Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

ngân hàng nhà nước việt nam với việc điều hành chính sách tiền tệ hiện nay


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "ngân hàng nhà nước việt nam với việc điều hành chính sách tiền tệ hiện nay": http://123doc.vn/document/1052297-ngan-hang-nha-nuoc-viet-nam-voi-viec-dieu-hanh-chinh-sach-tien-te-hien-nay.htm


Tiểu luận Lý thuyết tiền tệ
1.2.1. Khái niệm về chính sách tiền tệ
1.2.1. Khái niệm về chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ nhìn nhận một cách tổng quát là một trong những chính sách
kinh tế vĩ mô của Nhà nớc do ngân hàng trung ơng chịu trách nhiệm khởi thảo và
thực thi, thông qua các công cụ của mình thực hiện việc kiểm soát và điều tiết lợng
tiền cung ứng nhằm đạt đợc các mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền, tạo công ăn việc
làm, thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội.
Trong một khoảng thời gian nào đó, chính sách tiền tệ của một quốc gia có thể
đợc xác định theo một trong hai hớng:
Chính sách tiền tệ mở rộng: là chính sách tăng tiền cung ứng vào lu
thông nhằm khuyến khích đầu t, mở rộng sản xuất và tạo công ăn
việc làm.
Chính sách tiền tệ thắt chặt: là chính sách thu hẹp lợng tiền cung ứng
cho nền kinh tế nhằm hạn chế đầu t, kìm hãm sự tăng trởng quá mức
của nền kinh tế, kiếm soát đợc lạm phát.
Chính sách tiền tệ là một hệ thống các quan điểm, giải pháp, cách thức mà
ngân hàng trung ơng thực hiện nhằm tác động đến lợng tiền cung ứng trong nền
kinh tế, do đó chính sách tiền tệ có một vai trò rất quan trọng đối với mỗi quốc gia,
nó quyết định đến sự phồn thịnh hay suy thoái. Việc áp dụng chính sách tiền tệ
đúng đắn trong từng thời kỳ phát triển của đất nớc sẽ góp phần thúc đẩy tăng trởng
kinh tế và ổn định cho cả hệ thống kinh tế của một quốc gia.
1.2.2. Hệ thống các mục tiêu chính sách tiền tệ
1.2.2. Hệ thống các mục tiêu chính sách tiền tệ
1.2.2.1. Mục tiêu cuối cùng
Chính sách tiền tệ là tổng hòa các phơng thức mà ngân hàng trung ơng thông
qua các hoạt động của mình tác động vào khối lợng tiền trong lu thông nhằm phục
vụ cho việc thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội của đất nớc trong từng thời kỳ;
trong đó mục tiêu cao nhất là ổn định tiền tệ, tăng trởng kinh tế, tạo công ăn việc
làm.
ổn định tiền tệ:
ổn định tiền tệ bao gồm ổn định sức mua đối nội và sức mua đối
ngoại của đồng tiền quốc gia, nó thể hiện qua việc kiểm soát lạm phát và ổn định
tỷ giá hối đoái. Từ đó giúp ổn định giá cả - đây là mục tiêu hàng đầu và dài hạn của
chính sách tiền tệ vì khi giá cả ổn định sẽ giúp cho Nhà nớc hoạch định đợc phơng
hớng phát triển kinh tế một cách có hiệu quả hơn do loại trừ đợc sự biến động của
giá cả, ngoài ra nó còn giúp cho môi trờng đầu t ổn định, góp phần thu hút vốn đầu
t, khai thác mọi nguồn lực xã hội, thúc đẩy các doanh nghiệp và cá nhân phát triển
sản xuất dem lại nguồn lợi cho mình cũng nh cho xã hội.
Tăng trởng kinh tế:
Nền kinh tế với tốc độ tăng trởng ổn định là yêu cầu phát triển kinh
tế của mỗi quốc gia và là một trong những yếu tố quan trọng để đảm bảo cho sự ổn
định của tiền tệ. Ngợc lại, tiền tệ ổn định thì tăng trởng kinh tế mới bền vững, mới

5
Tiểu luận Lý thuyết tiền tệ
nâng cao đợc thu nhập của ngời lao động, đảm bảo các chính sách xã hội đợc thỏa
mãn, trên cơ sở đó ổn định về chính trị và xã hội.
Nền kinh tế tăng trởng là khi tỷ lệ tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) lớn hơn
nhịp độ tăng dân số. Chính sách tiền tệ phải đảm bảo sự tăng lên của GDP thực tế
(tức là sau khi trừ đi tỷ lệ lạm phát cùng thời kỳ). Quá trình thực hiện tăng, giảm l-
ợng tiền cung ứng có ảnh hởng rất lớn đến thực trạng nền kinh tế. Vì thế một trong
những mục tiêu của chính sách tiền tệ là tăng trởng kinh tế.
Công ăn việc làm:
Cùng với mục tiêu tăng trởng kinh tế, chính sách tiền tệ cũng hớng
vào mục tiêu tạo công ăn việc làm cho mọi thành viên trong xã hội, nhất là đối với
các quốc gia cha phát triển, năng suất lao động thấp, dân số tăng với tốc độ cao thì
tỷ lệ thất nghiệp cao là tất yếu. Vì vậy, chính sách tiền tệ phải tập trung vào việc
tạo ra công ăn việc làm nhiều hơn nhằm giảm thất nghiệp bằng các biện pháp tác
động để tăng cờng vốn đầu t mở rộng các hoạt động trong nền kinh tế.
Tuy nhiên chống thất nghiệp, tạo công ăn việc làm chỉ có thể đảm bảo một tỷ lệ
nhất định, khó có thể xóa đợc thất nghiệp hoàn toàn. Mỗi nớc đều có một tỷ lệ thất
nghiệp tự nhiên, việc giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên cũng là một trong những mục
tiêu của chính sách tiền tệ. Muốn đạt đợc mục tiêu về công ăn việc làm thì phải kết
hợp với chống suy thoái, nhất là suy thoái định kỳ và phải đạt đợc mức tăng trởng
kinh tế ổn định.
1.2.2.2. Mối quan hệ giữa các mục tiêu cuối cùng
Về mặt dài hạn không có mâu thuẫn giữa các mục tiêu của chính sách tiền tệ
nhng trong ngắn hạn các mục tiêu của chính sách tiền tệ có những mục tiêu phù
hợp nhng cũng có những mục tiêu mâu thuẫn thậm chí đối nghịch nhau:
Sự mâu thuẫn giữa mục tiêu công ăn việc làm và mục tiêu ổn định tiền tệ:
Ngân hàng trung ơng thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, giảm lạm phát để
đảm bảo ổn định giá trị đồng tiền, điều đó dẫn đến lãi suát tăng lên, không khuyến
khích đầu t và thất nghiệp có xu hớng tăng lên. Nhng khi muốn duy trì một tỷ lệ
thất nghiệp thấp thì phải khuyến khích đầu t dẫn đến thực thi chính sách tiền tệ mở
rộng lại làm tăng giá.
Mặt khác, để thỏa mãn mức cầu tiền thực tế thì phải tăng mức cung tiền tệ, lại
làm cho giá cả hàng hóa tăng theo. Hay để giảm tỷ lệ thất nghiệp, ngân hàng trung
ơng áp dụng các biện pháp để khuyến khích phát triển sản xuất hàng hóa xuất khẩu
bằng cách hạ giá đồng nội tệ, tăng giá ngoại tệ dẫn đến giá cả hàng hóa tăng theo.
Mối quan hệ giữa ổn định tiền tệ và tăng trởng kinh tế:
Hai mục tiêu này chỉ mâu thuẫn với nhau trong ngắn hạn còn trong dài hạn thì
chúng phù hợp với nhau. Tăng trởng kinh tế là điều kiện để ổn định tiền tệ, ngợc lại
tiền tệ ổn định sẽ tạo điều kiện để kinh tế ổn định và tăng trởng.
Mối quan hệ giữa mục tiêu tăng trởng kinh tế và công ăn việc làm:

6
Tiểu luận Lý thuyết tiền tệ
Mục tiêu tăng trởng và giảm thất nghiệp luôn phù hợp với nhau, thúc đẩy nhau
phát triển. Khi đầu t tăng, khuyến khích tăng trởng sẽ thu hút vịêc làm, giảm thất
nghiệp.
Nếu tăng trởng quá mức, nền kinh tế quá nóng dễ chuyển qua lạm phát, rồi
từ chỗ mức lạm phát cao dễ rơi vào tình trạng ngng trệ và dẫn đến kinh tế suy
thoái. Do đó vấn đề đặt ra là chính sách tiền tệ phải tìm đợc các giải pháp dung hoà
đợc các mục tiêu trong từng giai đoạn cụ thể, để vừa khống chế đợc lạm phát, nền
kinh tế tăng trởng và đạt đợc tỷ lệ việc làm cao.
Trong quá trình chỉ đạo chính sách tiền tệ, ngân hàng trung ơng không thể tác
động trực tiếp vào mục tiêu cuối cùng. Vì vậy, ngân hàng trung ơng phải chọn các
mục tiêu trung gian để từ mục tiêu trung gian tác động đợc tới mục tiêu cuối cùng.
1.2.2.3. Mục tiêu trung gian
Các mục tiêu trung gian của chính sách tiền tệ bao gồm: mức cung tiền tệ (có
thể là M
1
, M
2
, M
3
), lãi suất thị trờng trung hạn và dài hạn (có thể là một mức lãi
suất cụ thể), tỷ giá, khối lợng tín dụng. Hiện nay, các nớc thờng sử dụng mức cung
tiền tệ hoặc lãi suất thị trờng làm mục tiêu trung gian của chính sách tiền tệ.
Thông qua mục tiêu trung gian, ngân hàng trung ơng ảnh hởng đến AD, từ đó
tác động vào mục tiêu cuối cùng. Để đợc lựa chọn là mục tiêu trung gian thì mục
tiêu đó phải đảm bảo tiêu chuẩn định lợng, có thể đa ra dấu hiệu giúp ngân hàng
trung ơng biết đợc tác động của mình là đúng hay sai, ngân hàng trung ơng phải
kiểm soát và chi phối đợc mục tiêu này để đạt đợc mục tiêu cuối cùng, và điều
quan trọng hơn là nó phải có khả năng ảnh hởng trực tiếp đến mục tiêu cuối cùng
của chính sách tiền tệ.
Với các mục tiêu trung gian trên, ngân hàng trung ơng không thể chủ động
tác động một cách hoàn toàn, vì vậy ngân hàng trung ơng phải lựa chọn các mục
tiêu hoạt động để chỉ đạo thờng xuyên và trực tiếp.
1.2.2.4. Mục tiêu hoạt động
Mục tiêu hoạt động là chỉ tiêu đợc ngân hàng trung ơng lựa chọn để sao
cho khi ngân hàng trung ơng sử dụng các công cụ điều tiết thì nó ảnh hởng đến
mục tiêu trung gian. Để đợc lựa chọn là mục tiêu hoạt động thì các mục tiêu đó
phải mang tính định lợng và có thể đo lờng đợc, chỉ tiêu đó phải hết sức nhạy cảm
với sự biến động của chính sách tiền tệ và phải tác động đến mục tiêu trung gian.
Các mục tiêu hoạt động bao gồm: dự trữ của các ngân hàng thơng mại (R) và
lãi suất ngắn hạn trên thị trờng tiền tệ liên ngân hàng.
Dự trữ của các ngân hàng thơng mại ảnh hởng trực tiếp đến lợng tiền
cung ứng vì nó ảnh hởng đến vốn khả dụng của ngân hàng thơng mại
do đó ảnh hởng đến mức cung tiền.
Lãi suất ngắn hạn trên thị trờng tiền tệ liên ngân hàng ảnh hởng trực
tiếp đến lãi suất thị trờng, từ đó tác động đến lợng tiền cung ứng.

7
Tiểu luận Lý thuyết tiền tệ
1.2.3. Công cụ của chính sách tiền tệ
1.2.3. Công cụ của chính sách tiền tệ
Công cụ của chính sách tiền tệ là một hệ thống các biện pháp mà ngân hàng
trung ơng có thể sử dụng để tác động vào mục tiêu của chính sách tiền tệ. Để thực
thi chính sách tiền tệ, ngân hàng trung ơng đã sử dụng hàng loạt các công cụ nh:
công cụ tái cấp vốn, lãi suất tín dụng, dự trữ bắt buộc, Mỗi loại công cụ đều có
cơ chế tác động riêng và đem lại những kết quả trên những khía cạnh khác nhau.
Tuy nhiên, các công cụ này đều nhằm ảnh hởng trực tiếp hay gián tiếp đến lợng
tiền cung ứng và lãi suất để từ đó đạt đợc các mục tiêu của chính sách tiền tệ.
1.2.3.1. Công cụ trực tiếp
Công cụ trực tiếp là công cụ có tác động về lợng và ngân hàng trung ơng kiểm
soát công cụ bằng biện pháp hành chính. Khi ngân hàng trung ơng sử dụng công cụ
trực tiếp, nó tác động trực tiếp vào mục tiêu trung gian, từ đó tác động vào AD.
Công cụ trực tiếp của chính sách tiền tệ bao gồm:
Lãi suất ấn định:
Ngân hàng trung ơng sử dụng công cụ lãi suất ấn định dới các hình
thức nh: ấn định mức lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay; ấn định khung lãi suất,
trong đó quy định lãi suất trần tiền gửi, lãi suất sàn cho vay, ấn định lãi suất cân
bằng,
Ngân hàng trung ơng ấn định trực tiếp lãi suất cho vay để khống chế
mức lãi suất mà ngân hàng thơng mại áp dụng cho vay với nền kinh tế. Khi ngân
hàng trung ơng tăng hay giảm trần lãi suất cho vay, ngân hàng thơng mại cũng phải
tăng, giảm lãi suất cho vay đối với nền kinh tế từ đó gây ảnh hởng đến nhu cầu vốn
của các tổ chức kinh tế.
Công cụ này không phù hợp với kinh tế thị trờng, hạn chế sự cạnh
tranh của các ngân hàng thơng mại. Đặc biệt, khi ngân hàng trung ơng ấn định mức
lãi suất quá thấp sẽ làm cho cầu tiền tăng nhanh hơn dự đoán, các ngân hàng sẽ gặp
khó khăn về nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu này nhng nếu mức lãi suất quá cao sẽ
làm cầu tiền giảm, đầu t giảm, hệ thống ngân hàng thơng mại sẽ không kịp điều
chỉnh theo, bỏ lỡ cơ hội đầu t. Việc ấn định lãi suất của ngân hàng trung ơng buộc
các ngân hàng thơng mại phải chấp hành làm hạn chế tính linh hoạt của thị trờng
tiền tệ, làm giảm tính chủ động kinh doanh của các ngân hàng thơng mại.
Hạn mức tín dụng
Đây là công cụ trực tiếp cúa chính sách tiền tệ. Hạn mức tín dụng là
mức d nợ tối đa mà ngân hàng trung ơng buộc các tổ chức tín dụng phải tôn trọng
khi cấp tín dụng cho nền kinh tế. Khi sử dụng hạn mức tín dụng là khống chế d nợ
tín dụng của các ngân hàng thơng mại, từ đó nó quyết định đến lợng tiền cung ứng
cho nền kinh tế vì mỗi khoản cho vay cấu thành d nợ tín dụng của các ngân hàng
thơng mại thì tơng đơng với nó là một lợng nguồn vốn tiền gửi huy động, từ đó ảnh
hởng đến tỷ trọng vốn tín dụng so với lợng tiền cung ứng. Hạn mức tín dụng tác
động vào hệ số MR tiền tệ nên tác động vào lợng tiền cung ứng.

8
Tiểu luận Lý thuyết tiền tệ
Hạn mức tín dụng là công cụ hành chính nên ngân hàng trung ơng
có thể chủ động thay đổi, quy định hạn mức theo mong muốn để đạt đợc các mục
tiêu của chính sách tiền tệ. Khi các công cụ khác không có điều kiện áp dụng thì
công cụ này có ý nghĩa quan trọng với ngân hàng trung ơng và công cụ này có thể
phát huy hiệu quả trong trờng hợp lạm phát cao.
Tuy nhiên, đây là công cụ mang tính hành chính và do con ngời xác
định nên không thể chính xác và nó sẽ không có hiệu quả khi hạn mức tín dụng mà
ngân hàng trung ơng quy định không phù hợp với nhu cầu tín dụng của nền kinh tế.
Đây là công cụ kém linh hoạt, không thể thay đổi thờng xuyên.
Phát hành trái phiếu ngân hàng trung ơng: là một loại giấy nhận nợ
do ngân hàng trung ơng phát hành ra để huy động vốn trên thị trờng.
1.2.3.2. Công cụ gián tiếp
Công cụ gián tiếp của chính sách tiền tệ là công cụ mà ngân hàng trung ơng có
thể sử dụng để tác động trớc hết vào mục tiêu hoạt động, sau đó lan truyền đến
mục tiêu trung gian và đến mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ.
Các loại công cụ gián tiếp:
Dự trữ bắt buộc
Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại ngân hàng trung ơng
để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, nó đợc xác định bằng một tỷ lệ % nhất
định trên tổng số d tiền gửi tùy theo tính chất và thời hạn mà các tổ chức tín dụng
huy động đợc. Tỷ lệ này đợc gọi là tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
Khi ngân hàng trung ơng thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc tức là thay đổi dự trữ
bắt buộc của các ngân hàng thơng mại sẽ tác động vào hệ số MR tiền tệ và do đó
tác động vào khả năng tạo tiền của hệ thống ngân hàng nhằm mục đích nâng cao
khả năng thanh toán cho các ngân hàng thơng mại.
Dự trữ bắt buộc là công cụ chủ động của ngân hàng trung ơng, ngân hàng trung
ơng có quyền quy định mà các ngân hàng thơng mại không có quyền phản đối, sự
thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tùy thuộc vào ý muốn của ngân hàng trung ơng.
Tuy nhiên, việc tăng hay giảm dự trữ bắt buộc không thể thay đổi thờng xuyên
vì sẽ gây xáo trộn hoạt động của các tổ chức tín dụng dẫn đến việc quản lý vốn khả
dụng của các ngân hàng thơng mại trở nên khó khăn. Vì vậy, sử dụng công cụ dự
trữ bắt buộc là giải pháp tình thế khi cần thiết phải thắt chặt tiền tệ.
Chính sách tái chiết khấu
Chính sách tái chiết khấu thể hiện qua việc ngân hàng trung ơng cung ứng vốn
tín dụng cho các ngân hàng thơng mại. Chính sách tái chiết khấu đợc thể hiện
thông qua các cửa sổ chiết khấu. Ngân hàng trung ơng áp dụng lãi suất tái chiết
khấu và quy định các điều kiện để tái chiết khấu cho các tổ chức tín dụng.
Lãi suất tái chiết khấu là lãi suất ngân hàng trung ơng áp dụng để chiết khấu lại
các chứng từ có giá của các ngân hàng thơng mại. Đây là loại cho vay có bảo đảm.
Lãi suất tái chiết khấu tác động vào giá tín dụng nên khi lãi suất tái chiết khấu
tăng sẽ tác động vào mặt bằng giá vốn đầu vào của ngân hàng thơng mại, gây áp

9
Tiểu luận Lý thuyết tiền tệ
lực và lãi suất nền kinh tế tăng theo, dẫn đến thu hẹp khả năng cho vay của các
ngân hàng thơng mại, dẫn đến hệ số tạo tiền giảm và ngợc lại.
Chính sách tái chiết khấu là công cụ có khả năng tác động vào các mục tiêu
trung gian của chính sách tiền tệ. Ngân hàng trung ơng chủ động sử dụng công cụ
này thể hiện qua việc chủ động quy định lãi suất tái chiết khấu, hạn mức tái chiết
khấu và các điều kiện chiết khấu cho từng đối tợng cụ thể. Ngân hàng trung ơng có
thể thay đổi các chỉ tiêu trên nhằm điều tiết tiền cung ứng để đạt đợc các mục tiêu
của chính sách tiền tệ.
Chính sách tái chiết khấu là công cụ linh hoạt. Ngân hàng trung ơng có thể sử
dụng công cụ này để thực hiện vai trò ngời cho vay cuối cùng. Tuy nhiên, công cụ này
có nhiều hạn chế: nó không phát huy hiệu quả khi các điều kiện tái chiết khấu không
đảm bảo. Nhiều khi ngân hàng trung ơng không thể chủ động chi phối đợc số tiền tái
chiết khấu vì nó còn phụ thuộc vào nhu cầu vốn của tổ chức tín dụng.
Nghiệp vụ thị trờng mở
Nghiệp vụ thị trờng mở là hoạt động mua, bán các chúng từ có giá ngắn hạn
của ngân hàng trung ơng trên thị trờng mở (thị trờng mở là thị trờng tiền tệ mà ở đó
ngời tài sản thực hiện việc mua, bán các công cụ tài chính ngắn hạn).
Khi ngân hàng trung ơng thực hiện nghiệp vụ thị trờng mở sẽ tác động vào các
mục tiêu của chính sách tiền tệ cả về mặt giá và mặt lợng. Về mặt lợng là ảnh hởng
của nghiệp vụ thị trờng mở vào dự trữ của ngân hàng thơng mại, làm ảnh hởng đến
khối lợng tín dụng, từ đó ảnh hởng đến lợng tiền cung ứng vì khi ngân hàng trung -
ơng thực hiện việc mua chứng từ có giá trên thị trờng mở kết quả làm dự trữ của
ngân hàng thơng mại tăng lên và khi ngân hàng trung ơng bán chứng từ có giá trên
thị trờng mở làm dự trữ của ngân hàng thơng mại giảm đi; về mặt giá: khi ngân
hàng trung ơng mua chứng từ có giá sẽ làm tăng dự trữ của ngân hàng thơng mại,
cung vốn tín dụng cũng vì thế sẽ tăng lên, dẫn tới ảnh hởng đến lãi suất ngắn hạn
có xu hớng giảm xuống và tác động vào lãi suất có kỳ hạn giảm. Hơn nữa, khi
ngân hàng trung ơng mua chứng từ có giá trên thị trờng mở sẽ ảnh hởng đến tỷ suất
sinh lời của các chứng từ có giá dẫn đến có sự chuyển dịch vốn đầu t, làm ảnh hởng
đến lãi suất thị trờng, tác động vào cung cầu vốn trong nền kinh tế, ảnh hởng
đến lợng tiền cung ứng.
Khi ngân hàng trung ơng thực hiện việc mua, bán các chứng từ có giá trên thị
trờng mở sẽ tác động vào giá cả của các chứng từ có giá và khi ngân hàng trung -
ơng thực hiện can thiệp vào giá cả của các chứng từ với khối lợng chiếm tỷ trọng
lớn thì vai trò can thiệp của ngân hàng trung ơng càng có ý nghĩa quan trọng tác
động vào khối lợng tiền cung ứng.
u điểm của công cụ nghiệp vụ thị trờng mở: ngân hàng trung ơng có thể chủ
động can thiệp về khối lợng nhiều hay ít tuỳ ý, thời gian tuỳ thuộc vào thời gian mà
ngân hàng trung ơng muốn điều chỉnh lợng tiền cung ứng. Công cụ này có tính linh
hoạt cao và là công cụ đầy quyền lực.
Tuy nhiên, nghiệp vụ thị trờng mở cũng có những hạn chế mà hạn chế lớn nhất
là để công cụ này phát huy hiệu quả thì quốc gia đó phải có thị trờng tài chính phát

10
Tiểu luận Lý thuyết tiền tệ
triển, hàng hóa của thị trờng là các giấy tờ có giá ngắn hạn, phải phong phú, đa
dạng, ngân hàng trung ơng phải có khả năng dự báo đợc vốn khả dụng của toàn hệ
thống để can thiệp mua, bán nh vậy mới có ý nghĩa trong việc tác động vào lợng
tiền cung ứng.
1.2.3.3. u điểm và hạn chế của hai loại công cụ của chính sách tiền tệ
Các công cụ trực tiếp đợc thừa nhận là đáng tin cậy trong việc kiểm soát khối l-
ợng tín dụng, nhìn chung để áp dụng và đồng thời chi phí thực hiện tơng đối thấp.
Tuy nhiên, công cụ này lại kém linh hoạt, thiếu chủ động trong việc điều tiết lợng
tiền cung ứng, do đó làm giảm hiệu lực của chính sách tiền tệ. Hơn nữa, công cụ
này không phù hợp với cơ chế thị trờng làm hạn chế sự cạnh tranh của các ngân
hàng thơng mại và ngân hàng trung ơng không điều chỉnh linh hoạt đợc lợng vốn
khả dụng, từ đó có thể dẫn đến những thiệt hại do phân bổ lãng phí các nguồn lực.
Việc sử dụng các công cụ trực tiếp chỉ cho phép chính sách tiền tệ tác động đến
các mục tiêu vĩ mô thông qua các kênh truyền dẫn trực tiếp, không thực hiện đợc
các kênh dẫn truyền đa dạng qua lãi suất, qua kênh tín dụng và thị trờng tài chính
với những ảnh hởng thông qua giá trái phiếu, cổ phiếu và giá ngoại tệ. Trong khi
với các công cụ gián tiếp (đặc biệt là công cụ nghiệp vụ thị trờng mở) ngân hàng
trung ơng có thể đa phơng tác động để đạt đợc các mục tiêu cuối cùng của chính
sách tiền tệ qua cả kênh truyền trực tiếp lẫn gián tiếp.
Sử dụng công cụ gián tiếp có nhiều u điểm và đem lại hiệu quả sâu rộng nhng
chúng cũng có những hạn chế nhất định, chẳng hạn công cụ nghiệp vụ thị trờng mở
cần phải có một thị trờng tài chính phát triển, cần hàng hóa đa dạng, phong phú,
Mỗi loại công cụ đều có những u thế và hạn chế riêng do đó ngân hàng
trung ơng cần xác định thích hợp các loại công cụ đợc sử dụng kết hợp để có
hiệu quả nhằm đạt đợc các mục tiêu của chính sách tiền tệ: tăng trởng kinh tế
bền vững, ổn định tiền tệ và công ăn việc làm cao.
1.2.4. Quy trình và cơ chế tác động của chính sách tiền tệ
1.2.4. Quy trình và cơ chế tác động của chính sách tiền tệ
1.2.4.1. Quy trình tác động của chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ tác động đến mục tiêu chính sách thông qua những ảnh h-
ởng dây truyền bắt đầu từ công cụ chính sách tiền tệ đến mục tiêu hoạt động, mục
tiêu trung gian.

11
Tiểu luận Lý thuyết tiền tệ

- Quy trỡnh tỏc ng ca chớnh sỏch tin t -
Hiệu lực tác động của chính sách tiền tệ:
- Đặc điểm cơ chế tác động của chính sách tiền tệ:
Thứ nhất, cơ chế tác động của chính sách tiền tệ mang tính lỏng. Đặc điểm này
thể hiện ở chỗ quy trình tác động của chính sách tiền tệ trải qua nhiều khâu trung
gian và sự phản ứng của nền kinh tế đối với những tác động của chính sách tiền tệ
thờng có độ trễ.
Thứ hai, cơ chế tác động của chính sách tiền tệ sử dụng các mối quan hệ thị tr-
ờng để chuyển tải những tác động của ngân hàng trung ơng. Cụ thể, chính sách tiền
tệ tận dụng những ảnh hởng về giá, về điều kiện tài chính cũng nh hiệu ứng kỳ
vọng của thị trờng .
- Hiệu lực tác động của chính sách tiền tệ: đợc thể hiện qua khả năng ảnh hởng
của các công cụ chính sách tiền tệ tới các biến số thực của nền kinh tế. Thông qua
các chỉ tiêu đo lờng mức độ phản ứng, chiều hớng và tốc độ phản ứng của các biến
số thực của nền kinh tế đối với những thay đổi trong chính sách tiền tệ mà đánh giá
mức độ hiệu lực trong tác động của chính sách tiền tệ. Với đặc điểm tác động của
chính sách tiền tệ, hiệu lực tác động của chính sách tiền tệ phụ thuộc vào sự chủ
động của ngân hàng trung ơng và mối liên kết chặt chẽ giữa các mục tiêu điều

12
Lãi suất trung
và dài hạn
Dự trữ bắt
buộc
Dự trữ ngân
hàng
Khối l ợng tín
dụng
Lãi suất O/N
Khối l ợng tiền
cung ứng
Chính sách tái
cấp vốn
Nghiệp vụ thị
tr ờng mở
Tỷ lệ lạm phát
Tỷ lệ tăng tr
ởng
Cân bằng cán
cân thanh
toán
Tỷ lệ thất
nghiệp
Tiểu luận Lý thuyết tiền tệ
hành chính sách tiền tệ thông qua việc thiết kế cơ chế điều chỉnh chính sách tiền tệ
thích hợp.
1.2.4.2. Cơ chế điều chỉnh của chính sách tiền tệ
Thực chất là sự kết hợp giữa cơ chế kiểm soát và điều tiết các điều kiện tiền tệ
của nền kinh tế và cơ chế truyền dẫn những ảnh hởng của các điều kiện tiền tệ đó
tới toàn bộ nền kinh tế.
Cơ chế kiểm soát và điều tiết các điều kiện tiền tệ: là một hệ thống các biện
pháp của ngân hàng trung ơng đợc thiết kế theo quy trình và trong một khoảng thời
gian nhất định nhằm đạt đợc các mục tiêu trung gian của chính sách tiền tệ. Ngân
hàng trung ơng có thể điều tiết các điều kiện tiền tệ khối lợng tiền cung ứng
hoặc mức lãi suất thị trờng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tuỳ vào hệ thống công
cụ chính sách tiền tệ đợc lựa chọn.
Cơ chế truyền dẫn tác động của chính sách tiền tệ: là một tập hợp những
phản ứng dây truyền của các biến số vĩ mô khởi đầu từ những thay đổi của các điều
kiện tiền tệ. Những phản ứng này tạo nên hệ thống kênh tác động đa phơng của
chính sách tiền tệ tới nền kinh tế. Hiệu quả chuyển tải của nó chịu ảnh hởng của
điều kiện kinh tế, sự phát triển của hệ thống thị trờng tài chính và tình trạng tài
chính của những ngời tham gia thị trờng .

13
Tiểu luận Lý thuyết tiền tệ
Cơ chế điều chỉnh về lợng:

Cơ chế điều chỉnh qua lãi suất:
- Cơ chế điều chỉnh của chính sách tiền tệ -

14
D nợ tín
dụng
Công cụ chính
sách tiền tệ
Dự trữ ngân
hàng
Tiền cơ sở
MB
Tiền cung ứng
Chính sách
tín dụng của
Chính phủ
Lãi suất liên
ngân hàng
Giá tài sản
Tài sản thế
chấp
Lãi suất thị tr
ờng
Lãi suất thực
Tổng cầu AD
Tỷ giá

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét