LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG " PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA – SỰ THẬT" ppt": http://123doc.vn/document/1049680-tai-lieu-chuyen-de-tien-luong-phan-tich-thuc-trang-cac-hinh-thuc-tra-luong-tai-nha-xuat-ban-chinh-tri-quoc-gia-su-that-ppt.htm
Tiền lương phải đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần
cho người lao động. Mức lương mà người lao động nhận được phải dần được nâng
cao, do sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế, do năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ và tích luỹ kinh nghiệm tăng lên. Từ đó nhằm đảm bảo thoả mãn các nhu
cầu về vật chất, tinh thần của cá nhân và gia đình người lao động.
Tiền lương phải được trả dựa trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động và
người sử dụng lao động được ghi trong hợp đồng và kết quả lao động của người lao
động. Địa điểm và thời gian trả tiền lương cho người lao động phải được quy định
rõ, người lao động phải được đền bù trong trường hợp trả lương chậm. Tiền
lương phải do chủ sử dụng lao động chịu trách nhiệm trả cho người lao động.
Tiền lương phải được trả theo loại công việc, chất lượng và hiệu quả công
việc. Mức lương trả cho người lao động trong doanh nghiệp, tổ chức dựa trên kết
quả thực hiện các nhiệm vụ được giao theo số lượng, chất lượng, thời gian thực
hiện và mối quan hệ với các yêu cầu khác.
Tiền lương phải được phân biệt theo điều kiện lao động và cường độ lao
động. Tiền lương trả cho người lao động làm công việc có điều kiện nặng nhọc –
độc hại – nguy hiểm, làm đêm, làm thêm giờ phải cao hơn người lao động làm việc
trong điều kiện bình thường, đúng chế độ.
Tiền lương phải có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất lao động, chất lượng sản
phẩm và hiệu quả lao động. Muốn vậy, tổ chức trả lương phải sử dụng các đòn bẩy
kích thích vật chất gắn với các tiêu chí tăng năng suất lao động, chất lượng sản
phẩm và hiệu quả lao động.
Tiền lương trả cho người lao động phải tính đến các quy định của pháp luật
lao động. Mức lương trả cho người lao động trong doanh nghiệp được quy định
trong quy chế trả lương, thoả ước lao động tập thể của doanh nghiệp và trong hợp
đồng lao động.
Tiền lương phải đơn giản, dễ hiểu và dễ tính toán. Việc trả lương dễ hiểu, dễ
tính giúp người lao động tự tính toán được tiền lương của mình, đánh giá tiền lương
đã được trả đúng, đủ với giá trị sức lao động đã bỏ ra.
5
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG
2.2. Các nguyên tắc trong tổ chức tiền lương
Trả lương theo số và chất lượng lao động: Trả lương có phân biệt về số lượng
và chất lượng lao động, không trả lương bình quân và chia đều. trả lương gắn với
năng suất lao động.
Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động bình quân tăng nhanh hơn tốc độ
tăng tiền lương bình quân: Nó đảm bảo cho mối quan hệ hài hoà giữa tích luỹ và
tiêu dùng, giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài.
Trả lương theo các yếu tố thị trường: Nếu cung lao động > cầu lao động thì
tiền lương giảm. Nếu cung lao động < cầu lao động thì tiền lương tăng. Khi giá cả
biến động thì cần phải điều chỉnh tiền lương cho phù hợp với thị trường lao động.
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động làm
nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân: Tiền lương được trả theo mức độ phức
tạp của ngành, ngành nào có mức độ phức tạp cao hơn thì người lao động được
hưởng lương cao hơn.
Tiền lương phụ thuộc vào khả năng tài chính: Tiền lương của viên chức trong
cơ quan quản lý nhà nước trong các cơ quan quản lý nhà nước phụ thuộc vào ngân
sách, tiền lương trong doanh nghiệp phụ thuộc vào sản xuất kinh doanh và tài chính
của doanh nghiệp.
Kết hợp hài hoà các dạng lợi ích trong trả lương: Trả lương cho cá nhân người
lao động phải trả kết hợp giữa 3 dạng lợi ích: Lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi
ích người lao động.
3. Các hình thức trả lương:
3.1. Hình thức trả lương thời gian.
* Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn:
Tiền lương tháng là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc lương
trong các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao
động. Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất đối với
công nhân viên chức.
Công thức tính:
MLtháng = MLcb,cv + PC = Hhsl x Tlmin + PC
Trong đó:
6
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG
MLtháng: Mức lương tháng
MLcb,cv: Mức lương cấp bậc, chức vụ
Hhsl: Hệ số lương
Tlmin: Tiền lương tối thiểu
PC: Các khoản phụ cấp (nếu có).
* Hình thức trả lương ngày:
Mlngày = MLtháng + PC
Ncđ
Trong đó:
Mlngày: Mức lương ngày
Ncđ: Ngày chế độ
PC: Các khoản phụ cấp (nếu có)
* Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng.
Phạm vị áp dụng : Áp dụng đối với cán bộ công nhân viên chức đạt được các
chỉ tiêu và điều kiện thưởng quy định.
TLtg = ML * Tlvtt + Tthưởng
Trong đó : ML là mức lương thời gian của người lao động
Tlvtt : Thời gian làm việc thực tế của người lao động
Tthưởng : Tiền thưởng
3.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm
* Hình thức trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân
Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân là chế độ trả lương theo sản
phẩm áp dụng đối với từng công nhân, trong đó tiền lương tỉ lệ thuận với lượng sản
phẩm sản xuất ra và được nghiệm thu.
Chế độ này được áp dụng đối với những công nhân trực tiếp sản xuất, công
việc của họ có tính chất tương đối độc lập, có thể định mức, kiểm tra, nghiệm thu
sản phẩm một cách cụ thể, riêng biệt.
Tlspi = ĐG x Qi
Trong đó:
Tlspi: Tiền lương sản phẩm của công nhân i
7
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG
Qi: Sản lượng (hoặc doanh thu) của công nhân 1 trong một thời gian xác định
(tháng, ngày…)
* Hình thức trả lương sản phẩm tập thể
Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với những công việc cần có sự phối kết hợp
của một nhóm công nhân với nhau thì mới hoàn thành được.
Công thức tính tiền lương và đơn giá tiền lương sản phẩm tập thể:
TL
sptt
= ĐG
tt
* Q
tt
ĐG
tt
=
tt
n
i
cbcv
Msl
PCL
∑
=
+
1
)(
ĐG
tt
=
∑
=
+
n
i
ttcbcv
MtgPCL
1
*)(
* Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với công nhân làm các công việc phục vụ và
phụ trợ như công nhân điều chỉnh và sửa chữa máy móc thiết bị, phục vụ vận
chuyển, kiểm tra chất lượng sản phẩm.
- Cách tính đơn giá:
Một công nhân phụ phục vụ 1 công nhân chính hoặc 1 nhóm công nhân chính
có định mức như nhau ta xác định đơn giá theo 2 công thức sau:
ĐG
phụ
=
Mslc
PCpLcbcnp +
ĐG
phụ
= (L
cbcvp
+PC
p
)*M
tgc
Trong đó: ĐG
p
: đơn giá công nhân phụ
L
cbcnp
: Lương cấp bậc của công nhân phụ
PC
p
: Phụ cấp của công nhân phụ
M
slc
: Mức sản lượng của công nhân chính
M
tg
: Mức thời gian của công nhân chính
Công thức tính tiền lương sản phẩm gián tiếp của công nhân phụ:
TLspp = ĐGp x Qp
* Hình thức trả lương sản phẩm khoán
8
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG
Phạm vi áp dụng: đối với sản phẩm hay công việc khó giao chi tiết, phải giao
nộp cả khối lượng công việc, hay nhiều việc tổng hợp yêu cầu phải làm xong trong
một thời gian xác định, với chất lượng nhất định.
Tiền lương khoán được tính như sau: TL
spk
= ĐG
k
* Q
k
Trong đó:
TL
k
: Tiền lương sản phẩm khoán
ĐG
k
: Đơn giá khoán cho 1 công việc hoặc khối công việc.
Q
k
: Khối lượng sản phẩm khoán được hoàn thành.
* Hình thức trả lương sản phẩm lũy tiến
Chế độ trả lương theo sản phẩm luỹ tiến là chế độ trả lương theo sản phẩm kết
hợp với đơn giá luỹ tiến khi công nhân có số lượng sản phẩm thực hiện trên định
mức quy định.
Chế độ trả lương này được áp dụng ở những “khâu yếu” hoặc quan trọng
trong sản xuất mà việc nâng cao năng suất lao động ở đó có tác dụng thúc đẩy sản
xuất ở những bộ phận sản xuất khác có liên quan.
Công thức tính tiền lương sản phẩm lũy tiến
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng 1 tỷ lệ tăng đơn giá thì:
TLsp = ( Qtt x ĐGcđ ) + ( Qtt – Q1)k x ĐGcđ
Trong đó:
TLsp: Tiền lương sản phẩm
Q: Mức sản lượng khởi điểm
ĐGcđ: Đơn giá cố định
k: Tỷ lệ % tăng đơn giá
Qtt: Sản lượng thực tế của công nhân
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng các tỷ lệ tăng đơn giá khác nhau thì:
TLsp = Q1 x ĐGcđ +
∑
−
=
1
1
n
i
(1 + ki)(Qi+1 – Qi)ĐGcđ + (1 + kn)(Qtt – Qn)ĐGcđ
Hoặc
TLsp = Qtt x ĐGcđ +
∑
−
=
1
1
n
i
ki(Qi+1 – Qi) x ĐGcđ + kn(Qtt – Qn) x ĐGcđ
Trong đó:
Q1: Mức sản lượng khởi điểm
9
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG
Qi: Mức sản lượng quy định thứ i dùng để xác định đơn giá lũy tiến
Qn: Mức sản lượng thứ n dùng để xác định đơn giá lũy tiến
Qtt: Sản lượng thực tế của công nhân
ki: Tỷ lệ % tăng đơn giá của những sản phẩm vượt ở mức thứ i
kn: Tỷ lệ % tăng đơn giá của những sản phẩm ở khoảng thứ n
ĐGcđ: Đơn giá cố định dùng để tính cho sản phẩm từ 1 đến Q1
PHẦN II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ
LƯƠNG TẠI NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA – SỰ THẬT
1. Giới thiệu chung
a. Lịch sử hình thành, cơ cấu hoạt động
Ngày 5-12-1945, Nhà xuất bản Sự thật, nay là Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
- Sự thật được thành lập. Là một nhà xuất bản ra đời ngay sau Cách mạng Tháng
Tám, khi Đảng ta đã rút vào hoạt động bí mật, Nhà xuất bản Sự thật có nhiệm vụ
truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin, đường lối của Đảng đến với cán bộ, đảng viên và
nhân dân. Từ một tập thể với hơn chục cán bộ buổi khởi đầu, Nhà xuất bản đã cố
gắng khắc phục khó khăn và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
Năm 1992, sự ra đời của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật trên cơ sở
hợp nhất bốn nhà xuất bản: Sự thật, Thông tin lý luận, Tư tưởng - Văn hóa và Pháp
lý. Với chức năng và nhiệm vụ mới, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật đã
không ngừng đổi mới, vươn lên, viết tiếp trang sử vẻ vang bằng số lượng đầu sách
xuất bản năm sau cao hơn năm trước, nội dung chất lượng sách ngày càng tốt hơn,
bám sát nhiệm vụ chính trị được giao, giải thích, tuyên truyền sâu rộng đường lối,
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến với mọi tầng lớp
nhân dân.
Ghi nhận những thành tích đóng góp của Nhà xuất bản trong sự nghiệp cách
mạng của dân tộc, Đảng và Nhà nước đã tặng thưởng Huân chương Lao động Hạng
Ba, hai lần tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh và nhiều phần thưởng cao quý
khác cho Nhà xuất bản và các tập thể, cá nhân trong Nhà xuất bản. Đặc biệt, năm
2005, Nhà xuất bản đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Sao Vàng - Huân
chương cao quý nhất của nhà nước ta. Năm 2010, nhân kỷ niệm 65 năm Ngày
truyền thống của Nhà xuất bản, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã quyết định trao
10
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG
tặng cho Nhà xuất bản bức trướng mang dòng chữ: "Đoàn kết, trí tuệ, đổi mới và
phát triển".
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật được tổ chức theo sơ đồ bộ máy như
sau:
- Các hoạt động của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật:
+ Biên tập, xuất bản sách lý luận chính trị, pháp luật và tư tưởng Hồ Chí
Minh.
+ Tổ chức nghiên cứu khoa học xuất bản nhằm phục vụ trực tiếp cho công tác
biên tập, xuất bản và đề xuất với Bộ Chính trị, Ban Bí thư các vấn đề về lĩnh vực
xuất bản sách lý luận chính trị.
+ Tham gia nghiên cứu các chương trình quốc gia, đề tài khoa học xã hội cấp
nhà nước, cấp ban, bộ
+ Kinh doanh, phân phối các xuất bản phẩm, văn hóa phẩm.
11
BAN GIÁM ĐỐC
BAN SÁCH
ĐẢNG
VỤ KẾ
HOẠCH,
VỤ TỔ
CHỨC CÁN
BỘ, VỤ TÀI
CHÍNH KẾ
TOÁN, VĂN
PHÒNG
TRUNG
TÂM
THÔNG
TIN VÀ
NGHIÊN
CỨU KHOA
HỌC,
TRUNG
TÂM PHÁT
HÀNH
TRUNG
TÂM TỔ
CHỨC IN,
NHÀ IN SỰ
THẬT
BAN SÁCH
GIÁO
KHOA –
THAM
KHẢO
BAN SÁCH
QUỐC TẾ
BAN SÁCH
KINH TẾ
BAN SÁCH
KINH ĐIỂN
– LÝ LUẬN
BAN SÁCH
NHÀ NƯỚC
– PHÁP
LUẬT
BIÊN TẬP
VIÊN
BIÊN TẬP
VIÊN
BIÊN TẬP
VIÊN
BIÊN TẬP
VIÊN
BIÊN TẬP
VIÊN
BIÊN TẬP
VIÊN
NHÂN
VIÊN,
CÔNG
NHÂN
NHÂN
VIÊN
NHÂN
VIÊN
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG
+ Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực in ấn.
b. Căn cứ trả lương tại Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật:
- Căn cứ Quyết định số 68-QĐ/TW ngày 03/04 của Bộ Chính trị về chức
năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật;
- Căn cứ Bộ Luật lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
năm 1994, 2002, sửa đổi bổ sung năm 2006, 2007; Luật cán bộ, công chức;
- Căn cứ quyết định số 2245-QĐ/VPTW ngày 01-10-2008 của Văn phòng
Trung ương Đảng về cơ chế quản lý tài chính, tài sản của Nhà xuất bản Chính trị
quốc gia – Sự thật và công văn số 3268-CV/VPTW/nb ngày 24-12-2010 của Văn
phòng Trung ương Đảng sửa đổi, bổ sung Quy định số 2245-QĐ/VPTW;
- Căn cứ tình hình thực tế hoạt động của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự
thật;
2. Hình thức trả lương thời gian:
Đối tượng áp dụng: Nhân viên trong biên chế khối hành chính và các ban biên
tập của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật.
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật là đơn vị hành chính sự nghiệp có
thu của Đảng nên áp dụng hình thức trả lương theo thời gian. Cán bộ công chức
viên chức (CBCCVC) của Nhà xuất bản được hưởng tiền lương theo ngạch, bậc (kể
cả phụ cấp chức vụ) do ngân sách Nhà nước cấp.
Căn cứ để trả lương:
- Hệ số lương cơ bản;
- Hệ số phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại…;
- Mức lương tối thiểu;
- Bảng chấm công lao động.
2.1. Tiền lương ngạch, bậc, chức vụ:
Lương ngạch, bậc, chức vụ được trả theo thời gian làm việc của người lao
động trong tháng:
Lương
ngạch,
=
Mức
lương tối
x
(Hệ số
lương cơ
x Số ngày công thực tế
12
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG
Số ngày công chuẩn theo quy
định
.Số ngày công thực tế trong tháng gồm: Số ngày thực tế làm việc, số ngày
nghỉ phép năm, nghỉ tết,tết, nghỉ việc riêng theo chế độ, số ngày đi học theo quyết
định của lãnh đạo Nhà xuất bản.
2.2. Thu nhập tăng thêm
Thu nhập tăng thêm được trả dựa trên những căn cứ sau:
- Kết quả hoạt động xuất bản và kinh doanh hàng tháng;
- Thu nhập tăng thêm trả theo hệ số chức danh và hệ số phân loại lao động;
- Thu nhập tăng thêm trả theo lương kết hợp với phân loại lao động;
Cách tính:
Thu nhập tăng thêm = (Thu nhập tăng thêm 1 + Thu nhập tăng thêm 2) x
Hệ số phân loại lao động
Trong đó:
Thu nhập tăng thêm 1 = 0,5 x (Hệ số lương cơ bản + Hệ số phụ cấp) x Mức
lương tối thiểu
Thu nhập
tăng thêm 2
=
0,5 x (Tổng thu nhập trong
tháng – 0,5 x Tổng thu nhập
tăng thêm 1)
x
Hệ số
chức vụ
Tổng hệ số chức vụ
Tổng thu nhập trong tháng: Kết quả hoạt động xuất bản, kinh doanh sau khi
trừ chi phí.
Tổng hệ số chức vụ: Dựa vào bảng hệ số chức vụ
Hệ số phân loại lao động: Dựa trên kết quả bình xét lao động cá nhân hàng
tháng (có phụ lục kèm theo).
Bảng hệ số chức vụ:
STT Chức vụ Hệ số lương chức vụ
1 Giám đốc - Tổng Biên tập 6
2 Phó Giám đốc - Phó Tổng Biên tập 5
3 Vụ trưởng, Trưởng ban 4
4 Phó Vụ Trưởng, Phó Trưởng ban 3
5 Trưởng phòng, Đội trưởng 2.7
13
CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG
6 Chuyên viên chính, Biên tập viên chính 2.5
7 Phó Trưởng phòng, Đội phó 2.2
8 Chuyên viên, Biên tập viên 1.9
9 Nhân viên 1.6
Bảng hệ số phân loại lao động
A1 A2 A3 A4
Không xếp
loại
1.5 1.2 0.8 0.6 0.3
Bảng hệ số phân loại lao động dựa trên kết quả chấm điểm bình xét lao động
cá nhân hàng tháng .
- Xếp loại A1: trên 95 điểm
- Xếp loại A2: từ 90 đến 95 điểm
- Xếp loại A3: từ 75 đến 89 điểm
- Xếp loại A4: từ 70 đến 74 điểm
- Không xếp loại: dưới 70 điểm
Ví dụ:
- Anh Nguyễn Văn Hùng, biên tập viên ban sách Đảng, hưởng hệ số lương
theo ngạch, bậc là 2,34; hệ số lương chức vụ 1,9.
- Kết quả lao động tháng 10/2012 xếp loại A3.
- Tổng thu nhập tháng 10/2012 của Nhà xuất bản là: 600 triệu đồng
- Tổng hệ số lương chức vụ của Nhà xuất bản tháng 10/2012: 1000
- Tổng hệ số lương ngạch bậc của Nhà xuất bản tháng 10/2012: 900
Lương tháng 10/2012 của anh Nguyễn Văn Hùng được tính như sau:
Lương ngạch bậc = 2,34 x 1.050.000 = 2.457.000 đồng
Thu nhập tăng thêm 1 = 0,5 x 2,34 x 1.050.000 = 1.228.500 đồng
Thu nhập tăng thêm 2 = 0,5 x (600.000.000 – 0,5 x 900 x 1.050.000) / 1000 x
1,9 = 121.125 đồng
Thu nhập tăng thêm = (1.228.500 + 121.125) x 0,8 = 1.079.700 đồng
Tổng lương:
Lương = Lương ngạch bậc + Thu nhập tăng thêm
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét