LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giao an Cong nghe 7": http://123doc.vn/document/572015-giao-an-cong-nghe-7.htm
Ngày dạy:
Lớp:
Tiết:2
BÀI 2: KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ
THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu được đất trồng là gì.
- Hiểu được vai trò của đất trồng đối với cây trồng.
- Biết được các thành phần của đất trồng.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện các kỹ năng quan sát, phân tích, trao đổi nhóm.
- Rèn luyện được khả năng phân tích đất qua từng thao tác thực hành.
3. Thái độ:
Có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường đất.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Sơ đồ 1 SGK phóng to.
- Chuẩn bò 2 khay trồng thí nghiệm và phiếu học tập cho học sinh.
2. Học sinh:
Xem trước bài 2.
III. PHƯƠNG PHÁP:
Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn đònh tổ chức lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra – bài cũ: (5 phút)
- Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế?
- Hãy cho biết nhiệm vụ của trồng trọt.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài mới: (2 phút)
Khi muốn trồng cây thì đầu tiên ta cần gì? (đất và giống). Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về đất.
Vậy đất trồng có những thành phần gì?. Đó là nội dung của bài hôm nay.
b.Vào bài mới:
* Hoạt động 1: Khái niệm về đất trồng.
Yêu cầu: Hiểu được khái niệm về đất trồng và vai trò của đất trồng.
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Gv: Dương Xuân Sang Trang 5
Trường THCS Quách Phẩm
Trường THCS Quách Phẩm
16
phút
_ Yêu cầu học sinh đọc
thông tin mục I SGK và trả
lời các câu hỏi:
+ Đất trồng là gì?
+ Theo em lớp than đá tơi
xốp có phải là đất trồng hay
không? Tại sao?
+ Đất trồng do đá biến đổi
thành. Vậy đất trồng và đá
có khác nhau không? Nếu
khác thì khác ở chổ nào?
_ Yêu cầu học sinh chia
nhóm quan sát hình 2 và
thảo luận xem 2 hình có
điểm nào giống và khác
nhau?
_ Giáo viên nhận xét, bổ
sung.
+ Qua đó cho biết đất có tầm
quan trọng như thế nào đối
với cây trồng.
+ Nhìn vào 2 hình trên và
cho biết trong 2 cây đó thì
cây nào sẽ lớn nhanh hơn,
khỏe mạnh hơn? Tại sao?
_ Giáo viên chốt lại kiến
thức, ghi bảng.
_ Học sinh đọc thông tin và
trả lời:
Là lớp bề mặt tơi xốp
của vỏ Trái Đất trên đó
thực vật có khả năng sinh
sống và tạo ra sản phẩm.
Lớp than đá không phải
là đất trồng vì thực vật
không thể sống trên lớp
than đá được.
Đất trồng khác với đá ở
chổ đất trồng có độ phì
nhiêu.
_ Học sinh thảo luận nhóm
và cử đại diện trả lời:
+ Giống nhau: đều có oxi,
nước, dinh dưỡng.
+ Khác nhau: cây ở chậu
(a) không có giá đỡ nhưng
vẫn đứng vững còn chậu
(b) nhờ có giá đỡ nên mới
đứng vững.
_ Học sinh lắng nghe.
Đất cung cấp nước, chất
dinh dưỡng, oxi cho cây và
giúp cho cây đứng vững.
Cây ở chậu (a) sẽ phát
triển nhanh hơn, khỏe
mạnh hơn cây ở chậu (b).
vì cây (a) có đất cung cấp
nhiều chất dinh dưỡng hơn.
_ Học sinh ghi bài.
I. Khái niệm về đất
trồng:
1. Đất trồng là gì?
Đất trồng là lớp bề
mặt tơi xốp của vỏ
Trái Đất, trên đó thực
vật có thể sinh sống
và tạo ra sản phẩm.
2. Vai trò của đất
trồng:
Đất có vai trò đặc
biệt đối với đời sống
cây trồng vì đất là
môi trường cung cấp
nước, chất dinh
dưỡng, oxi cho cây và
giữ cho cây đứng
thẳng.
Gv: Dương Xuân Sang Trang 6
Trường THCS Quách Phẩm
Trường THCS Quách Phẩm
* Hoạt động 2: Thành phần của đất trồng.
Yêu cầu: Biết được các thành phần của đất trồng.
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
11
phút
_ Giáo viên giới thiệu cho học
sinh sơ đồ 1 về thành phần của
đất trồng và hỏi:
+ Đất trồng gồm những thành
phần gì? Kể ra.
+ Hãy cho biết trong không
khí có những chất khí nào?
+ Oxi có vai trò gì trong đời
sống cây trồng?
+ Cho biết phần rắn có chứa
những chất gì?
+ Chất khoáng và chất mùn có
vai trò gì đối với cây trồng?
+ Phần lỏng có những chất gì?
+ Nước có vai trò gì đối với
đời sống cây trồng?
_ Theo nhóm cũ thảo luận
và điền vào bảng thành phần
của đất trồng:
_ Học sinh quan sát sơ đồ 1
và trả lời:
Đất trồng bao gồm:
phần khí, phần lỏng và
phần rắn (chất hữu cơ và
chất vô cơ).
Như: oxi, khí cacbonic,
khí nitơ và một số khí khác.
Oxi cần cho quá trình hô
hấp của cây.
Có chứa những chất
như: chất khoáng, chất
mùn.
Cung cấp chất dinh
dưỡng cho cây.
Phần lỏng chính là nước
trong đất.
Có tác dụng hòa tan các
chất dinh dưỡng giúp cây
dễ hấp thu.
_ Học sinh thảo luận nhóm
và hoàn thành bảng.
_ Đại diện nhóm trả lời và
nhóm khác bổ sung.
_ Yêu cầu nêu được:
+ Phần khí: cung cấp oxi
cho cây hô hấp.
+ Phần rắn: cung cấp chất
dinh dưỡng cho cây.
+ Phần lỏng cung cấp nước
cho cây.
_ Học sinh lắng nghe.
Phối hợp cung cấp các
phần sẽ giúp cho cây sinh
trưởng, phát triển mạnh và
cho năng suất cao.
_ Học sinh ghi bài.
II. Thành phần của
đất trồng:
Gồm 3 phần: phần
rắn, phần khí, phần
lỏng.
_ Phần khí cung cấp
oxi cho cây.
_ Phần rắn cung cấp
chất dinh dưỡng cho
cây.
_ Phần lỏng: cung
cấp nước cho cây.
Các thành
phần của
đất trồng
Vai trò của đất
trồng
Phần khí
Phần rắn
Phần lỏng
_ Giáo viên nhận xét.
+ Phối hợp cung cấp 3 phần
trên cho cây trồng có ý nghóa
gì?
_Giáo viên tiểu kết, ghi bảng
Học sinh đọc phần ghi nhớ.
4.Củng cố : (3 phút)
- Hãy cho biết thế nào là đất trồng? Đất trồng có vai trò gì?
Gv: Dương Xuân Sang Trang 7
Trường THCS Quách Phẩm
Trường THCS Quách Phẩm
- Đất trồng có những thành phần nào?
5.Kiểm tra – đánh giá : (5 phút)
1.Chọn câu trả lời đúng:
Đất trồng là môi trường:
a. Cung cấp chất dinh dưỡng, oxi.
b. Giúp cây đứng vững.
c. Chất dinh dưỡng, oxi, nước.
d. Cả 2 câu b, c.
2.Em hãy xếp các nhóm từ trong các cột 1 và 2 của bảng sau thành các cặp ý tương đương.
Các thành phần của đất trồng (1) Vai trò đối với cây trồng (2)
1.Chất khí.
2.Chất rắn.
3.Chất lỏng.
a) Cung cấp chất dinh dưỡng.
b) Cung cấp oxi cho hô hấp và CO
2
cho
quang hợp.
c) Cung cấp nước, giúp vận chuyển các
chất trong cây.
Trả lời: (1):………… (2): ……………………(3): ………………………
Đáp án:
1.d
2. (1) – b, (2) – a, (3) - c
6.Nhận xét – dặn dò : (2 phút)
- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh.
- Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 3.
Gv: Dương Xuân Sang Trang 8
Trường THCS Quách Phẩm
Trường THCS Quách Phẩm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp:
Tiết:3
BÀI 3: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH
CỦA ĐẤT TRỒNG
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Biết được thành phần cơ giới của đất trồng.
- Hiểu được thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính.
- Biết được khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất trồng.
- Hiểu được thế nào là độ phì nhiêu của đất.
2.Kỹ năng :
- Có khả năng phân biệt được các loại đất.
- Có các biện pháp canh tác thích hợp.
- Rèn luyện kó năng phân tích và hoạt động nhóm.
3.Thái độ :
Có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất.
II. CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên :
- Đất, bảng con.
- Phiếu học tập cho học sinh.
2.Học sinh :
Xem trước bài 3.
III.PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan, hỏi đáp tìm tòi, trao đổi nhóm.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1.Ổn đònh tố chức lớp : (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ : (4 phút)
_ Đất trồng có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống cây trồng?
_ Đất trồng gồm những thành phần nào, vai trò của từng thành phần đó đối với cây trồng ra sao?
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài mới: (2 phút)
Đất trồng là môi trường sống của cây. Do đó ta cần biết đất có những tính chất chính nào để từ
đó ta có biện pháp sử dụng và cải tạo hợp lí. Đây là nội dung của bài học hôm nay.
b. Vào bài mới:
* Hoạt động 1: Thành phần cơ giới của đất là gì?
Yêu cầu: Biết được các thành phần cơ giới của đất.
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
5 _ Yêu cầu học sinh đọc _ Học sinh đọc thông tin và
I. Thành phần cơ giới
Gv: Dương Xuân Sang Trang 9
Trường THCS Quách Phẩm
Trường THCS Quách Phẩm
phút thông tin mục I SGK và hỏi:
+ Phần rắn của đất bao gồm
những thành phần nào?
+ Phần vô cơ gồm có mấy
cấp hạt?
+ Thành phần cơ giới của
đất là gì?
+ Căn cứ vào thành phần cơ
giới người ta chia đất ra mấy
loại?
_ Giáo viên giảng thêm:
Giữa các loại đất đó còn
có các loại đất trung gian
như: đất cát pha, đất thòt
nhẹ,…
_ Tiểu kết, ghi bảng.
trả lời:
Bao gồm thành phần vô
cơ và thành phần hữu cơ.
Gồm có các cấp hạt: hạt
cát (0,05 – 2mm), limon
( bột, bụi) (0,002 – 0,05
mm) và sét (<0,002 mm).
Thành phần cơ giới của
đất là tỉ lệ phần trăm các
loại hạt cát, limon, sét có
trong đất.
Chia đất làm 3 loại: Đất
cát, đất thòt và đất sét.
_ Học sinh lắng nghe.
_ Học sinh ghi bài.
của đất là gì?
Thành phần cơ giới
của đất là tỉ lệ phần
trăm các loại hạt cát,
limon, sét có trong
đất.
Tùy tỉ lệ từng loại
hạt trong đất mà chia
đất ra làm 3 loại
chính: đất cát, đất
thòt, đất sét.
* Hoạt động 2: Độ chua, độ kiềm của đất.
Yêu cầu: Hiểu được thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính.
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
6
phút
_ Yêu cầu học sinh đọc
thông tin mục II và hỏi:
+ Người ta dùng độ pH để
làm gì?
+ Trò số pH dao động trong
phạm vi nào?
+ Với giá trò nào của pH thì
đất được gọi là đất chua, đất
kiềm, đất trung tính?
+ Em hãy cho biết tại sao
người ta xác đònh độ chua,
độ kiềm của đất nhằm mục
đích gì?
_ Giáo viên sửa, bổ sung và
giảng:
Biện pháp làm giảm độ
chua của đất là bón vôi kết
hợp với thủy lợi đi đôi với
canh tác hợp lí.
_ Học sinh đọc thông tin và
trả lời:
Dùng để đo độ chua, độ
kiềm của đất.
Dao động từ 0 đến 14.
Với các giá trò:
+ Đất chua: pH<6,5.
+ Đất kiềm: pH> 7,5.
+ Đất trung tính: pH = 6,6
-7,5.
Để có kế hoạch sử dụng
và cải tạo đất. Vì mỗi loại
cây trồng chỉ sinh trưởng,
phát triển tốt trong một
phạm vi pH nhất đònh.
_ Học sinh lắng nghe.
_ Học sinh ghi bài.
II. Độ chua, độ kiềm
của đất:
Độ pH dao động từ
0 đến 14.
Căn cứ vào độ pH
người ta chia đất
thành đất chua, đất
kiềm và đất trung
tiùnh.
+ Đất chua có pH <
6,5.
+ Đất kiềm có pH >
7,5.
+ Đất trung tính có
pH= 6,6 -7,5.
Gv: Dương Xuân Sang Trang 10
Trường THCS Quách Phẩm
Trường THCS Quách Phẩm
_ Tiểu kết, ghi bảng.
* Hoạt động 3: Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất.
Yêu cầu: Biết được khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất.
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
10
phút
_ Yêu cầu 1 học sinh đọc to
thông tin mục III SGK.
_ Yêu cầu học sinh chia
nhóm, thảo luận và hoàn
thành bảng.
_ Học sinh đọc to.
_ Học sinh thảo luận nhóm,
cử đại diện trả lời và nhóm
khác bổ sung.
III. Khả năng giữ
nước và chất dinh
dưỡng của đất:
Nhờ các hạt cát,
limon, sét và chất
mùn mà đất giữ được
nước và chất dinh
dưỡng. Đất chứa
nhiều hạt có kích
thước bé và càng
chứa nhiều mùn khả
năng giữ nước và chất
dinh dưỡng càng cao.
Đất Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng
Tốt Trung bình Kém
Đất cát
Đất thòt
Đất sét x
x
x
_ Giáo viên nhận xét và hỏi:
+ Nhờ đâu mà đất có khả
năng giữ nước và chất dinh
dưỡng?
+ Sau khi hoàn thành bảng
các em có nhận xét gì về
đất?
_ Giáo viên giảng thêm:
Để giúp tăng khả năng giữ
nước và chất dinh dưỡng
người ta bón phân nhưng tốt
nhất là bón nhiều phân hữu
cơ.
_ Tiểu kết, ghi bảng.
_ Học sinh lắng nghe và trả
lời:
Nhờ các hạt cát, limon,
sét và chất mùn mà đất giữ
được nước và chất dinh
dưỡng.
Đất chứa nhiều hạt có
kích thước bé, đất càng
chứa nhiều mùn thì khả
năng giữ nước và chất dinh
dưỡng càng tốt.
_ Học sinh lắng nghe.
_ Học sinh ghi bài.
Gv: Dương Xuân Sang Trang 11
Trường THCS Quách Phẩm
Trường THCS Quách Phẩm
* Hoạt động 4: Độ phì nhiêu cuả đất là gì?
Yêu cầu: Hiểu được thế nào là độ phì nhiệu của đất?
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
7
phút
_ Yêu cầu học sinh đọc
thông tin mục IV. SGK và
hỏi:
+ Theo em độ phì nhiêu của
đất là gì?
+ Ngoài độ phì nhiêu còn có
yếu tố nào khác quyết đònh
năng suất cây trồng không?
_ Giáo viên giảng thêm cho
học sinh:
Muốn nâng cao độ phì
nhiêu của đất cần phải: làm
đất đúng kỹ thuật, cải tạo và
sử dụng đất hợp lí, thực hiện
chế độ canh tác tiên tiến.
_ Giáo viên chốt lại kiến
thức, ghi bảng.
_ Học sinh đọc thông tin và
trả lời:
Độ phì nhiêu của đất là
khả năng của đất cung cấp
đủ nước, oxi, chất dinh
dưỡng cho cây trồng bảo
đảm được năng suất cao,
đồng thời không chứa các
chất độc hại cho cây.
Còn cần các yếu tố khác
như: giống tốt, chăm sóc
tốt và thời tiết thuận lợi.
_ Học sinh lắng nghe.
_ Học sinh ghi bài.
IV. Độ phì nhiêu của
đất là gì?
Độ phì nhiêu của
đất là khả năng của
đất cung cấp đủ nước,
oxi, chất dinh dưỡng
cho cây trồng bảo
đảm được năng suất
cao, đồng thời không
chứa các chất độc hại
cho cây.
Tuy nhiên muốn có
năng suất cao thì
ngoài độ phì nhiêu
còn cần phải chú ý
đến các yếu tố khác
như: Thời tiết thuận
lợi, giống tốt và chăm
sóc tốt.
Học sinh đọc phần ghi nhớ.
4.Củng cố : ( 3 phút)
- Thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính?
- Nhờ đâu mà đất giữ được nước và chất dinh dưỡng?
- Độ phì nhiêu của đất là gì?
5.Kiểm tra- đánh giá : ( 5 phút)
Hãy chọn và đánh dấu vào các câu trả lời đúng ở các câu sau:
1.Người ta chia đất ra làm nhiều loại nhằm:
a. Xác đònh độ pH của từng loại đất.
b. Cải tạo đất và có kế hoạch sử dụng đất hợp lí.
c. Xác đònh tỉ lệ đạm trong đất.
d. Cả 3 câu a, b, c.
2.Muốn cây đạt năng suất cao phải đạt những yêu cầu nào sau đây:
a. Giống tốt.
b. Độ phì nhiêu.
c. Thời tiết thuận lợi, chăm sóc tốt.
d. Cả 3 câu a,b,c.
3.Đất giữ được nước và chất dinh dưỡng là nhờ:
a. Hạt cát, sét.
b. Hạt cát, limon.
c. Hạt cát, sét, limon.
d. Hạt cát, sét, limon và chất mùn.
Gv: Dương Xuân Sang Trang 12
Trường THCS Quách Phẩm
Trường THCS Quách Phẩm
Đáp án: 1.b 2.d 3. d
6.Nhận xét- dặn dò : ( 2 phút)
- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh.
- Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 4.
Gv: Dương Xuân Sang Trang 13
Trường THCS Quách Phẩm
Trường THCS Quách Phẩm
Ngày soạn:
Ngày soạn:
Lớp:
Tiết:4
BÀI 4: Thực hành
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI
CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN ( vê tay)
I.MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
Biết cách xác đònh được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp đơn giản (vê tay).
2.Kỹ năng :
Rèn luyện kỹ năng thực hành, hoạt động nhóm.
3.Thái độ :
Có ý thức trong việc làm thực hành, cẩn thận trong khi làm thực hành và phải bảo đảm an toàn
lao động.
II. CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên :
- Mẫu đất, thước đo, 1 lọ nhỏ đựng nước.
- Bảng chuẩn phân cấp đất.
2.Học sinh :
- Xem trước bài thực hành.
- Chuẩn bò 3 mẫu đất: đất cát, đất sét, đất thòt.
III.PHƯƠNG PHÁP :
Quan sát, thực hành và thảo luận nhóm.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1.Ổn đònh tổ chức lớp : (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ : (8 phút)
- Độ phì nhiêu của đất là gì?
- Thành phần cơ giới của đất hình thành qua những cấp hạt nào? Từ các cấp hạt đó chia đất
thành mấy loại đất chính?
- Nhờ đâu mà đất có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng?
- Khi bón phân vào đất cần đảm bảo những điều kiện gì?
- Để giảm độ chua của đất người ta làm gì?
- Muốn nâng cao độ phì nhiêu của đất cần phải làm gì?
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài mới: (2 phút)
Thành phần cơ giới của đất chia thành 3 cấp hạt là: hạt cát, sét và limon. Tùy theo tỉ lệ các hạt
này mà người ta chia đất thành 3 loại chính là đất sét, đất cát và đất thòt. Bài thực hành hôm nay là
nhằm xác đònh thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay.
b. Vào bài mới:
Gv: Dương Xuân Sang Trang 14
Trường THCS Quách Phẩm
Trường THCS Quách Phẩm
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét