LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bai du thi Tim hieu luat GTDB2008": http://123doc.vn/document/572361-bai-du-thi-tim-hieu-luat-gtdb2008.htm
TÌM HI U LU T GIAO THÔNG NG B N M 2008Ể Ậ ĐƯỜ Ộ Ă
Sau 6 năm thực hiện, Luật giao thông đường bộ năm 2001 đã được nhân dân đồng
tình ủng hộ và đạt những kết quả toàn diện trên các lĩnh vực. Xây dựng và bảo trì kết cấu
hạ tầng giao thông vận tải đường bộ. Nhưng trước yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước, Luật giao thông đường bộ năm 2001 bộc lộ những bất cập – mà nguyên nhân của
sự bất cập đó là do sự gia tăng đáng kể của phương tiện giao thông, đối tượng tham gia
giao thông và sự đa dạng trong hoạt động vận tải đường bộ
Vì vậy mà Quốc hội đã ban hành Luật giao thông đường bộ năm 2008.
Dưới đây tôi xin trình bày một số vấn đề cụ thể về bài Dự thi tìm hiểu Luật giao
thông đường bộ năm 2008
Câu 1: Đồng chí hãy cho biết Luật giao thông đường bộ năm 2008 được Quốc hội nước
CHXHCN Việt nam thông qua ngày, tháng, năm nào? Có hiệu lực ngày, tháng, năm
nào?
Sau 5 lần Dự thảo cùng tham gia của 71 cơ quan bộ, ngành có liên quan và cơ quan
thông tin đại chúng Trung ương và địa phương, đồng thời cũng lấy ý kiến đóng góp của
tầng lớp nhân dân, đến ngày 13 – 11 – 2008, Luật giao thông đường bộ 2008 chính thức
được thông qua tại kỳ họp thứ tư, Quốc hội khoá XII.
Luật giao thông đường bộ năm 2008 có hiệu lực từ ngày 01 – 7 – 2009.
Câu 2: Đồng chí hãy cho biết những nội dung cơ bản của Luật giao thông đường bộ
năm 2008?
Luật giao thông đường bộ gồm 8 chương với 89 điều. Trong số 89 điều, Luật chỉ có
03 điều của Luật năm 2001 được giữ nguyên (chiếm 3.37%); có 68 điều bổ sung, sửa đổi
(chiếm 76.40%) và 18 điều mới (chiếm 20.23%).
Chương I. Những quy định chung, gồm 8 điều (từ Điều 1 đến Điều 8)
Chương này quy định về phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; giải thích từ ngữ;
nguyên tắc hoạt động, chính sách phát triển, quy hoạch giao thông vận tải đường bộ; tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường bộ và các hành vi bị nghiêm
cấm. Theo đó, nhiều từ ngữ mới được giải thích tại Điều 3, đặc biệt khái niệm “đất của
đường bộ” có sự thay đổi về cơ bản.Với diễn biến phức tạp của việc lấn chiếm hành lang
an toàn đường bộ, trước yêu cầu bảo vệ an toàn cho công trình đường bộ, tham khảo quy
định của đường bộ Trung Quốc, Luật giao thông đường bộ đã quy định đất của đường bộ
không chỉ là “phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng” như quy định tại Luật
năm 2001, mà còn thêm “phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công
trình đường bộ”, như vậy đã mở rộng hơn so với quy định của Luật năm 2001. Bên cạnh
đó, một số khái niệm cũng có những điểm mới cần chú ý như khái niệm “phương tiện giao
thông cơ giới đường bộ” được bổ sung đối tượng là “rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được
kéo bởi xe ô tô, máy kéo” và “xe máy điện”, khái niệm “phương tiện giao thông thô sơ
đường bộ ” được bổ sung đối tượng là “xe đạp máy” và “xe lăn dùng cho người khuyết
tật”. Việc bổ sung như vậy để kịp thời xây dựng hành lang pháp lý cho những loại hình
phương tiện giao thông chưa được điều chỉnh rõ ràng trong hệ thống pháp luật về giao
thông đường bộ.
Bổ sung một điều mới (Điều 6) về quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ,
với các quy định mang tính nguyên tắc trong việc xác định loại hình, mục tiêu, căn cứ,
trình tự lập quy hoạch, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước liên
quan trong công tác này. Đối với các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 8), với mục tiêu tăng
cường bảo đảm an toàn giao thông, Luật giao thông đường bộ cũng có quy định chặt chẽ
hơn đối với hành vi sử dụng đồ uống có cồn (rượu, bia) của người điều khiển phương tiện
tham gia giao thông, cụ thể: nghiêm cấm người “điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy
chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn”, còn đối với người
điều khiển xe mô tô, xe gắn máy thì nồng độ cồn trong máu hoặc trong hơi thở không được
“vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở ”. Như vậy, với
những đối tượng điều khiển ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường, do mức độ
nguy hiểm cao hơn nên Luật quy định nghiêm cấm sử dụng đồ uống có cồn (rượu, bia );
đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường, tuy Luật không cấm nhưng quy
định nồng độ cồn thấp hơn so với quy định của Luật năm 2001 và là mức 35 nước trên thế
giới áp dụng.
Chương II. Quy tắc giao thông đường bộ, gồm 30 điều (từ Điều 9 đến Điều 38)
Chương này quy định về quy tắc giao thông đường bộ (gồm hệ thống báo hiệu
đường bộ; chấp hành báo hiệu đường bộ; tốc độ xe và khoảng cách giữa các xe; sử dụng
làn đường; vượt xe; chuyển hướng xe; lùi xe; tránh xe đi ngược chiều; dừng xe, đỗ xe trên
đường bộ, đường phố; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; trường hợp
chở người trên xe ô tô chở hàng; quyền ưu tiên của một số loại xe; qua phà, qua cầu phao;
nhường đường tại nơi đường giao nhau; đi trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với
đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt; giao thông trên đường cao tốc, giao
thông trong hầm đường bộ; tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ; xe kéo xe và xe kéo
rơ-moóc; người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp, xe thô sơ khác;
người đi bộ, người tàn tật, người già yếu tham gia giao thông; người dẫn dắt súc vật đi trên
đường bộ và các hoạt động khác trên đường bộ; sử dụng đường phố và các hoạt động khác
trên đường phố; tổ chức giao thông và điều khiển giao thông, trách nhiệm của cơ quan, tổ
chức, cá nhân khi xảy ra tai nạn giao thông).
So với Luật năm 2001, Luật giao thông đường bộ bổ sung một số quy định về độ
tuổi của trẻ em được chở thêm trên xe mô tô, xe gắn máy là dưới 14 tuổi và xe đạp là dưới
7 tuổi (Luật năm 2001 không quy định độ tuổi cụ thể). Điểm đáng chú ý trong Chương này
là ngoài quy định người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh,
xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách, Luật giao thông đường bộ
còn bổ sung quy định bắt buộc đội mũ bảo hiểm đối với người điều khiển, người ngồi trên
xe đạp máy.
Chương III. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, gồm 14 điều (từ Điều 39 đến Điều
52)
Chương này quy định về phân loại đường bộ; đặt tên, số hiệu đường bộ; tiêu chuẩn
kỹ thuật đường bộ; quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, phạm vi đất
dành cho đường bộ; bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn giao thông của công trình đường
bộ; công trình báo hiệu đường bộ; đầu tư xây dựng, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ; thi công công trình trên đường bộ đang khai thác; quản lý, bảo trì đường bộ;
nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ; xây dựng đoạn đường giao nhau cùng mức
giữa đường bộ với đường sắt; bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm kiểm tra tải trọng xe,
trạm thu phí đường bộ; bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
So với Luật năm 2001, Luật giao thông đường bộ bổ sung quy định cụ thể việc phân
loại đường bộ, đồng thời quy định rõ thẩm quyền phân loại và điều chỉnh các hệ thống
đường bộ của Bộ giao thông vận tải (đối với quốc lộ) và của Uỷ ban nhân dân (đối với
đường địa phương); bổ sung một số quy định mang tính nguyên tắc việc đặt tên, số hiệu
đường bộ. Quy định cụ thể hơn việc sử dụng đất nằm trong phạm vi đất dành cho đường
bộ.
Luật giao thông đường bộ quy định tỷ lệ quỹ đất giao thông đô thị so với đất xây
dựng đô thị phải bảo đảm từ 16% đến 26% để đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài của giao
thông đô thị, rút ngắn khoảng cách với các nước trong khu vực.
Về vấn đề bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn giao thông của công trình đường bộ,
Luật giao thông đường bộ bổ sung quy định về công tác thẩm định về an toàn giao thông
đối với công trình đường bộ, việc xây dựng công trình đường bộ phải bảo đảm tiêu chuẩn
kỹ thuật và điều kiện an toàn giao thông cho người đi bộ, người khuyết tật, quy định cụ thể
việc đấu nối, việc xây dựng đường gom để bảo đảm an toàn giao thông cho hệ thống quốc
lộ. Quy định chặt chẽ đối với việc sử dụng, quản lý công trình báo hiệu đường bộ.
Luật giao thông đường bộ cũng bổ sung những quy định mang tính nguyên tắc đối
với việc đầu tư xây dựng, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bổ sung quy định
ràng buộc trách nhiệm của đơn vị thi công công trình trên đường bộ đang khai thác phải
chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng nhằm nâng cao trách nhiệm của đơn vị thi công trên đường bộ trong việc giữ
gìn trật tự, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công.
Đối với công tác quản lý, bảo trì đường bộ, Luật đã làm rõ khái niệm bảo trì đường
bộ, quy định cụ thể hơn về nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ, đặc biệt là việc
hình thành Quỹ bảo trì đường bộ (từ nguồn ngân sách nhà nước, các nguồn thu liên quan
đến sử dụng đường bộ và các nguồn thu khác) để quản lý, bảo trì hệ thống quốc lộ và
đường địa phương nhằm mục đích bảo đảm kinh phí, nâng cao hiệu quả công tác quản lý,
bảo trì đường bộ, tạo cơ sở pháp lý để huy động các nguồn lực cho việc bảo trì hệ thống
đường bộ, từ đó góp phần tiết kiệm chi phí đầu tư, xây dựng mới hệ thống đường bộ. Quy
định này được xây dựng trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm của 55 nước trên thế giới có
Quỹ bảo trì đường bộ hoặc Quỹ phát triển đường bộ.
Chương IV. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ, gồm 5 điều (từ Điều 53 đến
Điều 57)
Chương này quy định về điều kiện tham gia giao thông đường bộ của các loại
phương tiện (xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng); cấp, thu hồi đăng ký và biển số
xe cơ giới; bảo đảm quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe
cơ giới tham gia giao thông đường bộ.
So với Luật năm 2001, Chương này được sửa đổi một số nội dung cho phù hợp với
Luật tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Bên cạnh đó, để phù hợp với các cam kết của Việt
Nam khi gia nhập WTO và một số Hiệp định Việt Nam đã ký kết cho phép xe tay lái bên
phải của một số nước vào Việt Nam, đồng thời để đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng của
phát triển du lịch, Luật giao thông đường bộ cũng bổ sung quy định về việc cho phép xe ô
tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái bên phải tham gia giao thông tại
Việt Nam theo quy định của Chính phủ. Trong Nghị định của Chính phủ sẽ quy định chi
tiết các trường hợp cho phép xe ô tô có tay lái bên phải của các nước được vào Việt Nam.
Luật năm 2001 không giao thẩm quyền này cho Chính phủ nên cơ quan có thẩm quyền cho
phép xe ô tô có tay lái bên phải của các nước được vào Việt nam là Uỷ ban Thường vụ
Quốc hội, vì vậy thủ tục xin phép phải mất nhiều thời gian. Với quy định mới giao quyền
cho Chính phủ sẽ tạo sự linh hoạt, thuận lợi hơn trong tiến hành các thủ tục để cho phép xe
ô tô có tay lái bên phải (chủ yếu là xe du lịch) của các nước được vào Việt Nam, đáp ứng
kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, cải cách thủ tục hành chính .
Nhằm tạo sự thống nhất trong công tác quản lý các loại xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng, nâng cao vai trò của Bộ quản lý chuyên ngành, Luật giao thông đường bộ cũng giao
thẩm quyền quy định và tổ chức việc thu hồi đăng ký, biển số các loại xe cơ giới cho Bộ
Công an, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng cho Bộ giao thông vận tải, bảo đảm
nguyên tắc cơ quan nào cấp thì cơ quan đó thu hồi.
Chương V. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ,gồm 6 điều
(từ Điều 58 đến Điều 63)
Chương này quy định về điều kiện của người lái xe tham gia giao thông; giấy phép
lái xe; tuổi và sức khỏe của người lái xe; đào tạo lái xe, sát hạch để cấp giấy phép lái xe;
điều kiện của người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông; điều kiện của
người điều khiển xe thô sơ tham gia giao thông.
So với Luật năm 2001, Luật giao thông đường bộ đã bổ sung quy định về các loại
giấy tờ mà người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải mang theo khi điều
khiển phương tiện tham gia giao thông. Cụ thể: Người lái xe phải mang Đăng ký xe, Giấy
phép lái xe (đối với người điều khiển xe ô tô, xe mô tô), Giấy chứng nhận kiểm định an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với người điều khiển xe ô tô), Giấy chứng nhận
bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Người điều khiển xe máy chuyên dùng
phải mang theo Đăng ký xe, Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường
bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng, Giấy chứng nhận kiểm định an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Quy định này nhằm tăng cường kiểm soát sự tuân thủ
pháp luật của người tham gia giao thông, bảo đảm các quy định của pháp luật được thực
hiện nghiêm túc.
Đối với quy định về người lái xe, Luật giao thông đường bộ quy định nâng độ tuổi
tối thiểu của người lái xe ô tô chở người từ 10-30 chỗ ngồi tăng từ 21 tuổi (theo Luật năm
2001) lên là 24 tuổi, tuổi tối thiểu của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi tăng từ
25 tuổi (theo Luật năm 2001) lên là 27 tuổi và quy định nâng hạng giấy phép lái xe đối với
người lái xe tải kéo sơ mi rơ mooc, nâng từ giấy phép lái xe hạng C (21 tuổi) lên giấy phép
lái xe hạng FC (24 tuổi).
Chương VI. Vận tải đường bộ,gồm 20 điều (từ Điều 64 đến Điều 83)
So với Luật năm 2001, Luật giao thông đường bộ đã phân biệt, làm rõ hoạt động vận
tải đường bộ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, do đó chia Chương này thành 2 Mục:
Mục 1. Hoạt động vận tải đường bộ quy định về hoạt động vận tải đường bộ; thời
gian làm việc của người lái xe ôtô; kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; điều kiện kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô; vận tải hành khách bằng xe ô tô; quyền và nghĩa vụ của người kinh
doanh vận tải hành khách; trách nhiệm của người lái xe và nhân viên phục vụ trên ô tô vận
tải hành khách; quyền và nghĩa vụ của hành khách; vận tải hàng hóa bằng xe ô tô; quyền và
nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hàng hóa, người thuê vận tải hàng hoá, người nhận
hàng; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; vận chuyển động vật sống; vận chuyển
hàng nguy hiểm; hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị; vận chuyển hành khách, hàng
hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương
tự; vận tải đa phương thức;
Mục 2. Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ quy định dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; tổ
chức và hoạt động của bến xe ô tô, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ. Quy định như vậy tạo thuận
lợi cho công tác quản lý nhà nước đối với hai loại hình dịch vụ này.
Chương VII. Quản lý nhà nước, gồm 4 điều (từ Điều 84 đến Điều 87)
Chương này quy định nội dung quản lý nhà nước về giao thông đường bộ; trách
nhiệm quản lý nhà nước về giao thông đường bộ; thanh tra đường bộ; tuần tra, kiểm soát
của cảnh sát giao thông đường bộ.
So với Luật năm 2001, Luật giao thông đường bộ bổ sung một số nội dung quản lý
nhà nước về vận tải đường bộ như việc quản lý hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải,
tổ chức cứu nạn giao thông đường bộ đồng thời phân định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước
về giao thông đường bộ của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.
Luật giao thông đường bộ cũng quy định bổ sung một số nhiệm vụ, quyền hạn của
thanh tra đường bộ để nâng cao vai trò, hiệu quả của lực lượng thanh tra, kịp thời ngăn
chặn những hành vi vi phạm pháp luật như“được phép dừng phương tiện giao thông và yêu
cầu người điều khiển phương tiện thực hiện các biện pháp để bảo vệ công trình giao
thông”, “ phát hiện, ngăn chặn và xử phạt vi phạm hành chính trong việc chấp hành các
quy định về hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải tại các điểm dừng xe, đỗ xe trên
đường bộ; bến xe, bãi đỗ xe; trạm dừng nghỉ, trạm kiểm tra tải trọng xe và tại cơ sở kinh
doanh vận tải” So với Luật năm 2001, Luật giao thông đường bộ đã bỏ khái niệm “giao
thông tĩnh” vì khái niệm này không bao quát hết được phạm vi hoạt động của thanh tra
đường bộ (ví dụ còn hoạt động thanh tra việc chấp hành các quy định về hoạt động vận tải
và dịch vụ hỗ trợ vận tải), Luật giao thông đường bộ quy định theo hướngliệt kê cụ thể để
làm rõ phạm vi hoạt động của thanh tra đường bộ.
Điểm đáng chú ý trong Chương này quy định việc huy động các lực lượng cảnh sát
khác và công an xã phối hợp với cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát
trật tự an toàn giao thông đường bộ trong trường hợp cần thiết theo quy định của Chính
phủ. Quy định này xuất phát từ yêu cầu thực tế, khi tình hình an toàn giao thông diễn biến
phức tạp, lực lượng cảnh sát giao thông còn mỏng, yêu cầu bảo đảm giao thông thông suốt,
an toàn đòi hỏi ngày càng cao, việc huy động các lực lượng khác tham gia hỗ trợ cảnh sát
giao thông là cần thiết.
Với quan điểm đổi mới trong việc xây dựng luật, so với Luật năm 2001, Luật giao
thông đường bộ đã bỏ Chương Khen thưởng, xử lý vi phạm, đồng thời bỏ một số điều đã
được quy định cụ thể tại các Luật khác như quy định về quyền và nghĩa vụ của đối tượng
thanh tra (đã được quy định tại Luật thanh tra), quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện (đã được
quy định tại Luật khiếu nại, tố cáo).
Chương VIII. Điều khoản thi hành, gồm 2 điều (Điều 88, Điều 89)
Chương này quy định về hiệu lực thi hành của Luật và quy định chi tiết, hướng dẫn
thi hành Luật. Luật GTĐB có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2009 và thay thế Luật giao
thông đường bộ ngày 29/6/2001.
Câu 3: Trong Luật giao thông đường bộ năm 2008 qui định như thế nào về hành vi bị
nghiêm cấm? Cho biết đó là những hành vi nào?
Tại Điều 8, Chương I, Luật GTĐB năm 2008 quy định 23 hành vi bị nghiêm cấm:
1. Phá hoại đường, cầu, hầm, bến phà đường bộ, đèn tín hiệu, cọc tiêu, biển báo hiệu,
gương cầu, dải phân cách, hệ thống thoát nước và các công trình, thiết bị khác thuộc kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
2. Đào, khoan, xẻ đường trái phép; đặt, để chướng ngại vật trái phép trên đường; đặt,
rải vật nhọn, đổ chất gây trơn trên đường; để trái phép vật liệu, phế thải, thải rác ra đường;
mở đường, đấu nối trái phép vào đường chính; lấn, chiếm hoặc sử dụng trái phép đất của
đường bộ, hành lang an toàn đường bộ; tự ý tháo mở nắp cống, tháo dỡ, di chuyển trái
phép hoặc làm sai lệch công trình đường bộ.
3. Sử dụng lòng đường, lề đường, hè phố trái phép.
4. Đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường tham gia giao thông đường bộ.
5. Thay đổi tổng thành, linh kiện, phụ kiện xe cơ giới để tạm thời đạt tiêu chuẩn kỹ
thuật của xe khi đi kiểm định.
6. Đua xe, cổ vũ đua xe, tổ chức đua xe trái phép, lạng lách, đánh võng.
7. Điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy.
8. Điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc
hơi thở có nồng độ cồn.
Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50
miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở.
9. Điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy định.
Điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ không có chứng chỉ
bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe
máy chuyên dùng.
10. Giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều
khiển xe tham gia giao thông đường bộ.
11. Điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu.
12. Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ, bấm còi hơi,
sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị và khu đông dân cư, trừ các xe được quyền ưu tiên đang
đi làm nhiệm vụ theo quy định của Luật này.
13. Lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại
xe cơ giới; sử dụng thiết bị âm thanh gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng.
14. Vận chuyển hàng cấm lưu thông, vận chuyển trái phép hoặc không thực hiện đầy
đủ các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm, động vật hoang dã.
15. Đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; bắt ép hành khách sử dụng
dịch vụ ngoài ý muốn; chuyển tải, xuống khách hoặc các hành vi khác nhằm trốn tránh
phát hiện xe chở quá tải, quá số người quy định.
16. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô khi không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo
quy định.
17. Bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm.
18. Khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông.
19. Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản của người bị nạn và người gây tai nạn.
20. Lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thông để hành hung, đe dọa, xúi giục, gây sức
ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thông.
21. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp của bản thân hoặc người khác để vi
phạm pháp luật về giao thông đường bộ.
22. Sản xuất, sử dụng trái phép hoặc mua, bán biển số xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng.
23. Hành vi vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, hành vi khác gây nguy hiểm cho
người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
Luật mới cũng bổ sung quy định cụ thể về độ tuổi của trẻ em được chở thêm trên mô
tô, xe gắn máy và xe đạp (dưới 14 tuổi đối với mô tô và xe gắn máy; dưới 7 tuổi đối với xe
đạp).
Theo dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao
thông đường bộ, người đi mô tô, xe gắn máy vi phạm quy định này bị phạt tiền từ 80.000 -
100.000 đồng (trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi
phạm pháp luật); nếu chở quá 2 người mức phạt từ 100.000 - 200.000 đồng, nếu chở quá từ
3 người trở lên mức phạt từ 200.000 - 400.000 đồng.
Câu 4: Đồng chí hãy cho biết để đảm bảo an toàn giao thông người điều khiển, người
ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy phải chấp hành những qui định nào?
Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy phải chấp hành những qui
định sau:
1. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ
những trường hợp sau:
a) Chở người bệnh đi cấp cứu
b) Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật
c) Trẻ em dưới 14 tuổi
2. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh xe gắn máy
phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng qui cách.
3. Người điều khiển xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy không được thực
hiện các hành vi sau:
a) Đi xe dàn hàng ngang
b) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiên khác
c) Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính
d) Sử dụng xe để kéo, đảy xe khác, vật khác, mang vác và chở vật cồng kềnh
đ) Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, băng hai báh đối
với xe ba bánh.
e) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông
4. Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông
không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) Mang vác vật cồng kềnh
b) Sử dụng ô
c) Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác
d) Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái
đ) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.
Câu 5: Đồng chí hãy cho biết hệ thống báo hiệu đường bộ trong Luật giao thông đường
bộ 2008 qui định gồm những gì?Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông qui định
như thế nào?Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm?
1. Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm: Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; tín
hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, rào chắn.
2. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông qui định như sau:
a) Tay giơ thẳng đứng báo hiệu cho người tham gia giao thông ở các hướng dừng lại.
b) Hai tay hoặc một tay dang ngang để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở
phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao
thông ở bên phải và bên trái của người điều khiển giao thông được đi.
c) Tay phải giơ về phía trước báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía sau và
phía trước người điều khiển giao thông dừng lại; người tham gia giao thông ở phía trước
được rẽ phải; người tham gia giao thông ở phía bên trái người điều khiển giao thông được
đi tất cả các hướng, người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.
Câu 6: Đồng chí hãy cho biết những qui định của Luật giao thông đường bộ 2008 về
điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới?
1. Xe mô tô đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các tiêu
chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và tiêu chuẩn bảo vệ môi trường sau đây:
a) Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực;
b) Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực;
c) Tay lái của xe ô tô ở bên trái của xe; trường hợp xe ôtô của người nước ngoài
đăng kí tại nước ngoài có tay lái bên phải tham gia giao thông tại Việt nam thực hiện qui
định của Chính phủ.
d) Có đèn chiếu sáng gần và xa, dèn soi biển, đèn báo hãm, đèn tín hiệu;
đ) Có bánh lốp đứng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của tưng liạo xe
e) Có gương chiếu hậu và các trang thiết bị khác đảm bào tầm nhìn cho người điều
khiển;
g) Có kính chắn gió, kính cửa là loại kính an toàn;
h) Có còi với ân lượng đúng qui chuẩn kỹ thuật;
i) Có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói và cac trang thiết bị khác bảo đảm thí thải,
tiếng ồn theo qui chuẩn môi trường;
k) Các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định.
2. Xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắm máy đúng kiểu loại được phép tham giao giao
thông phải đảm bảo các qui định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường qui
định tại các điểm a, b, c, d, e, g, h, I và k của khoản 1 Điều này
3. Có đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
4 Chính phủ qui định niên hạn sử dụng với các loại xe cơ giới .
5. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải qui định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường của xe cơ giới được phép tham gia giao thông, trừ xe cơ giới của quân đội,
công an sử dụng vào mục địch quốc phòng và an ninh.
Câu 7: Luật giao thông đường bộ năm 2008 qui định về các vấn đề: Tuổi, sức khoẻ của
người lái xe, dào tạo và sát hạch để cấp giấy phép lái xe như thế nào?
1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:
a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm
3
;
b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích
xi-lanh từ 50 cm
3
trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng
tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;
c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở
lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);
d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe
hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);
đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D
kéo rơ moóc (FD);
e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ
và 55 tuổi đối với nam.
2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng
Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức
khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về
cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.
Đào tạo lái xe, sát hạch để cấp giấy phép lái xe
1. Cơ sở đào tạo lái xe là loại hình cơ sở dạy nghề, phải có đủ điều kiện về lớp học,
sân tập lái, xe tập lái, đội ngũ giáo viên, giáo trình, giáo án và phải được giấy cấp phép
theo quy định.
2. Cơ sở đào tạo lái xe phải thực hiện đúng nội dung và chương trình quy định cho
từng loại, hạng giấy phép lái xe.
3. Người có nhu cầu được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3, A4, B1 phải được
đào tạo. Người có nhu cầu được cấp giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E và các giấy phép lái
xe hạng F phải được đào tạo tập trung tại cơ sở đào tạo.
4. Việc đào tạo để nâng hạng giấy phép lái xe thực hiện cho những trường hợp sau
đây:
a) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B1 lên hạng B2;
b) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B2 lên hạng C hoặc lên hạng D;
c) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng C lên hạng D hoặc lên hạng E;
d) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng D lên hạng E;
đ) Nâng hạng giấy phép lái xe từ các hạng B2, C, D, E lên các hạng giấy phép lái các
xe tương ứng có kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc.
5. Người có nhu cầu được đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe theo quy định tại
khoản 4 Điều này còn phải có đủ thời gian và số ki-lô-mét lái xe an toàn quy định cho từng
hạng giấy phép lái xe; người có nhu cầu được đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng
D, E tối thiểu phải có trình độ văn hóa trung học cơ sở.
6. Việc đào tạo lái xe ô tô chở người từ 10 chỗ ngồi trở lên và lái xe kéo rơ moóc
chỉ được thực hiện bằng hình thức đào tạo nâng hạng với các điều kiện quy định tại khoản
4 và khoản 5 Điều này.
7. Việc sát hạch để cấp giấy phép lái xe ô tô phải thực hiện tại các trung tâm sát
hạch lái xe. Các trung tâm sát hạch lái xe phải được xây dựng theo quy hoạch, có đủ cơ sở
vật chất - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sát hạch lái xe theo quy định.
8. Người sát hạch lái xe phải có thẻ sát hạch viên theo quy định và phải chịu trách
nhiệm về kết quả sát hạch của mình.
9. Người đã qua đào tạo và đạt kết quả kỳ sát hạch được cấp giấy phép lái xe đúng
hạng đã trúng tuyển.
Trường hợp giấy phép lái xe có thời hạn, trước khi hết thời hạn sử dụng người lái xe
phải khám sức khỏe và làm các thủ tục theo quy định để được đổi giấy phép lái xe.
10. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện, tiêu chuẩn và cấp giấy
phép cho cơ sở đào tạo; quy định hình thức, nội dung, chương trình đào tạo; sát hạch và
cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái xe; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy
định về cơ sở đào tạo, tổ chức đào tạo, sát hạch và cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái xe cho
lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Câu 8: Đồng chí cho biết Luật giao thông đường bộ năm 2008 qui định người lái xe,
người điều khiển xe máy chuyên dụng khi tham gia giao thông phải mang theo các giấy
tờ gì?
Người điều khiển xe máy chuyên dụng khi tham gia giao thông phải mang theo các
giấy tờ sau:
a) Đăng kí xe
b) Chứng nhận bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, bằng hoặc
chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dụng;
c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo về môi trường đối với xe máy.
Câu 9: Đồng chí hãy cho biết qui định của Luật giao thông đường bộ năm 2008 về
trách nhiệm của cơ quan trong tổ chức giao thông và điều khiển giao thông? Khi sảy ra
tai nạn giao thông cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp phải có trách nhiệm
như thế nào?
1. Tổ chức giao thông gồm các nội dung sau đây:
a) Phân làn, phân luồng, phân tuyến và quy định thời gian đi lại cho người và phương
tiện tham gia giao thông đường bộ;
b) Quy định các đoạn đường cấm đi, đường đi một chiều, nơi cấm dừng, cấm đỗ,
cấm quay đầu xe; lắp đặt báo hiệu đường bộ;
c) Thông báo khi có sự thay đổi về việc phân luồng, phân tuyến, thời gian đi lại tạm
thời hoặc lâu dài; thực hiện các biện pháp ứng cứu khi có sự cố xảy ra và các biện pháp
khác về đi lại trên đường bộ để bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn.
2. Trách nhiệm tổ chức giao thông quy định như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức giao thông trên hệ
thống quốc lộ;
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét