế của từng lần
nhập kho và cũng giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc, sau đó căn cứ
vào số lợng xuất kho tính ra giá theo thực tế xuất kho theo nguyên tắc. Tính
theo đơn giá thực tế của lần nhập sau cùng với số lợng xuất kho thuộc lần
nhập sau cùng. Số còn lại đợc tính theo đơn giá thực tế của lần nhập trớc đó.
Nh vậy, giá thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế của vật liệu
thuộc các lần nhập đầu kỳ.
*. tính theo giá thức tế đích danh:
Phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi vật liệu theo từng
lô hàng. Khi xuất kho vật liệu thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lợng xuất
kho và đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó để tính theo giá thức tế của giá
xuất kho.
3. Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán.
Giá hạch toán là loại giá ổn định đợc sử dụng thống nhất trong doanh
nghiệp trong một thời gian dài có thể là giá kế hoạch của vật liệu. Nh vậy có
thể là hàng ngày sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị vật liệu nhạp
xuất. Cuối kỳ phải điều chỉnh giá hạch toán theo đơn giá thực tế để có số liệu
Sinh viên: Dơng Thị Tuyết Lớp KT36E
Chuyên đề tốt nghiệp 10 Khoa Kế toán
ghi vào sổ tài khoản, sổ kế toán tổng hợp và báo cáo kế toán. Viẹc điều chỉnh
giá hạch toán theo giá thực tế tiến hành nh sau:
Để tính dợc giá thực tế của hàng xuất kho phải xác định đợc hệ số giữa giá
thực tế và giá hạch toán luân chuyển trong kỳ (H).
sau đó tính giá trị thực tế của hàng xuất trong kỳ.
4. Nội dung công tác kế toán nguyên vật liệu.
4.1. Chứng từ kế toán và hạch toán ban đầu.
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định QĐ-
CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Trởng Bộ Tài Chính, các chứng từ nguyên vật liệu
bao gồm:
Phiếu nhập kho ( mẫu 01-VT)
Phiếu xuất kho ( mẫu 02- VT).
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu 03 VT).
Biên bản kiểm kê vật t,sản phẩm, hàng hoá ( mẫu 08- VT).
Hoá đơn giá trị gia tăng (m ẫu 01 VT).
Phiếu xuất kho hàng gửi dại lý ( mẫu 04 - xkdl)
Sinh viên: Dơng Thị Tuyết Lớp KT36E
H
Giá trị thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + giá trị thực tế vật liệu nhập trong kỳ
Số lợng vật liệu tồn đầu kỳ + số lợng vật liệu nhập trong kỳ
=
Giá thực tế vật
liệu xuất trong kỳ
=
Trị giá hạch toán của
vật liệu xuất trong kỳ
Hệ số giữa giá thực tế và giá hạch
toán của vật liệu bình quân trong kỳ
x
Trị giá hạch toán của
vật liệu xuất trong kỳ
=
Số lợng vật liệu xuất
trong kỳ
x
Đơn giá hạch toán
Chuyên đề tốt nghiệp 11 Khoa Kế toán
. Ngoài các chứng từ sử dụng thống nhất theo quy định của các doanh
nghiệp có thể sử dụng them các chứng từ kế toán khác. Tuỳ thuộc vào đặc
điểm tình hình cụ thể của doanh nghiệp và lĩnh vực hoạt động, thành phần
kinh tế, hình thức sở hữu khác nhau.
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải nộp kịp thời, đầy đủ
theo đúng quy định về mẫu kiểu , nội dung, phơng pháp lập. Ngời lập chứng
từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh. Các chứng từ khi hạch toán ban đầu phải đợc tổ chức
luân chuyển theo trình tự và thời gian do ké toán trởng quy định phục vụ cho
việc phản ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận, cá nhân
có liên quan. Tổ chức tốt khâu hạch toán ban đầu kế toán nguyên vật liệu sẽ
thuận lợi cho công tác hạch toán nhập- xuất-tồn kho nguyên vật liệu.
4.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
Phơng pháp thẻ song song.
+ Trình tự ghi chép ( sơ đồ 1).
Sinh viên: Dơng Thị Tuyết Lớp KT36E
Sổ kế toán chi tiết
Thẻ kho
3
Bảng kê tổng hợp N-X-T
Chuyên đề tốt nghiệp 12 Khoa Kế toán
Sơ đồ 1: kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo ph-
ơng pháp thẻ song song

1 1

2 2
4
Ghi chú:

Ghi cuối ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng
+ Nội dung : Việc ghi chép tình hình xuất- nhập- tồn kho hàng ngày do thủ
kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ tiến hành ghi theo số lợng. Kế toán sử dụng
thẻ kế toán chi tiết vật liệu để ghi chép tình hình xuất- nhập- tồn kho theo chỉ
Sinh viên: Dơng Thị Tuyết Lớp KT36E
Chứng từ
nhập
Chứng từ
xuất
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Thẻ kho
Bảng kê
nhập
Chứng từ
xuất
Bảng kê
xuất
Chứng từ
nhập
Chuyên đề tốt nghiệp 13 Khoa Kế toán
tiêu hiện vật và giá trị. Về cơ bản thẻ kế toán chi tiết nguyên vật liẹu có két
cấu giống nh thẻ kho nhng có thêm các cột để ghi chép theo chỉ tiêu giá trị.
+ Ưu nhợc điểm:
Ưu điểm : ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu.
Nhợc điểm : việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ
tiêu và số lợn. Ngoài ra việc kiểm tra chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do vậy
hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
+ Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng
loại nguyên vật liệu, khối lợng các nghiệp vụ nhập xuất ít, không thờng
xuyên và trình độ chuyên môn của các cán bộ kế toán còn hạn chế.
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
+ Trình tự ghi sổ ( theo sơ đồ 2 )
Sơ đồ 2: kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo ph-
ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

1 1
4
2 2
3

Ghi chú: Ghi cuối tháng
Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Sinh viên: Dơng Thị Tuyết Lớp KT36E
Chuyên đề tốt nghiệp 14 Khoa Kế toán
+ Nội dung: việc ghi chép của thủ kho cũng đợc thực hiện trên thẻ kho giống
nh phơng pháp thẻ song song. Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi
chép tình hình nhập- xuất- tồn kho của từng thứ nguyên vật liệu ở từng kho
dùng cho cả năm nhng cuối tháng chỉ đợc ghi một lần vào cuối tháng. Để có
số liệu ghi chép, kế toán luân chuyển kế toán phải lập các bảng kê nhập- xuất
trên cơ sở các chứng từ nhập xuất định kỳ do thủ kho gửi lên. Sổ đối chiếu đợc
ghi chép cả về chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng tiến hành đối
chiếu luân chuyển giax thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp.
+ Ưu nhợc điểm:
Ưu điểm : khối lợng ghi chép của kế toán giảm bớt do ghi một lần
vào cuối tháng.
Nhợc diểm: việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán vẫn có trùng lặp về
chỉ tiêu hiện vật. Việc kiểm tra đối chiếu, giữa kho và phòng kế toán cũng tiến
hành vào cuối tháng dẫn tới hạn chế tác dụng kiểm tra.
+ Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp cho các doanh nghiệp không nhiều
nghiệm vụ xuất- nhập, không bố chí riêng nhân viên ké toán chi tiết nguyên
vạt liệu, do vậy không có điều kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập xuất
hàng ngày.
Phơng pháp sổ số d:
Trình tự ghi chép ( sơ đồ 3 )
Sinh viên: Dơng Thị Tuyết Lớp KT36E

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét