Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ỏ công ty sản xuất - xuất nhập khẩu tổng hợp hà nội (haprosimex)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ỏ công ty sản xuất - xuất nhập khẩu tổng hợp hà nội (haprosimex)": http://123doc.vn/document/1054216-mot-so-bien-phap-nham-duy-tri-va-mo-rong-thi-truong-xuat-khau-hang-thu-cong-my-nghe-o-cong-ty-san-xuat-xuat-nhap-khau-tong-hop-ha-noi-haprosimex.htm


c. Trên góc độ chuyên môn hoá sản xuất và kinh doanh, thị trờng bao
gồm:
+ Thị trờng hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
+ Thị trờng hàng nông, lâm, thuỷ sản.
+ Thị trờng hàng cơ khí, hoá chất, điện tử, vật liệu xây dựng
d. Dựa trên tính chất của thị trờng, thị trờng bao gồm:
+ Thị trờng cung ( thị trờng bán), thị trờng cầu (thị trờng mua).
+ Thị trờng độc quyền, thị trờng cạnh tranh.
+ Thị trờng đầu vào, thị trờng đầu ra.
3.2. Phân khúc (đoạn) thị trờng:
Phân khúc thị trờng là việc căn cứ vào mục đích nghiên cứu và tiêu
thức cụ thể để chia thị trờng thành một số đơn vị nhỏ (đoạn, khúc) để doanh
nghiệp, Công ty áp dụng chiến lợc marketing thích hợp cho khúc hay đoạn
thị trờng đó.
Các doanh nghiệp cần phải phân khúc thị trờng bởi vì thị trờng là một
thể thống nhất nhng không đồng nhất, trong đó có nhiều ngời mua, ngời
bán, có giới tính, thu nhập, tuổi tác khác nhau, đặc điểm thói quen tiêu
dùng khác nhau và khả năng của các doanh nghiệp có hạn.
Chính vì vậy phải tìm cho mình một khúc thị trờng nào đó phù hợp
với đặc điểm của sản phẩm và áp dụng chiến lợc marketing thích hợp với
thị trờng đó.
Thị trờng rất đa dạng, do đó không phải thị trờng nào cũng cần phân
đoạn. Có thị trờng vô khúc, thị trờng đa khúc, đa đoạn.
Việc phân khúc, phân đoạn thị trờng đợc dựa trên những tiêu thức cơ
bản sau:
+ Tiêu thức dân số.
+ Tiêu thức địa lý.
5
+ Tiêu thức tâm lý.
+ Tiêu thức thái độ đối với khách hàng.
4. Các nhân tố ảnh hởng đến thị trờng:
Để thị trờng tiêu thụ của các doanh nghiệp ngày càng phát triển thì
việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng là một điều hết sức quan trọng. Qua
đó có thể biết mà phát huy hay hạn chế nó và vận động cho phù hợp. Theo
các nhà nghiên cứu thị trờng, thì thị trờng chịu ảnh hởng bởi những nhân tố
cơ bản sau:
4.1 Nhân tố tập quán, dân số, văn hoá, xã hội.
Đây là một nhân tố hết sức quan trọng. Phong tục tập quán có ảnh h-
ởng đến việc tiêu dùng của ngời dân, dân số có tác động tới việc tiêu thụ
hàng hoá dịch vụ. Những nớc dân số đông nhng nền kinh tế kém phát triển
thì cầu về hàng hoá cấp thấp thờng cao. Yếu tố văn hoá xã hội cũng có ảnh
hởng đến thị trờng
4.2 Nhân tố kinh tế và thu nhập của dân c.
Nhân tố này có tác động trực tiếp đến khả năng thanh toán cho nhu
cầu tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ. Chẳng hạn nh nớc Nga là một quốc gia
rộng lớn, dân số đông, nền kinh tế khá phát triển sẽ là một thị trờng đầy
tiềm năng
4.3 Điều kiện tự nhiên.
Đây là một nhân tố cũng khá quan trọng bởi nó có ảnh hởng trực
tiếp đến nhu cầu tiêu dùng. Chẳng hạn, chúng ta không ai lại có thể nói
rằng một quốc gia có nhiệt độ nóng quanh năm lại là nơi có thể tiêu thụ sản
6
phẩm giày hay quần áo ấm mà phải hớng vào các thị trờng có khả năng
nh các nớc Bắc Âu.
4.4 Chế độ chính sách, pháp luật, chi tiêu của chính phủ.
Bằng các công cụ tài chính, ngân hàng, nếu nh Chính phủ khuyến
khích phát triển một ngành nào đó trong nớc là có thể điều tiết đợc. Nếu nh
Nhà nớc muốn giảm thị phần của một loại sản phẩm nào đó thì Nhà nớc sẽ
đánh thuế cao, điều này dẫn tới giá cao, khách hàng sẽ giảm. Ngoài ra, chi
tiêu của Chính phủ và định hớng của Chính phủ cũng có ảnh hởng không
nhỏ tới việc phát triển và mở rộng thị trờng.
4.5 Nhóm các nhân tố bên ngoài.
Đó là sự ảnh hởng của các nớc khác, các tổ chức quốc tế là hết sức
quan trọng. Thông thờng các quốc gia có tiềm lực về kinh tế mạnh hay có
những áp đặt, điều kiện đối với các nớc khác bằng các hình thức cấm vận,
cấm buôn bán Điều đó sẽ gây khó dễ cho việc thực hiện các hợp đồng
buôn bán, thơng mại giữa các nớc.
Trên đây là các nhân tố cơ bản nhất, ngoài ra thị trờng còn chịu ảnh
hởng của rất nhiều những nhân tố khác nh quan hệ cung cầu giá cả, sự tiến
bộ của khoa học công nghệ, tình hình chính trị xã hội
5. Nghiên cứu thị trờng:
Nghiên cứu thị trờng, hiểu một cách khái quát bao gồm quá trình các
hoạt động thu thập và xử lý một cách có hệ thống và toàn diện các thông tin
về thị trờng, giúp cho nhà kinh doanh nắm bắt đầy đủ, chính xác và kịp thời
tình hình thị trờng để có các quyết định đúng đắn tác động đến thị trờng.
Mục đích của hoạt động nghiên cứu thị trờng là giúp cho các nhà
kinh doanh xác định đợc những bộ phận thị trờng mục tiêu mà nhà kinh
7
doanh có thể hoạt động với nhiều lợi thế nhất, đồng thời giúp họ biết rõ về
khách hàng, về đối thủ cạnh tranh, về tình hình cụ thể của thị trờng để có
các chính sách thích hợp chiếm lĩnh thị trờng đó. Việc nghiên cứu thị trờng
chính là nghiên cứu các cơ hội kinh doanh để đa ra các quyết đinh kinh
doanh hợp lý. Nó có tầm quan trọng đặc biệt đến việc xác định đúng đắn
phơng hớng phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.
Nội dung của nghiên cứu thị trờng đợc tiến hành theo hai nội dung cơ
bản:
- Nghiên cứu khái quát về thị trờng.
- Nghiên cứu chi tiết về thị trờng.
II- Một số vấn đề cơ bản về xuất khẩu hàng hóa
1- Khái niệm:
Xuất khẩu hàng hóa là hoạt động thơng mại liên quan đến việc bán
hàng hóa sang thị trờng nớc ngoài, bao gồm cả tái xuất (Reexport).
Tái xuất khẩu: là xuất khẩu hàng đã nhập về trong nớc, không qua
chế biến thêm, cũng có trờng hợp hàng không về trong nớc, sau khi nhận
hàng thì giao hàng đó ngay cho ngời thứ 3.
2- Vai trò của hoạt động xuất khẩu:
2.1- Đối với nền kinh tế thế giới:
Là một nội dung chính của hoạt động ngoại thơng và là hoạt động
đầu tiên trong thơng mại quốc tế, xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia cũng nh trên toàn thế
giới. Do điều kiện khác nhau nên mỗi quốc gia đều có thế mạnh về lĩnh vực
này nhng lại hạn chế về lĩnh vực khác. Để có thể khai thác đợc lợi thế, tạo
sự cân bằng trong sản xuất và tiêu dùng, các quốc gia phải tiến hành trao
đổi với nhau. Bằng việc khai thác các lợi thế so sánh các quốc gia tập trung
vào sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế tơng đối. Sự chuyên môn
8
hóa đó đã làm cho mỗi quốc gia khai thác đợc lợi thế của mình một cách tốt
nhất giúp tiết kiệm đợc nguồn nhân lực, tài nguyên, vốn trong qúa trình
sản xuất hàng hoá. Vì vậy trên quy mô toàn thế giới thì tổng sản phẩm cũng
sẽ đợc gia tăng.
2.2- Đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia:
Đối với nền kt của mỗi quốc gia, xuất khẩu tạo nguồn vốn chính cho
nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hóa cho đất nớc. Sự tăng trởng kinh tế của
mỗi nớc đòi hỏi phải có 4 điều kiện: Nhân lực, tài nguyên, vốn và kỹ thuật.
Song không phải quốc gia nào cũng có đủ các điều kiện ấy. Trong thời kỳ
hiện nay, hầu hết các nớc đang phát triển đều thiếu vốn, kỹ thuật và thừa lao
động. Để giải quyết tình trạng này buộc họ phải nhập từ bên ngoài những
yếu tố mà trong nớc không có khả năng đáp ứng. Nhng vấn đề đặt ra là làm
thế nào để có đủ ngoại tệ cho nhập khẩu?
Thực tiễn cho thấy để có nguồn vốn nhập khẩu, một nớc và đặc biệt
là nớc đang phát triển có thể sử dụng các nguồn vốn chính:
+ Đầu t nớc ngoài
+ Vay nợ, viện trợ
+ Thu từ xuất khẩu
Tầm quan trọng của vốn đầu t nớc ngoài và nguồn vốn viện trợ vay
nợ thì không ai có thể phủ nhận đợc. Song việc huy động nguồn vốn này
không phải là dễ dàng. Để có đợc vốn vay, viện trợ thì những nớc đi vay th-
ờng phải chấp nhận những thiệt thòi nhất định và dù bằng cách này hay
cách khác thì cũng phải hoàn trả. Bởi vậy nguồn vốn quan trọng nhất mà
mỗi quốc gia có thể trông chờ chính là vốn thu từ hoạt động xuất khẩu. Vĩ
vậy xuất khẩu là hoạt động chính tạo tiền đề cho nhập khẩu, quyết định đến
quy mô và tăng trởng của nhập khẩu.
- Xuất khẩu góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc
đẩy sản xuất phát triển. Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sẽ giúp các nớc
9
kém phát triển chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công
nghiệp, phù hợp với xu hớng phát triển của nền kinh tế thế giới.
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành cùng có cơ hội phát triển.
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm góp
phần ổn định sản xuất.
- Xuất khẩu là phơng tiện quan trọng để tạo vốn, kỹ thuật, công nghệ
mới từ các nớc phát triển nhằm hiện đại hóa nền kinh tế nội địa tạo năng lực
sản xuất mới.
- Xuất khẩu thúc đẩy chuyên môn hóa, tăng cờng hiệu quả sản xuất
của từng quốc gia. Khoa học công nghệ càng phát triển thì phân công lao
động càng sâu sắc. Ngày nay có những sản phẩm mà việc chế tạo từng bộ
phận đợc thực hiện ở nhiều nớc khác nhau. Để hoàn thiện sản phẩm đó, ng-
ời ta tiến hành xuất khẩu từ nớc này sang nớc khác để lắp ráp.
Hoạt động xuất khẩu với nhiều hình thức ngày càng đa dạng thể hiện
sự phát triển của phân công lao động quốc tế. Vì vậy nó chiếm vị trí trung
tâm trong hoạt động kinh tế đối ngoại và thực hiện những chức năng cơ bản
sau:
- Lu thông hàng hoá trong nớc với thị trờng nớc ngoài.
- Tạo nguồn vốn và kỹ thuật từ bên ngoài có lợi cho qúa trình sản
xuất trong nớc, tăng thu ngoại tệ cho mỗi quốc gia.
- Xuất khẩu làm thay đổi cơ cấu vật chất của tổng sản phẩm xã hội và
tổng thu nhập quốc dân nhằm thích ứng với nhu cầu tích luỹ.
- Xuất khẩu còn làm tăng hiệu quả của nền kinh tế bằng việc tạo ra
một môi trờng thuận lợi cho sản xuất kinh doanh tăng khả năng khai thác
lợi thế của quốc gia.
- Xuất khẩu tác động trực tiếp đến giải quyết công ăn việc làm và cải
thiện đời sống nhân dân.
10
- Xuất khẩu tạo tiền đề mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế trên cơ sở vì
lợi ích của các bên, đồng thời gắn liền sản xuất trong nớc với phân công lao
động quốc tế.
Nh vậy có thể nói, đẩy mạnh xuất khẩu sẽ tạo ra những động lực cần
thiết cho việc giải quyết những vấn đề thiết yếu của nền kinh tế.
2.3- Đối với các doanh nghiệp:
Thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nớc có cơ hội tham gia
vào cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả, chất lợng, mẫu mã
Những yếu đòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành cơ cấu sản xuất mới phù
hợp với thị trờng.
Xuất khẩu là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp đổi mới và hoàn
thiện công tác quản trị kinh doanh, đồng thời có ngoại tệ để tái đầu t vào
qúa trình sản xuất, mở rộng quy mô để ngày càng khẳng định đợc vị thế của
mình, nâng cao uy tín trong sản xuất kinh doanh.
3- Các hình thức kinh doanh xuất khẩu:
Trong mậu dịch quốc tế, việc thực hiện nhiệm vụ xuất khẩu thờng áp
dụng các hình thức cụ thể, trong đó có các biện pháp chủ yếu sau:
3.1. Xuất khẩu trực tiếp:
Trong phơng thức này đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp ký
kết hợp đồng ngoại thơng với t cách là một bên phải tổ chức thực hiện hợp
đồng đó. Hợp đồng ký kết giữa 2 bên phải phù hợp với luật lệ quốc gia và
quốc tế, đồng thời phải đảm bảo đợc lợi ích của đất nớc và uy tín kinh
doanh của doanh nghiệp.
3.2. Xuất khẩu uỷ thác:
Trong phơng thức này các đơn vị có hàng xuất khẩu gọi là bên uỷ
thác giao cho một đơn vị xuất nhập khẩu gọi là bên nhận uỷ thác tiến hành
xuất khẩu một hoặc một số lô hàng nhất định với danh nghĩa của mình (bên
nhận uỷ thác) nhng với chi phí của bên uỷ thác.
11
Bên cạnh hai hình thức xuất khẩu cơ bản trên, trong kinh doanh xuất
nhập khẩu còn có các hình thức khác nh:
- Mua đứt bán đoạn, hàng đổi hàng, gia công hàng xuất khẩu, tái
xuất, chuyển khẩu
4. Nội dung của kinh doanh xuất khẩu hàng hoá:
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động bán sản phẩm ra thị trờng nớc
ngoài. Đây là hoạt động thơng mại cũng giống nh các hoạt động kinh doanh
khác nhng nó chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố hơn đặc biệt là môi trờng
kinh doanh quốc tế và tiến trình phức tạp hơn hoạt động mua bán trong nớc.
Vì vậy nó đợc tổ chức với nhiều nghiệp vụ, nhiều khâu nh:
4.1. Nghiên cứu thị trờng quốc tế:
Có thể nói đây là hoạt động đầu tiên cần thiết tiến hành một cách cẩn
thận, chu đáo. Công việc này bao gồm:
a. Nghiên cứu thị trờng hàng hoá thế giới.
b. Nghiên cứu dung lợng thị trờng và các yếu tố ảnh hởng tới nó.
c. Lựa chọn đối tác buôn bán.
d. Nghiên cứu giá cả hàng hoá trên thị trờng thế giới.
e. Lựa chọn các phơng thức thanh toán.
4.2. Lập phơng án kinh doanh
Trên cơ sở những kết quả thu đợc của quá trình nghiên cứu thị trờng
các đơn vị kinh doanh lập phơng án kinh doanh cho mình. Công việc này
bao gồm:
a. Đánh giá tình hình thị trờng.
b. Lựa chọn các mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phơng thức kinh
doanh
c. Đề ra mục tiêu cụ thể: khối lợng, giá, thị trờng xuất khẩu
d. Sơ bộ đánh giá kết quả.
12
4.3. Nguồn hàng cho xuất khẩu
Nguồn hàng cho xuất khẩu là toàn bộ hàng hoá của một Công ty, một
địa phơng, một vùng hoặc một đất nớc có khả năng xuất khẩu đợc.
Để tạo nguồn hàng cho xuất khẩu các doanh nghiệp có thể đầu t trực
tiếp hoặc gián tiếp cho sản xuất, có thể làm thu gọn hoặc có thể ký kết hợp
đồng mua với các chân hàng, với các đơn vị sản xuất. Nguồn hàng cho xuất
khẩu ổn định là tiền đề cho việc phát triển kinh doanh của các doanh
nghiệp.
4.4. Đàm phán ký kết hợp đồng:
Đàm phán là việc bàn bạc, trao đổi với nhau các điều kiện mua bán
giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu để đi đến ký kết hợp đồng. Thông th-
ờng có các hình thức sau:
a. Đàm phán trực tiếp.
b. Đàm phán bằng th tín.
c. Đàm phán qua điện thoại
4.5. Thực hiện hợp đồng
Sau khi ký kết hợp đồng thì các bên liên quan tiến hành thực hiện
hợp đồng.
Sơ đồ 1: Trình thự các bớc thực hiện hợp đồng xuất khẩu
13
Giục mở L/C
và kiểm tra
L/C
Xin giấy phép
XNK
Chuẩn bị
hàng xuất
khẩu
Uỷ
thác
thuê tàu
Giao
hàng
lên tàu
Làm thủ tục
hải quan
Mua bảo
hiểm hàng
hoá (nếu có)
Kiểm định
hàng hoá
Làm thủ tục
thanh toán
Giải quyết
tranh chấp
(nếu có)
4.6. Tiếp tục hoạt động buôn bán:
III. Quan niệm về duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ
1. Thế nào là duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm:
Duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm là việc duy trì và mở
rộng nơi trao đổi, mua bán hàng hoá và dịch vụ. Thực chất của nó là việc
giữ và tăng thêm khách hàng cho doanh nghiệp.
Mở rộng thị trờng theo chiều rộng nghĩa là lôi kéo khách hàng mới,
khách hàng theo vùng địa lý, tăng doanh số bán với khách hàng cũ.
Mở rộng thị trờng theo chiều sâu nghĩa là phân loại, cắt lớp thị trờng
để thoả mãn nhu cầu muôn hình muôn vẻ của con ngời. Mở rộng theo chiều
sâu là qua sản phẩm để thoả mãn nhu cầu từng lớp, để mở rộng vùng địa lý.
Đó là vừa tăng số lợng sản phẩm bán ra vừa tạo nên sự đa dạng về chủng
loại sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng. Sự đa dạng hoá về chủng
loại mặt hàng và nâng cao số lợng hàng hoá bán ra là mở rộng thị trờng
theo chiều sâu.
Tóm lại, mở rộng thị trờng theo chiều rộng hay chiều sâu cuối cùng
phải dẫn đến tăng tổng doanh số bán hàng, nhằm mục đích đa doanh nghiệp
phát triển lên qui mô thị trờng ngày càng lớn hơn.
2. Duy trì và mở rộng thị trờng là một tất yếu khách quan đối với
các doanh nghiệp.
Trong điều kiện hiện nay, duy trì và mở rộng thị trờng là một tất yếu
khách quan đối với các doanh nghiệp, là điều kiện để doanh nghiệp có thể
tồn tại và phát triển.
Trong kinh doanh, vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp thay đổi rất
nhanh cho nên mở rộng thị trờng giúp cho doanh nghiệp tránh đợc tình
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét